Ng°ời lập địn mức dựa trên các tài liệu đó phân tích nghiên cứu để tính ra trị số định mức mà không cần dựa vào điều kiện cụ thể của công việc hoặc điều kiện thực tế diễn ra quá trình sả
Trang 1TR¯ÞNG Đ¾I HâC XÂY DþNG Khoa Kinh tế & Quản lý Xây dÿng
Đà ÁN L¿p Đánh Māc Kÿ Thu¿t
Trong Xây Dÿng
Giáo viên h°ớngdẫn : Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Sinh viên thực hiện : Phạm Phú Hải
Mã số sinh viên : 67164 Lớp quản lý : 64BDS1 Nhóm : 3
Đề số : 33
Trang 2Chính vì vậy, việc tìm hiểu kiến thức, ph°¡ng pháp về lập định mức xây dựng là rất cần thiết Khi có tích lũy kiến thức về định mức, có khả năng lập định mức mới sẽ giúp sinh viên có khả năng sử dụng đ°ợc những định mức hiện hành cũng nh° cập nhật các kiến thức mới về công nghệ để áp dụng vào các công tác tái định mức góp phần nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm chi phí trong xây dựng.
2, Vai trò, ý nghĩa cÿa đánh māc dÿ xây dÿng
Định mức trong xây dựng là một môn học thuộc lĩnh vực khoa học thực nghiệm về l°ợng
Nó xác định l°ợng hao phí các yếu tố sản xuất (Vật liệu, nhân công, thời gian sử dụng máy xây dựng, …) để làm ra một đ¡n vị sản phẩm Việc hình thành các chỉ tiêu định l°ợng trong sản xuất và quản lý xây dựng là một quá trình phát triển và lựa chọn Bởi thế Định mức kinh
tế, kỹ thuật nói chung và Định mức trong xây dựng nói riêng có tầm quan trọng hết sức to lớn
Trước hết, nó là công cụ để Nhà n°ớc tiến hành quản lý và tổ chức sản xuất ở tầm vĩ mô,
là c¡ sở pháp lý đầu tiên về mặt kỹ thuật và về mặt kinh tế của Nhà n°ớc
Thứ hai, các định mức này là những công cụ quan trọng để tính toán các tiêu chuẩn về kỹ
thuật, về giá trị sử dụng của sản phẩm, về chi phí cũng nh° về các hiệu quả kinh tế - xã hội
Thứ ba, các định mức này là các c¡ sở để kiểm tra chất l°ợng sản phẩm về mặt kỹ thuật,
kiểm tra các chi phí và hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội của các quá trình sản xsuất
Thứ tư, các định mức này còn để đảm bảo sự thống nhất đến mức cần thiết về mặt quốc gia
cũng nh° về mặt quốc tế đối với các sản phẩm làm ra để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm trên thị tr°ờng
Thứ năm, các định mức này còn đ°ợc dùng để làm ph°¡ng án đối sánh c¡ sở khi phân tích,
lựa chọn các ph°¡ng án sản xuất tối °u Các định mức về chi phí còn để biểu diễn hao phí lao động xã hội trung bình khi tính toán và lựa chọn ph°¡ng án
và tin học hiệnđại
Thứ bảy, các định mức và tiêu chuẩn còn có tác dụng to lớn trong việc đẩy mạnh tiến bộ
khoa học kỹ thuật, hoàn thiện trình độ tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế, thực hiện hạch toán kinh tế và tiết kiệm chi phí xã hội Công tác định mức là một công tác rất quan trọng
Trang 3nh° ta đã trình bày ở trên Dựa trên các định mức chúng ta sẽ tiến hành quản lý sản xuất tại các công trình doanh nghiệp xây dựng và tiết kiệm đ°ợc lao động sống, lao động vật hoá khác và thời gian vận hành khai thác các thiết bị máy móc trong quá trình thi công
Mục đích cuối cùng của công tác định mức là nghiên cứu và áp dụng các ph°¡ng pháp sản xuất tiên tiến để thúc đẩy năng suất lao động
Với ý nghĩa là tâm quan trọng nh° vậy Định mức kỹ thuật có những loại sau đây:
* Các loại hao phí thời gian tính theo tỷ lệ % ca làm việc và được lấy theo kết quả CANLV Cần kiểm tra số liệu trước khi sử dụng:
Thời gian ca làm việc (Tca): 8h
- Thời gian máy chạy không tải cho phép: 4,5% ca làm việc
- Thời gian máy ngừng để bảo d°ỡng trong ca Tbd : 40 phút
- Thời gian máy ngừng để thợ lái nghỉ giải lao và ăn trong ca Tnggl: 10,5% ca làm việc
- Thời gian máy ngừng việc vì lý do công nghệ Tngtc: 13%; 17,5%; 16%; 14(17%)
- Giá ca máy để tính khấu hao: 9620triệu đồng
- Thời hạn tính khấu hao: 9 năm
- Số ca máy định mức làm việc trong một năm: 260 ca/năm
- Cứ 9900 giờ máy làm việc thì phải sửa chữa lớn (SCL), mỗi lần SCL hết 20 triệu đồng
- Cứ 3200 giờ máy làm việc thì phải sửa chữa vừa (SCV), mỗi lần SCV hết 8,5 triệu đồng
- Cứ 730 giờ máy làm việc thì phải bảo d°ỡng kỹ thuật (BDKT), mỗi lần BDKT hết 2 triệu đồng
- Chi phí nhiên liệu, năng l°ợng: 76.000đ/ca
- Tiền công thợ điều khiển máy: 535.000đ/ca
- Chi phí quản lí máy: 4,5% các chi phí trực tiếp của ca máy
Trang 4II, C¡ Sà LÝ LU¾N L¾P ĐàNH MĀC Kþ THU¾T XÂY DþNG
