+ Bộ phận đàn hồi : Dùng để tiếp nhận và truyền các tải trọng thắng đứng giảm va đập và tải trọng tác động lên khung vỏ và hệ thống chuyên động, đảm bảo độ êm dịu cần thiết cho ôtô khi c
Trang 1Mục lục : Trang IR/10/0:)19: 0.00 1©:I7 6:00) — HHHH ÔÒỎ 4
2 GIỚI THIỆU CHUNG VẺ HỆ THÓNG TREO - - << < << =ss c< s5 4
2.1 CÔNG DỤNG, YÊU CÂU VA PHAN LOẠI - << << s<2 4
"PIN N9.) 20 ee.ố 5
5 (T1 nh e 6 2.1.3 Phân loal co G s c9 9 9 5 9 9 9 9 9 900 9 9 0 9 9 9 9 90.0 6 6 0 0.6 0 9 91919 90 0.0 0 0.0.0 6 2.1.3.1 Hệ thống treo độc lẬpP - -c-c con HH ng ng n5 ng tần 6 2.1.3.2 Hệ thống treo phu thHỆC - con ng ng vờ 6
2.2 CAU TAO CHUNG CỦA HỆ THÔNG TREO . -c c5: 7
2.2.1 Bộ phận đàn hôi - - - -‹- 5c 2c n1 1 11 c8 se 7
2.2.1.1 NMED .ccsecccsvecccsuscccsusccccusccesusceueccecsesessusscecusseseuscecusseneuscsenseeeesseuees 7 2.2.1.2 LÒ X0 ÍPH con n9 9 9 9 9 9 9 0 9 9 9 96 6 6 6 6 6 6 6 0 0 0 0 0 0 9 9 9.9.9 919.6 6.6.6.6 6.0.6 6.6.6.8.010.8.8.000001008.0.0.0106 Il 2.2.1.3 Tharth XOGN csccccevecccsvecccnnecccnssccnescccusccccuececcuscecsucescuseceusessessesssess 11
2.2.1.4 Phan tir dan héi loi khi nén ccccesccesccseceeccecccscccscesccccescessceecescees cess 12
2.2.1.5 Phân tứ đàn hồi thuỷ hií -c ch nh vn se 13
2.2.2.1 Bộ phận hướng của hệ thống treo phụ thuỘC c-cccccccc ccs°ssssss2 16 2.2.2.2 Bộ phận hướng của hệ thông treo đỘCc ÌẬP c c9 n1 Y9 1 mm n1 96 16 2.2.3 Bộ phận giảm CHAN ccsccsscceeseescesscesccsevscsceeesessesscescseesseeseesseecs 17 3.TÓNG THỂ VỀ XE KIA K3000S - -. 5c cS 22135552 esss 19 3.1 SƠ ĐÔ TÔNG THÊ VẼ XE KIA K3000S -c c2 2S ss2 19 3.2 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN _ << 20 3.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ - c- CS S1 se 20 3.3.1 Hệ thông bôi trơn - - ‹ - ‹ = {c2 5 15 18 15 1y 8e 22
3.3.2 Hệ thống nhiên liệu - - -‹ 5c c + {s11 1551155155555 1555 23
3.3.3 Sơ đồ hệ thống làm mát - - ‹ c5 c5 c2 55 555 23 3.4 GIOI THIEU CHUNG VE HE THONG TRUYEN LỰC - - -
Trang 23.4.1 Ly hop c0 7 n6 ốm 24 3.4.2 Các đăng cu ng T00 088550855 24 3.5 GIGI THIEU CHUNG VE HE THỒNG LÁI - -⁄- << <2 ss: 26 3.6 GIGI THIEU CHUNG VE HE THÔNG PHANH -. -<- : 28 3.7 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THONG TREO 0 000cccceccceeeeceeeeceeeeeens 29 3.8 CAC BỘ PHẬN KHÁC - -Lc- C01012 11111111111 11v ky nền 30
3.8.1 Hệ thống thiết bị điện - - ‹‹ cccccc nn n1 Y vn ven 30
3.8.3 Buông lái - . - ccc CS CƠ ng ng ng H89 31
4 KHAO SÁT HỆ THÓNG TREO TRÊN XE KIA K3000S - -. 32 4.1 SƠ ĐÔ CHI TIẾT HỆ THÔNG TREO c2 222112 11121 32 4.1.1 Hệ thông (reo (ƯỚC - ‹ co 5 c0 Y1 1 115 cv cv e 32 4.1.2 Hệ thông treo sau xe KIA K3000S -.- c= {<< sec s2 32 4.2.1 Bộ phận đàn hồi - - - =5 c ccS {CS Ă n2 8283 15 8 85 5 s56 33
4.2 KET CẤU CÁC CHI TIẾT VÀ BỘ PHẬN CHÍNH . << << 52 33
