LỜI CẢM ƠNSau hơn ba tháng thực hiện đề tài với sự cố gắng của bản thân cùng với sựgiúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo và các bạn, đến nay đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống các bài t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KỸ THUẬT TÀU THỦY
- -
DƯƠNG ĐÌNH HẢO
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC
BÀI TẬP LỚN CHO MÔN HỌC KẾT CẤU
Trang 2PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên : Dương Đình Hảo Lớp : 46TT-2
Ngành : Đóng tàu
học kết cấu thân tàu”
Số trang : 115 Số chương: 04 Số tài liệu tham khảo: 09 Hiện vật : 3 quyển đề tài tốt nghiệp; 3 đĩa CD
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ H ƯỚNG DẪN
Kết luận:
Nha Trang, ngày …… tháng …… năm 200 8
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên : Dương Đình Hảo Lớp : 46TT-2
Ngành : Đóng tàu
học kết cấu thân tàu”.
Số trang : 115 Số chương: 04 Số tài liệu tham khảo: 09 Hiện vật : 3 quyển đề tài tốt nghiệp; 3 đĩa CD
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
Kết luận:
Nha Trang, ngày …… tháng …… năm 2008
CÁN BỘ PHẢN BIỆN CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Điểm chung
Bằng số Bằng chữ
Trang 4ĐỀ CƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ, tên SV : Dương Đình Hảo MSSV: 46132097 Lớp: 46TT-2
Ngành : Đóng Tàu
cấu thân tàu”.
Cán bộ hướng dẫn: TS TRẦN GIA THÁI.
I ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu : Môn học kết cấu thân tàu.
2 Phạm vi nghiên cứu : Các bài tập lớn trong môn học kết cấu thân tàu.
3 Mục tiêu nghiên cứu : Xây dựng hệ thống các bài tập lớn cho môn học.
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
LỜI NÓI ĐẦU
1.1 Tổng quan đề tài
1.2 Thực tế hiện nay
1.3 Mục đích và yêu cầu của hệ thống bài tập
DỰNG
2.1 Bài tập số 1: Đọc hiểu nội dung bản vẽ kết cấu
2.2 Bài tập số 2: Tính toán và thiết kế kết cấu theo quy phạm
2.3 Bài tập số 3: Xây dựng bản vẽ rải tôn bao vỏ tàu
2.4 Bài tập số 4: Lập bảng kê quy cách mối hàn và trình tự các mối hàn
2.5 Bài tập số 5: Khai triển các chi tiết kết cấu
2.6 Bài tập số 6: Lập bảng tính vật t ư phần vỏ cho kết cấu thân t àu
2.7 Bài tập số 7: Lập dự trù sửa chữa phần tôn bao vỏ t àu cho định kỳ sửa chữa
3.1 BÀI TẬP SỐ 1: ĐỌC HIỂU NỘI DUNG BẢN VẼ KẾT CẤU.
3.1.1 Bài tập thực hành
3.1.2 Hướng dẫn thực hiện
Trang 53.5 BÀI TẬP SỐ 5: KHAI TRIỂN CÁC CHI TIẾT KẾT CẤU.
3.5.1 Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa bài tập
3.5.2 Bài tập thực hành
3.5.3 Hướng dẫn thực hiện
3.5.4 Ví dụ minh họa
3.6 BÀI TẬP SỐ 6: LẬP BẢNG TÍNH VẬT T Ư PHẦN VỎ CHO KẾT CẤU THÂN TÀU.
3.6.1 Bài tập thực hành
3.6.2 Hướng dẫn thực hiện
3.6.3 Ví dụ minh họa
3.7 BÀI TẬP SỐ 7: LẬP DỰ TRÙ SỬA CHỮA PHẦN TÔN BAO VỎ TÀU
CHO ĐỊNH KỲ SỬA CHỮA.
3.7.1 Bài tập thực hành
3.7.2 Hướng dẫn thực hiện
Trang 63.7.3 Ví dụ minh họa.
III KẾ HOẠCH THỜI GIAN
Nha Trang, ngày 06 tháng08 năm 2008
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VI ÊN THỰC HIỆN
TS TRẦN GIA THÁI DƯƠNG ĐÌNH HẢO
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Sau hơn ba tháng thực hiện đề tài với sự cố gắng của bản thân cùng với sựgiúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo và các bạn, đến nay đề tài “Nghiên cứu xây
dựng hệ thống các bài tập lớn cho môn học kết cấu thân t àu” đã hoàn thành Qua
đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:
- Thầy giáo TS Trần Gia Thái, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo hết sứcnhiệt tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài
- Các thầy giáo trong bộ môn đóng t àu, những người đã nhiệt tình giúp đỡtôi thực hiện đề tài này
- Các cán bộ, kỹ sư thuộc công ty đóng tàu Cam Ranh và công ty Hy unDaiVinashin, những người đã chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong quá tr ình thực hiện
- Cùng tất cả các bạn đồng nghiệp đ ã giúp đỡ và ủng hộ tôi trong suốt thờigian vừa qua Cảm ơn đến nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiệntốt đề tài này
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha trang, tháng 11 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Dương Đình Hảo
Trang 8MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1.1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 2
1.2 THỰC TẾ HIỆN NAY 3
1.2.1 Những yêu cầu cơ bản của một kỹ sư kết cấu 3
1.2.2 Tình hình chung của các kỹ sư mới ra trường 4
1.2.3 Tình hình học tập của sinh viên 5
1.3 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG B ÀI TẬP 6
1.3.1 Mục đích 6
1.3.2 Yêu cầu 6
1.3.3 Thăm dò ý kiến thực tế 6
Chương 2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG 8
2.1 BÀI TẬP SỐ 1: ĐỌC HIỂU NỘI DUNG BẢN VẼ KẾT CẤU 8
2.1.1 Mục đích và yêu cầu của bài tập 8
2.1.2 Phương án xây dựng 9
2.1.3 Cơ sở lý thuyết 9
2.2 BÀI TẬP SỐ 2: TÍNH TOÁN V À THIẾT KẾ KẾT CẤU THEO QUY PHẠM 21
2.2.1 Mục đích và yêu cầu của bài tập 21
2.2.2 Phương án xây dựng 22
2.2.3 Cơ sở lý thuyết 22
2.3 BÀI TẬP SỐ 3: XÂY DỰNG BẢN VẼ RẢI TÔN BAO VỎ T ÀU 27
2.3.1 Mục đích và yêu cầu của bài tập 28
2.3.2 Phương án xây dựng 28
2.3.3 Cơ sở lý thuyết 28
2.4 BÀI TẬP SỐ 4: LẬP BẢNG K Ê QUY CÁCH MỐI HÀN VÀ TRÌNH TỰ CÁC MỐI HÀN 32
Trang 92.4.1 Mục đích và yêu cầu của bài tập 32