II.1, Ph°¢ng pháp lu¿n l¿p đánh māc kÿ thu¿t xây dÿng
Ph°¡ng pháp luận đ°ợc thể hiện ở 7 luận điểm sau:
- Số liệu thực tế tuy đ°ợc thu thập đúng cách nh°ng cũng chỉ phản ánh đ°ợc một trạng thái, một hiện t°ợng của sự vật hoặc sự việc chứ ch°a thể hiện đ°ợc quy luật phát triển khách quan của nó Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh do con ng°ời thực hiện trong c¡ chế thị tr°ờng cũng đúng với nhận xét trên Khi thu thập thông tin để lập định mức kỹ thuật
có thể gặp các tr°ờng hợp sau:
+ Số liệu thu đ°ợc phản ánh quá lạc quan so với thực trạng sản xuất
+ Số liệu thu đ°ợc quá bi quan do cách nhìn hoặc quan điểm của ng°ời thu thập thông tin.+ Số liệu thu đ°ợc phản ánh sát thực khi làm đúng các quy trình, quy phạm kỹ thuật
Trong một tập hợp số liệu ( thông tin ) cần phải xử lý, thực ra không thể biết đ°ợc những
số liệu nào thuộc nhóm a, b hoặc c, khi ấy ng°ời ta phải sử dụng đến công cụ toán học hoặc vận dụng lý thuyết t°¡ng quan để xử lý
(2) Đối tượng được lựa chọn để lấy số liệu lập ra định mức mới phải mang tính chất đại diện:
Giả sử lấy số liệu để lập ra định mức lao động mới cho doanh nghiệp xây dựng thì các nhóm
tổ thợ đ°ợc chọn phải có tính chất đại diện về các mặt sau:
+Đại diện về năng suất lao động
+Đại diện về thời gian làm việc
+Đại diện về không gian làm việc
Chia một QTSX thành các bộ phận nhằm loại bỏ các động tác thừa, hợp lý hóa các thao tác
để ng°ời lao động thuần thục tay nghề và tinh thông công nghệ
Về mặt áp dụng các định mức để tổ chức và quản lý sản xuất thì cách phân chia các quá trình sản xuất nh° trên có nhiều thuận lợi:
+ Dễ dàng nắm đ°ợc khâu sản xuất nào còn yếu, cần phải hoàn thiện cái gì và cần phải điều chỉnh bổ sung định mức nh° thế nào
+ Mỗi một phần tử có một < tiêu chuẩn định mức= t°¡ng ứng Nếu phần tử nào có thay đổi thì chỉ cần sửa đổi <tiêu chuẩn định mức= của phần tử ấy là có ngay định mức mới
+ Cách làm này phù hợp với các hoạt động xây lắp <sản xuất không ổn
Trang 5số định mức < Bình quân dạng điều hòa=Sử dụng công thức tính số trung bình thíchhợp
- Chọn ra đ°ợc một công thức tính trị số định mức sát hợp, bởi vì bản thân các định mức là những số trung bình
Đề bài yêu cầu tính định mức thời gian sử dụng máy (ĐMtg), ta sử dụng công thức tính trị
số định mức < Bình quân dạng điều hòa= :
Trong đó:
+ Ttb: hao phí thời gian hoặc hao phí lao động trung bình tính cho một đ¡n vị sản phẩm;+ Pi : số sản phẩm thu đ°ợc của lần quan sát thứ i;
+ Ti : thời gian quansát lần thứ i
Yêu cầu của luận điểm: những công việc khó khăn h¡n, phức tạp h¡n, nặng nhọc h¡n phải đ°ợc đánh giá cao h¡n; năng suất làm thủ công không thể bằng hoặc cao h¡n làm bằng máy Tuy vậycũng không phảiđ¡ngiản khi mộtphạm vi công việc có đến hang chục hoặc hàng trăm định mức khác nhau
Có hai mức độ thực hiện yêu cầu của luận điểm này:
+ Thứ nhất: thực hiện việc sosánh đ¡n giản thông qua công việc và sản phẩm cụ
thể
+ Thứ hai: áp dụng lý thuyết t°¡ng quan dựa trên số liệu về l°ợng tiêu hao các nguồn lực
để rút ra các quy luật và mức độ
Sản xuất một loại sản phẩm hoặc thực hiện một công việc trong một điều kiện nhất định thì
có một định mức t°¡ng ứng phù hợp, nói cách khác: điều kiện sản xuất thay đổi ( côngcụhoặc máy móc thiếtbị,đối t°ợng lao động, trình độ tay nghề; điềukiện an toàn và tổ chức lao động ) thì định mức cũng phải thay đổi t°¡ngxứng
- Các định mức đ°ợc lập không vi phạm pháp luật và ban hành theo thẩm quyền thì mọi ng°ời trong phạm vi hiệu lực của từng loại định mức phải có nghĩa vụ thực hiện Muốn thế thì ng°ời ban hành và ng°ời thực hiện phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Việc lập và ban hành các định mức phải có c¡ sở khoa học và sát thực Tr°ớc khi ban hành, ng°ời lao động phải đ°ợc thảo luận, áp dụng thử và góp ý bổ sung, sửađổi Định mức
đã ban hành không được tùy tiện sửa đổi kể cả chủ doanh nghiệp và đại diện ng°ời laođộng.+ Trong phạm vi hiệu lực của các định mức, mọi ng°ời phải thực hiện nghiêm chỉnh; tăng năng suất thì đ°ợc h°ởng lợi ích theo quy định của doanh nghiệp xây dựng, không đạtđ°ợcđịnhmức do nguyên nhân chủ quan của mình thì phảichịu thua thiệt nh° những gì
đã cam kết trong hợpđồng
II 2, Các ph°¢ng pháp l¿p đánh māc