Trang 37.7.7 4 45 5 2.3 Xác định các thông số cơ bản của nhíp ÍFƯỚC c con nen se ses 45 5.2.4 Tính toán kiểm nghiệm độ bên các lá nhíp - co con nn ve se 46 5.3.1 Tính toán kiếm nghiệm hệ thống treo sau -‹ - -‹ - «<< ‹ < << « << 5 5.3.1.1 Xác định các thông số cơ ĐẲH c cv se 52 5.3.1.2.Tính toán bộ phận giảm chấn - - ‹ == c2 c3 se 52 5.3.1.3 Tính toán kiểm nghiệm độ bằn các lá nhÍp - cv csse 54 5.3.2 Tính toán bộ phận giảm CHẤN o-e<c< ch t2 HS Họng ngu 2 cu eersee 55 SJC T771 an nen e 55 5.3.2.2.Gidim CHAN SAU ccevccceecccsusccsesccseceuscccuecccuscecuscceusessscesuseesscesesensscsses 63 6.1 CHÂN ĐOÁN SỬA CHỬA HE THÓNG TREO -c << ccc<< 52 71 6.1.1 Bộ phận dan hwOng csccsecsecsesccsscsscesccsessesccuseescscescsesseeceeesescs 71 6.1.2 BG phan dan hoi .ccsssccsscesevececcescceesccescesvseesceescescceeceesceesceecs 72 6.1.3 Bộ phận giảm chấn - - ‹c c1 1 1 15 15 135 73
6.1.4 Bam 8 aáă 73
6.1.5 Thanh On định - ‹ - s2 vn cu cm re 73 6.2.1 Kiểm tra, điều chỉnh hệ thống treo - -‹ ‹‹ <5 << s33 ssss 74
Trang 41 MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA ĐÈ TÀI
Đề đảm bảo cho xe khi chuyển động trên đường có độ êm dịu cần thiết, tránh những
va đập giữa khung vỏ với các cầu hay hệ thống chuyển động trên đường tốt cũng như trên đường xấu Khi quay vòng, tăng tốc hoặc phanh thì vỏ xe không bị nghiêng, ngữa hay chúc đầu Xe chuyến động phải có tính ôn định và điều khiển cao Mà hệ thống treo đảm nhận những yêu cầu đó, điều đó đòi hỏi hệ thống treo của xe phải được tính toán và chế tạo chính xác
Đối với các loại xe tải nhẹ, chủ yếu dùng để chở hàng Với địa hình Việt Nam không cho phép xe chuyển động trên 1 loại đường nên ngoài việc tính toán chế tạo chính xác cần phải đảm bảo độ bên lớn có thể sử dụng trên mọi địa hình Do vậy phải chọn hệ thống treo phù hợp
Chât lượng của hệ thông treo còn phụ thuộc rât nhiêu vào công tác bảo dưỡng sửa chữa Muôn làm tôt việc đó thì người cắn bộ kỹ thuật cân phải năm vững kêt câu và nguyên lý làm việc của các bộ phận của hệ thống treo
Đề tài khảo sát và tỉnh toán kiêm nghiệm hệ thống treo mong muốn đáp ứng một phan nào mục đích đó Nội dung của đề tài đề cập đến các vấn đề sau :
Giới thiệu về hệ thống treo Tính toán kiểm tra
Chân đoán sửa chữa
Các nội dung của đề tài cung cấp những kiến thức cần thiết về hệ thông treo, phương pháp tính toán kiêm tra hệ thống treo, bên cạnh đó đề tài còn mang một nội dung như một tài liệu hướng dẫn sử dụng bảo dưỡng sửa chữa
2 GIOI THIEU CHUNG VE HE THONG TREO
2.1 CONG DUNG, YEU CAU VA PHAN LOAL
Trang 5Hệ thống treo nói chung gồm ba bộ phận chính : Bộ phận đàn hồi, bộ phận hướng,
và bộ phận giảm chân Mỗi bộ phận đảm nhận nhiệm vụ và chức năng riêng biệt
+ Bộ phận đàn hồi : Dùng để tiếp nhận và truyền các tải trọng thắng đứng giảm va đập và tải trọng tác động lên khung vỏ và hệ thống chuyên động, đảm bảo độ êm dịu cần thiết cho ôtô khi chuyển động
+ Bộ phận dan hướng : Dùng dé tiếp nhận và truyền lên khung các lực dọc, lực ngang cũng như các mômen phản lực, mômen phanh tác dung lên xe Động học của bộ phận dân hướng xác định đặc tính dịch chuyển tương đối của bánh xe đối với khung và
vo
+ Bộ phận giảm chấn : cung voi ma sat trong hệ thong treo, có nhiệm vụ tạo lực
cản, dập tắt các dao động của phan được treo và không được treo, biến cơ năng thành nhiệt năng tiêu tán ra môi trường xung quanh
Ngoài ba bộ phận chính trên trong hệ thống treo của các ôtô du lịch còn có thêm bộ phận phụ nữa là bộ phận ồn định ngang Bộ phận này có tác dung làm giảm độ nghiêng và các dao động góc ngang của thùng xe
