The most typical is the Mekong Delta distributed a large area of wetland ecosystems, mainly mangrove ecosystems and wetland ecosystems alum.. A generation format wetland ecosystem is ty
Trang 11.Introduce
2 Define (Đ nh nghĩa) ị
- International Union for Conservation of Nature and Natural Resources
:Ecotourism is a type of tourism and sightseeing responsible the
environment in the region is still relatively pristine to enjoy nature and understanding (with accompanying cultural characteristics - past and present) that supports for conservation, minimize the impact of visitors, close a positive contribution to economic growth - of human society local people (Theo liên minh B o t n Thiên nhiên Qu c tả ồ ố ế du l ch sinh thái là lo i ị ạ hình du l ch và tham quan có trách nhi m v i môi trị ệ ớ ường t i nh ng vùng còn ạ ữ
tương đ i nguyên s đ thố ơ ể ưởng th c và hi u bi t thiên nhiên (có kèm theo ứ ể ế các đ c tr ng văn hoá - quá kh cũng nh hi n t i) có h tr đ i v i b o t n,ặ ư ứ ư ệ ạ ỗ ợ ố ớ ả ồ
gi m thi u tác đ ng t du khách, đóng góp tích c c cho s phát tri n kinh t -ả ể ộ ừ ự ự ể ế
xã h i c a nhân dân đ a phộ ủ ị ương.)
- Ecotourism Society : Ecotourism is responsible travel to natural areas, where the environment is preserved and the interests of local people are guaranteed (Theo Hi p H i Du l ch Sinh Thái :DLST là du l ch có trách nhi mệ ộ ị ị ệ
đ i v i các khu thiên nhiên, n i môi trố ớ ơ ường được b o t n và l i ích c a nhân ả ồ ợ ủ dân đ a phị ương được b o đ m )ả ả
- In VietNam : Ecotourism is a type of tourism( DLST là m t lo i hình du ộ ạ
l ch) ị
+ Based on nature and local culture ( D a vào thiên nhiên và văn hoá b n ự ả
đ a) ị
+ Taking into account environmental education( Có tính giáo d c môi ụ
trường)
+ Contribute to the conservation efforts and sustainable development
(Đóng góp cho các n l c b o t n và phát tri n b n v ng) ỗ ự ả ồ ể ề ữ
+ There is an active participation of local communities ( Có s tham gia ự tích c c c a c ng đ ng đ a phự ủ ộ ồ ị ương
3.Basic features (Đ ặ c tr ng c b n) ư ơ ả
- Firstly, products and resources of ecotourism is nature (S n ph m, tài ả ẩ nguyên DLST trước h t là thiên nhiên) ế
Trang 2- Ecotourism integral ecological education (DLST không tách r i giáo d c ờ ụ môi trường sinh thái)
c a c ng đ ng đ a phủ ộ ồ ị ương)
- Regulation what is done and not done (Quy đ nh rõ nh ng vi c đị ữ ệ ược làm
và không được làm)
- Bring economic benefits (tourism GDP Ratio in around 5% of GDP)
4 Ecotourism potential in Vietnam (ti m năng) ề
- Tropical monsoon climate (khí h u nhi t đ i gió mùa) ậ ệ ớ
- 3/4 hilly terrain is high (3/4 đ a hình là đ i núi cao)ị ồ
- 3200 km coastline (đường b bi n 3200km)ờ ể
- Thousands of islands (hàng ngàn hòn đ o)ả
- Many cultural and historical monuments (nhi u di tích văn hóa l ch s ) ề ị ử
- There are many ethnic communities living (có nhi u c ng đ ng dân t c ề ộ ồ ộ sinh s ng) ố
- High biodiversity (đa d ng sinh h c cao)ạ ọ
- Many characterized ecosystems (nhi u h sinh thái đ c tr ng)ề ệ ặ ư
5 Characterized ecosystems (các h sinh thái đ c tr ng) ệ ặ ư