Trang 6II.2.1, Ph°¢ng pháp phân tích - tính toán thuÁn túy
Là ph°¡ng pháp lập định mức trên c¡ sở các số liệu đã thu thập đ°ợc hoặc đã có trong tài liệu gốc (hồ s¡ thiết kế, quy phạm, các tiêu chuẩn, quy trình kĩ thuật) của quá trình thi công xây dựng
Ng°ời lập địn mức dựa trên các tài liệu đó phân tích nghiên cứu để tính ra trị số định mức
mà không cần dựa vào điều kiện cụ thể của công việc hoặc điều kiện thực tế diễn ra quá trình sản xuất
II.2.2, Ph°¢ng pháp quan sát thÿc tế t¿i hiện tr°ßng
* Nội dung của ph°¡ng pháp:
Là ph°¡ng pháp lập định bằng cách quan sát thực tế tại hiện tr°ờng để thu thập số liệu và lập định mức Theo ph°¡ng pháp này ng°ời lập định mức sẽ phải thực hiện cả 2 công việc: thu thập số liệu và tính toán trị số định mức
+ Xác định đ°ợc ph°¡ng phápthu thập thông tin thích hợp
Phân chia QTSX thành các phần tử, thu số liệu cho phần tử ( không thu cho QTSX)
Bước 5 : Áp dụng thử, theo dõi, kiểm tra, điều chỉnh, ban hành trong định mức trong phạm
vi đ°ợc phép
* Xác định số lần quan sát cần thiết và thời gian quan sát:
- Tr°ớc khi bắt tay vào quan sát QTSX cần phải xác định đ°ợc số lần quan sát và cần bao nhiêu thời gian để thực hiện việc đó Nh° vậy vừa tiết kiệm đ°ợc công sức vừa đảm bảo đ°ợc tính chính xác cần thiết
- Số lần quan sát phụ thuộc vào:
+ Số biến loại của QTSX
+ Nhân tố ảnh h°ởng diễn tả bằng lời hay diễn tả bằng số
* ¯u, nh°ợc điểm của ph°¡ng pháp:
+ ¯u điểm :Cho kết quả rất sát thực; số liệu thu đ°ợc phù hợp với điều kiện thực tế tại hiện tr°ờng thi công
+ Nh°ợc điểm:Ph°¡ng pháp này vất vả cho ng°ời lập định mức, tốn nhiều thời gian quan
Trang 7sát và lập định mức, cho kết quả chậm, chi phí cao; khó chọn đ°ợc địa điểm hiện tr°ờng quan sát, công việc không diễn ra liên tục, phụ thuộc quá trình thi công
II 2.3, Ph°¢ng pháp chuyên gia và ph°¢ng pháp thßng kê
a, Phương pháp kinh nghiệm chuyên gia
- Là ph°¡ng pháp lập định mức trên c¡ sở tham khảo ý kiến của các chuyên gia
+ ¯u điểm : Nhanh cho kết quả
+ Nh°ợc điểm : Độ xác thực, độ tin cậy phụ thuộc vào chuyên gia
- Là ph°¡ng pháp lập định mức trên c¡ sở các số liệu đã đ°ợc thống kê từ quá trình sản xuất t°¡ng tự, tuy nhiên ph°¡ng pháp này đòi hỏi số l°ợng số liệu phải đầy đủ và chất l°ợng số liệu phải đảm bảo
II.2.4, Ph°¢ng pháp hỗn hợp:
- Là ph°¡ng pháp lập định mức trên c¡ sở phối hợp một vài ph°¡ng pháp lập định mức với nhau nhằm hạn chế những điểm yếu của ph°¡ng pháp này và phát huy điểm mạnh của ph°¡ng pháp kia, tiết kiệm thời gian, giảm vất vả của ng°ời lập định mức
II.3, Các ph°¢ng pháp thu th¿p sß liệu để l¿p đánh māc kÿ thu¿t xây dÿng
Xuất phát từ mục đích yêu cầu của việc thu thập thông tin để lập định mức mới, ta cần 2 loại thông tin có mục đích, yêu cầu khác nhau
đến từng thao tác để xác định thời gian tác nghiệp (Ttn), thời gian thực hiện các thao tác của máy xây dựng hoặc xác định số l°ợng vật liệu cấu thành sản phẩm, các tiêu chuẩn định mức loại này yêu cầu thể hiện bằng con số tuyệt đối với độ chính xác cao
từng chi tiết, từng sản phẩm mà đòi hỏi tính đại diện cho từng sản phẩm, cho từng nghề trong suốt thời gian ca làm việc và trong suốt thời gian xây dựng công trình Thông tin loại này cũng phản ánh đ°ợc điều kiện tự nhiên (địa hình, thời tiết) của địa ph°¡ng đặt công trình xây dựng
II.3.1, Các ph°¢ng pháp th°ßng đ°ợc dùng để thu th¿p thông tin thuộc nhóm A II.3.1.1, Các ph°¢ng pháp chụp ảnh
- Dùng các đ°ờng đồ thì để ghi lại thời gian thực hiện của từng đồi t°ợng tham gia và QTSX , mỗi 1 đối t°ợng sẽ đ°ợc thể hiện riêng bằng 1 đ°ờng đồ thị, nếu quá trình sản xuất có nhiều đối t°ợng tham gia thì các đ°ờng đồ thị sẽ đ°ợc thực hiện bằng các đ°ờng khác nhau màu sắc khác nhau Ph°¡ng pháp này dùng đối với quá trình quan sát là chu kỳ
Trang 8th°ờng chỉ dùng để quan sát 3 đối t°ợng trở xuống dùng để thu thời gian tác nghiệp các phần tử khi lập định mức mới, do vậy độ lâu của 1 lần quan sát là kể từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc quan sát , miễn là ta phải thu đ°ợc thời gian từng phần tử và thu đ°ợc sản phẩm của phần tử của QTSX, độ lâu cố thể là 2; 3; 4; …giờ
- Khả năng thu thập thông tin: Do cấu tạo của phiếu CAĐT vả khả năng thao tác của con ng°ời nên CAĐT chỉquan trắc không quá 3 đối t°ợng