2.4.2 Phương án xây dựng 33
2.4.3 Cơ sở lý thuyết 33
2.5 BÀI TẬP SỐ 5: KHAI TRIỂN CÁC CHI TIẾT KẾT CẤU 41
2.5.1 Mục đích và yêu cầu của bài tập 41
2.5.2 Phương án xây dựng 41
2.5.3 Cơ sở lý thuyết 42
2.6 BÀI TẬP SỐ 6: LẬP BẢNG TÍNH VẬT T Ư PHẦN VỎ CHO KẾT CẤU THÂN TÀU 43
2.6.1 Mục đích và yêu cầu của bài tập 43
2.6.2 Phương án xây dựng 44
2.6.3 Cơ sở lý thuyết 44
2.7 BÀI TẬP SỐ 7: LẬP DỰ TR Ù SỬA CHỮA PHẦN TÔN BAO VỎ TÀU CHO ĐỊNH KỲ SỬA CHỮA 47
2.7.1 Mục đích và yêu cầu của bài tập 47
2.7.2 Phương án xây dựng 48
2.7.3 Cơ sở lý thuyết 48
Chương 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP 51
3.1 BÀI TẬP SỐ 1: ĐỌC HIỂU NỘI DUNG BẢN VẼ KẾT CẤU 51
3.1.1 Bài tập thực hành 51
3.1.2 Hướng dẫn thực hiện 51
3.1.3 Ví dụ minh họa 53
3.2 BÀI TẬP SỐ 2: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU THEO QUY PHẠM 64
3.2.1 Bài tập thực hành 64
3.2.2 Hướng dẫn thực hiện 66
3.2.3 Ví dụ minh họa 69
3.3 BÀI TẬP SỐ 3: XÂY DỰNG BẢN VẼ RẢI TÔN BAO VỎ TÀU 75
3.3.1 Bài tập thực hành 75
Trang 103.3.2 Hướng dẫn thực hiện 75
3.3.3 Ví dụ minh họa 76
3.4 BÀI TẬP SỐ 4: LẬP BẢNG K Ê QUI CÁCH MỐI HÀN VÀ TRÌNH TỰ CÁC MỐI HÀN 80
3.4.1 Bài tập thực hành 80
3.4.2 Hướng dẫn thực hiện 80
3.4.3 Ví dụ minh họa 82
3.5 BÀI TẬP SỐ 5: KHAI TRIỂN CÁC CHI TIẾT KẾ T CẤU 90
3.5.1 Bài tập thực hành 90
3.5.2 Hướng dẫn thực hiện 91
3.5.3 Ví dụ minh họa 93
3.6 BÀI TẬP SỐ 6: LẬP BẢNG TÍNH VẬT T Ư PHẦN VỎ CHO KẾT CẤU THÂN TÀU 99
3.6.1 Bài tập thực hành 99
3.6.2 Hướng dẫn thực hiện 100
3.6.3 Ví dụ minh họa 101
3.7 BÀI TẬP SỐ 7: LẬP DỰ TR Ù SỬA CHỮA PHẦN TÔN BAO VỎ TÀU CHO ĐỊNH KỲ SỬA CHỮA 104
3.7.1 Bài tập thực hành 104
3.7.2 Hướng dẫn thực hiện 104
3.7.3 Ví dụ minh họa 107
Chương 4 KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 113
4.1 KẾT LUẬN 113
4.2 ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115 PHỤ LỤC
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp khác, ngànhcông nghiệp đóng tàu nước ta đã và đang từng bước tự khẳng định mình, góp phầnvào sự phát triển chung của x ã hội, và được xem như là một trong những ngànhcông nghiệp mũi nhọn của đất nước Cùng với sự phát triển đó, vấn đề đào tạonguồn nhân lực luôn là bài toán nan giải cho các trường đại học có đào tạo cán bộ
kỹ thuật tàu thủy Đặc biệt là kỹ sư đóng tàu
Để đáp ứng được tình hình thực tế trên, hiện nay hầu như các trường đều có
xu hướng đổi mới nội dung và phương pháp gi ảng dạy sao cho có hiệu quả nhất
Trong đó kết cấu thân tàu là một trong những môn học chuy ên ngành quan trọng
cần phải được đổi mới về thời lượng và phương pháp giảng dạy Với vấn đề đặt ra
như vậy, tôi đã đăng ký đề tài: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống các b ài tập lớn cho
môn học kết cấu thân tàu” với sự hướng dẫn của thầy TS Trần Gia Thái Đề t ài
được thực hiện theo các nội dung sau:
Chương 1: Đặt vấn đềChương 2: Mục đích – yêu cầu và lựa chọn phương án xây dựngChương 3: Xây dựng hệ thống bài tập
Chương 4: Đề xuất kiến nghị
Mục đích của đề tài là xây dựng hệ thống các bài tập lớn cho môn học kếtcấu thân tàu, nhằm giúp sinh viên tích lũy thêm kiến thức của môn học Đồng thời
hướng sinh viên tiếp cận với những công việc thực tế tại các nh à máy đóng mới và
sửa chữa tàu
Do thời gian có hạn, kiến thức v à kinh nghiệm còn hạn chế nên chắc chắn
trong đề tài này sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong đ ược sự đóng
góp của quý thầy và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Nha Trang, tháng 11 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Dương Đình Hảo
Trang 12CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI.
Kết cấu thân tàu là một trong những môn học rất quan trọng đối với sinh viên
chuyên ngành đóng tàu Với chương trình cải cách hiện nay, môn học có thời l ượng
8 ĐVHT với 120 tiết bao gồm cả lý thuyết v à thực hành (nội dung chi tiết có thể
tham khảo ở phụ lục 1) Mục đích của môn học nhằm cung cấp cho sinh vi ên nhữngkiến thức cơ bản nhất về kết cấu thân t àu như:
- Các khái niệm cơ bản về kết cấu thân tàu: chi tiết kết cấu, hệ thống khung
dàn, các phương pháp thi ết kế kết cấu…
- Chức năng và điều kiện làm việc của các kết cấu và cụm kết cấu thân tàu
như: sống chính, sống phụ, tôn bao, khung d àn đáy, dàn mạn, dàn boong, dànvách…
- Giới thiệu các kết cấu v à hệ thống các kết cấu điển h ình của một số dạng
tàu đặc trưng như: tàu hàng khô, tàu ch ở dầu, tàu khách…
- Giới thiệu các quy phạm v à hướng dẫn cách tính toán, lựa chọn và bố tríhợp lý các chi tiết kết cấu, cụm kết cấu tr ên tàu
- Trang bị cho sinh viên khả năng tư duy, phân tích, đánh giá và lựa chọntải trọng, xây dựng mô h ình tính toán, rèn luyện kỹ năng tính toán thiết kế thôngqua các bài tập thực hành
Để đạt được những mục đích trên, yêu cầu cần đặt ra cho môn học nh ư sau:
Về lý thuyết:
- Cung cấp đầy đủ các tài liệu có liên quan đến chi tiết kết cấu và cụm kếtcấu trên tàu
giảng điện tử, trong đó tr ình bày các hình chiếu 3D, các hình ảnh kết cấu thực tế từcác nhà máy
- Các tài liệu hướng dẫn cách đọc quy phạm, cách tính toán thiết kế cũng
như cách mô hình hóa các chi tiết và cụm kết cấu
Trang 13- Có kế hoạch cho sinh viên đi thực tế tại các nhà máy đóng mới và sửachữa tàu thủy.