- Coral ecosystems : Coral ecosystems in Vietnam is quite rich in terms of species, comparable to other coral-rich areas in the Western Pacific, including in the northern coastal region has 95 species in the coastal area South has 255 species In clustered reefs many different species, many species of colorful and high economic value (H sinh thái san hô :Hệ ệ sinh thái san hô Vi t Nam khá giàu v thành ph n loài, tở ệ ề ầ ương đương v i cácớ khu v c giàu san hô khác Tây Thái Bình Dự ở ương, trong đó khu v c ven b ở ự ờ phía B c có 95 loài, khu v c ven b phía Nam có 255 loài Trong các r n san ắ ở ự ờ ạ
hô qu n t nhi u loài sinh v t khác nhau, nhi u loài có màu s c s và có giá ầ ụ ề ậ ề ặ ỡ
tr kinh t cao.)ị ế
Trang 3- Wetland ecosystems : Wetland ecosystems in the region has its own characteristics, which highlights the mangrove ecosystems of coastal stretches along the coast from Mong Cai (Quang Ninh) to Mui Nai (Kien Giang) The most typical is the Mekong Delta distributed a large area of wetland ecosystems, mainly mangrove ecosystems and wetland
ecosystems alum In the mangrove ecosystem, the mangrove ecosystem
in the Mekong River delta nurtured a large number of heron, egret,
heron large, ibis It has the largest bird sanctuary Mangroves are the breeding ground, habitat of many marine, waterfowl, migratory birds and animals of economic significance such as monkeys, wild pigs, lizards, ferrets, pythons A generation format wetland ecosystem is typical of inland wetlands or coastal lagoons, including mangrove ecosystems U Minh forest, Long Xuyen quadrangle is famous Ecosystems inland
marshes combined with swampy estuary areas make up the largest
wetlands in the two deltas, where large numbers of birds residents and migratory birds every year along with the precious resource Forest
honey (H sinh thái đ t ng p nệ ấ ậ ướ ởc các vùng có nh ng đ c thù riêng, trong ữ ặ
đó n i b t là các h sinh thái ng p m n ven bi n tr i dài d c b bi n t ổ ậ ệ ậ ặ ể ả ọ ờ ể ừ Móng Cái (Qu ng Ninh) đ n Mũi Nai (Kiên Giang) Tiêu bi u nh t là đ ng ả ế ể ấ ở ồ
b ng sông C u Long phân b m t di n tích l n các h sinh thái đ t ng p ằ ử ố ộ ệ ớ ệ ấ ậ
nước, ch y u là các h sinh thái ng p m n và các h sinh thái đ t ng p ủ ế ệ ậ ặ ệ ấ ậ phèn Trong các h sinh thái ng p m n thì các h sinh thái r ng ng p m n ệ ậ ặ ệ ừ ậ ặ châu th sông C u Long nuôi dổ ử ưỡng m t s l n di c, cò, cò l n, cò quăm T i ộ ố ớ ệ ớ ạ đây có các sân chim l n R ng ng p m n là n i sinh s n, c trú c a nhi u h i ớ ừ ậ ặ ơ ả ư ủ ề ả
s n, chim nả ước, chim di c và các loài đ ng v t có ý nghĩa kinh t l n nh kh ,ư ộ ậ ế ớ ư ỉ
l n r ng, kỳ đà, ch n, trăn M t d ng h sinh thái đ t ng p nợ ừ ồ ộ ạ ệ ấ ậ ước đi n hình ể khác là các đ m l y n i đ a ho c đ m phá ven b , trong đó có các h sinh tháiầ ầ ộ ị ặ ầ ờ ệ
r ng tràm U Minh, t giác Long Xuyên là n i ti ng Các h sinh thái đ m l y ừ ứ ổ ế ệ ầ ầ
n i đ a k t h p v i các vùng sình l y c a sông t o nên các vùng đ t ng p ộ ị ế ợ ớ ầ ử ạ ấ ậ
nướ ớ ởc l n hai châu th , n i có s lổ ơ ố ượng l n chim c trú và chim di c hàng ớ ư ư năm cùng v i ngu n l i quý là m t ong r ng ) ớ ồ ợ ậ ừ
- Ecosystems coastal sandy area : Ecosystems coastal sandy area of our country, with 60 thousand hectares diversified, concentrated mainly in the central coast (30% of total area) Sand ecosystem groups formed on various types of sand: the dune ecosystem of white gold; ecosystem
sandy soil; ecosystems red sandy soil Especially in large blocks of red sand in Northwest Phan Thiet with mobile dunes (created by wind) has
Trang 4great appeal to tourists, both can serve agricultural production (crops, watermelons, cashew )
(H sinh thái vùng cát ven bi n c a nệ ể ủ ước ta đa d ng v i 60 v n ha, t p trung ạ ớ ạ ậ