- Độ chính xác ghi số liệu hao phí thời gian có thể đạt từ 0,5÷1 phút
- Là sự kết hợp giữa ph°¡ng pháp CAĐT và ph°¡ng pháp CA ghi số liệu để ghi lại số đôi t°ợng tham gia nghiên cứu, đ°ợc dùng rất phổ biến để thu số liệu lập định mức vì ph°¡ng pháp này quan sát đ°ợc cả quá trình là chu kỳ và không chu kỳ, quan sát đ°ợc cả mộtnhóm đối t°ợng , độ chính xác từ 0,5÷1 phút
- Tùy theo diễn biến của QTSX mà cách ghi số liệu có khác nhau, nên chia ra:
+ Chụp ảnh kết hợp đối với QTSX chu kỳ: QTSX chu kỳ là QTSX gồm các phần tử chu
kỳ hay chỉ có một số phần tử chu kỳ; Phần tử chu kỳ là phẩn tử đ°ợc lặp đi lặp lại theo một trình tự nhất định và kết thúc một chu kỳ cảu QTSX thì làm đ°ợc một l°ợng sản phẩm t°¡ng đối nh° nhau
+ Chụp ảnh kết hợp đối với QTSX không chu kỳ: Là QTSX không chu kỳ xuất hiện theo dòng thời gian trôi qua từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc Dùng để quan sát đối với quá trình không chu kỳ
-Ph°¡ng pháp chụp ảnh ghi số gồm những phần tử xuất hiện nhanh mà ta dùng ph°¡ng pháp CAKH hay CAĐT là rất khó thu số liệu
-Chỉ quan sát đ°ợc không quá 2 đối t°ợng ( ng°ời và máy) và thích hợp nhất đối với các QTSX chu kỳ
Ph°¡ng pháp bấm giờ liên tục thực chất là dùng CAS nh°ng có đặc điểm khác là nó
không cần CAS toàn bộ QTSX mà chỉ chọn ra một hoặc vài công đoạn có sự cải tiến hoặc đột phá về công nghệ để nghiên cứu
Ph°¡ng pháp này ít dùng để thu số liệu khi lập định mức mà nó th°ờng dùng để thu số liệu để nghiên cứu các ph°¡ng pháp tiên tiến
Ph°¡ng pháp bấm giờ chọn lọc là ph°¡ng pháp hoàn toàn khác về nguyên tắc với ph°¡ng pháp CA, tính chất chọn lọc thể hiện ở chỗ khi t bấm giờ phần tử này thì ta dông thời bỏ
Trang 9qua các phần tử khác Đo ngay đ°ợc thời gian thực hiện
аợc dung phổ biến đối với các QTSX là chu kỳ
Độ chính xác cao có thể từ 0,1÷0,01 giây
Khi các phần tử diễn biễn khá nhanh mà không thể đo đ°ợc trực tiếp thời gian thực hiện đ°ợc , vì vậy phải liên hợp 1 số phần tử với nhau để cho đồng hồ thông th°ờng có thể đo trực tiếp đ°ợc thời gian thực hiện của từng phần tử liên hợp
Mỗi quá trình sản xuất có n phẩn tử thì mỗi PTLH có (n-1) phẩn tử
Các phẩn tử tạo thành phần tử liên hợp phải xuất hiện kế tiếp nhau
Có bao nhiêu phần tử xác định thời gian cần lập bấy nhiêu PTLH
II.3.2, Ph°¢ng pháp thu l°ợm thông tin thuộc nhóm B
Các ph°¡ng pháp thu l°ợm và xác định mức độ tác động của các đại l°ợng ngẫu nhiên đến hoạt động xây dựng Các số liệu thu đ°ợc từ những quá trình sản xuất xây dựng đ°ợc coi là những đại lượng ngẫu nhiên Vì vậy ng°ời ta th°ờng áp dụng lý thuyết xác suất và
lý thuyết chọn mẫu để tiếp cận và xác định các đặc tr°ng của chúng Các ph°¡ng pháp đ°ợc dùng là:
- Ph°¡ng pháp chụp ảnh ngày làm việc
- Ph°¡ng pháp quan sát đa thời điểm (QSĐTĐ)
- Ph°¡ng pháp mô phỏng Monte Carlo
→ Trong phạm vi đồ án, các số liệu được thu dưới dạng phiếu quan sát theo phương
phí thời gian được tính theo tỷ lệ % ngày làm việc và được lấy theo kết quả CANLV
II.4 Trình tÿ thÿc hiện
II.4.1 Chßnh lý sß liệu
-Mục đích: là hoàn chỉnh các thông tin, tài liệu thu đ°ợc và xử lý các số liệu theo các tiêu chuẩn đã có nhằm đạt đ°ợc mục đích đảm bảo tính chính xác, tin cậy của số liệu và xác định đ°ợc hao phí lao động hoặc hao phí thời gian máy sử dụng máy xây dựng tính bình quân cho một đ¡n vị sản phẩm phần tử của quá trình sản xuất Khi nào mục đích nêu trên đạt đ°ợc tức là chấm dứt giai đoạn chỉnh lý số liệu
-Có 3 b°ớc chỉnh lý đối với số liệu thu đ°ợc từ phiếu BGCL:
+ Chỉnh lý s¡ bộ: Thực hiện kiểm tra các phiếu đặc tính, phiếu quan sát Đồng thời tính toán trị số hao phí về thời gian sử dụng máy trong từng lần quan sát
+ Chỉnh lý cho từng lần quan sát Với quá trình sản xuất gồm các phần tử sản xuất chu kỳ tiến hành chỉnh lý dãy số
+ Chỉnh lý số liệu cho các lần quan sát: Hệ thống lại các tài liệu đã chỉnh lý ở từng lần quan sát rồi áp dụng công thức <bình quân dạng điều hòa= để tính các tiêu chuẩn định mức cho từng phần tử của quá trình sản xuất
Trang 10* Chßnh lý s¢ bộ
-Mục đích:
+ Hoàn thiện việc thu thập số liệu sau khi quan sát thực tế tại hiện tr°ờng
+ Kiểm tra, phát hiện những sai sót trong quá trình thu thập số liệu để bổ sung, chỉnh sửa
