JavaScript là gì? JavaScript là một ngôn ngữ lập trình của HTML và WEB Nó là nhẹ và được sử dụng phổ biến nhất như là một phần của các trang web, mà sự thi hành của chúng cho phép Client Side script t.
Trang 1JavaScript là gì?
JavaScript là một ngôn ngữ lập trình của HTML và WEB Nó là nhẹ vàđược sử dụng phổ biến nhất như là một phần của các trang web, mà sựthi hành của chúng cho phép Client-Side script tương tác với người sửdụng và tạo các trang web động Nó là một ngôn ngữ chương trình thôngdịch với các khả năng hướng đối tượng
JavaScript được biết đến đầu tiên với tên Mocha, và sau đó là LiveScript,nhưng Hãng Netscape thay đổi tên của nó thành JavaScript, bởi vì sự phổbiến như là một hiện tượng của Java lúc bấy giờ JavaScript xuất hiện lầnđầu trong Netscape 2.0 năm 1995 với tên LiveScript Core đa năng củangôn ngữ này đã được nhúng vào Netscape, IE, và các trình duyệt khác
ECMA-262 Specification định nghĩa một phiên bản chuẩn của ngôn ngữ
JavaScript như sau:
Nghĩa là một trang web không cần là một HTML tĩnh, nhưng có thể baogồm các chương trình mà tương tác với người dùng, điều khiển trìnhduyệt, và tạo nội dung HTML động
Kỹ thuật Client-Side JavaScript cung cấp nhiều lợi thế hơn các CGIServer-Side Script Ví dụ, bạn có thể sử dụng JavaScript để kiểm tra nếungười sử dụng đã nhập một địa chỉ Email hợp lệ trong một trường Form.JavaScript code được thực thi khi người sử dụng đệ trình Form, và chỉnếu tất cả đầu vào là hợp lệ, chúng sẽ được đệ trình tới Web Server
Trang 2JavaScript có thể được sử dụng để nắm bắt các sự kiện được khởi tạo từngười sử dụng như nhấp chuột, điều hướng link, và các hoạt động khác
mà người dùng khởi tạo
Các lợi thế của JavaScript
Các lợi thế của việc sử dụng JavaScript là:
• Sự tương tác Server ít hơn: Bạn có thể xác nhận đầu vào (input)
người sử dụng trước khi gửi trang tới Server Điều này làm tiết kiệm lưulượng tải ở Server, nghĩa là Server của bạn tải ít hơn
• Phản hồi ngay lập tức tới khách truy cập: Họ không phải chờ cho
một trang web tải lại để thấy xem nếu họ đã quên nhập cái gì đó
• Khả năng tương tác tăng lên: Bạn có thể tạo các giao diện mà
phản ứng lại khi người sử dụng rê chuột qua chúng hoặc kích hoạt chúngthông qua bàn phím
• Giao diện phong phú hơn: Bạn có thể sử dụng JavaScript để bao
gồm những mục như các thành phần Drag và Drop (DnD) và các con trượt(Slider) để cung cấp một Rich Interface (Giao diện giàu tính năng) tới sitekhách truy cập của bạn
Một lần nữa, JavaScript là một ngôn ngữ chương trình thông dịch, nhẹ màcho phép bạn xây dựng khả năng tương tác trong các trang HTML tĩnh
Các công cụ phát triển JavaScript
Một trong những điểm mạnh lớn nhất của JavaScript là nó không yêu cầucác công cụ phát triển tốn kém Bạn có thể bắt đầu với một bộ biên soạn(Editor) văn bản đơn giản như Notepad Khi nó là một ngôn ngữ thôngdịch bên trong context của một trình duyệt web, bạn không cần phải muamột Complier (bộ phiên dịch)
Trang 3Để làm cuộc sống của bạn đơn giản hơn, nhiều nhà cung cấp đã cho rađời các công cụ chỉnh sửa JavaScript đẹp, được liệt kê dưới đây:
• Microsoft FrontPage Microsoft đã phát triển một HTML Editor phổ
biến được gọi là FrontPage FrontPage cũng cung cấp cho nhà lập trìnhcác công cụ JavaScript để giúp đỡ tạo các Website có tính tương tác
• Macromedia Dreamweaver MX Macromedia Dreamweaver MX là
một HTML và JavaScript Editor rất phổ biến trong cộng đồng lập trình webchuyên nghiệp Nó cung cấp các thành phần JavaScript đã xây dựng trước
mà thuận tiện, tích hợp tốt với cơ sở dữ liệu, và theo các chuẩn mới nhưXHTML và XML
• Macromedia HomeSite 5 HomeSite 5 là một HTML và JavaScript
Editor từ Macromedia mà có thể được sử dụng để quản lý các Website cánhân một cách hiệu quả
JavaScript ngày nay?