2.1.2 Yêu cầu
Hệ thống treo phải đảm bảo được các yêu cầu cơ bản sau :
Đặc tính đàn hồi của hệ thống treo (đặc trưng bởi độ võng tỉnh f, và hành trình
động f¡) phải đảm bảo cho xe có độ êm dịu cần thiết khi chạy trên đường tốt và không bị
va đập liên tục lên các ụ han chế khi chạy trên đường xấu không bang phẳng với tốc độ cho phép, khi xe quay vòng tăng tốc hoặc phanh thì vỏ xe không bị nghiêng, ngửa hay chúc đầu
Đặc tính động học, quyết định bởi bộ phận dân hướng phải đảm bảo cho xe chuyên động Ổn định và có tính điều khiển cao cụ thê là :
Đảm bảo cho chiều rộng cơ sở và góc đặt các trục quay đứng của bánh xe dân hướng không đôi hoặc thay đôi không đáng kê
Đám bảo sự tương ứng động học giữa các bánh xe và truyền động lái, để tránh gây
ra hiện tượng tự quay vòng hoặc dao động các bánh xe dân hướng xung quanh trụ quay
Của nó
Trang 6Giảm chấn phái có hệ số dập tắt dao động thích hợp để dập tắt dao động hiệu quả
và êm dịu
Có khối lượng nhỏ, đặc biệt là phần không được treo
Kết cầu đơn giản dể bố trí, làm việc bền vững tin cậy
2.1.3 Phân loại
Hiện nay có nhiều loại hệ thống treo khác nhau
Nếu phân loại theo sơ đồ bộ phận dan hướng thì hệ thống treo dược chia ra hai loại: hệ thống treo độc lập và hệ thống treo phụ thuộc
+ Tăng khả năng bám đường, cho nên tăng được tính ôn định và điều khiến
Nhược điểm : Có kết cầu phức tạp, đắt tiền đặc biệt với cầu chủ động
2.1.3.2 Hệ thống treo phụ thuộc
Là hệ thống đặc trưng dùng với dầm cầu liền.Bởi vậy, dịch chuyển của các bánh xe trên một cầu phụ thuộc lẫn nhau Việc truyền lực và mô men từ bánh xe lên khung có thể thực hiện trực tiếp qua các phần tử đàn hồi dạng nhíp hay nhờ các thanh âoìn
Trang 7Ngoài ra hệ thống treo còn phân loại theo phần tử đàn hồi và theo phương pháp dập tắt dao động
Theo loại phần tử đàn hồi, chia ra:
+Loại kim loại, gồm: nhíp lá, lò xo xoắn, thanh xoắn
+Loại cao su: chịu nén hoặc chịu xoắn
+Loại khí nén và thuỷ khí
Theo phương pháp dập tắt dao động:
+Loại giảm chấn thuỷ lực: tác dung một chiều và hai chiều
+Loại giảm chan bang ma sát cơ: ma sát trong bộ phận đàn hồi và trong bộ phận dẫn hướng
2.2 CAU TAO CHUNG CUA HE THONG TREO
+ Kết cầu và chế tạo đơn giản
+ Sữa chữa bảo dưỡng dễ dàng
+ Có thê đồng thời làm nhiệm vụ của bộ phận dẫn hướng và một phần nhiệm vụ của bộ phận giảm chan
- Trọng lượng lớn, tốn nhiều kim loại
- Thời gian phục vụ ngắn
Kết cấu nhíp được xây dựng xuất phát từ điều kiện: kích thước nhỏ gọn và có độ bền đều để dễ bố trí lên xe, tăng hệ số sử dụng vật liệu và giảm khối lượng nên có thé nhíp sử dụng là nhíp nhiều lá hoặc nhíp ít lá (nhíp parabol)
Trang 8a Nhíp ít lá:
Hình 2.1 : Nhíp parabol(tiết điện thay đổi theo chiêu đài)
1 Đệm cách; 2 Nhíp; 3 Bu lông trung tâm
Hình 2.2 : Kết cầu nhíp ít lá
a Nhíp trước; b Nhíp sau : chính và phụ
Nhíp thường có chiều dài lớn nên khó bó trí lên xe Tuy vậy chúng có ưu điểm là :
hệ số sử dung vật liệu cao, khối lượng nhỏ, tuôi thọ lớn
Đề giảm chiều dài nhíp ít lá có thê tăng chiều rộng của nó hoặc dùng một số lá có chiêu đài bằng nhau