ch y u ven bi n mi n Trung (30% t ng di n tích) Các nhóm h sinh thái ủ ế ở ể ề ổ ệ ệ cát hình thành trên các lo i cát khác nhau: h sinh thái vùng c n cát tr ng ạ ệ ồ ắ vàng; h sinh thái vùng đ t cát bi n; h sinh thái vùng đ t cát đ Đ c bi t ệ ấ ể ệ ấ ỏ ặ ệ
l n là kh i cát đ Tây B c Phan Thi t v i các c n di đ ng (do gió t o nên) ớ ố ỏ ở ắ ế ớ ồ ộ ạ
v a có s c h p d n l n v i du khách, v a có th ph c v s n xu t nông ừ ứ ấ ẫ ớ ớ ừ ể ụ ụ ả ấ nghi p (tr ng hoa màu, d a h u, đào l n h t ) ệ ồ ư ấ ộ ộ
- Tropical forest ecosystem : The tropical forest ecosystems with
characteristic is the system of special-use forests as an archive of genetic resources of our country's wealth distribution across from South to
North, from the mainland to the island As of 2004, the country had 107 special-use forests, including 28 national parks, 43 nature reserve and
34 forest culture - history - the environment with a total area of
2,092,466 hectares (Các h sinh thái r ng nhi t đ i v i nét đ c tr ng là h ệ ừ ệ ớ ớ ặ ư ệ
th ng các khu r ng đ c d ng là n i l u tr các ngu n gen quý c a nố ừ ặ ụ ơ ư ữ ồ ủ ước ta phân b kh p t Nam ra B c, t đ t li n t i các h i đ o Tính đ n năm ố ở ắ ừ ắ ừ ấ ề ớ ả ả ế
2004, c nả ước đã có 107 khu r ng đ c d ng trong đó có 28 vừ ặ ụ ườn qu c gia, 43ố khu b o t n thiên nhiên và 34 khu r ng văn hóa - l ch s - môi trả ồ ừ ị ử ường v i ớ
t ng di n tích là 2.092.466 ha )ổ ệ
6 Organize space for ecotourism(t ch c không gian cho ổ ứ
du l ch sinh thái) ị
- North-west mountains of Hoang Lien Son (Hoang Lien National Park) : space ecotourism activities in this area mainly covers the western part of the two provinces of Lao Cai and Lai Chau with alpine ecoregions Sapa - Fan Xi Pang many temperate species and Hoang Lien National Park
where there were 38 species of rare species should be protected The type of ecotourism can be held in this area include: sightseeing study of ecosystems of high mountains, adventure tourism (Vùng núi Tây B c - ắ Hoàng Liên S n:ơ không gian ho t đ ng du l ch sinh thái vùng này ch y u ạ ộ ị ở ủ ế bao g m ph n phía Tây c a 2 t nh Lào Cai và Lai Châu v i vùng sinh thái núi ồ ầ ủ ỉ ớ cao Sapa - Fan Xi Păng có nhi u loài sinh v t ôn đ i và về ậ ớ ườn qu c gia Hoàng ố
Trang 5Liên n i có t i 38 loài đ ng v t thu c loài quý hi m c n đơ ớ ộ ậ ộ ế ầ ược b o v Các ả ệ
lo i hình du l ch sinh thái có th t ch c đạ ị ể ổ ứ ượ ởc khu v c này bao g m: tham ự ồ quan nghiên c u các h sinh thái vùng núi cao, du l ch m o hi m.)ứ ệ ị ạ ể
- Coastal and mountainous areas of the Northeast (National Park Cat Ba - Hai Phong, Coc Mountain Lake - Thai Nguyen): Coastal mountains and Northeast: includes the provinces of Lang Son, Cao Bang, Bac Kan, Thai Nguyen, Quang Ninh, Hai Phong The value of ecotourism in the area is ecosystem limestone, wetland ecosystems, coral ecosystems Typical nature reserve Bac Son, Huu Lien - Lang Paint; Ba Be National Park - Bac Kan; Nui Coc Lake - Thai Nguyen; Bai Tu Long National Park - Quang
Ninh; National Park Cat Ba - Hai Phong; coral ecosystems in the area of
Ha Long and Cat Ba The type of ecotourism can organize study tours include the unique ecosystem, adventure tourism, diving tourism (Vùng
núi và ven bi n Đông B c (Vể ắ ườn Qu c gia Cát Bà - H i Phòng, H Núi C c - ố ả ồ ố Thái Nguyên) bao g m các t nh L ng S n, Cao B ng, B c K n, Thái Nguyên, ồ ỉ ạ ơ ằ ắ ạ