Chuẩn ECMAScript Edition 5 sẽ là cập nhật đầu tiên được công bố trong 4năm qua JavaScript 2.0 tuân theo chuẩn ECMAScript Edition 5, và sựkhác nhau giữa chúng là ít
Chi tiết kỹ thuật cho JavaScript 2.0 có thể được tìm thấy trong sitesau: http://www.ecmascript.org/
Ngày nay, JavaScript của Netscape và JScript của Microsoft tuân theochuẩn ECMAScript, mặc dù cả hai ngôn ngữ vẫn hỗ trợ các tính năng màkhông là một phần của chuẩn này
Trang 4Cú pháp của JavaScript
JavaScript có thể được thực hiện bởi sử dụng các lệnh JavaScript mà
được đặt trong thẻ HTML <script> </script> trong một trang web.
Bạn có thể đặt các thẻ <script>, chứa JavaScript của bạn, bất cứ đâu
trong trang của bạn, nhưng được đề nghị là bạn nên giữ nó trong các
thẻ <head>.
Thẻ <script> báo cho chương trình trình duyệt bắt đầu phiên dịch tất cảvăn bản ở giữa các thẻ này như là một script Một cú pháp đơn giản củaJavaScript sẽ xuất hiện như sau:
<script >
JavaScript code
</script>
Thẻ script nhận hai thuộc tính quan trọng sau:
• Language − Thuộc tính này xác định ngôn ngữ scripting nào bạn
đang sử dụng Giá trị của nó sẽ là javascript Mặc dù các phiên bản gầnđây của HTML (và XHTML) đã thôi dần không sử dụng thuộc tính này nữa
• Type − Thuộc tính này là những gì bây giờ được đề nghị sử dụng và
giá trị của nó nên được thiết lập là "text/javascript"
Dưới đây là một đoạn JavaScript:
<script language = "javascript" type = "text/javascript" >
JavaScript code
</script>
JavaScript script đầu tiên của bạn
Bây giờ chúng ta làm một ví dụ mẫu để in "Hello World" Chúng ta thêmmột HTML commet (lời bình) tùy ý mà bao quanh JavaScript code Điềunày bảo lưu code của chúng ta khi một trình duyệt không hỗ trợJavaScript Comment kết thúc với một "// >" Tại đây "//" biểu thị mộtcomment trong JavaScript, vì thế chúng ta thêm nó để ngăn một trình
Trang 5duyệt đọc comment như là một phần của JavaScript code Tiếp theo,chúng ta gọi một hàm documet.write mà viết một chuỗi vào trong tài liệuHTML của chúng ta.
Hàm này có thể được sử dụng để viết văn bản, HTML hoặc cả hai Bạnxem code sau:
và hiểu
Dấu chấm phảy là tùy ý
Các lệnh đơn giản trong JavaScript nói chung được theo sau bởi một ký
tự dấu chấm phảy, mà khi chúng có trong C, C++, và Java Tuy nhiên,JavaScript cho phép bạn bỏ quên dấu chấm phảy này nếu mỗi lệnh củabạn được đặt trên một dòng riêng rẽ Ví dụ, code sau có thể được viết màkhông sử dụng dấu chấm phảy:
<script language = "javascript" type = "text/javascript" >
Trang 6
Ghi chú − Khi thực hành, tốt hơn hết là bạn sử dụng các dấu chấm phảy.