Trang 9Tiết diện lá nhíp: có thê hình chử nhật , hình thang, chử T hay có rãnh ở giữa
Hình 2.4 : Tiết diện các lá nhip
a Chử nhật; b Hình thang; c Khoét rảnh ở giữa Kết cầu đầu lá nhíp có thê là theo dạng chử nhật, hình thang hay ô van vát mỏng
Hình 2.6 : Két cau tai nhip
Trang 10- Đề giảm tải cho các lá nhíp chính và phân bố đều tải lên các lá trên và dưới người
ta chế tạo các lá có độ cong ban đầu khác nhau, sau khi ghép các lá nhíp sẻ có cùng độ Cong
Hinh 2.7: Cac la nhip có bản kính cong khác nhau ở trạng thai tu do
- Các lá nhíp sau khi chế tạo được lắp ghép với nhau thành bộ nhíp
Hình 2.8: Kết cấu bộ nhíp
1 Bu lông trung tâm ; 2 Vòng kẹp
Đề ghép thành bộ , các lá nhíp được đột lỗ rồi dùng bu lông trung tâm 1 xỏ qua và xiết chặt lại Ngoài ra cũng có thê được định vị bằng gờ lồi và rãnh lỏm
Hình 2.9 : Định vị các lá nhíp khi ghép bộ bằng gờ lỗi và rảnh lỏm
Trang 11Đề các lá nhíp không bị xoay lệch và để truyền lực từ các lá nhíp người ta dùng các vòng kẹp để bó các lá nhíp lại
A4
Hình 2.10: Sơ đồ bó các lá nhịp 2.2.1.2 Lò xo trụ:
Dùng nhiều trên xe đu lịch với cả hệ thống treo độc lập và phụ thuộc
Ưu điểm: Kết cầu và chế tạo đơn giản, trọng lượng nhỏ, kích thước gọn
Nhược điểm: chỉ tiếp nhận được tải trọng thắng đứng mà không truyền được các lực dọc ngang và dẫn hướng bánh xe nên phải đặt thêm bộ phận hướng riêng
Phần tử đàn hồi lò xo chủ yếu là loại lò xo trụ làm việc chịu nén với đặc tính tuyến tính , có thê chế tạo lò xo có bước thay đôi dạng côn hay parabol để nhận được đặc tính đàn hồi phi tuyến
2.2.1.3 Thanh xoắn:
- Ưu điểm : Kết câu đơn giản, khối lượng phần không được treo nhỏ, tải trọng phân bồ lên khung tốt hơn
- Nhược điểm : Chế tạo khó khăn, bố trí lên xe nhỏ hơn do thanh xoắn thường có
chiều dài lớn hơn
Thanh xoăn có thể có tiết diện tron hay tam det, lap don hay ghép chùm
Trang 12
NS
⁄ SOK
Thanh xoắn được lắp nối lên khung và với bánh xe ( qua các đầu dẫn hướng ) bằng
các đầu then hoa, then hoa thường có dạng tam giác với góc giữa các mặt then bằng 907 2.2.1.4 Phan tử đàn hồi loại khí nén
Dùng trên một sô xe du lịch cao cầp hoặc trên ôtô khách, tải cở lớn
- Ưu điêm :
+ Có thê tự động điều chỉnh độ cứng của hệ thống treo bằng cách thay đôi áp suất
+ Cho phép điều chỉnh vị trí của thùng xe đối với mặt đường
+ Khối lượng nhỏ , làm việc êm dịu
+ Không có ma sát trong phần tử đàn hồi
+ Tuổi thọ cao
- Nhược điểm:
+ Kết câu phức tạp, đắt tiền
+ Kích thước cồng kềnh
+ Phải dùng bộ phận dẫn hướng và giảm chấn độc lập
- Kêt câu : phân tử đàn hôi có dạng bâu tròn hay dạng ông, vỏ bâu câu tạo gôm hai lớp sợi cao su, mặt ngoài phủ một lớp cao su bảo vệ, mặt trong lót một lớp cao su làm kín, thành vỏ dày từ 3-5 mm
Trang 13Hình 2.14:Phân tử đàn hồi khí nén loại bầu
1 Vỏ bầu ; 2 Đai xiết ; 3 Vòng kẹp;
4 Lõi thép tang bền
Hình 2.15 : Phân tứ đàn hồi khí nén loại Ống
1 Pittong ; 2 Ong lot; 3 Bu long; 4,7 Bich kep; 5 U cao su;
6 Vo bọc; § Đầu nối ; 9 Nắp
Trang 142.2.1.5 Phần tử đàn hồi thuỷ khí
Dùng trên các xe có tải trọng lớn hoặc rất lớn
- Ưu điểm: tương tự phân tử đàn hồi khí nén, ngoài ra còn có ưu điểm như:
+ Có đặc tính đàn hồi phi tuyến
+ Đồng thời làm nhiệm vụ của bộ phận giảm chan
Dau đồng thời có tác dụng giảm chấn khi tiết lưu qua các lỗ và van bố trí kết hợp trong kết câu
Phần tử đàn hồi thuỷ khí có các loại sau: Có khối lượng khí không đổi hay thay đổi; có hay không có buồng đối áp ; không điều chỉnh hay điều chỉnh được
Trang 15I Khoang chính
a Khí trơ bồ trí trong xi lanh
b Khí trơ bồ trí trong cần pittông c,d Khi tro bố trí trong bầu hình cầu
I Khoang chính
II Buồng đối áp chứa khí trơ
Trang 162.2.2 Bộ phận hướng
2.2.2.1 Bộ phận hướng của hệ thông treo phụ thuộc
Nếu phân tử đàn hồi là nhíp thì nhíp sẻ đảm nhận luôn vai trò của bộ phận hướng Nếu phần tử đàn hồi không thực hiện chức năng của bộ phận hướng thì người ta dùng cơ cầu đòn 4 thanh hay chử V
Hình 2.18 : Sơ đồ bộ phận hướng của hệ thông treo phu thuộc
2.2.2.2 Bộ phận hướng của hệ thông treo độc lập
Trong hệ thống treo độc lập, bộ phận đàn hồi và bộ phận hướng được làm riêng rẽ
Bộ phận đàn hồi thường là các lò xo trụ hay thanh xoăn, còn bộ phận hướng là các thanh
đòn
Trang 17
Hình 2.19 : Sơ đồ động bộ phận hướng hệ thông treo độc lập
a Loại 1 đòn; b Loại 2 đòn chiều dài bằng nhau c,d Loại hai đòn chiều dài khác nhau Ngoài ra còn có các loại :
- Loại đòn-ông hay Macpherxon
Hình 2.21 : Sơ đô hệ thong treo loai nén
Trang 182.2.3 Bộ phận giảm chấn
Trên ô tô hiện nay sử dụng chủ yếu là các giảm chấn thuỷ lực làm việc theo nguyên lý tiết lưu chất lỏng qua khe hẹp, để biến cơ năng dao động thành nhiệt năng rồi toả ra môi trường
Yêu cầu của giảm chấn:
Dập tắt dao động một cách hiệu quả
Làm việc trong những điều kiện đường xá và môi trường khác nhau
Kích thước trọng lượng nhỏ, giá thành thấp
Hình 2.22: Sơ đồ nguyên lý làm việc của giảm chấn
a Giảm chân đòn; b Giảm chan ống
a Giảm chan don: giam chan don không được nối trực tiếp mà được nối với cầu hay bánh xe qua các thanh đòn Vì thế pIftông giảm chắn chịu lực tác dụng lớn, nhược điểm đó làm tang trọng lượng giảm chấn, điều kiện làm mát cũng kém nên hiện nay giảm chân đòn hầu như không còn sử dụng trên ôtô
b Giảm chân ông
Trang 203.TÔNG THẺ VẺ XE KIA K3000S
Ôtô tải KIA K3000S là loại xe tải thùng do Hàn Quốc sản xuất, trong tail,4 tan, động cơ 4 kỳ, 4 xylanh bồ trí thắng hàng Công suất cực đại của động cơ là:
Nemax = 90(Kw)/4000(v/p)
Hệ thông phanh thủy lực trợ lực chân không
Hộp số gồm 5 số Cầu sau có trang bi vi sai dam bảo cho xe chạy địa hình lúc có sức cản ở hai bánh xe khác nhau
3.1 SO DO TONG THE VE XE KIA K3000S
Trang 213.2 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN
Bang 1.1 Các thông số kỹ thuật cơ bản của xe KIA K3000%
Trọng lượng toàn bộ khi đây tải G, 3605 Kg
Động cơ ô tô KIA K3000S có những đặc điểm kết cầu và những thông số kỹ thuật như
sau :
Kiểu động cơ: 4 xylanh thăng hàng
Động cơ Diezel 4 kỳ, buông đốt hình cầu ở giữa piston
Làm mát bằng nước thông qua bơm ly tâm
Quạt gió có 8 cánh
Loại động cơ thắng hàng 4 xylanh
Duong kinh piston: D = 98 (mm)
Trang 22Hành trinh piston: S = 98 (mm)
Dung tịch xylanh: 2.957 cc
Tỷ số nén: € = 22
Công suất cực đại: Nemax = 90(Kw)/4000(v/p)