Về thực hành: Để giúp sinh viên nắm vững hơn những kiến thức lý
thuyết, môn học cần phải có những dạng b ài tập sau:
- Tìm hiểu các chi tiết kết cấu tr ên một số loại tàu thông dụng
- Tính toán, thiết kế kết cấu theo quy phạm bao gồm: lựa chọn hệ thống kếtcấu, tính chọn chi tiết kết cấu, sự bố trí các chi tiết kết cấu, các li ên kết cũng nhưcác nút liên kết đặc biệt
- Một số bài tập mang tính thực tế cao , có liên quan đến những công việctại một số nhà máy đóng mới và sửa chữa
Để đáp ứng được các mục đích và yêu cầu của môn học đã nêu trên, hy vọng
rằng đề tài: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống các b ài tập lớn cho môn học kết cấu
thân tàu” sẽ giải quyết được một số vấn đề đã đặt ra.
1.2 THỰC TẾ HIỆN NAY.
1.2.1 Những yêu cầu cơ bản của một kỹ sư kết cấu.
Sau khi tìm hiểu thực tế tại một số nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu thủy,các kỹ sư kết cấu cần phải có những y êu cầu sau:
1 Kỹ năng đọc bản vẽ kết cấu.
Bản vẽ được xem là một trong những ngôn ngữ giao tiếp trong công việcthuộc lĩnh vực kỹ thuật Việc truyền tải thông tin từ nh à thiết kế đến nhà chế tạo đềuthông qua một loạt các bản vẽ Đặc biệt trong ngành đóng tàu, hầu như tất cả mọichi tiết kết cấu đều được thể hiện trên những bản vẽ khác nhau Do vậy, với một kỹ
sư chuyên về kết cấu thì kỹ năng đọc bản vẽ được ưu tiên hàng đầu
2 Tính toán và thiết kế kết cấu.
Đây là yêu cầu chủ yếu dành cho các kỹ sư kết cấu làm việc tại các công ty
thiết kế Việc tính toán thiết kế dựa v ào kinh nghiệm thực tế rất nhiều Công việcnày không những đòi hỏi các kỹ sư thiết kế cần phải có những kiến thức vững chắc
mà còn phải nắm vững các phần mềm ứng dụng trong thiết kế như: Autocad,Autoship, Shipconstructor, Sap2000, Nastran
Trang 143 Công việc chuyên môn.
Các công việc chuyên môn mà một kỹ sư kết cấu cần phải thực hiện đ ược ở
các công ty như:
- Lập quy trình hàn cho một phân tổng đoạn
- Khai triển chi tiết kết cấu
- Lập quy trình lắp ráp cho các phân tổng đoạn
- Lập bảng tính vật tư
- Lập dự trù sửa chữa tôn bao
4 Khả năng chuyển tải công việc cho các công nhân.
Đây là khả năng chỉ đạo, quản lý công việc của một cán bộ cấp tr ên Ở công
việc này, các kỹ sư không những giỏi về chuyên môn mà còn phải biết chỉ đạo, đôn
đốc cho các công nhân l àm việc một cách tích cực nhất
ngoài chúng ta cần phải biết tiếng Anh Đó l à điều rất cần thiết
1.2.2 Tình hình chung của các kỹ sư mới ra trường.
Theo tình hình thực tế tại một số công ty đóng t àu trong nước thì thực trạngcủa các kỹ sư trẻ mới ra trường có chất lượng không cao Rất ít người có thể làmviệc ngay mà phải trải qua sự đào tạo của các công ty cũng như học hỏi từ các đàn
anh đi trước Các vấn đề của các kỹ sư trẻ chủ yếu tập trung v ào những kiến thức
thực tế như:
- Kinh nghiệm làm việc: Ở tại trường, các sinh viên chỉ được trang bị cáckiến thức lý thuyết Do vậy, khi mới ra trường, họ không có khả năng bắt tay ngayvào công việc mà cần phải có thời gian thích nghi với môi tr ường thực tế Đây làviệc mà hầu như các kỹ sư nào cũng đều mắc phải
Trang 15- Công việc chuyên môn: Ở nhà máy, các công việc không đơn giản nhưkhi còn học tại trường Một số công việc khi đi thực tế ta mới tiếp cận đ ược như:
lập bảng tính vật tư, lập dự trù… Mặt khác, mức độ công việc lại cao h ơn và tráchnhiệm nặng nề hơn Chính vì thế, khi mới ra trường các kỹ sư không khỏi bỡ ngỡ
- Kinh nghiệm quản lý: Không phải một người kỹ sư nào giỏi chuyên môncũng đều quản lý tốt Việc quản lý tốt hay không t ùy thuộc vào khả năng của từng
người Tích lũy kiến thức tốt sẽ giúp cho ng ười quản lý mạnh dạn đưa ra quyết định