Phân biệt kiểu chữ
JavaScript là ngôn ngữ phân biệt kiểu chữ (case-sensitive) Nghĩa là các
từ khóa ngôn ngữ, biến, tên hàm, và bất kỳ định danh nào khác phải luônluôn được soạn đúng
Do đó, hai định danh TIME và Time sẽ có ý nghĩa khác nhau trong
JavaScript
Ghi chú: Bạn nên đặc biệt cẩn thận khi viết các biến và tên hàm trong
JavaScript
Comments trong JavaScript
JavaScript hỗ trợ cả hai style lời bình của C và C++, vì vậy:
đối xử như là một comment và bị bỏ qua bởi JavaScript
comment Nó có thể trải rộng qua nhiều dòng
xem nó như là một lời bình đơn dòng, giống như là trong lời bình //
Trang 7• Dãy đóng > trong HTML comment không được nhận ra bởiJavaScript vì thế nó nên được viết như là // >.
Ví dụ
Ví dụ sau chỉ cách sử dụng các comment trong JavaScript:
<script language = "javascript" type = "text/javascript" >
* This is a multiline comment in JavaScript
* It is very similar to comments in C Programming
*/
// >
</script>
Trang 8Kích hoạt JavaScript trong các trình
duyệt
Tất cả các trình duyệt hiện đại đi kèm với hỗ trợ có sẵn cho JavaScript.Thường thì, bạn có thể cần thao tác để enable (kích hoạt) hoặc disable(vô hiệu hóa) hỗ trợ này Chương này giải thích thủ tục để kích hoạt và vôhiệu hóa hỗ trợ JavaScript trong trình duyệt của bạn: Internet Explorer,Firefox, Chrome, và Opera
JavaScript trong Internet Explorer
Dưới đây là các bước đơn giản để kích hoạt hoặc vô hiệu hóa JavaScripttrong IE:
Để vô hiệu hóa hỗ trợ JavaScript trong IE của bạn, bạn cần chọn
nút Disable ở dưới Active scripting.
JavaScript trong Firefox
Trang 9Sau đây là các bước để kích hoạt hoặc vô hiệu hóa JavaScript trongFirefox:
promise!
cấu hình) trong trình duyệt
JavaScript bằng việc kích chuột phải trên giá trị tùy chọn đó, chọn toggle.
Nếu javascript.enabled là true, nó biến đổi thành false với việc
nhấn toggle Nếu javascript bị vô hiệu hóa, nó kích hoạt khi nhấn toggle.
JavaScript trong Chrome
Sau đây là các bước để kích hoạt hoặc vô hiệu hóa JavaScript trongChrome:
• Trong khu vực "JavaScript", chọn "Do not allow any site to runJavaScript" hoặc "Allow all sites to run JavaScript (recommended)"
JavaScript trong Opera
Dưới đây là các bước để kích hoạt hoặc vô hiệu hóa JavaScript trongOpera:
Trang 10• Chọn tùy chọn Advanced từ hộp thoại.
Để vô hiệu hóa JavaScript trong Opera, bạn không nên chọn Enable
JavaScript checkbox.