Momen cực đại: Memax = 195(Nm)/2200(v/p)
Piston ché tao bang kim loai nhe
Trục khuỹu được rèn dập và có 5 6 bac
Thoi gian dong mo:
Góc mở sớm xupap nap: a, =12°
Góc đóng muộn xupap nap: a, = 40°
Goc m6 sém xupap thai: a; =50°
Góc đóng muộn xupap thai: a4 =12°
Thứ tự nỗ của động cơ: 1 - 3 - 4- 2
3.3.1 Hệ thống bôi trơn
Hệ thống bôi trơn dưới tác dụng của bơm bánh răng
Bơm dâu kiêu: Bánh răng đôi (hành tinh)
Van phân phối theo tải: 608 - 667 Kpa
Làm mát dầu kiêu bằng nước
Dung tích dâu bôi trơn: 7,9 lít
Dùng phương pháp bôi trơn cưỡng bức nhờ bơm dầu tạo ra áp lực để đưa dầu đi bôi trơn và làm mát các bề mặt ma sát
Bơm dầu : dùng bơm bánh răng, được dẫn động từ trục cam động cơ
Bầu lọc : dùng bầu lọc li tâm hoàn toàn , bầu lọc được lắp nỗi tiếp với mạch dầu từ bom dau bom lên Do đó toàn bộ dầu nhờn do bơm dầu cung cấp điêu đi qua bầu lọc Một phan dau nhờn phun qua lỗ phun làm quay rôto của bầu lọc rồi về lại cacte còn phần lớn dầu nhờn được lọc sạch rồi đi theo đường dầu chính để đi bôi trơn và làm mát các bề mặt
ma sát
Trang 23Bộ tản nhiệt : để làm mát dầu nhờn sau khi dầu nhờn đi bôi trơn và làm mát các bể
mặt ma sát Bộ tản nhiệt dạng ống , làm mát bằng không khí được lắp trước bộ tản nhiệt dùng nước Dầu sau khi được làm mát được trở lại cacte động cơ
3.3.2 Hệ thông nhiên liệu
Hệ thống cung cấp nhiên liệu thuộc loại cưỡng bức nhờ bơm nhiên liệu để chuyên nhiên liệu từ thùng chứa đến bơm cao áp
- Thùng nhiên liệu có dung tích 60 lít
- Bơm cao áp có 4 tô bơm đặt thắng hàng và được dẫn động từ trục cam của động cơ Trên bơm cao áp có đặt bộ điều tốc đề hạn chế khi động cơ vượt tốc
Hình 3.3: Sơ đô hệ thong nhién liéu
1 - Lộc tinh; 2 — Ống hồi dầu; 3 - Điều khiển đóng mở nhiên liệu;
4— Vòi phun; 5 — Nút xã; 6- Thùng nhiên liệu 3.3.3 Sơ đồ hệ thống làm mát
Dùng chất lỏng (nước) để làm mát động cơ Người ta sử dụng phương pháp làm
mát tuần hoàn cưởng bức một vòng kín Nước từ két nước được bơm nước hút vào động
co dé lam mát Nước sau khi đi làm mát động cơ được đưa trở lại két nước đê làm mát
Trang 24- Bơm nước kiêu li tâm truyền động từ trục khuỷu qua dây đai hình thang
- Quạt gió có 8 cánh uốn cong được đặt sau két nước làm mát để hút gió, làm tăng lượng gió qua kết làm mát nước
- Két làm mát nước được đặt trước đầu của ôtô để tận dụng lượng gió qua két để làm
mát nước
+—_*+_#_+4
dl || |L 1| TỊ [ LIz [z9 | [9X
Lif EE EL
Hình 3.4 : Sơ đồ hệ thông làm mái
1.Van hằng nhiệt; 2 Ống dẫn nước; 3 Bơm nước; 4 Ống dẫn hơi nước
5 Ong phân phối nước; 6 Van xã nước; 7 Làm mat dau; 8 Ống dẫn nước đến bơm
9 Quạt gió; 10 Két làm mát
Trang 253.4 GIỚI THIỆU CHUNG VE HE THONG TRUYEN LUC
3.4.1 Ly hợp và hộp số
Ly hợp một đĩa ma sat
Đường kính trong của đĩa lyhợp: 170 (mm)
Đường kính ngoài cua đĩa ly hợp: 195 (mm)
Hộp sô gôm 5 sô tiên và một sô lùi
Trang 271 Khớp nối trục 9 Bạc lót
2 Võ bọc bánh răng 10 Trục dân động lái
3 Bi cầu 11 Vỏ bọc van lái
6 Vỏ mặt bên 14 Piston thanh rang
7 Bu léng diéu chinh 15 Bi cau
8 Dia diéu chinh 16 Trục lái
17 Vòng bị
Đường kính ngoài của vô lăn: 430 mm
Cột lái có thể điều chỉnh được, vô lăn có thể lên xuống theo chiều dọc trục là 50