chính xác và tự tin hơn
1.2.3 Tình hình học tập của sinh viên.
Hiện nay, sinh viên học môn kết cấu thân tàu chỉ thực hiện bài tập: tính toán
và thiết kế kết cấu theo quy phạm Do vậy bài tập không thể đáp ứng được tất cảnhững mục đích của môn học đ ã đề ra Để nắm rõ hơn tình hình học tập của sinhviên, ta tiến hành điều tra (mẫu phiếu điều tra tham khảo ở phụ lục 2) Các sinh viêntham gia đều đã tích lũy xong môn học “kết cấu thân tàu”, chủ yếu thuộc các khóa
46 và 47 Sau khi tiến hành điều tra ta có bảng tổng kết và nhận xét sau:
Bảng 1.1 Kết quả điều tra
Nắm được từ70% ÷ 90%
kiến thức
Nắm được từ50% ÷ 70%
kiến thức
Dưới 50% kiến
thức1
Các kiến thức tích lũy đượcsau khi kết thúc môn học “kết
Từ 1÷3 bài tập Từ 4÷5 bài tập Từ 6÷7 bài tập2
Những bài tập có khả năng làm
được sau khi kết thúc học phần
Kiến thứcchuyên ngành Ngoại ngữ
Tin học ứngdụng3
Việc chuẩn bị những kiến thứccho công việc sau này
Trang 16=> Nhận xét:
Qua kết quả điều tra cho thấy, số l ượng sinh viên tiếp thu kiến thức sau khikết thúc môn học là tương đối có hiệu quả, mặc dù lượng kiến thức tiếp thu l àkhông sâu Tuy nhiên phần bài tập mà sinh viên thực hiện được chủ yếu là đọc bản
vẽ và thiết kế kết cấu Với những bài tập mang tính thực tế cao thì hầu như sinh
viên chưa tiếp cận được Do vậy trong đề tài này sẽ cố gắng xây dựng hệ thống b ài
tập mang tính thực tế tại các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu thủy
1.3 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG BÀI TẬP.
Qua thực tế môn học, tình hình học tập của sinh viên cũng như sự đòi hỏithực tế tại các nhà máy ta thấy rằng: Hệ thống bài tập được xây dựng cần phải đảmbảo những mục đích và yêu cầu sau:
1.3.1 Mục đích.
- Xây dựng các dạng bài tập đáp ứng được những mục đích mà môn học
“kết cấu thân tàu” đã đặt ra
- Giúp sinh viên dễ dàng nắm vững những kiến thức mà môn học cung cấp
- Giúp cho sinh viên làm quen v ới tác phong làm việc của một kỹ sư kếtcấu
- Tạo điều kiện cho sinh vi ên làm quen với những công việc thực tế m àmột kỹ sư kết cấu cần phải làm tại các nhà máy
1.3.2 Yêu cầu.
- Phải mang tính thực tế, tính khả thi t ương ứng với thời lượng môn học
- Dễ hiểu và dễ tiếp cận đối với sinh vi ên
1.3.3 Thăm dò ý kiến thực tế.
Để có cơ sở trong việc xây dựng hệ thống b ài tập này, việc thăm dò ý kiến
của một số kỹ sư kết cấu đang làm việc tại các nhà máy (mẫu thăm dò ý kiến thamkhảo ở phụ lục 3) là một trong những biện pháp hiệu quả nhất Qua việc thăm dò ýkiến ta có kết quả nhận xét như sau:
Trang 17Bảng 1.2 Kết quả thăm dò ý kiến của một số kỹ sư kết cấu
đồng ý
2 Tính toán và thiết kế kết cấu theo quy phạm 94%
3 Xây dựng bản vẽ rải tôn bao vỏ tàu 94%
4 Lập bảng kê qui cách mối hàn và trình tự các mối hàn 54%
5 Khai triển các chi tiết kết cấu 80%
6 Lập bảng tính vật tư phần vỏ cho kết cấu thân t àu 87%
7 Lập dự trù sửa chữa phần tôn bao vỏ t àu cho định kỳ sửa chữa 54%
=> Nhận xét:
Kết quả thăm dò ý kiến cho thấy, nội dung của hệ thống bài tập trên đều rấtcần thiết đối với một k ỹ sư kết cấu Do vậy hệ thống bài tập được xây dựng chủ yếuvào những nội dung trên
Trang 18CHƯƠNG 2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU VÀ LỰA CHỌN
PHƯƠNG ÁN XÂY D ỰNG
2.1 BÀI TẬP SỐ 1: ĐỌC HIỂU NỘI DUNG BẢN VẼ KẾT CẤU.
Bản vẽ là phương tiện truyền đạt ý đồ của nh à thiết kế đến nhà chế tạo
Thông qua những quy định chung về cách thể hiện tr ên bản vẽ, nhà thiết kế dựa vào
các điểm, đường, ký tự, ký hiệu đ ã được quy định để vẽ lại h ình dạng, kích thước
của một chi tiết, một kết cấu hay một sản phẩm l ên giấy vẽ Từ đó, nhà chế tạo sẽdựa vào bản vẽ để chế tạo chính xác vật
Bản vẽ đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong các ngành kỹ thuật Đối vớingành kỹ thuật tàu thủy, bản vẽ có một số vai trò sau:
được sản phẩm, từ đó có sự lựa chọn mẫu t àu phù hợp để đặt hàng
được cái nhìn về con tàu từ tổng thể cho đến chi tiết v à nắm được tiến trình công
việc cần phải làm
- Trong công tác quản lý: Bản vẽ đóng vai trò thủ tục pháp lý theo quy
định của Đăng kiểm và các ngành có chức năng
=> Tóm lại: Bản vẽ là một ngôn ngữ hình tượng và nó có một vai trò rấtquan trọng trong việc thiết kế v à chế tạo Mọi thông tin từ nh à thiết kế đều được thểhiện ngay trên các bản vẽ Với một kỹ sư kết cấu, việc đọc bản vẽ đ ược xem là quantrọng hàng đầu Do vậy, bài tập được xây dựng là hoàn toàn hợp lý
2.1.1 Mục đích và yêu cầu của bài tập.
1 Mục đích.
Bài tập sẽ giúp cho sinh viên tích l ũy được một số kiến thức sau:
- Làm quen với một số bản vẽ thiết kế cơ bản
- Biết cách quan sát và hiểu được các ký hiệu cũng như các chi tiết kết cấu
được thể hiện trên bản vẽ
Trang 19- Nhận biết được cách bố trí các hệ thống kết cấu trên tàu.
với nhau và quy trình lắp ráp của từng chi tiết, cụm kết cấu tr ên tàu
2 Yêu cầu.
Bài tập có những yêu cầu đặt ra cho sinh viên như sau:
- Nắm vững môn học “họa h ình – vẽ kỹ thuật”
- Phân biệt được một số loại bản vẽ
- Nắm được các từ viết tắt, các ký hiệu của các chi tiết kết cấu
- Biết cách phân biệt các hệ thống kết cấu tr ên tàu
2.1.2 Phương án xây dựng.
Để đáp ứng được các mục đích trên, bài tập được xây dựng theo hệ thống
sau:
1 Bài 1: Quan sát và đọc các ký hiệu có trên bản vẽ.
2 Bài 2: Đọc các chi tiết kết cấu được thể hiện trên bản vẽ.
3 Bài 3: Xác định các hệ thống kết cấ u được bố trí trên tàu.
4 Bài 4: Xác định vị trí lắp đặt, mối li ên kết và quy trình lắp ráp của các chi
tiết kết cấu được thể hiện trên bản vẽ
Đồng thời, để tạo sự đa dạng cho hệ thống bài tập, những bài tập được đưa ra
với nhiều loại tàu khác nhau Nhằm giúp sinh viên thấy rõ được sự khác nhau trongviệc bố trí các kết cấu tr ên một số loại tàu
2.1.3 Cơ sở lý thuyết.
Để đạt được các yêu cầu và thực hiện được các bài tập mà phương án trên đãđưa ra, sinh viên cần nắm vững những kiến thức c ơ bản sau:
1 Phân loại bản vẽ.
Bản vẽ được phân ra làm 3 loại chính như sau:
Bản vẽ thiết kế cơ bản: Là bản vẽ biểu thị những đặc điểm c ơ bản của tàu,
bao gồm một số loại sau:
- Bản vẽ bố trí chung (General ar rangement): Thể hiện cách sắp xếp tổngthể các kết cấu thuộc tàu
Trang 20- Bản vẽ theo đường (Lines): Thể hiện h ình dạng bên ngoài của vỏ tàu
thông qua các đường Lines: chiều dài, chiều rộng, chiều cao…
- Chi tiết kỹ thuật (Specification): Thể hiện nội dung chi tiết các kết cấu
- Bản vẽ cấu trúc và biên dạng (Construction and profile): Biểu thị kết cấu
cơ bản của các bộ phận tàu cũng như cấp độ, độ dày của vật liệu sử dụng
- Bản vẽ phóng đại vỏ (Shell expansion): Biểu thị cấp độ, độ d ày thông quaviệc vẽ phóng đại phần vỏ, trục cũng như đáy dựa trên đường cơ bản ở đáy tàu
- Bản vẽ cắt ngang tàu (Midship section): Th ể hiện cấu trúc cơ bản của cấutrúc vỏ phần giữa tàu
- Bản vẽ sắp xếp máy (Machinery arrangement): Biểu thị việc sắp xếp máychính và máy phụ của buồng máy ở cá c boong
Bản vẽ thiết kế chức năng: L à bản vẽ được xây dựng dựa trên bản vẽ cơ
bản, nó thể hiện một cách chi tiết từng bộ phận T ùy theo hình dạng từng loại tàu
mà bản vẽ thể hiện các kết cấu khác nhau nh ư: vách ngang, vách dọc, kết cấu mũi…
Bản vẽ chế tạo: Là bản vẽ thể hiện những hướng dẫn về kỹ thuật chế tạođến phương pháp lắp ráp nhằm mục đích quản lý việc chế tạo v à tiến trình công
việc
2 Các tiêu chuẩn về hướng nhìn.
Hình dáng con tàu được thể hiện trên bản vẽ theo ba hướng nhìn cơ bản
sau:
Hình 2.1 Các hướng nhìn cơ bản
Trang 21- Nhìn từ phải sang trái: “A – A” còn gọi là bản vẽ hình chiếu đứng(ELEVATION) (xem Hình 2.2).
- Nhìn từ trên xuống: “B – B” còn gọi là bản vẽ hình chiếu bằng (PLAN)
Có 3 dạng chính được phân theo 3 hướng nhìn khác nhau như sau:
+ Bản vẽ hình chiếu đứng nhìn từ mặt bên của tàu (nhìn toàn bộ): thường
Trang 22+ Bản vẽ chiếu bằng nhìn từ trên xuống (nhìn toàn bộ): thường sử dụng bản
vẽ bố trí chung
+ Bản vẽ chiếu bằng nh ìn từ mặt cắt song song với mặt đ ường nước:
thường sử dụng trong bản vẽ kết cấu c ơ bản
- Bản vẽ hình chiếu cạnh (C – C): Được chia thành hai loại sau:
+ Bản vẽ hình chiếu cạnh tại vị
trí sườn: thường sử dụng trong bản vẽ
mặt cắt ngang
+ Bản vẽ hình chiếu cạnh tại vịtrí lệch sườn: thường sử dụng trong bản
còn sử dụng các đường nét khác nhau như Hình 2.5
Hình 2.5 Cách thể hiện đường nét
Trang 23Hình 2.6 Cách ghi kích thước trên chi tiết và hướng chiều dày
Trang 24- Một số ký hiệu về hướng chiều dày:
Hình 2.7 Một số ký hiệu về hướng chiều dày
Nhóm ký hiệu một số loại thép:
Là nhóm ký hiệu quy định kích thước thật của từng chi tiết cụ thể Đây l à
nhóm kích thước rất quan trọng Các quá trình chế tạo hầu như được thực hiện theocác kích thước này
Ký hiệu quy cách Hình dạng
L B t L: là chiều dàiB: là chiều rộng
Với những thép tấm không xác định đ ược kích thước cụ thể thì chỉ được ghi
ký hiệu về chiều dày S = a Với a là giá trị chiều dày tính bằng mm
Ký hiệu quy cách Hình dạng
d
Trang 25Ví dụ: 200 12 ống thép có đường kính ngoài 200mm và chiều dày của ống
là 12mm
- Với thép góc đều cạnh (Equal Angle) :
Ký hiệu quy cách Hình dạng
L a a s a: Chiều cao bản thành vàbản mép
s: Chiều dày bản thành vàbản mép
s
b
Trang 26- Với thép hàn chữ T:
Ký hiệu quy cách Hình dạng
T a s / b t a: Chiều cao bản thành
t: Chiều dày thép mỏ
t
Trang 27- Thép hình chữ H (H Beam):
Ký hiệu quy cách Hình dạng
H a b s t a: Chiều cao thép chữ H
Nhóm ký hiệu mối hàn:
Là nhóm ký hiệu quy định mối hàn, quy cách đường hàn… Một số ký hiệu
thường gặp như sau:
wt
Trang 28Mối hàn chữ “T” ngắtquãng dạng chuỗi
L-P w
w t
Mối hàn chữ “T” ngắtquãng dạng so le
P w
L hay
L-P w
w t
Hàn thẩm thấu hoàn toàn w
Hàn thẩm thấu khônghoàn toàn
w
- Ký hiệu đường hàn tôn (mối nối tôn):
Ký hiệu mối nối tôn thể hiện việc phân bố các dả i tôn vỏ, tôn vách… của tàu
Được thể hiện như sau:
Trang 29Nội dung Ký hiệu
Ký hiệu có thể hiện hướng hàn
Ký hiệu không thể hiện hướng hàn
Đối với mối nối tôn không nh ìn thấy:
ví dụ mối nối tôn mạn nh ìn trên mặtcắt ngang được ký hiệu như sau:
Đường hàn giáp mối giữa các khốiblock được ký hiệu như sau:
Nhóm ký hiệu lỗ công nghệ:
Là nhóm ký hiệu cho các lỗ khoét tr ên tàu Lỗ công nghệ có nhiều tác dụng
như: để người chui qua, giảm trọng lượng vật liệu chế tạo, thoát n ước, cho đườnghàn kín nước đi qua…
- Lỗ công nghệ để người chui qua
Với a: Chiều dài lỗ
đường hàn kín nước đi qua được ký hiệu là
Ra Với a là bán kính đường tròn lỗ khoét
Một số ký hiệu khác:
- Một số ký hiệu thể hiện tính li ên tục và tính gián đoạn của chi tiết đượcthể hiện như sau:
Trang 30Tính liêntục
Tính gián
đoạn
Ký hiệu về chiều dày tấm (t là độ dày) t
Ký hiệu về độ co rút của vật liệu sau khi h àn (n làkhoảng cách thu ngắn lại)