Qu ng Ninh, H i Phòng Các giá tr du l ch sinh thái khu v c này là h sinh ả ả ị ị ở ự ệ thái trên núi đá vôi, h sinh thái đ t ng p nệ ấ ậ ước, h sinh thái san hô Tiêu ệ
bi u là khu b o t n thiên nhiên B c S n, H u Liên - L ng S n; vể ả ồ ắ ơ ữ ạ ơ ườn qu c gia ố
Ba B - B c K n; h Núi C c - Thái Nguyên; vể ắ ạ ồ ố ườn qu c gia Bái T Long - ố ử
Qu ng Ninh; vả ườn qu c gia Cát Bà - H i Phòng; h sinh thái san hô khu v c ố ả ệ ở ự
H Long và Cát Bà Các lo i hình du l ch sinh thái có th t ch c đạ ạ ị ể ổ ứ ược bao
g m tham quan nghiên c u các h sinh thái đ c thù, du l ch m o hi m, du l chồ ứ ệ ặ ị ạ ể ị
l n bi n ) - Red River delta: the spaces mainly in the provinces of Ha ặ ể Tay, Vinh Phuc, Nam Dinh, Thai Binh, Ninh Binh On the spatial extent of this eco-tourism zone 4 is Ba Vi National Park, Tam Dao Xuan Thuy and Cuc
Phuong Based on the natural ecological characteristics and conditions related ecotourism activities in this area are mainly visiting research the unique
ecosystems associated with landscapes and cultural tourism (Vùng đ ng ồ
b ng sông H ng : v i không gian ch y u thu c các t nh Hà Tây, Vĩnh Phúc, ằ ồ ớ ủ ế ộ ỉ Nam Đ nh, Thái Bình, Ninh Bình Trên ph m vi không gian vùng du l ch sinh ị ạ ị thái này có 4 vườn qu c gia là Ba Vì, Tam Đ o, Xuân Th y và Cúc Phố ả ủ ương Căn
c vào các đ c đi m sinh thái t nhiên và đi u ki n có liên quan ho t đ ng ứ ặ ể ự ề ệ ạ ộ
Trang 6du l ch sinh thái vùng này ch y u là tham quan nghiên c u các h sinh thái ị ở ủ ế ứ ệ
đ c thù k t h p v i th ng c nh và du l ch văn hóa.ặ ế ợ ớ ắ ả ị
- North Central : including Thanh Hoa, Nghe An, Ha Tinh, Quang Binh and Southeast Thua Thien - Hue, western parts of Da Nang and Quang Nam This area was assessed with high biological diversity with many national parks (Ben En, Pu Mat, Vu Quang, Phong Nha-Ke Bang, Bach) is the vast virgin forests This is also a region that in recent years have discovered three new species, Saola, large-antlered muntjac and Ha Tinh langur In addition to biological diversity, in this area there is the National Park Phong Nha - Ke Bang Phong Nha Cave is recognized as world heritage Therefore, ecotourism potential in this area is huge The type of
ecotourism can be held in this area include: study visits ecosystems, adventure tourism, diving tourism (Vùng B c Trung B : bao g m Thanh ắ ộ ồ Hóa, Ngh An, Hà Tĩnh, Qu ng Bình và khu v c Đông Nam Th a Thiên - Hu , ệ ả ự ừ ế
ph n phía Tây Đà N ng và Qu ng Nam Đ a bàn này đầ ẵ ả ị ược đánh giá có tính đa
d ng sinh h c cao v i nhi u vạ ọ ớ ề ườn qu c gia (B n En, Pù Mát, Vũ Quang, Phongố ế Nha K Bàng, B ch Mã) là nh ng khu r ng nguyên sinh r ng l n Đây cũng là ẻ ạ ữ ừ ộ ớ vùng mà trong th i gian qua đã phát hi n 3 loài thú m i là Sao la, Mang l n và ờ ệ ớ ớ
Vo c Hà Tĩnh Ngoài tính đa d ng sinh h c, vùng này còn có Vọ ạ ọ ở ườn qu c gia ố Phong Nha - K Bàng v i đ ng Phong Nha đẻ ớ ộ ược công nh n là di s n th gi i ậ ả ế ớ Chính vì v y ti m năng du l ch sinh thái vùng này là r t l n Các lo i hình duậ ề ị ở ấ ớ ạ
l ch sinh thái có th t ch c đị ể ổ ứ ượ ởc khu v c này bao g m: tham quan nghiên ự ồ
c u các h sinh thái, du l ch m o hi m, du l ch l n bi n ứ ệ ị ạ ể ị ặ ể
- South Central Region and Central Highlands: includes the western part
