1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hệ thống làm bài tập qua mạng

45 558 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Làm Bài Tập Qua Mạng
Tác giả Trần Thị Kim Thành, Nguyễn Văn Trung
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 343 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống này sẽ cung cấp cho người sử dụng là những sinh viên vàgiáo viên những chức năng cần thiết trong quá trình làm bài tập, chấm điểm, xemđiểm… Hệ thống được mô tả như sau: Hệ thống

Trang 1

HỆ THỐNG LÀM BÀI TẬP QUA MẠNG

I ĐỊNH NGHĨA BÀI TOÁN

Để thuận tiện trong việc gửi bài tập, làm bài tập, nộp bài, chấm điểm cho sinh viên

và giáo viên của môn học UML, người ta sử dụng HỆ THỐNG LÀM BÀI TẬPQUA MẠNG Hệ thống này sẽ cung cấp cho người sử dụng là những sinh viên vàgiáo viên những chức năng cần thiết trong quá trình làm bài tập, chấm điểm, xemđiểm…

Hệ thống được mô tả như sau:

Hệ thống là một website được tổ chức đề giáo viên có thể gửi bài tập, chấm điểmbài tập đã làm cho sinh viên, nhận nhưng thông tin phản hồi của sinh viên về bàitập cũng như những kết quả bài tập đã làm; sinh viên sử dụng hệ thống để nhậnbài tập, nộp bài giải và xem kết quả điểm, gửi thông tin phản hồi đến giáo viên.Ngoài những chức năng chính kể trên, hệ thống còn cung cấp chức năng tự quản líthông tin cá nhân, các bài tập của từng thành viên đã gửi lên hệ thống

Đối với giáo viên, hệ thống cung cấp chức năng gửi bài tập của môn học Giáoviên sau khi gửi bài, có thể sửa đổi thông tin liên quan đến bài tập như thời hạnnộp bài, bài tập này dành cho những sinh viên nào, hơn nữa giáo viên có thể xoánhững bài tập hay tạm thời che dấu những bài tập này đối với sinh viên (sinh viênkhông thể xem những bài tập đã bị che dấu) hoặc giáo viên có thể thay đổi nộidung của bài tập bằng cách gửi lại file bài tập mới Sau khi sinh viên đã làm bàitập, giáo viên có thể xem bài giải của sinh viên và tiến hành công việc chấm điểm,sửa bài tập, gửi phản hồi cho từng sinh viên Giáo viên có thể xem danh sách điểmcủa sinh viên, danh sách điểm của từng bài tập và danh sách điểm của từng sinhviên Ngoài ra giáo viên có thể sửa đổi thông tin cá nhân đã đăng kí với hệ thống.Đối với sinh viên, hệ thống cung cấp chức năng xem bài tập, gửi bài giải, xemđiểm, phản hồi với giáo viên về bài tập Sinh viên không thể gửi bài giải sau thờihạn nộp bài đối với mỗi bài tập Hệ thống cho phép sinh viên xem danh sách cácbài tập, nội dung chi tiết của mỗi bài tập, xem điểm bài tập và thông tin phản hồicủa giáo viên đối với bài tập mình đã làm Ngoài ra, sinh viên có thể thay đổi nộidung bài tập đã gửi bằng cách xoá bài tập đó và gửi lại file bài tập mới, có thể thayđổi thông tin cá nhân đã đăng kí với hệ thống, có thể trao đổi thông tin với cácsinh viên khác về bài tập

Để quản lí người sử dụng, hệ thống cho phép người quản trị hệ thống có thể chophép một người khách xem hệ thống trở thành thành viên của hệ thống khi ngườinày đăng kí thành viên Khi đã là thành viên của hệ thống (là giáo viên hoặc sinh

Trang 2

đã nói ở trên Người quản trị hệ thống chỉ có thể thêm một thành viên hoặc xoámột thành viên ra khỏi hệ thống, các thông tin cá nhân của thành viên không bịthay đổi bởi người quản trị.