Cảnh báo về các trình duyệt Non-JavaScript
Nếu bạn phải thực hiện cái gì đó quan trọng sử dụng JavaScript, thì khi đóbạn có thể hiển thị một thông báo cảnh báo tới người dùng bởi sử dụng
Trang 11Vị trí JavaScript trong HTML File
Có một sự linh động trong việc cung cấp JavaScript code bất cứ đâu trongmột tài liệu HTML Tuy nhiên, các cách được ưu tiên nhất để bao gồmJavaScript trong một HTML file là:
• Script trong khu vực <head> </head>
• Script trong khu vực <body> </body>
• Script trong khu vực <body> </body> và <head> </head>
Trang 12• Script trong file ngoại vi và sau đó bao gồm trong khu vực
<head> </head>
Trong phần tới, chúng ta sẽ thấy cách chúng ta có thể đặt JavaScript trongmột HTML file theo các cách khác nhau:
JavaScript trong khu vực <head> </head>
Nếu bạn muốn có một script chạy trên một số sự kiện, như khi người sửdụng vào nơi nào đó, thì khi đó bạn sẽ đặt script đó trong Head như sau:
Code trên sẽ cho kết quả sau:
JavaScript trong khu vực <body> </body>
Nếu bạn cần một script để chạy khi trang tải để mà script này tạo nội dungtrong trang, thì khi đó, script nên là một phần <body> của tài liệu Trong
Trang 13trường hợp này, bạn sẽ không có bất kỳ hàm nào được định nghĩa bởi sửdụng JavaScript Bạn xem code sau:
Code này sẽ cho kết quả sau:
JavaScript trong khu vực <body> và <head>
Bạn có thể đặt JavaScript code trong khu vực <head> và <body> như sau
Trang 14Code trên sẽ cho kết quả sau:
JavaScript trong file ngoại vi
Khi bạn bắt đầu làm việc rộng rãi hơn với JavaScript, bạn sẽ tìm thấy rằng
có các trường hợp bạn đang sử dụng lại JavaScript code đồng nhất trênnhiều trang của một site
Bạn không bị giới hạn để duy trì code đồng nhất trong nhiều HTML file.Thẻ script cung cấp một kỹ thuật cho phép bạn lưu JavaScript trong mộtfile ngoại vi và sau đó bao gồm nó trong các HTML file của bạn
Dưới đây là một ví dụ để chỉ cách bạn có thể bao gồm một JavaScript file
ngoại vi trong HTML code bởi sử dụng thẻ script và thuộc tính src của nó.
Trang 15Để sử dụng JavaScript từ một nguồn file ngoại vi, bạn cần viết tất cả codenguồn JavaScript của bạn trong một file văn bản đơn với đuôi mở rộng
".js" và sau đó bao gồm file đó như trên
Ví dụ, bạn có thể giữ nội dung sau trong filename.js và sau đó bạn có thể
sử dụng hàm sayHello trong HTML file sau khi bao gồm filename.js này.
function sayHello () {
alert ( "Hello World" )
}
Trang 16Biến trong JavaScript
Kiểu dữ liệu JavaScript
Một trong những nét đặc thù chủ yếu nhất của một ngôn ngữ chương trình
là tập hợp các kiểu dữ liệu nó hỗ trợ Đây là kiểu các giá trị mà có thểđược biểu diễn và được thao tác trong ngôn ngữ chương trình
JavaScript cho bạn làm việc với 3 kiểu dữ liệu gốc sau:
• Số, ví dụ: 123, 120.50, …
• Chuỗi văn bản, ví dụ: "This text string", …
• Boolean ví dụ: true hoặc false.
JavaScript cũng định nghĩa hai kiểu dữ liệu thông
thường, null và undefined, mỗi kiểu này chỉ định nghĩa một giá trị đơn.