of the Central Highlands, the northern part of Lam Dong to Khanh Hoa, Ninh Thuan, Binh Thuan The typical ecosystem of the area including dipterocarp forest ecosystems in Yok Don typified, wetland ecosystem in Lake Lak highland ecosystems in Ngoc Linh, Bidoup - Nui Ba, ecosystem Nha Trang coral ecosystems in Mui Ne sand This is the part of the
typical ecosystems and where there are world recognized high biological diversity, is the only place in Vietnam South and Southeast Asian
countries have enough gray cattle and cows 4 twisted horns and where there are many species of birds, mammals, reptiles, fish and plants are
Trang 7rare, endemic in Vietnam and on world The type of ecotourism can be held in this area include: study visits ecosystems, adventure tourism, diving tourism (Vùng Nam Trung B và Tây Nguyên: bao g m ph n phía Tây ộ ồ ầ
c a Tây Nguyên, m t ph n phía B c Lâm Đ ng đ n Khánh Hòa, Ninh Thu n, ủ ộ ầ ắ ồ ế ậ Bình Thu n Các h sinh thái đi n hình c a vùng bao g m h sinh thái r ng ậ ệ ể ủ ồ ệ ừ
kh p mà tiêu bi u Yok Đon, h sinh thái đ t ng p nộ ể ở ệ ấ ậ ướ ở ồ ắc H L c, h sinh ệ thái vùng núi cao Ng c Linh, Bidoup - Núi Bà, h sinh thái san hô Nha ở ọ ệ ở Trang, h sinh thái cát Mũi Né Đây là vùng t p trung nhi u h sinh thái ệ ở ậ ề ệ
đi n hình và cũng là n i để ơ ược th gi i công nh n có tính đa d ng sinh h c ế ớ ậ ạ ọ cao, là n i duy nh t Vi t Nam và các nơ ấ ở ệ ước Đông Nam Á có đ 4 loài bò xám ủ
và bò s ng xo n và cũng là n i còn có nhi u loài chim, thú, bò sát, cá, các loài ừ ắ ơ ề
th c v t thu c di n quý hi m, đ c h u Vi t Nam và trên th gi i Các lo i ự ậ ộ ệ ế ặ ữ ở ệ ế ớ ạ hình du l ch sinh thái có th t ch c đị ể ổ ứ ượ ởc khu v c này bao g m: tham quan ự ồ nghiên c u các h sinh thái, du l ch m o hi m, du l ch l n bi n.)ứ ệ ị ạ ể ị ặ ể
- Southeast region: the space sector mainly include Cat Tien National Park (Lam Dong - Binh Phuoc - Dong Nai), Con Dao (Ba Ria - Vung Tau), the Can Gio Biosphere Reserve ( Ho Chi Minh City) biological diversity
of this region is also considered to be quite high with many typical
ecosystems, including notably the Cat Tien ecosystem with species
Javan the type of ecotourism can mainly be held in this region include study visits typical ecosystems, adventure tourism (Vùng Đông Nam B :ộ không gian ch y u bao g m khu v c vủ ế ồ ự ườn qu c gia Cát Tiên (Lâm Đ ng - ố ồ Bình Phước - Đ ng Nai) , vồ ườn qu c gia Côn Đ o (Bà R a - Vũng Tàu), khu d ố ả ị ự
tr sinh quy n C n Gi (TP.H Chí Minh) Tính đa d ng sinh h c c a vùng ữ ể ầ ờ ồ ạ ọ ủ này cũng được đánh giá là khá cao v i nhi u h sinh thái đi n hình, trong đó ớ ề ệ ể đáng chú ý là các h sinh thái Cát Tiên v i loài tê giác Giava Các lo i hình ệ ở ớ ạ
du l ch sinh thái ch y u có th t ch c đị ủ ế ể ổ ứ ượ ởc vùng này bao g m: tham quanồ nghiên c u các h sinh thái đi n hình, du l ch m o hi m )ứ ệ ể ị ạ ể
- Mekong Delta: with 2 ecosystem is typical of wetlands and mangroves, space ecotourism activities in this area are mainly concentrated in the provinces along the Mekong and Bac Lieu provinces, Ca Mau and Kien Giang Ca Mau mangroves; Tram Chim Dong Thap - where Sarus Crane species conservation; the U Minh Thuong National Park, Phu Quoc is the
Trang 8place special value for ecotourism activities In addition, the gardens, especially on the islands along Tien and Hau are the ecotourism
attractions of the region Uniqueness of general tourism activities, in particular eco-tourism in the Mekong Delta river tourism, garden (Vùng