-Nội dung: аợc thực hiện ngay trên từng tờ phiếu đặc tính và phiếu quan sát nhằm hoàn thiện việc thu thập số liệu và kiểm tra những sai sót trong quá trình thu thập số liệu để chỉnh sửa
+ Phiếu đặc tính: là phiếu dùng để ghi chép số liệu, đặc điểm của QTSX và các điều kiện sản xuất khi thu thập số liệu tại hiện tr°ờng để lập định mức
+ Phiếu quan sát: là phiếu ghi chép các số liệu về hao phí lao động hoặc hao phí thời gian
sử dụng máy thu đ°ợc khi quan sát tại hiện tr°ờng
Nếu bất th°ờng phản ánh đúng quá trình sản xuất thì giữ lại các số liệu đó
Nếu bất th°ờng do quá trình ghi chép số liệu nhầm lẫn thì phải loại bỏ, tiến hành quan sát bổ sung
Đồ án thuộc quá trình sản xuất chu kỳ gồm các phần tử chu kỳ và các phần tử khôngchu kỳ Cách chỉnh lý s¡ bộ nh° sau:
+ Đối với các phần tử không chu kỳ: tính hao phí lao động và số sản phẩm phần tử (nếu là phần tử tác nghiệp)
+ Đối với các phần tử chu kỳ:
• Đánh dấu đầy đủ các thời điểm bắt đầu –kết thúc mỗi chu kỳ (kể cả các phần tử kéo dài bắc cầu giữa 2 giờ kế tiếp)
• Ghi đầy đủ số sản phẩm phần tử t°¡ng ứng
* Chßnh lý cho từng lÁn quan sát
-Mụcđích:
+ Hệ thống hóa toàn bộ số liệu thu đ°ợc khi quan sát thực tế tại hiện tr°ờng
+ Loại bỏ những số liệu không phù hợp theo các ph°¡ng pháp quy định, lựa chọn đ°ợc những số liệu hợp lệ để đ°a vào tính định mức
-Nội dung:
Đồ án thuộc quá trình sản xuấtchu kỳ gồm các phần tử chu kỳ và các phần tử không chu
kỳ Cách chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát nh° sau:
+ Đối với các phần tử không chu kỳ: dùng cặp bảng biểu CLTG và CLCT để chỉnh
lý.Việc chỉnh lý số liệu đ°ợc thực hiện theo 2 b°ớc:
+ B°ớc 1: Chỉnh lý trung gian
• Tập hợp các số liệu thu đ°ợc từ các phiếu quan sát trong từn giờ quan sát nhằm hệ thống hóa toàn bộ số liệu thu đ°ợc Kết quả tập hợp số liệu của 1 lần quan sát đ°ợc ghi vào 1 tờ phiếu chỉnh lý trung gian
• Khi chuyển số liệu từ các phiếu chụp ảnh sang các phiếu CLTG thì số liệu của phần tử nào diễn ra vào giờ thứ mấy trong ca thì phải ghi đúng cho phần tử ấy, đúng vào giờ thực hiện đã ghi ở phiếu chụp ảnh
+ B°ớc 2: Chỉnh lý chính thức: tập hợp tổng HPLĐ hoặc HPTG sử dụng máy của từng lần quan sát phù hợp với số l°ợng sản phẩm phần tử làm ra và xác định đ°ợc tỷ số % hao phí của từng phần tử trong ca làm việc Kết quả đ°ợc ghi vào phiếu CLCT
Đối với các phần tử chu kỳ: Cần phải chuyển các số liệu thu đ°ợc bằng ph°¡ng pháp chụp
Trang 11ảnh thành dãy số ngẫu nhiên Mỗi lần quan sát, mỗi phần tử chu kỳ có một dãy số t°¡ng ứng Tiến hành chỉnh lý đối với từng dãy số ngẫu nhiên, gồm 3 b°ớc:
• B°ớc 1: Sắp xếp các con số theo thứ tự tăng dần từ nhỏ đến lớn Mục đích làm cho dãy
số khoa học, tránh nhầm lẫn cho ng°ời làm định mức
• B°ớc 2: Xác định độ tản mạn của dãy số hay tính hệ số ổn định của dãy số (Kođ)
Trong đó: amax
: giá trị lớn nhất trong dãy số
amin: giá trị nhỏ nhất trong dãy số
• B°ớc 3: Chỉnh lý dãy số theo các tr°ờng hợp Kođ
Tr°ờng hợp 1: Kôd f 1,3: Độ ổn định của dãy số lớn
Kết luận:
Mọi con số trong dãy đều dùng đ°ợc
Số con số trong dãy là P(i)
Tổng hao phí lao động (hoặc hao phí thời gian) là T(i)
Tr°ờng hợp 2: 1,3f Kôd f 2: Độ tản mạn của dãy số t°¡ng đối lớn
Chỉnh lý dãy số theo ph°¡ng pháp số giới hạn
Kiểm tra giới hạn trên:
Giả sử loại đi các số lớn nhất của dãy amax(j số); số lớn nhất của dãy mới là a9max.
Tính trung bình cộng của các số còn lại trong dãy
Tìm giới hạn trên:
Amax = atb+ K.(a9max – amin)
Với K: hệ số sử dụng ph°¡ng pháp số giới hạn (tra bảng 3.1 trang 63, giáo trình Lập định mức xây dựng)
So sánh Amaxvới amax:
Nếu Amax g amaxthì giữ lại amax trong dãy, tiến hành kiểm tra giới hạn d°ới
Nếu Amax < amax thì loại amax khỏi dãy, vì nó v°ợt quá giới hạn cho phép Kiểm tra a9max
theo trình tự nh° trên cho đến khi Amaxg amax thì dừng lại
Kiểm tra giới hạn d°ới:
Giả sử loại đi các số nhỏ nhất của dãy amin(j số); số nhỏ nhất của dãy mới là a9min.
Tính trung bình cộng của các số còn lại trong dãy
Tìm giới hạn d°ới:
Amin = atb - K.(amax –a9min)
Với K: hệ số sử dụng ph°¡ng pháp số giới hạn (tra bảng 3.1 trang 63, giáo trình Lập định mức xây dựng)
So sánh Aminvới amin:
Nếu Aminf aminthì giữ lại amin trong dãy
Nếu Amin > amax thì loại aminkhỏi dãy, vì nó v°ợt quá giới hạn cho phép Kiểm tra a9min
Trang 12theo trình tự nh° trên cho đến khi Aminf amin thì dừng lại.