Bổ sung cho những kiểu dữ liệu này, JavaScript hỗ trợ một kiểu dữ liệu
hỗn hợp được gọi là object (đối tượng) Chúng ta sẽ bàn luận chi tiết về
các đối tượng trong một chương riêng
Ghi chú − Java không phân biệt giá trị integer và giá trị dấu chấm động
(floating-point) Tất cả các số trong JavaScript được biểu diễn như là giátrị dấu chấm động JavaScript biểu diễn các số sử dụng định dạng dấuchấm động 64 bit được định nghĩa bởi chuẩn IEEE 754
Các biến trong JavaScript
Giống như nhiều ngôn ngữ chương trình khác, JavaScript có các biến.Biến có thể được xem là một nơi chứa (container) được đặt tên Bạn cóthể đặt dữ liệu vào trong nơi chứa này và sau đó tham chiếu đến dữ liệunày một cách đơn giản là đặt tên cho nơi chứa
Trước khi bạn sử dụng một biến trong chương trình JavaScript, bạn phải
khai báo nó Biến được khai báo với từ khóa var như sau:
<script type = "text/javascript" >
var money ;
var name ;
// >
Trang 17Bạn cũng có thể khai báo nhiều biến với cùng từ khóa var như sau:
<script type = "text/javascript" >
var money , name ;
// >
</script>
Lưu giữ một giá trị trong một biến được gọi là khởi tạo biến Bạn có thể
khởi tạo biến tại thời điểm tạo biến hoặc tại thời điểm sau khi bạn cần biếnđó
Ví dụ, bạn có thể tạo một biến tên money và gán giá trị 2000.50 cho nósau đó Với biến khác, bạn có thể gán một giá trị tại thời điểm khởi tạonhư sau:
<script type = "text/javascript" >
Ghi chú − Chỉ sử dụng từ khóa var cho khai báo hoặc khởi tạo biến, một
lần cho bất kỳ tên biến nào trong tài liệu Bạn không nên khai báo lại cùngmột biến hai lần
JavaScript là ngôn ngữ untyped (không định kiểu) Nghĩa là một biến
JavaScript có thể giữ một giá trị của bất kỳ kiểu dữ liệu nào Không giốngnhiều ngôn ngữ khác, bạn không phải nói cho JavaScript trong suốt quátrình khai báo biến về kiểu giá trị mà biến đó giữ Kiểu giá trị của biến cóthể thay đổi trong suốt quá trình thực thi một chương trình và JavaScriptchăm sóc nó một cách tự động
Phạm vi biến trong JavaScript
Phạm vi của một biến là vùng chương trình trong đó nó được định nghĩa.Biến JavaScript chỉ có hai phạm vi sau:
Trang 18• Biến Global − Một biến Global có phạm vi chung, nghĩa là nó có thể
được định nghĩa bất cứ đâu trong JavaScript code
• Biến Local − Một biến Local sẽ chỉ nhìn thấy trong một hàm, nơi nó
được định nghĩa Các tham số hàm luôn luôn là nội bộ cho hàm đó
Trong thân của một hàm, một biến Local có quyền ưu tiên cao hơn biếnGlobal với cùng một tên Nếu bạn khai báo một biến Local hoặc tham sốhàm với cùng tên với biến Global, bạn ẩn biến Global đó một cách hiệuquả Bạn xem ví dụ sau:
<script type = "text/javascript" >
var myVar = "global" ; // Khai báo một biến Global
function checkscope ( ) {
var myVar = "local" ; // Khai báo một biến Local
document write ( myVar );
Tên biến trong JavaScript
Trong khi đặt tên biến trong JavaScript, bạn nên nhớ các quy tắc sau:
biến Những từ khóa này được đề cập trong phần tới Ví dụ, các tên
biến break hoặc boolean là không hợp lệ.
bắt đầu với một chữ cái hoặc ký tự dấu gạch dưới Ví dụ, 123test là tên biến không hợp lệ nhưng _123test là hợp lệ.
hai biến khác nhau
Từ khóa dành riêng trong JavaScript
Trang 19Bảng dưới đây liệt kê danh sách các từ khóa dành riêng trong JavaScript.Chúng không thể được sử dụng như là các biến, hàm, phương thức, nhãnvòng lặp, hoặc bất kỳ tên đối tượng nào khác trong JavaScript.
instanceofint
interfacelongnativenewnullpackageprivateprotectedpublicreturnshortstaticsuper
switchsynchronizedthis
throwthrowstransienttruetrytypeofvarvoidvolatilewhilewith
Trang 20Toán tử trong JavaScript
Bây giờ chúng ta xem xét từng toán tử một
Toán tử số học
JavaScript hỗ trợ các kiểu toán tử số học sau:
Giả sử biến A giữ giá trị 10 và biến B giữ giá trị 20, thì khi đó:
Trang 21Trừ toán hạng thứ hai từ toán hạng đầu.