đ ng b ng sông Mê Kông: v i 2 h sinh thái đi n hình là đ t ng p nồ ằ ớ ệ ể ấ ậ ước và
r ng ng p m n, không gian ho t đ ng du l ch sinh thái vùng này ch y u ừ ậ ặ ạ ộ ị ở ủ ế
t p trung các t nh d c sông Mekông và các t nh B c Liêu, Cà Mau và Kiên ậ ở ỉ ọ ỉ ạ Giang R ng ng p m n Cà Mau; Tràm Chim Đ ng Tháp - n i b o t n loài s u ừ ậ ặ ồ ơ ả ồ ế
c tr i; các vổ ụ ườn qu c gia U Minh Thố ượng, Phú Qu c là nh ng n i có giá tr ố ữ ơ ị
đ c bi t cho ho t đ ng du l ch sinh thái Ngoài ra, các mi t vặ ệ ạ ộ ị ệ ườn, đ c bi t ặ ệ trên các cù lao d c sông Ti n, sông H u là nh ng đi m du l ch sinh thái h p ọ ề ậ ữ ể ị ấ
d n c a vùng Tính đ c đáo c a ho t đ ng du l ch nói chung, du l ch sinh thái ẫ ủ ộ ủ ạ ộ ị ị nói riêng vùng đ ng b ng sông Mekông là du l ch sông nở ồ ằ ị ước, mi t vệ ườn.)
7 Advantage and disadvantage
Although Vietnam has many advantages in the development of
eco-tourism as
- The people of Vietnam are very friendly and hospitable
- Government, local governments have policies to support regional
development eligibility ecotourism.
- Get the support of international organizations
- The pilot project for the development of ecotourism and has achieved certain success
but the development of ecotourism in our country in the initial stages, there are many issues to be addressed such as:
- The size and form of ecotourism activities is monotonous, lackluster, products and objects should not clear the market is less likely to attract.
- The eco-tourism activities currently not diverse, rich but only as:
research, learn the ecosystem; visit and learn life wild animals and
plants, and local culture.
- The quality ecotourism services is still limited, the stages of promotion, marketing is weak should not attract many tourists at home and abroad
Trang 9to participate in eco-tourism activities and benefits from ecotourism for the people has not been high.
- The professional training for operating staff management, tour guide ecology also not meet the development needs
(M c dù, Vi t Nam có nhi u thu n l i trong phát tri n du l ch sinh thái nh ặ ệ ề ậ ợ ể ị ư
- Người dân Vi t Nam r t thân thi n, hi u kháchệ ấ ệ ế
- Chính ph , chính quy n đ a phủ ề ị ương có các chính sách h tr các khu v c có ỗ ợ ự
đ đi u ki n phát tri n DLST.ủ ề ệ ể
- Nh n đậ ượ ự ỗ ợ ủc s h tr c a các t ch c qu c tổ ứ ố ế
- Các d án thí đi m v phát tri n DLST và đã g t hái đự ể ề ể ặ ược nh ng thành công ữ
nh t đ nhấ ị
Nh ng s phát tri n du l ch sinh thái nư ự ể ị ở ước ta m i giai đo n kh i đ u, cònớ ở ạ ở ầ nhi u v n đ c n quan tâm gi i quy t nh :ề ấ ề ầ ả ế ư
- Quy mô và hình th c ho t đ ng du l ch sinh thái còn đ n đi u, m nh t, s nứ ạ ộ ị ơ ệ ờ ạ ả
ph m và đ i tẩ ố ượng th trị ường còn ch a rõ nên ít có kh năng thu hút khách ư ả
- Các ho t đ ng du l ch sinh thái hi n nay ch a đa dang, phong phú mà m i ạ ộ ị ệ ư ớ
ch dỉ ướ ại d ng: nghiên c u, tìm hi u các h sinh thái; tham quan, tìm hi u đ i ứ ể ệ ể ờ
s ng đ ng th c v t hoang dã, và văn hóa b n đ a.ố ộ ự ậ ả ị
- Ch t lấ ượng d ch v du l ch sinh thái còn nhi u h n ch , các khâu qu ng bá, ị ụ ị ề ạ ế ả
ti p th còn y u nên ch a thu hút đế ị ế ư ược nhi u khách du l ch trong và ngoài ề ị
nước tham gia vào ho t đ ng du l ch sinh thái và l i ích mang l i t du l ch ạ ộ ị ợ ạ ừ ị sinh thái cho người dân còn ch a đư ược cao
- Công tác đào t o nghi p v cho đ i ngũ cán b đi u hành qu n lý, hạ ệ ụ ộ ộ ề ả ướng
d n viên du l ch sinh thái còn ch a đáp ng đẫ ị ư ứ ược nhu c u phát tri n )ầ ể