Tr°ờng hợp 3: Kôd g 2: Độ tản mạn của dãy số lớn
Chỉnh lý số liệu theo ph°¡ng pháp: Độ lệch quân ph°¡ng t°¡ng đối thực nghiệm
Tính độ lệch quân ph°¡ng trên c¡ sở các số liệu thực nghiệm:
(i: 1-> n)
Trong đó: etn: độ lệch quân ph°¡ng t°¡ng đối thực nghiệm (%)
ai: giá trị thực nghiệm
So sánh etnvới độ lệch quân ph°¡ng cho phép [e]
Nếu etn f [e] thì các con số trong dãy đều dùng đ°ợc
Nếu etn > [e] thì phải sửa đổi dãy số theo các hệ số định h°ớng K1 và Kn
+ K1 < Kn: loại giá trị nhỏ nhất ra khỏi dãy số
+ K1g Kn: loại giá trị lớn nhất ra khỏi dãy số
II.4.2 Kiểm tra kết quả chụp ảnh ngày làm việc
Với số liệu thu đ°ợc theo kết quả CANLV sử dụng ph°¡ng pháp tìm đúng dần để kiểm tra xem số lần CANLV đã đủ ch°a
Mục tiêu: xác định rõ đ°ợc thời gian có ích cho sản xuất ( thời gian chuẩn kết; ngừng công nghệ ; nghỉ giải lao ;…) và thời gian bị lãng phí ( đi muộn, về sớm,…)
Trang 13Hình 1 аßng đá thá cÿa n theo
Xác định vị trí điểm A so với các đ°ờng đồ thị t°¡ng ứng ɛ = 3%
II.4.3 Thiết kế điều kiện thi công (điều kiện tiêu chuẩn)
- Thiết kế điều kiện tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn khi máy làm việc
+ Đảm bảo đúng yêu cầu về thợ điều khiển máy đối với từng loại máy bao gồm: đảm bảo cấp bậc thợ;trình độ tay nghề; điều kiện sức khỏe
+ Đảm bảo chỗ làm việc của máy phải tuyệt đối an toàn đối với máy, ng°ời điều khiển máy và công nhân phối hợp
+ Thực hiện đúng chế độ làm việc của máy tr°ớc khi bắt đầu công việc phải quy định cụ thể các chế độ làm việc, ngừng việc, bảo d°ỡng và yêu cầu công nhân thực hiện nghiêm túc
- Thiết điều kiện tiêu chuẩn đảm bảo năng suất máy yêu cầu
+ Chọn máy theo đúng tính năng và công suất phù hợp với khối l°ợng và loại công tác cần lập định mức
+ Đảm bảo thành phần công việc và quy trình thực hiện của máy phải chặt chẽ, phù hợp cho thợ điều khiển máy tr°ớc khi thực hiện
+ Xác định số l°ợng công nhân xây lắp phục vụ máy phù hợp nhằm đảm bảo năng suất máy ở mức cao nhất
* Áp dụng các ph°¢ng pháp tổ chāc lao động một cách khoa hãc và hợp lý hóa sản xu¿t để xác đánh các điều kiện tiêu chuẩn
- Bố trí chỗ làm việc hợp lý:
Chỗ làm việc là một không gian trong đó đủ chỗ để bố trí các công cụ lao động, đối t°ợng lao động, sản phẩm làm ra và đ°ờng đi lại, vận chuyển sao cho ng°ời lao động thao tác thuận tiện để có thể đạt và tăng năng suất lao động
- Trang bị công cụ và đủ số l°ợng và đảm bảo chất l°ợng:
Trang 14Từng nghề và từng loại công việc xác định số công cụ cầm tay bình quân theo đầu ng°ời Chỉ tiêu này tr°ớc hết để tránh thời gian chờ đợi do thiếu công cụ nh°ng sao cho không nhiều quá mức làm tăng chi phí sản xuất
- Đối t°ợng lao động theo đúng yêu cầu cụ thể
Khi quy cách và phẩm chất của vật liệu có những thay đổi so với điều kiện tiêu chuẩn ban đầu thì định mức năng suất cũng phải thay đổi
- Tay nghề đảm bảo đ°ợc chất l°ợng công việc:
Trình độ tay nghề bình quân cho một loại công việc đ°ợc thể hiện bằng cấp bậc thợ bình quân Mặt khác phải có bậc thợ cao nhất phù hợp với yêu cầu của công việc mà cấp bậc bình quân ch°a phản ánh đ°ợc
- Nghiên cứu biên chế một tổ bậc thợ cần có căn cứ khoa học và thực tế cần xem xét sự liên quan tay nghề -tuổi đời –năng suất lao động Mặt khác cần xem xét đến mặt tâm lý trong hợp tác lao động và tay nghề
- Hình thức trả l°¡ng cần thích hợp cho từng loại công việc Khối l°ợng công việc không thể xác định chính xác đ°ợc thì có thể áp dụng trả l°¡ng theo thời gian (l°¡ng giờ, l°¡ng ngày) Có thể khoán việc, khoán khối l°ợng có kèm theo thời hạn hoàn thành Những công việc th°¡ng xuyên có định mức rõ ràng thì phổ biến trả l°¡ng theo sản phẩm Hình thức trả l°¡ng phù hợp là nguồn kích thích làm cho lao động quan tâm đến kết quả công việc
- Môi tr°ờng làm việc: Th°ờng xuyên công tác xây lắp phải đ°ợc thực hiện trong những điều kiện thời tiết khác nhau Khi lập định mức cần quan tâm đến việc điều chỉnh định mức trong những hoàn cảnh khó khăn.Trong tr°ờng hợp công nhân phải làm việc trong môi tr°ờng độc hại ,tiếng ồn lớn…thì ngoài việc phải chú ý tốt công tác bảo hộ và an toàn lao động còn phải giảm c°ờng độ lao động cho công nhân (thông th°ờng là giảm giờ làm việc trong 1 ca, từ 8h xuống còn 7h hoặc 6h)
II.4.4 Tính trá sß đánh māc, thiết kế đánh māc thßi gian sử dụng máy
Trang 18Ch°¢ng III: Chßnh lý sß liệu
III.1 Chßnh lý s¢ bộ sß liệu
- Quá trình chỉnh lí s¡ bộ gồm các công việc sau đây :
+ Hoàn chỉnh các thông tin trên phiếu đặc tính, nh° bố trí chỗ làm việc, các thông tin về
cá nhân: tuổi đời, nghề nghiệp, thâm niên, các thông tin về thời tiết,… Việc bổ sung chỉnh sửa đ°ợc làm ngay trên phiếu đặc tính
+ Hoàn thiện các số liệu về số l°ợng sản phẩm phần tử đã thu đ°ợc, loại bỏ những số liệu thu đ°ợc khi sản xuất thực hiện không đúng quy trình, quy phạm kĩ thuật hoặc máy móc thiết bị không đạt tiêu chuẩn quy định Việc chỉnh lí s¡ bộ này đ°ợc làm ngay trên các tờ phiếu quan sát
- Kết quả chỉnh lí s¡ bộ thể hiện trong bảng PĐT
III.2 Chßnh lý cho từng lÁn quan sát
Các phần tử quan sát là các phần tử chu kỳ, tiến hành chỉnh lý dãy số theo trình tự sau: B°ớc 1: Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần (amin → amax)
B°ớc 2: Xác định hệ số ổn định của dãy (Kôđ)
Trong đó: amax: giá trị lớn nhất trong dãy số
amin: giá trị nhỏ nhất trong dãy số
Có thể xảy ra 3 tr°ờng hợp với Kôđ
Trang 19*Tr°ờng hợp 1: Kôd f 1,3: Độ ổn định của dãy số lớn
=>Kết luận:
Mọi con số trong dãy đều dùng đ°ợc
Số con số trong dãy là P(i)
Tổng hao phí lao động (hoặc hao phí thời gian) là T(i)
*Tr°ờng hợp 2: 1,3f Kôd f 2: Độ tản mạn của dãy số t°¡ng đối lớn
=>Chỉnh lý dãy số theo ph°¡ng pháp số giới hạn
- Kiểm tra giới hạn trên:
+ Giả sử loại đi các số lớn nhất của dãy amax (j số); số lớn nhất của dãy mới là a9max.