II NẮM BẮT CÁC YÊU CẦU

Các chức năng của hệ thống

Chức năng của hệ thống là những gì mà hệ thống được yêu cầu thực hiện

Chức năng của hệ thống có thể chia làm bốn nhóm chính:

Gửi bài: Giáo viên gửi bài tập, sinh viên gửi bài tập đã làm

Chấm điểm: Giáo viên xem bài tập sinh viên đã làm, đánh giá điểm cho bài tậpXem thông tin: Sinh viên xem kết quả đánh giá bài tập, xem nội dung bài tập, giáoviên xem danh sách sinh viên…

Phản hồi thông tin: Giáo viên phản hồi thông tin đến sinh viên, sinh viên gửi thôngtin phản hồi đến giáo viên

Quản lí thông tin cá nhân: Giáo viên, sinh viên tự quản lí thông tin cá nhân, sửađổi thông tin đã đăng kí với hệ thống

Quản lí thành viên: Admin quản lí thành viên của hệ thống

III PHÂN TÍCH YÊU CẦU

III.1 Xác định Actor

Dựa vào mô tả bài toán, ta có thể xác định được các tác nhân chính của hệ thốngnhư sau:

Giáo viên: là những người được phép gửi, hiển thị hay che dấu bài tập của chính

mình, có khả năng chấm điểm đánh giá bài làm của sinh viên, phản hồi thông tinđến sinh viên

Sinh viên: là những người được phép đọc bài tập, gửi bài giải, xem điểm, phản hồi

thông tin đến giáo viên

Người quản trị hệ thống (Admin): cho phép một khách xem là thành viên của hệ

thống hay không

Khách xem: Người chỉ có quyền xem thông tin trên hệ thống, đăng kí làm thành

viên của hệ thống, không có quyền gửi bài, phản hồi thông tin

Theo tính chất của các Actor, ta có thể tổng quát hoá chúng như sau:

Trang 3

Giao vien Sinh vien

Admin

Khach xem Thanh vien

Hình1: Mối quan hệ giữa các Actor

III.2 Xác định các Use case

Tác nhân Giáo viên có các UC sau:

Gửi bài tập

Sửa bài tập

Xoá bài tập

Che dấu, hiển thị bài tập

Xem bài giải

Chấm điểm bài giải

Phản hồi, nhận thông tin về bài giải đến sinh viên

Tác nhân Sinh viên có các UC sau:

Xem bài tập

Gửi bài giải

Xem điểm

Nhận, phản hồi thông tin về bài giải từ giáo viên

Tác nhân Thành viên có các UC sau:

Quản lí thông tin cá nhân

Tác nhân Khách xem có các UC sau:

Đăng kí thành viên

Trang 4

Xem thông tin của hệ thống

Tác nhân Admin có các UC sau:

Cho phép một khách xem là thành viên của hệ thống

Xoá thành viên ra khỏi danh sách thành viên của hệ thống

III.3 Xác định các gói UC, lược đồ UC chi tiết

Từ việc phân tích yêu cầu ta xây dựng các gói UC

Xem thong tin Phan hoi thong tin giua giao vien va sinh vien

Quan li thong tin ca nhan

Quan li thanh vien

Hình2 : Gói các UC

Từ các gói UC trên, ta xây dựng lược đồ UC cho từng gói UC

Trang 5

III.3.1 Gói UC gửi bài

(f rom Use Case View)

Gui bai tap

Sua bai tap

che dau bai tap

Giao vien

(f rom Use Case View)

Kich hoat bai tap

Hien thi danh sach bai

Trang 6

III.3.2 Gói Uc xem thông tin

Hien thi danh sach bai

tap Xem noi dung bai tap

(f rom Use Case View)

Xem thong tin ca nhan

giai

<<uses>>

Hình 4: Lược đồ UC của gói UC Xem thông tin

Trang 7

III.3.3 Gói Chấm điểm

Hien thi danh sach bai tap

(f rom Xem thong tin)

Xem noi dung bai tap

(f rom Xem thong tin)

<<uses>>

Giao vien

(f rom Use Case View)

Cham diem

Xem noi dung bai giai

(f rom Xem thong tin)

<<uses>>

Hình 5: Lược đồ UC của gói UC Chấm điểm

Trang 8

III.3.4 Gói Quản lí thành viên

Admin

(f rom Use Case View)