mm, nghiêng về phía trước 10-30” và nghiêng về phía sau 20-30”
Trợ lực lái dạng tuần hoàn
Hình thang lái sau trục trước
Trang 283.6 GIGI THIEU CHUNG VE HE THONG PHANH
Hé thong phanh thủy lực trợ lực chân không
1 - Trống phanh; 2 - Guốc phanh; 3 - Xylanh banh xe;
4 - Thân xylanh bánh xe; 5 - Lò xo; 6 - Chốt
Xylanh chính:
Đường kính xylanh: 25,4 mm
Dung tích: 270 cc
Đường kính xylanh con bánh trước: 28,5 mm
Đường kính trống phanh trước: 320 mm
Đường kính xylanh con bánh sau: 25,4 mm
Đường kính trồng phanh sau: 320 mm
Chiều cao bàn đạp: 195 mm
Trang 293.7 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THÔNG TREO
Hệ thống treo phia trước:
Bộ phận đàn hồi sử dụng nhíp nhiều lá với các thông số cơ bản sau
Trang 30Hệ thống treo phia sau:
Bộ phận đàn hỗi sử dụng nhíp nhiều lá với các thông số cơ bản :
Chiều dài của lá nhíp trên cùng : 1250[mm]
3.8 CAC BO PHAN KHAC
3.8.1 Hé thong thiét bi dién:
Hệ thống điện trong ôtô có hiệu điện thế là 24 V
Hệ thông gồm bình ắcqui, máy phát điện, các đồng hồ đo, đồng hồ kiểm tra được lắp
ở bên trong, phía trước lái xe.Gồm hệ thống cung cấp năng lượng, khởi động động cơ và các thiết bị chiếu sáng bên trong và bên ngoài, hệ thống âm thanh và thông gió, các thiết
bị điện phụ trợ và hệ thông gạt nước, hệ thông khoá vi sai, các đèn kiêm tra thông báo cho
Trang 31biết các chế độ làm việc của từng hệ thống không đảm bảo yêu cầu, cho phép người lái kịp thời đưa ra những biện pháp cần thiết đê khắc phục hỏng hóc
Kính biên : Có hai kính và quay được
Đề tăng độ chính xác khi đóng mở các phân cửa xe, buồng lái được thiết kế với các
bộ phận được lắp ráp liền khối Từ cánh buông lái tới sàn buồng lái, từ phần trước va phân sau tới nóc buông lái
Với các vật liệu gia có phụ trợ được sử dụng cho phan bên trong của khung chính của cabin Độ cứng vững của cabin được cải thiện đáng kể, nhờ đó tăng cường chức năng bảo vệ cho đội lái xe
Nóc cabin bao gồm khung nóc, các hộp gân tăng cứng chúng được hàn với tấm sau
Tắm kính chắn gió của cabin gồm nhiều lớp có độ dây khác nhau, để bớt nguy
hiểm hơn khi vỡ kính
Trang 324 KHẢO SAT HE THONG TREO TREN XE KIA K3000S
4.1 SO BO CHI TIET HE THONG TREO
4.1.1 Hệ thông treo trước
Trang 334.1.2 Hệ thống treo sau xe KIA K3000S
Trang 344.2 KÉT CÂU CÁC CHI TIẾT VÀ BỘ PHẬN CHÍNH
\ Lo)
Hình 4.3.Kết cầu của lá nhíp
a Tiết diện lá nhip; b Kết cầu đầu lá nhip; c Két cau tai nhip
- Đầu lá nhíp có tiết diện hình chử nhật với chiều rộng : 70[mm] và chiều dày :§ [mm]
có ưu điểm là dễ chế tạo Đề lắp đặt nhíp lên khung xe, đầu lá nhíp trên cùng được uốn cong lại thành tai nhíp
- Tai nhíp trên xe là tai nhíp không cường hoá vì xe tải trọng nhỏ
- Để giảm tải cho các lá nhíp chính và phân bố đều tải cho các lá trên và dưới do vậy phải chế tạo các lá nhíp có độ cong ban đầu khác nhau, khi ghép chúng lại chúng sẽ
có cùng độ cong như nhau
- Ở cầu sau của xe sử dụng thêm nhíp phụ để xe chạy êm địu khi không hay non tải
và nhíp đủ cứng khi đây tải
Trang 35Các vòng kẹp có tác dung giúp các lá nhíp không bị xoay lệch nhau và để truyền