+ Tính trung bình cộng của các số còn lại trong dãy
+ Tìm giới hạn trên:
Amax = atb+ K.(a9max – amin)
Với K: hệ số sử dụng ph°¡ng pháp số giới hạn (tra bảng 3.1 trang 63, giáo trình Lập định mứcxây dựng)
+ So sánh Amax với amax:
Nếu Amax g amaxthì giữ lại amax trong dãy, tiến hành kiểm tra giới hạn d°ới
Nếu Amax < amax thì loại amax khỏi dãy, vì nó v°ợt quá giới hạn cho phép Kiểm tra a9max
theo trình tự nh° trên cho đến khi Amaxg amax thì dừng lại
- Kiểm tra giới hạn d°ới:
+ Giả sử loại đi các số nhỏ nhất của dãy amin(j số); số nhỏ nhất của dãy mới là a9min.
Tính trung bình cộngcủa các số còn lại trong dãy
+ Tìm giới hạn d°ới:
Amin = atb - K.(amax –a9min)
Với K: hệ số sử dụng ph°¡ng pháp số giới hạn (tra bảng 3.1 trang 63, giáo trình Lập định mức xây dựng)
+ So sánh Aminvới amin:
Nếu Aminf aminthì giữ lại amin trong dãy
Nếu Amin > amax thì loại aminkhỏi dãy, vì nó v°ợt quá giới hạn cho phép Kiểm tra a9min
theo trình tự nh° trên cho đến khi Aminf amin thì dừng lại
*Tr°ờng hợp 3: Kôd g 2: Độ tản mạn của dãy số lớn
=>Chỉnh lý số liệu theo ph°¡ng pháp: Độ lệch quân ph°¡ng t°¡ng đối thực nghiệm
- Tính độ lệch quân ph°¡ng trên c¡ sởcác số liệu thực nghiệm:
(i: 1-> n)
Trong đó: etn: độ lệch quân ph°¡ng t°¡ng đối thực nghiệm (%)
ai: giá trị thực nghiệm
Trang 20- So sánh etn với độ lệch quân ph°¡ng cho phép [e]
Nếu etn f [e] thì các con số trong dãy đều dùng đ°ợc
Nếu etn > [e] thì phải sửa đổi dãy số theo các hệ số định h°ớng K1 và Kn
+ K1 < Kn: loại giá trị nhỏ nhất ra khỏi dãy số
+ K1g Kn: loại giá trị lớn nhất ra khỏi dãy số
III.2.1 Chßnh lý cho lÁn quan sát thā 1
Trang 21Quá trình sản xuất gồm 4 phần tử chu kỳ <5 thì [e] = ±7%
=>Vậy etn = ±4,85% < [e] = ±7% nên các con số trong dãy đều dùng đ°ợc
* Kết luận: Ta có dãy số hợp quy cách:
- Dãy số có Pi=21 số
- Hao phí thời gian t°¡ng ứng là Ti = 345 giây
b, Phần tử 2: Nâng quay gầu có tải
- Dãy số về hao phí thời gian (giây):
- Xác định độ lệch quân ph°¡ng t°¡ng đối thực nghiệm
etn = ±100∑ÿ
i:Ā∑(ÿi)22 (∑ÿi)2
Ā 2 1
Trang 22Quá trình sản xuất gồm 4 phần tử chu kỳ <5 thì [e] = ±7%
=>Vậy etn =±8,05% > [e] = ±7% nên ta phải chỉnh lý dãy số theo chỉ dẫn của các hệ số < định h°ớng= K1 và Kn theo công thức:
Trang 23- Hệ số ổn định:
Kôđ = ÿÿÿýÿÿÿĀ = 177 = 2,43Có: Kôđ >2 → độ tản mạn của dãy số lớn, vì vậy phải chỉnh lý dãy số theo ph°¡ng pháp độ lệch quân ph°¡ng t°¡ng đối thực nghiệm
- Xác định độ lệch quân ph°¡ng t°¡ng đối thực nghiệm
Trang 24etn= ±100211:20.251722112021 2 = ±8,29%
- So sánh etn với [e]:
Quá trình sản xuất gồm 4 phần tử chu kỳ <5 thì [e] = ±7%
=>Vậy etn =±8.29% > [e] = ±7% nên ta phải chỉnh lý dãy số theo chỉ dẫn của các hệ số < định h°ớng= K1 và Kn theo công thức:
- Xác định độ lệch quân ph°¡ng t°¡ng đối thực nghiệm
Trang 25Quá trình sản xuất gồm 4 phần tử chu kỳ <5 thì [e] = ±7%
=>Vậy etn =±8.32% > [e] = ±7% nên ta phải chỉnh lý dãy số theo chỉ dẫn của các hệ số < định h°ớng= K1 và Kn theo công thức:
- Xác định độ lệch quân ph°¡ng t°¡ng đối thực nghiệm
Trang 26Quá trình sản xuất gồm 4 phần tử chu kỳ <5 thì [e] = ±7%
=>Vậy etn =±7,99% > [e] = ±7% nên ta phải chỉnh lý dãy số theo chỉ dẫn của các hệ số < định h°ớng= K1 và Kn theo công thức:
- Kiểm tra giới hạn trên:
+ Giả sử loại đi các số lớn nhất của dãy amax= 14 (1 số);
=> lớn nhất của dãy mới là a9max= 12
+ Trung bình cộng của các số còn lại trong dãy
ÿ�㕡Ā = 7ý6 + 8ý4 + 9 + 10 + 12ý215 2 1 = 8,4Tìm giới hạn trên:
Amax = atb + K.(a9max – amin)
Với K: hệ số sử dụng ph°¡ng pháp số giới hạn (tra bảng 3.1 trang 63, giáo trình Lập định mức xây dựng); số con số trong dãy = 14 Tra bảng K=0,9
=>Amax= 8,4 + 0,9.(14 - 7) = 14,7 > amax = 14
Trang 27Vậy giữ lại amax= 14 trong dãy số
- Kiểm tra giới hạn d°ới:
+ Giả sử loại đi các số nhỏ nhất của dãy amin=7 (6 số);
=>số nhỏ nhất của dãy mới là a9min= 8
+ Tính trung bình cộng của các số còn lại trong dãy