Them thanh vien

Xoa thanh vien

Xem danh sach thanh vien

<<uses>>

<<uses>>

Hình 6: Lược đồ UC của gói UC Quản lí thành viên

III.3.5 Gói Phản hồi thông tin

Giao vien

(f rom Use Case View)

Nhan thong tin phan hoi

Phan hoi thong tin

<<include>>

Sinh vien (f rom Use Case View)

Hình 7: Lược đồ UC của gói UC phản hồi thông tin

Trang 9

III.3.6 Gói Quản lí thông tin cá nhân

Dang ki thanh vien

Khach xem

(f rom Use Case View)

Nhap thong tin ca nhan

Xem thong tin ca nhan

(f rom Xem thong tin)

Sua doi thong tin ca nhan

Trang 10

III.4 Xác định tên các lớp có thể có

Dựa vào UC, ta xác định các lớp thực thể sau:

Thanh vien

Diem Sinh vien

Thong tin phan hoi

Form Dang nhap Form Gui Bai Form Cham Diem

Form phan hoi thong tin

Hình 10: Các lớp biên

Trang 11

III.5 Xác định lược đồ tuần tự, lươc đồ cộng tác

Dựa vào những lớp thực thể và lớp biên đã phát hiện ở trên, ta xây dựng lược đồtuần tự thể hiện sự tương tác giữa các lớp theo trình tự thời gian để thực hiện cácchức năng chính của hệ thống

: Form Dang ki

: Thanh vien Dang ki thanh vien Yeu cau dang ki thanh vien

Nhap thong tin ca nhan() Them mot thanh vien ()

Kich hoat mot thanh vien() xac nhan thanh vien

Xoa mot thanh vien() Xac nhan thanh vien da xoa

Hình 11: Lược đồ trình tự cho UC đăng kí thành viên

Trang 12

: Bai giai

: Sinh vien : Form Gui Bai

Phan hoi thong tin Phan hoi thong tin

: Bai tap

Kiem tra thoi han bai tap Chap nhan thoi han

Them bai giai

Hình 12: Lược đồ trình tự cho UC Gửi bài giải

: Bai giai

: Sinh vien

: Form Gui Bai

: Bai

tap

7: Them bai giai

5: Kiem tra thoi han bai tap

6: Chap nhan thoi han

2: Gui bai ()

9: Phan hoi thong tin

4: Them mot bai () 8: Phan hoi thong tin

Hình 13: Lược đồ cộng tác cho UC gửi bài

Trang 13

: Giao vien

: Bai tap

: Form Gui Bai

Trang 14

: Giao vien

: Form Cham Diem

: Diem

Nhap diem

Cap nhat diem

Hình 16: Lược đồ trình tự cho UC Chấm điểm

: Giao vien : Form Cham Diem

Trang 15

: Thanh vien : Form login

: Thanh vien

Nhap ID, PW ()

Xac nhan Thanh vien()

Hinh 18: Lược đồ trình tự cho UC Login

: Thanh vien : Form login

: Thanh vien

1: Nhap ID, PW ()

2: Xac nhan Thanh vien()

Hình 19: Lược đồ cộng tác cho UC login

IV THIẾT KẾ

Từ những phân tích trên, ta đi vào thiết kế hệ thống ở mức chi tiết hơn

Từ các lớp tìm được ở giai đoạn phân tích, ta chia chúng thành các hệ thống connhư sau:

1 Hệ thống gửi bài

2 Hệ thống chấm điểm, phản hồi thông tin

3 Hệ thống hiển thị thông tin

Trang 16

Tích hợp lớp thực thể và lớp giao diện của hệ thống, ta thiết kế các hệ thống connhư sau:

IV.1 Hệ thống gửi bài:

(f rom Use Case View)

Gui bai tap

Sua bai tap

che dau bai tap

Giao vien

(f rom Use Case View)

Kich hoat bai tap

Hien thi danh sach bai

Hình 20: Lược đồ UC chi tiết của hệ thống con Gửi bài

Tài liệu luồng sự kiện UC

Đặc tả UC Gửi bài tập

Tác nhân: Giáo viên

Mô tả: UC cho phép giáo viên gửi bài tập lên hệ thống

Tiền điều kiện

Luồng sự kiện chính:

Trang 17

1 Giáo viên chọn mục gửi bài tập

2 Giáo viên nhập thông tin của bài tập như Tên bài tập, Hạn nộp bài tập,Phạm vi Sinh viên làm bài tập,

3 Giáo viên tiếp tục đi đến bước sau để upload file khi đã nhập đủ thông tincần thiết của bài tập

4 Giáo viên chọn file bài tập để upload

5 hệ thống thông báo kết quả quá trình upload file Nếu upload không thànhcông thì thực hiện luồng A1 Nếu upload thành công thì thực hiện bước 6

6 Hệ thống thông báo upload thành công

7 Hệ thống hiển thị danh sách bài tập giáo viên đã gửi

8 UC kết thúc

Luồng sự kiện rẽ nhánh:

Luồng nhánh A1: Quá trình upload không thành công

1 Hệ thống thông báo quá trình upload không thành công

2 Hệ thống yêu cầu giáo viên upload lại file

3 Kết thúc UC

Hậu điều kiện: Bài tập được đưa lên hệ thống Danh sách bài tập do giáo viên đóđược hiển thị

Đặc tả UC Gửi bài giải

Tác nhân: Sinh viên

Mô tả: UC cho phép sinh viên gửi bài giải lên hệ thống

Tiền điều kiện: Sinh viên chọn bài tập để giải

Luồng sự kiện chính:

1 Sinh viên chọn mục gửi bài giải

2 Hệ thống kiểm tra hạn gửi bài đối với bài tập

3 Nếu quá hạn thì thực hiện luồng nhánh A1 Nếu không quá hạn thì thựchiện bước 4

4 Sinh viên nhập thông tin của bài giải như Tên bài giải,

5 Sinh viên tiếp tục đi đến bước sau để upload file khi đã nhập đủ thông tincần thiết của bài giải

6 Sinh viên chọn file bài tập để upload

7 hệ thống thông báo kết quả quá trình upload file Nếu upload không thành

Trang 18

8 Hệ thống thông báo upload thành công

9 Hệ thống hiển thị thông tin về bài giải mà sinh viên đã gửi

10 UC kết thúc

Luồng sự kiện rẽ nhánh:

Luồng nhánh A1: Bài tập hết hạn nộp bài

1 Hệ thống thông báo bài tập hết hạn

2 Hệ thống quay trở lại danh sách bài tập để sinh viên lựa chọn bài tập khác

3 Kết thúc UC

Luồng nhánh A2: Quá trình upload không thành công

1 Hệ thống thông báo quá trình upload không thành công

2 Hệ thống yêu cầu giáo viên upload lại file

3 Kết thúc UC

Hậu điều kiện: Bài giải của sinh viên được đưa lên hệ thống để giáo viên có thểđọc và đánh giá điểm

Đặc tả UC Sửa bài tập

Tác nhân: Giáo viên

Mô tả: UC cho phép giáo viên sửa bài tập đã gửi lên hệ thống

Tiền điều kiện: Giáo viên đang ở danh sách bài tập đã gửi Bài tập chỉ được sửakhi chưa có sinh viên nào gửi bài giải lên cho bài tập đó

Luồng sự kiện chính:

1 Giáo viên chọn mục sửa bài tập

2 Giáo viên nhập lại thông tin của bài tập như Tên bài tập, Hạn nộp bài tập,Phạm vi Sinh viên làm bài tập,

3 Giáo viên tiếp tục đi đến bước sau để upload file khi đã nhập đủ thông tincần thiết của bài tập

4 Giáo viên chọn file bài tập để upload

5 hệ thống thông báo kết quả quá trình upload file Nếu upload không thànhcông thì thực hiện luồng A1 Nếu upload thành công thì thực hiện bước 6

6 Hệ thống thông báo upload thành công

7 Hệ thống hiển thị danh sách bài tập giáo viên đã gửi

8 UC kết thúc

Luồng sự kiện rẽ nhánh:

Trang 19

Luồng nhánh A1: Quá trình upload không thành công

1 Hệ thống thông báo quá trình upload không thành công

2 Hệ thống yêu cầu giáo viên upload lại file

3 Kết thúc UC

Hậu điều kiện: Bài tập được sửa lại Danh sách bài tập do giáo viên đó được hiểnthị

Đặc tả UC che dấu bài tập

Tác nhân: Giáo viên

Mô tả: UC cho phép giáo viên che dấu bài tập, sinh viên không thể xem hay gửibài giải đối với bài tập đã được che dấu

Tiền điều kiện: Bài tập đã được gửi và chưa có bài giải nào sinh viên đưa lên chobài tập đó

Luồng sự kiện chính:

1 Giáo viên chọn mục kích hoạt/che dấu bài tập

2 Giáo viên chọn những bài tập cần che dấu hoặc những bài tập cần kích hoạt

3 Giáo viên chọn nút kích hoạt

4 Hệ thống thông báo kết quả những bài tập được kích hoạt hoặc được chedấu

5 UC kết thúc

Trang 20

: Sinh vien : Form Gui Bai

Chon bai tap de giai ()

: Bai tap : Bai giai

Kiem tra thoi han nop bai () Phan hoi kiem tra () Nhan phan hoi ()

Upload file ()

them bai giai Phan hoi thong tin() Nhan phan hoi ()

Hình 21: Lược đồ tuần tự của hệ thống Gửi bài của sinh viên

: Bai giai

3: Kiem tra thoi han bai tap

4: Chap nhan thoi han

5: Them bai giai

6: Phan hoi thong tin

7: Phan hoi thong tin

Trang 21

Hình 22: Lược đồ cộng tác của hệ thống gửi bài của sinh viên

: Form Gui Bai : Giao vien

: Bai tap

Nhap thong tin bai tap ()

Phan hoi thong tin() Nhan thong tin phan hoi ()

Hình 23: Lược đồ trình tự hệ thống gửi bài dành cho giáo viên

: Giao vien

: Bai tap

: Form Gui Bai

Trang 22

(from Logical View)

Form Gui Bai

Upload file() Nhan thong tin bai() Hien thi thong tin phanhoi() kiem tra thong tin nhap vao()

(from Logical View)

<<Interface>>

Bai giai

Them bai giai() phan hoi()

(f rom Logical View)

Hình 25: Lược đồ lớp của hệ thống gửi bài

Trang 23

VI.2 Hệ thống chấm điểm, phản hồi thông tin

Hien thi danh sach bai tap

(f rom Xem thong tin)

Xem noi dung bai tap

(f rom Xem thong tin)

<<uses>>

Giao vien

(f rom Use Case View)

Cham diem

Xem noi dung bai giai

(f rom Xem thong tin)

<<uses>>

Hình 26: Lược đồ UC của hệ thống chấm điểm, phản hồi thông tin

Tài liệu luồng sự kiện UC

Đặc tả UC Chấm điểm

Tác nhân: Giáo viên

Mô tả: UC cho phép giáo viên đánh giá điểm cho bài giải của sinh viên

Tiền điều kiện: bài giải của sinh viên đã được đưa lên đúng hạn

Luồng sự kiện chính:

1 Giáo viên chọn mục chấm điểm bài tập

2 Hệ thống hiển thị danh sách bài tập đã có bài giải do sinh viên làm và gửitới Mỗi bài tập đều có danh sách bài giải kèm theo

3 Giáo viên chọn bài tập để lấy danh sách bài giải của bài tập đó

4 Hệ thống hiển thị danh sách bài giải

Trang 24

6 Giáo viên đọc bài giải và đi đến phần đánh giá điểm

7 Giáo viên nhập đỉêm và thông tin phản hồi đến sinh viên thực hiện bài giải

8 Hệ thống phản hồi thông tin sau khi kết thúc quá trình cho điểm và gửithông tin phản hồi của giáo viên đến sinh viên

9 UC kết thúc

Hậu điều kiện: Bài giải được đánh giá điểm, thông tin phản hồi của giáo viên đượcgửi đến cho sinh viên

Giao vien

(f rom Use Case View)