lực từ các lá nhip chính phía trên xuống các lá đưới ở hành trình trả
4.2.1.3 Uu nhược điểm:
+ Kết câu và chế tạo đơn giản
+ Sữa chữa bảo dưỡng dễ dàng
+ Có thê đồng thời làm nhiệm vụ của bộ phận dẫn hướng và một phần nhiệm vụ của bộ phận giảm chan
+ Cầu tạo đơn giản
+ Giá thành hạ trong khi vẫn đảm bảo hầu hết các yêu câu của hệ thống treo khi tốc độ không lớn
Trang 363.Thành trong giảm chân; 4 Cần pittông:
5.Dia van thông ;6.Van trã; 7 Van nén ;
8 van hút; 9 Khoang hồi dầu; 10.Khe thiết lưu;
11 Pittông: 12 Lỗ tiết lưu ạwnwwnNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNx
- Trên đáy xi lanh cũng được làm các dãy lỗ: dãy lỗ ngoài được che phía trên bởi đĩa của van hút 8, dãy lỗ trong - che phía dưới bởi van nén 7
- Gitta hai ống của giảm chấn có khe hở tạo nên một buồng chứa phụ còn gọi là buông bù, để chứa dầu khi giảm chấn làm việc
* Nguyên lý làm việc:
+ Hành trình nén:
Trang 37- Nén nhẹ: Piston dich chuyên xuống dưới với tốc độ nhỏ Dầu được ép từ khoang dưới, qua các lỗ tiết lưu 12 và van thông 5 đi lên khoang trên Do thể tích piston giải phóng ở khoang trên nhỏ hơn thể tích do nó chiếm chỗ khi di chuyên xuống dưới (do ở khoang trên có thêm cần piston) Nên một phân dầu phải chảy qua khe tiết lưu 10 trên van
7, đi sang buông bù của giảm chấn
- Nén mạnh: Piston dịch chuyển xuống dưới với tốc độ lớn áp suất trong khoang dưới piston tăng cao, ép lò xo mở to van nén 7 ra cho dầu đi qua sang buồng bù Nhờ thế sức cản giảm chan giảm đột ngột, hạn chế bớt lực tác dụng lên cần giảm chấn
+ Hành trình trả:
- Tra nhe: Piston dich chuyén lên trên với tốc độ nhỏ Dầu được ép từ khoang trên, qua các lỗ tiết lưu 12 đi xuống khoang dưới Do thê tích piston giải phóng ở khoang dưới lớn hơn thế tích do nó chiếm chỗ khi di chuyển lên trên (do ở khoang trên có thêm cần piston) Nên dầu từ khoang trên chảy xuống không đủ bù cho thê tích giải piston phóng ở khoang dưới Lúc này giữa khoang dưới và buồng bù có độ chênh áp Vì thế dầu từ buồng
bù chảy qua van hút 8 vào khoang dưới piston để bù cho lượng dầu còn thiếu
- Trả mạnh: Piston dịch chuyến lên trên với tốc độ lớn áp suất trong khoang trên piston tăng cao ép lò xo mở van trả 2 ra cho dầu đi qua dãy lỗ trong xuống khoang dưới Nhờ thế sức cản giảm chân giảm đột ngột, hạn chế bớt lực tác dụng lên cần giảm chấn
Các van dạng đĩa - lò xo có quán tính rất nhỏ, nên đảm bảo cho dầu lưu thông kịp thời từ khoang này sang khoang kia
Sự làm việc ôn định của giảm chấn phụ thuộc nhiều vào độ kín khít của mỗi ghép giữa cân và nắp giảm chấn Kết câu bộ phận làm kín này rất đa dạng Tuy vậy, phổ biến nhất là dùng các vòng làm kín mà bề mặt làm việc của chúng có các gân vòng Các vòng làm kín được lắp lên cần với độ căng 0,4 0,9 mm và được ép chặt bằng lò xo Vòng đệm thứ hai dùng để chắn bụi và nước Các vòng đệm làm việc trong vùng nhiệt độ từ -50° đến +160°, vi thé chung can duoc ché tao bang các vật liệu chịu dầu, chịu nhiệt Ví dụ: cao su hay cao su chứa flo
Cần được chế tạo từ thép 45 Bề mặt cần tiếp xúc với các vòng làm kín và ống lót dần hướng được tôi cao tân và mạ crôm Trước và sau khi mạ cân được mài bóng Piston