n
Ký hiệu chừa lề (n là khoảng cách chừa lề) E
n
Hàn liên tục hai phía, chiều rộng mối h àn f = n
4 Các hệ thống kết cấu thường được sử dụng trên tàu.
Tùy theo cách bố trí các dầm dọc và dầm ngang trong kết cấu khung gi àn của
khung xương, có thể chia kết cấu thân tàu thành các hệ thống kết cấu sau:
Hệ thống kết cấu ngang (Transverse Framing):
Các kết cấu dọc được bố trí thưa hơncác kết cấu ngang Được sử dụng trên các tàu
cỡ nhỏ và cỡ trung, trong các bộ phận lái t àu
Trang 31Các kết cấu dọc được bố trí dày hơncác kết cấu ngang Thường được sử dụng ởcác tàu loại lớn, ở vùng đáy và boong tàu.
2.2 BÀI TẬP SỐ 2: TÍNH TOÁN V À THIẾT KẾ KẾT CẤU THEO QUY PHẠM.
Tính toán và thiết kế kết cấu theo quy phạm l à một trong những công đoạnquan trọng trong thiết kế tàu Công việc này có ảnh hưởng rất lớn đến một số tính
năng của tàu như: tính an toàn, tính công nghệ, tính kinh tế Do vậy, với một kỹ sư
kết cấu không chỉ đơn thuần là biết đọc bản vẽ mà còn phải biết thiết kế kết cấu Bàitập được xây dựng là hợp lý cho sinh viên
2.2.1 Mục đích và yêu cầu của bài tập.
1 Mục đích.
Bài tập sẽ giúp cho sinh viên tích lũy được một số kiến thức cơ bản sau:
Trang 32- Áp dụng các quy phạm vào trong tính toán thiết kế kết cấu.
- Phân tích, lựa chọn và bố trí các hệ thống kết cấu tr ên một số loại tàu
- Tính toán và lựa chọn từng chi tiết kết cấu theo các công thức được trìnhbày trong quy phạm
- Thiết lập được các mối liên kết giữa các chi tiết kết cấu
- Hiểu rõ vị trí, chức năng của từng chi tiết kết cấu
2 Yêu cầu.
Bài tập có những yêu cầu đặt ra cho sinh viên như sau:
- Hiểu rõ các chi tiết kết cấu, cụm kết cấu , hệ thống kết cấu được bố trí trêntàu
- Áp dụng được các quy phạm vào trong tính toán thiết kế
- Biết cách tính và chọn quy cách kết cấu ph ù hợp với tiêu chuẩn hiện có
- Biết cách xây dựng bản vẽ kết cấu c ơ bản và mặt cắt ngang
2.2.2 Phương án xây dựng.
Để đáp ứng được những mục đích trên, bài tập được xây dựng theo hệ thống
sau:
1 Bài 1: Phân tích và lựa chọn các hệ thống kết cấu cho t àu thiết kế.
2 Bài 2: Tính toán và lựa chọn các chi tiết kết cấu.
3 Bài 3: Thiết lập các mối liên kết giữa các chi tiết kết cấu.
4 Bài 4: Xây dựng bản vẽ kết cấu cơ bản và mặt cắt ngang.
2.2.3 Cơ sở lý thuyết.
Để đạt được những yêu cầu trên, sinh viên cần chú ý những kiến thức c ơ bản
sau:
1 Khái niệm về tính toán và thiết kế kết cấu theo quy phạm
Tính toán và thiết kế kết cấu theo quy phạm là công việc tính toán và lựachọn kích thước kết cấu dựa theo các công thức gần đúng, xây dựng dựa tr ên cơ sở
đảm bảo độ bền của kết cấu thân t àu
Trang 332 Ưu, nhược điểm của phương pháp thiết kế kết cấu theo quy phạm.
Phương pháp này xây d ựng trên cơ sở tính toán kết cấu theo các y êu cầu ghi
trong quy phạm Theo phương pháp này, người thiết kế có thể tính to àn bộ kết cấu
thân tàu đang xét mà không c ần phải thực hiện quá tr ình mô hình hoá kết cấu hoặc
giải các bài toán cơ học kết cấu phức tạp Điều kiện để áp dụng phương pháp này làloại tàu, vùng hoạt động, những kích th ước chính, tỷ lệ các kích th ước, các đặc
trưng kỹ thuật của tàu phải nằm trong phạm vi áp dụng của quy phạm
Ưu điểm:
- Giảm bớt khối lượng tính toán thiết kế
Nhược điểm:
- Không thể thiết kế cho các loại t àu đặc biệt
=> Tóm lại: Tính toán, thiết kế kết cấu theo quy phạm là quá trình cânnhắc, đối chiếu và so sánh nhằm lựa chọn kích thước tốt nhất cho kết cấu, thỏa m ãnyêu cầu về độ bền, ổn định, ph ù hợp với môi trường và điều kiện làm việc Căn cứ
vào đặc điểm của từng loại tàu mà người thiết kế có nên lựa chọn phương pháp thiết
kế này hay không Đối với các tàu thông thường chủ yếu dựa vào quy phạm để thiết
kế kết cấu thân tàu, với những loại tàu có kết cấu phức tạp thì người thiết kế nêndùng các phương pháp thiết kế khác hợp lý hơn Ta có quy trình thiết kế kết cấutheo quy phạm như sau:
Trang 343 Những điều cần lưu ý khi lựa chọn các hệ thống kết cấu.