Ex: A - B sẽ cho kết quả là -10
3
* (Phép nhân)
Nhân hai toán hạng
Ex: A * B sẽ cho kết quả là 200
4
/ (Phép chia)
Chia số chia cho số bị chia
Ex: B / A sẽ cho kết quả là 2
5
% (Phép chia lấy phần dư)
Kết quả là phần dư của phép chia
Ex: B % A sẽ cho kết quả là 0
6
++ (Tăng lên 1)
Tăng giá trị integer lên 1
Ex: A++ sẽ cho kết quả là 11
7
(Giảm đi 1)
Giảm một giá trị integer đi một
Trang 22Ex: A sẽ cho kết quả là 9
Ghi chú − Toán hạng cộng (+) làm việc với các số cũng như các chuỗi, ví
dụ: "a" + 10 sẽ cho kết quả là "a10"
document write ( result );
document write ( linebreak );
document write ( "a - b = " );
result = a - b ;
document write ( result );
document write ( linebreak );
document write ( "a / b = " );
result = a / b ;
document write ( result );
document write ( linebreak );
document write ( "a % b = " );
Trang 23result = a % b ;
document write ( result );
document write ( linebreak );
document write ( "a + b + c = " );
result = a + b + c ;
document write ( result );
document write ( linebreak );
a = a ++;
document write ( "a++ = " );
result = a ++;
document write ( result );
document write ( linebreak );
b = b ;
document write ( "b = " );
result = b ;
document write ( result );
document write ( linebreak );
Trang 24JavaScript hỗ trợ các toán tử so sanh sau:
Giả sử biến A giữ giá trị 10 và biến B giữ giá trị là 20, thì khi đó:
Trang 25document write ( result );
document write ( linebreak );
Trang 26document write ( linebreak );
document write ( "(a > b) => " );
result = ( a > b );
document write ( result );
document write ( linebreak );
document write ( "(a != b) => " );
result = ( a != b );
document write ( result );
document write ( linebreak );
document write ( "(a >= b) => " );
result = ( a >= b );
document write ( result );
document write ( linebreak );
document write ( "(a <= b) => " );
result = ( a <= b );
document write ( result );
document write ( linebreak );
Trang 27JavaScript hỗ trợ các toán tử logic sau:
Giả sử biến A giữ giá trị 10 và biến B giữ giá trị 20, thì khi đó:
STT Toán tử và Miêu tả
1
&& (Phép AND logic)
Nếu cả hai toán hạng là khác không, thì điều kiện trở thành true
Ex: (A && B) là true.
Trang 28document write ( result );
document write ( linebreak );
document write ( "(a || b) => " );
result = ( a || b );
document write ( result );
document write ( linebreak );
document write ( "!(a && b) => " );
result = (!( a && b ));
document write ( result );
document write ( linebreak );
!(a && b) => true
Set the variables to different values and different operators and then try
Toán tử thao tác bit (bitwise)
JavaScript hỗ trợ các toán tử thao tác bit sau:
Giả sử biến A giữ giá trị 2 va biến B giữ giá trị 3, thì khi đó:
STT Toán tử và Miêu tả
Trang 29& (Phép AND bit)
Nó thực hiện một phép toán AND logic trên mỗi bit của các tham số integercủa nó
Trang 30chuyển dịch 2 vị trí tương đương với nhân với 4, và cứ như vậy.