8 Some solutions to develop ecotourism
To exploit rationally the potential advantages of eco-tourism resources
in Vietnam contributed to the development of the tourism industry in particular and socio - economic development of the country in general, topic a number of solutions:
- First, the development of eco-tourism requires the direction and
coordination of synchronized 3 main parts: the policy guidelines of the state policy, the executive management and all levels of government the participation of local communities.
- Second, to strengthen awareness-raising of the society, the community
of the importance of eco-tourism development in the sustainable
Trang 10development of the country Raising awareness of the society, the
community of the importance of eco-tourism development can take many forms such as putting this content into the curriculum at all levels
of school education, college , vocational, university and through the mass media for all citizens to have a sense of participation in ecotourism
activities and ecological environment protection for sustainable
development of the tourism industry in particular and sustainable
development of the country in general.
- Third, do a good job planning for tourism development in the local ecological potential of ecotourism Possible coordination between
localities together to form ecotourism planning spatial, linear and
ecological attractions.
- Fourth, on the basis of development planning of eco-tourism, local authorities plan to soon invest in the construction of infrastructure and the development of tourist accommodation establishments The local authorities can call for investment from the funds of the people, from within and outside investors abroad to do this work.
- Fifth, strengthen the management of state institutions for the following areas: national park, nature reserve, forest culture, historical
monuments and protection of environmental resources.
- Sixth, strengthen the training and retraining of personnel management and professional staff of the tourism industry to meet the demand for tourism development in the current international integration.
-Seventh, need to expand and improve the quality of tourism products and services quality ecotourism to meet the needs of domestic and
foreign tourists.
(Đ khai thác khai thác h p lý các th m nh ti m năng c a tài nguyên du l ch ể ợ ế ạ ề ủ ị sinh thái Vi t Nam góp ph n vào s phát tri n c a ngành Du l ch nói riêng ở ệ ầ ự ể ủ ị
và phát tri n kinh t – xã h i c a đ t nể ế ộ ủ ấ ước nói chung, xin đ xu t m t s gi iề ấ ộ ố ả pháp sau:
- Th nh t, phát tri n du l ch sinh thái đòi h i ph i có s ch đ o, ph i k t ứ ấ ể ị ỏ ả ự ỉ ạ ố ế
h p đ ng b c a 3 b ph n ch y u: ch trợ ồ ộ ủ ộ ậ ủ ế ủ ương đường l i chính sách c a ố ủ Nhà nước, s qu n lý đi u hành c a chính quy n các c p và s tham gia c a ự ả ề ủ ề ấ ự ủ
c ng đ ng dân c đ a phộ ồ ư ị ương
- Th hai, tăng cứ ường nâng cao nh n th c c a xã h i, c a c ng đ ng v t m ậ ứ ủ ộ ủ ộ ồ ề ầ quan tr ng c a phát tri n du l ch sinh thái trong s phát tri n b n v ng c a ọ ủ ể ị ự ể ề ữ ủ
đ t nấ ước Vi c nâng cao nh n th c c a xã h i, c a c ng đ ng v t m quan ệ ậ ứ ủ ộ ủ ộ ồ ề ầ
tr ng c a phát tri n du l ch sinh thái có th dọ ủ ể ị ể ưới nhi u hình th c nh : đ a ề ứ ư ư
n i dung này vào chộ ương trình đào t o các c p giao d c ph thông, cao ạ ở ấ ụ ổ