Để chọn hệ thống kết cấu cho t àu thiết kế, ta cần lưu ý những điểm sau:
- Về mặt sức bền: Hệ thống kết cấu dọc l àm tăng modul mặt cắt của dầm
tương đương thân tàu, nâng cao kh ả năng chống uốn dọc to àn tàu Trong khi đó, hệ
thống kết cấu ngang lại có khả năng chống sức ép ngang b ên mạn tàu lớn
- Về tính ổn định tấm: Hệ thống kết cấu dọc có tính ổn định tấm tương đốitốt trong khi chiều dày tấm nhỏ
- Về mặt khối lượng: Với những tàu cỡ lớn, thiết kế theo hệ thống kết cấudọc sẽ cho phép giảm khối lượng tàu đáng kể
- Về mặt thi công: Ở hệ thống kết cấu dọc, v iệc có quá nhiều chi tiết kếtcấu dọc nên việc lắp ráp khá phức tạp, gây khó khăn trong việc h àn
Mặt cắt ngang giữa tàu Các kết cấu chính
Kích thước các kết cấu thân tàu
Yêu cầu kỹthuật tàu mới
Hình 2.11 Quy trình thiết kế kết cấu theo quy phạm
Trang 35- Về mặt sử dụng: Hệ thống kết cấu ngang sẽ cho phép chú ng ta vệ sinh dễdàng hơn hệ thống kết cấu dọc.
4 Những yêu cầu chủ yếu đối với thiết kế kết cấu thân t àu.
Tính hoàn chỉnh:
Tàu thủy là một công trình kiến trúc hết sức phức tạp Tr ên tàu có rất nhiềuloại thiết bị, máy móc, dụng cụ… v à các bộ phận này có liên quan chặt chẽ vớinhau Do vậy, việc thiết kế kết cấu phải tính toán bố trí sao cho c ác bộ phận này tạothành một tổng thể hoạt động b ình thường
Tính công nghệ:
Việc lựa chọn hình thức kết cấu, hình thức liên kết các bộ phận kết cấu củatàu phải đảm bảo thi công dễ d àng, giảm nhẹ cường độ lao động Mặt khác khi chọnvật liệu phải chú ý đ ến nguồn vật tư có thể khai thác, quy cách phải theo ti êu chuẩn
để tiện cho việc tìm kiếm và phù hợp với quy trình công nghệ của nhà máy
Tính kinh tế:
Trên cơ sở đảm bảo sức bền tàu, phải chú ý giảm nhẹ khối l ượng kết cấu, tiết
kiệm và lựa chọn vật liệu hợp lý để đảm bảo kinh tế cao nhất
5 Hướng dẫn sử dụng quy phạm trong việc thiết kế kết cấu.
Mỗi loại tàu thiết kế đều có những quy phạm quy định ri êng Chính vì thế,việc đầu tiên là phải xác định chính xác loại t àu mà ta đang tính toán thi ết kế và quyphạm áp dụng cho nó Sau đây là một số điều cần lưu ý khi lựa chọn quy phạm ápdụng cho các loại tàu:
Trang 36 Với tàu vỏ thép: Chúng ta sử dụng các quy phạm sau:
- Với tàu vỏ thép chạy biển: Tùy theo từng loại tàu mà ta sử dụng các loạiquy phạm khác nhau:
+ Với các loại tàu như: tàu chở hàng khô, tàu dầu, tàu container, tàu chở gỗ,tàu kéo: Ta sử dụng quy phạm TCVN 6259 – 2:2003 như sau:
Với những loại tàu có chiều dài L < 90m: Ta sử dụng quy phạm TCVN
6259 – 2B:2003
Với những loại tàu có chiều dài L ≥ 90m: Ta sử dụng quy phạm TCVN
6259 – 2A:2003
+ Với tàu khách: Ta sử dụng quy phạm TCVN 6259 – 8F:2003
+ Với tàu chở khí hóa lỏng: Ta sử dụng quy phạm TCVN 6259 – 8D:2003
+ Với sà lan: Ta sử dụng quy phạm TCVN 6259 – 8A:2003
+ Với tàu công trình và sà lan chuyên dụng: Ta sử dụng quy phạm TCVN
6259 – 8B:2003
- Với tàu vỏ thép chạy sông: Ta sử dụng quy phạm của t àu sông vỏ thép:
TCVN 5801 – 2A:2005
Với tàu vỏ gỗ: Ta sử dụng quy phạm tàu vỏ gỗ TCVN 7094:2007
Với tàu cốt sợi thủy tinh: Ta sử dụng quy phạm TCVN 6282:2 003
6 Những lưu ý khi thực hiện bản vẽ kết cấu c ơ bản.
Bản vẽ kết cấu cơ bản là bản vẽ thể hiện kết cấu c ơ bản của các bộ phận tàu,
đồng thời cũng thể hiện kích th ước và quy cách của các kết cấu cơ bản
Hình thức liên kết giữa các chi tiết c ơ bản có thể được thể hiện hay khôngthể hiện trên bản vẽ kết cấu
Khi muốn thể hiện các kết cấu b ên trong mà không cần phải sử dụng thêmmặt cắt, người ta dùng trực tiếp các hình trích
Trên bản vẽ này, một số cụm kết cấu chỉ đ ược thể hiện một cách t ượng trưngbằng đường bao, nét đứt hoặc đường tâm
Bản vẽ kết cấu thường được thể hiện trên hai hình chiếu:
Trang 37+ Hình chiếu đứng: được thể hiện theo các mặt cắt dọc khác nhau t ùy theokết cấu của tàu Trong đó thể hiện các kết cấu bên trong các khoang và kết cấu mạntàu.
+ Hình chiếu bằng: được thể hiện theo các mặt đ ường nước khác nhau Dotàu có tính chất đối xứng dọc tâm n ên một nửa sẽ được thể hiện khung giàn boongcòn một nửa thể hiện khung gi àn đáy Ngoài ra, ngư ời ta còn thể hiện kết cấu củacác boong khác nhau từ các hình trích
7 Những lưu ý khi thực hiện bản vẽ mặt cắt ngang.
Bản vẽ mặt cắt ngang l à bản vẽ thể hiện các kết cấu c ơ bản của thân tàu trongcác mặt cắt ngang Ở bản vẽ n ày, tất cả các chi tiết đều đ ược thể hiện một cách cụthể nhất
Bản vẽ được thể hiện với nhiều mặt cắt và hướng nhìn khác nhau như: cắt tại
vị trí sườn khỏe hay sườn thường, nhìn về mũi hay lái
Một số bản vẽ cơ bản như: bản vẽ mặt cắt ngang s ườn khỏe, sườn thường,vách ngang, vách dọc…
Đối với những mặt cắt ngang đối xứng qua đ ường dọc tâm, thường chỉ được
thể hiện một nửa hay ghép hai nửa với hai h ướng nhìn khác nhau
Với loại bản vẽ này, ta thực hiện càng nhiều mặt cắt càng tốt
2.3 BÀI TẬP SỐ 3: XÂY DỰNG BẢN VẼ RẢI TÔN BAO VỎ T ÀU.
Bản vẽ rải tôn bao là một trong những bản vẽ quan trọng trong các bả n vẽthiết kế cơ bản Bản vẽ được xây dựng với những mục đích sau:
lượng được khối lượng và số lượng tôn để chuẩn bị vật t ư
các mối hàn gây ra
- Cở sở cho việc khai triển tôn vỏ
Với sự quan trọng như vậy nên việc thực hiện bài tập là một sự cần thiết chosinh viên
Trang 382.3.1 Mục đích và yêu cầu của bài tập.