Nhan thong tin phan hoi

Phan hoi thong tin

<<include>>

Sinh vien (f rom Use Case View)

Hình 27: Lược đồ UC nhận, phản hồi thông tinĐặc tả UC Phản hồi thông tin

Tác nhân: Sinh viên

Mô tả: UC cho phép sinh viên gửi thông tin phản hồi đến giáo viên về kết quả bàitập

Tiền điều kiện: Sinh viên sau khi gửi bài giải thành công lên hệ thống hoặc nhậnđược thông tin phản hồi của giáo viên sau khi đánh giá điểm

Luồng sự kiện chính:

1 Sinh viên chọn mục phản hồi thông tin

2 Sinh viên nhập thông tin cần phản hồi

3 Sinh viên chọn mục hoàn thành để kết thúc quá trình gửi

4 Hệ thống phản hồi quá trình gửi hoàn tất

5 UC kết thúc

Hậu điều kiện: Thông tin phản hồi của sinh viên được gửi đến giáo viên

Ngày đăng: 03/03/2014, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Lược đồ UC của gói UC gửi bài - hệ thống làm bài tập qua mạng
Hình 3 Lược đồ UC của gói UC gửi bài (Trang 5)
Hình 8: Lược đồ UC của gói UC Quản lí thơng tin cá nhân - hệ thống làm bài tập qua mạng
Hình 8 Lược đồ UC của gói UC Quản lí thơng tin cá nhân (Trang 9)
Hình 9: Lược đồ lớp đối tượng phân tích - hệ thống làm bài tập qua mạng
Hình 9 Lược đồ lớp đối tượng phân tích (Trang 10)
Hình 11: Lược đồ trình tự cho UC đăng kí thành viên - hệ thống làm bài tập qua mạng
Hình 11 Lược đồ trình tự cho UC đăng kí thành viên (Trang 11)
Hình 13: Lược đồ cộng tác cho UC gửi bài - hệ thống làm bài tập qua mạng
Hình 13 Lược đồ cộng tác cho UC gửi bài (Trang 12)
Hình 12: Lược đồ trình tự cho UC Gửi bài giải - hệ thống làm bài tập qua mạng
Hình 12 Lược đồ trình tự cho UC Gửi bài giải (Trang 12)
Hình 14: Lược đồ trình tự cho UC Gửi bài tập - hệ thống làm bài tập qua mạng
Hình 14 Lược đồ trình tự cho UC Gửi bài tập (Trang 13)
Hình 16: Lược đồ trình tự cho UC Chấm điểm - hệ thống làm bài tập qua mạng
Hình 16 Lược đồ trình tự cho UC Chấm điểm (Trang 14)
Hình 20: Lược đồ UC chi tiết của hệ thống con Gửi bài - hệ thống làm bài tập qua mạng
Hình 20 Lược đồ UC chi tiết của hệ thống con Gửi bài (Trang 16)
: Sinh vie n: Form Gui Bai Chon bai tap de giai () - hệ thống làm bài tập qua mạng
inh vie n: Form Gui Bai Chon bai tap de giai () (Trang 20)
Hình 21: Lược đồ tuần tự của hệ thống Gửi bài của sinh viên - hệ thống làm bài tập qua mạng
Hình 21 Lược đồ tuần tự của hệ thống Gửi bài của sinh viên (Trang 20)
Hình 22: Lược đồ cộng tác của hệ thống gửi bài của sinh viên - hệ thống làm bài tập qua mạng
Hình 22 Lược đồ cộng tác của hệ thống gửi bài của sinh viên (Trang 21)
Hình 25: Lược đồ lớp của hệ thống gửi bài - hệ thống làm bài tập qua mạng
Hình 25 Lược đồ lớp của hệ thống gửi bài (Trang 22)
Hình 28: Lược đồ trình tự nhận phản hồi thơng tin - hệ thống làm bài tập qua mạng
Hình 28 Lược đồ trình tự nhận phản hồi thơng tin (Trang 25)
Hình 29: Lược đồ trình tự chấm điểm, phản hồi thông tin - hệ thống làm bài tập qua mạng
Hình 29 Lược đồ trình tự chấm điểm, phản hồi thông tin (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w