ÿ�㕡Ā = 8ý4 + 9 + 10 + 12ý2 + 1415 2 6 = 9,9Tìm giới hạn d°ới:
Amin = atb - K.(amax – a9min)
Với K: hệ số sử dụng ph°¡ng pháp số giới hạn (tra bảng 3.1 trang 63, giáo trình Lập định mức xây dựng); số con số còn lại trong dãy là 9 số Tra bảng có K=1 ;
=>Amin= 9,9 - 1.(14 – 8) = 3,9 < amin=7
Vậy giữ lại amin = 7 trong dãy số
*Kết luận: Ta có dãy số hợp quy cách:
- Xác định độ lệch quân ph°¡ng t°¡ng đối thực nghiệm
Trang 28Quá trình sản xuất gồm 4 phần tử chu kỳ <5 thì [e] = ±7%
=>Vậy etn =±10.89% > [e] = ±7% nên ta phải chỉnh lý dãy số theo chỉ dẫn của các hệ số < định h°ớng= K1 và Kn theo công thức:
- Xác định độ lệch quân ph°¡ng t°¡ng đối thực nghiệm
etn = ±100∑ÿ
i:Ā∑(ÿi)22 (∑ÿi)2
Ā 2 1
Trang 29Quá trình sản xuất gồm 4 phần tử chu kỳ <5 thì [e] = ±7%
=>Vậy etn = ±6,83% < [e] = ±7% nên các con số trong dãy đều dùng đ°ợc
* Kết luận: Ta có dãy số hợp quy cách:
- Dãy số có Pi=16 số
- Hao phí thời gian t°¡ng ứng là Ti = 92 giây
d, Phần tử 4: Nâng quay gầu không tải
- Dãy số về hao phí thời gian (giây):
Trang 30- Xác định độ lệch quân ph°¡ng t°¡ng đối thực nghiệm
Quá trình sản xuất gồm 4 phần tử chu kỳ <5 thì [e] = ±7%
=>Vậy etn = ±6,31% < [e] = ±7% nên các con số trong dãy đều dùng đ°ợc
* Kết luận: Ta có dãy số hợp quy cách:
- Dãy số có Pi=21 số
- Hao phí thời gian t°¡ng ứng là Ti = 195 giây
Trang 31III.2.2 Ch ßnh lý cho lÁn quan sát thā 2
1,3 f Kôđ f 2 vậy phải chỉnh lý dãy số theo ph°¡ng pháp số giới hạn
- Kiểm tra giới hạn trên:
+ Giả sử loại đi các số lớn nhất của dãy amax= 15 (3 số);
=> lớn nhất của dãy mới là a9max= 13
+ Trung bình cộng của các số còn lại trong dãy
ÿ�㕡Ā = 9ý3 + 10ý5 + 11ý5 + 12ý2 + 13ý321 2 3 = 10.83Tìm giới hạn trên:
Amax = atb + K.(a9max – amin)
Với K: hệ số sử dụng ph°¡ng pháp số giới hạn (tra bảng 3.1 trang 63, giáo trình Lập định mức xây dựng); số con số trong dãy = 18 Tra bảng K=0,8
=>Amax= 10,83+ 0,8.(13 - 9) = 14,03 < amax = 15
+ Giả sử đúng loại giá trị amax = 15 ra khỏi dãy số, dãy số còn lại 18 số
1,3 f Kôđ f 2 vậy phải chỉnh lý dãy số theo ph°¡ng pháp số giới hạn
- Kiểm tra giới hạn trên:
+ Giả sử loại đi các số lớn nhất của dãy amax= 13 (3 số);
số lớn nhất của dãy mới là a9max= 12
Trung bình cộng của các số còn lại trong dãy
ÿ�㕡Ā = 9ý3 + 10ý5 + 11ý5 + 12ý218 2 3 = 10,4Tìm giới hạn trên:
Amax = atb+ K.(a9max – amin)
Với K: hệ số sử dụng ph°¡ng pháp số giới hạn (tra bảng 3.1 trang 63, giáo trình Lập định mức xây dựng); số con số trong dãy = 15 Tra bảng K=0,9
=>Amax= 10,4 + 0,9.(11 - 9) = 13.02> amax = 13
Vậy giữ lại amax= 13 trong dãy số
- Kiểm tra giới hạn d°ới:
+ Giả sử loại đi các số nhỏ nhất của dãy amin=9 (3 số);
số nhỏ nhất của dãy mới là a9min= 10
Tính trung bình cộng của các số còn lại trong dãy
Trang 32ÿ�㕡Ā = 10ý5 + 11ý5 + 12ý2 + 13ý3 18 2 3 = 11,2Tìm giới hạn d°ới:
Amin = atb - K.(amax – a9min)
Với K: hệ số sử dụng ph°¡ng pháp số giới hạn (tra bảng 3.1 trang 63, giáo trình Lập định mức xây dựng); số con số còn lại trong dãy là 15số Tra bảng có K=0,9;
=>Amin= 11.2 - 0,9.(15 – 10) = 8,5 < amin=9
Vậy giữ lại amin = 9 trong dãy số
*Kết luận: Ta có dãy số hợp quy cách:
- Dãy số có Pi= 18 số
- Hao phí thời gian t°¡ng ứng là Ti= 195 giây
b, Phần tử 2: Nâng quay gầu có tải
- Dãy số về hao phí thời gian (giây):
- Xác định độ lệch quân ph°¡ng t°¡ng đối thực nghiệm
etn = ±100∑ÿ
i:Ā∑(ÿi)22 (∑ÿi)2
Ā 2 1Bảng 5: Tính toán ai ; ai2
Trang 33Quá trình sản xuất gồm 4 phần tử chu kỳ <5 thì [e] = ±7%
=>Vậy etn = ±6,48% < [e] = ±7% nên các con số trong dãy đều dùng đ°ợc
* Kết luận: Ta có dãy số hợp quy cách:
- Xác định độ lệch quân ph°¡ng t°¡ng đối thực nghiệm
etn = ±100
∑ÿi:Ā∑(ÿi)22 (∑ÿi)2
Ā 2 1
Trang 34Quá trình sản xuất gồm 4 phần tử chu kỳ <5 thì [e] = ±7%
=>Vậy etn = ±6,83% < [e] = ±7% nên các con số trong dãy đều dùng đ°ợc
* Kết luận: Ta có dãy số hợp quy cách:
- Dãy số có Pi=21 số
- Hao phí thời gian t°¡ng ứng là Ti = 110 giây
d, Phần tử 4: Nâng quay gầu không tải