1 Mục đích.
Bài tập giúp cho sinh viên tích lũy được các kiến thức sau:
- Biết cách duỗi bề mặt vỏ t àu theo một phương nhất định
vỏ tàu như: vết đáy đôi, sườn, các kết cấu dọc: sống chính, sống phụ, x à dọc mạn…
- Biết cách chia tôn vỏ theo những khổ tôn tiêu chuẩn
2 Yêu cầu.
Bài tập có những yêu cầu sau:
- Biết đọc được bản vẽ đường hình và bản vẽ rải tôn vỏ
- Biết cách duỗi bề măt vỏ tàu theo phương ngang
- Nắm được các nguyên tắc chia tôn vỏ
- Nắm được các khổ tôn tiêu chuẩn hiện có
2.3.2 Phương án xây dựng.
Để đáp ứng được các mục đích trên, ta xây dựng hệ thống các bài tập như
sau:
1 Bài 1: Duỗi bề mặt vỏ tàu theo phương ngang.
2 Bài 2: Xác định vết đáy đôi và các kết cấu dọc trên bản vẽ đã được trải
phẳng
3 Bài 3: Thực hiện việc rải tôn bao theo kích thước khổ tôn tiêu chuẩn.
Thực hiện chia tôn cho khu vực dàn đáy, dàn mạn và dàn boong
2.3.3 Cơ sở lý thuyết.
Để đáp ứng được các yêu cầu đã nêu trên, sinh viên c ần nắm được những
kiến thức cơ bản sau:
1 Khái niệm và đặc điểm của bản vẽ rải tôn bao vỏ tàu.
Khái niệm:
Bản vẽ rải tôn bao là bản vẽ mặt duỗi của bề mặt vỏ t àu theo một phươngnhất định, trên đó có thể hiện các đường chia tôn
Trang 39 Đặc điểm:
- Mỗi hình vẽ trong bản vẽ rải tôn vỏ là một nửa thân tàu tính từ mặt cắtdọc giữa tàu Nếu vỏ tàu đối xứng hoàn toàn qua mặt cắt dọc giữa thì chỉ cần khaitriển một nửa vỏ tàu
vỏ được thể hiện bằng đường nét đứt tượng trưng
cầu chuyên môn phải có đủ kinh nghiệm thực tế
2 Các nguyên tắc chia tôn bao.
- Các dải tôn được chia phải có kích th ước phù hợp với các khổ tôn hiện cótrên thị trường (theo tiêu chuẩn)
- Dải tôn dưới sống chính được chia đầu tiên và là dải tôn đối xứng quamặt cắt dọc giữa tàu (không được chia tôn dọc bên dưới sống chính)
- Tại khu vực giao tuyến giữa mặt boong với mạn t àu, đường chia tôn dọcphải lệch đường giao tuyến này một khoảng ít nhất bằng 5 lần chiều d ày dải tôn ởkhu vực đó
- Các đường chia tôn theo chiều dọc t àu phải lệch các kết cấu dọc mộtkhoảng ít nhất bằng 10 lần chiều d ày dải tôn tại vị trí đó
khoảng ít nhất bằng 10 lần chiều d ày dải tôn tại vị trí đó
- Chia tôn tại những vùng nhọn cần chú ý tránh chia các tấm có h ình dạnggóc quá nhỏ (hình tam giác) để tránh tập trung ứng suất
3 Cách thực hiện bản vẽ chia tôn
Vẽ đường bao:
sườn thực
chiếu đứng) dựa trên đường cơ bản Sau khi duỗi xong ta tiến hành nối tất cả các
Trang 40đầu mút của sườn để có được đường bao của nửa thân tàu Tương tự nối các giaođiểm giữa tôn đáy trong với các sườn ta được đường biểu diễn vết đáy đôi.
- Cần lưu ý là ta chỉ duỗi theo phương ngang không duỗi theo phương dọctàu Do vậy, kích thước của các khổ tôn theo chiều cao t àu chính là kích thước thật
Vẽ các đường chia tôn:
tàu Các đường chia tôn được biểu diễn bằng nét liền v à có ký hiệu riêng Áp dụng
theo nguyên tắc chia tôn ta tiến hành chia như sau:
+ Với tôn mạn và tôn đáy: Các đường chia tôn theo chiều dọc bắt đầu từsống chính ra phía hông tàu, từ trên mạn xuống hông tàu, chia dải tôn hông Nhưvậy, hai dải tôn kề hai b ên hông tàu sẽ có kích thước không xác định Các đ ườngchia tôn theo chiều ngang ưu tiên từ đoạn thân ống về hai phía mũi v à lái
+ Với tôn boong: Ta chia dải tôn dọc giữa và dải tôn dọc kề mạn Các dảitôn còn lại thường được chia theo thứ tự từ giữa ra mạn Như vậy dải tôn kề với dảitôn dọc kề mạn sẽ có kích thước không xác định
+ Tại một số khu vực đặc biệt (v òm mũi và đuôi): Đây là khu vực có nhữngmặt cong phức tạp Do vậy các dải tôn không c òn có hình dạng theo khổ tiêu chuẩnnữa mà có hình dạng bất kỳ sao cho đảm bảo hợp lý về mặt công nghệ v à tiết kiệmvật liệu
Ghi quy cách và ký hiệu:
- Quy cách các dải tôn:
+ Các dải tôn xác định đủ 3 kích th ước dài (a), rộng (b) và dày (s) được ghi
như sau: axbxs
+ Các dải tôn chỉ xác định 2 kích th ước rộng (b) và dày (s) được ghi: bxs
+ Các dải tôn chỉ xác định được chiều dày (s) được ghi: s
- Ký hiệu các tấm tôn: Các tấm tôn có thể đ ược ký hiệu theo cách sau:
+ Tên tổng đoạn – vị trí khu vực của tấm tôn Ví dụ nh ư tấm ky chính nằm
ở tổng đoạn 8, thì chúng ta có thể ghi như sau: TD8 – D0 Từ các tấm tiếp theo sẽ
mang ký hiệu là TD8 – D1, TD8 – D2…