>>> (Phép dịch phải với Zero)
Toán tử này khá giống với toán tử >>, ngoại trừ ở chỗ các bit được dịchchuyển sang trái luôn luôn là số 0
var a = 2 ; // Bit presentation 10
var b = 3 ; // Bit presentation 11
Trang 31document write ( linebreak );
document write ( "(a | b) => " );
result = ( a | b );
document write ( result );
document write ( linebreak );
document write ( "(a ^ b) => " );
result = ( a ^ b );
document write ( result );
document write ( linebreak );
document write ( "(~b) => " );
result = (~ b );
document write ( result );
document write ( linebreak );
document write ( "(a << b) => " );
result = ( a << b );
document write ( result );
document write ( linebreak );
document write ( "(a >> b) => " );
result = ( a >> b );
document write ( result );
document write ( linebreak );
Trang 32Gán các giá trị từ toán hạng bên phải cho toán hạng bên trái
Ex: C = A + B sẽ gán giá trị của A + B vào trong C
Nó trừ toán hạng phải từ toán hạng trái và gán kết quả cho toán hạng trái
Ex: C -= A tương đương với C = C - A
4
*= (Phép nhân và gán)
Nó nhân toán hạng phải với toán hạng trái và gán kết quả cho toán hạngtrái
Trang 33Ex: C *= A tương đương với C = C * A
%= (Phép chia lấy phần dư và gán)
Chia lấy phần dư toán hạng trái cho toán hạng phải và gán kết quả là phần
dư cho toán hạng trái
Ex: C %= A tương đương với C = C % A
Ghi chú − Cùng theo mạch phát triển logic cho các toán tử thao tác Bit, vì
thế chúng ta sẽ có các toán tử sau: <<=, >>=, >>=, &=, |= và ^=
Trang 34document write ( result );
document write ( linebreak );
document write ( "Value of a => (a += b) => " );
result = ( a += b );
document write ( result );
document write ( linebreak );
document write ( "Value of a => (a -= b) => " );
result = ( a -= b );
document write ( result );
document write ( linebreak );
document write ( "Value of a => (a *= b) => " );
result = ( a *= b );
document write ( result );
document write ( linebreak );
document write ( "Value of a => (a /= b) => " );
result = ( a /= b );
document write ( result );
document write ( linebreak );
document write ( "Value of a => (a %= b) => " );
result = ( a %= b );
document write ( result );
document write ( linebreak );
Trang 35Sau đây, chúng ta sẽ bàn luận hai toán tử mà khá hữu ích trong
JavaScript: Toán tử điều kiện (? :) và toán tử typeof.
Toán tử điều kiện (? :)
Toán tử điều kiện đầu tiên tính toán một biểu thức để xem nó là true hoặcfalse và sau đó thực thi một trong hai lệnh đã cung cấp phụ thuộc vào kếtquả của sự tính toán
Trang 36
document write ( "((a > b) ? 100 : 200) => " );
result = ( a > b ) ? 100 : 200 ;
document write ( result );
document write ( linebreak );
document write ( "((a < b) ? 100 : 200) => " );
result = ( a < b ) ? 100 : 200 ;
document write ( result );
document write ( linebreak );
Toán tử typeof là một toán tử một ngôi mà được đặt trước toán hạng đơn
của nó, mà có thể là bất cứ kiểu nào Giá trị của nó là một chuỗi chỉ dẫnkiểu dữ liệu của toán hạng
Toán tử typeof ước lượng "number", "string", hoặc "boolean" nếu toán
hạng của nó là giá trị số, chuỗi, hoặc logic và trả về kết quả là true hoặcfalse trên sự ước lượng
Dưới đây là danh sách các giá trị trả về cho toán tử typeof.
Kiểu Chuỗi trả về bởi toán tử typeof
Number "number"
Trang 37result = ( typeof b == "string" ? "B is String" : "B is Numeric" );
document write ( "Result => " );
document write ( result );
document write ( linebreak );
result = ( typeof a == "string" ? "A is String" : "A is Numeric" );
document write ( "Result => " );
document write ( result );
document write ( linebreak );
// >
</script>
Trang 38JavaScript hỗ trợ các lệnh điều kiện được sử dụng để thực hiện các hànhđộng khác nhau trên cơ sở các điều kiện khác nhau Dưới đây chúng tôi
sẽ giải thích lệnh if…else.
Sơ đồ thực hiện lệnh if…else
Sơ đồ dưới đây chỉ cách lệnh if…else làm việc:
Trang 39JavaScript hỗ trợ các form lệnh if else sau:
Lệnh if
Lệnh if là một lệnh điều khiển cơ bản mà cho phép JavaScript điều khiển
luồng và thực thi các lệnh theo điều kiện
so sánh trong khi điều khiển luồng
Trang 40Qualifies for driving
Set the variable to different value and then try
Lệnh if else
Lệnh 'if else' là một mẫu lệnh điều khiển khác cho phép JavaScript thực
thi các lệnh trong một cách được điều khiển hơn