1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO TRÌNH MÔN BỆNH HOC

116 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Viêm Phế Quản
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn TS. Hà Thị Hương
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Bệnh Học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1 VIÊM PHẾ QUẢN Bs Hà Thị Hương MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Định nghĩa Viêm phế quản cấp là tình trạng viêm nhiễm niêm mạc phế quản lớn và phế quản trung bình Bệnh có thể xảy ra ở b.Viêm phế quản cấp là tình trạng viêm nhiễm niêm mạc phế quản lớn và phế quản trung bình. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng gặp nhiều nhất ở trẻ em và người già. Bệnh hay xảy ra về mùa lạnh. Bệnh lành tính và sau khi khỏi thường không để lại di chứng.

Trang 1

để lại di chứng.

2 Nguyên nhân

- Tác nhân gây bệnh: Virus chiếm đa số, vi trùng: thường là cầu trùng Gr(+) như phếcầu, tụ cầu, các hơi độc: amoniac, SO2, chlorin

- Điều kiện thuận lợi:

+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm mũi, viêm họng, viêm xoang

+ Thay đổi thời tiết, nhiễm lạnh đột ngột

+ Cơ thể suy kiệt, giảm miễn dịch

+ Môi trường ẩm thấp, nhiều khói bụi

+ Hút thuốc lá

3 Biểu hiện lâm sàng

- Sốt: thường sốt nhẹ, đôi khi không rõ ràng nhưng cũng có khi không sốt, ngườimệt mỏi, nhức đầu, đau nhức mình mẩy

- Ho: là triệu chứng nổi bậc Lúc đầu ho khan nên người bệnh thấy rát cổ và đaungực, về sau ho có đờm nên đỡ rát cổ hơn

- Đờm: sau vài ngày ho khan, người bệnh ho có đơm, và số lượng đờm cũng tăngdần lên Đờm lẫn nhầy mủ, màu vàng hoặc lờ lờ xanh

- Đau nóng rát vùng sau xương ức, có khi đau cả lồng ngực

- Chụp Xquang phổi: không có gì đặc biệt, chỉ có thể thấy rốn phổi đậm

4 Tiến triển và tiên lượng

- Phần lớn bệnh khỏi hoàn toàn sau 5-6 ngày điều trị và không để lại di chứng

1 Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng bệnh viêm phế quản

2 Trình bày được các thuốc điều trị bệnh viêm phế quản.

3 Hướng dẫn được người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.

Trang 2

- Một số trường hợp có thể tái phát nếu phòng bệnh không tốt.

- Viêm phế quản cấp có thể làm khởi phát cơn hen, nhất là hen nhiễm khuẩn

5 Điều trị

- Kháng sinh:

+ Uống: Cephalecine 0,5g x 4 viên / ngày, Bactrim 480mg x 4 viên / ngày

Erythromycine 0,5g x 4 viên / ngày

+ Tiêm: Gentamycine 80mg x 2 ống / ngày tiêm bắp

Cefotaxime 1g / lọ x 2 lọ / ngày tiêm bắp hoặc tĩnh mạch

- Thuốc giảm ho, long đờm: Terpin codein, Mucitux Mucosolvan

- Thuốc hạ sốt: Paracethamol

- Đảm bảo chế độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lý, giữ gìn và nâng cao sức khoẻ Khônghút thuốc lá, tránh để bị nhiễm lạnh, tránh môi trường bụi, khói, ô nhiễm Điều trịtích cực và triệt để các ổ nhiễm khuẩn tai mũi họng và các bệnh mãn tính đường hôhấp kết hợp với tập thở, tập thể dục thể thao thường xuyên

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1 Viêm phế quản là gì? Nguyên nhân gây viêm phế quản ?

Câu 2 Trình bày triệu chứng lâm sàng của Viêm phế quản

Câu 3 Nguyên nhân chủ yếu gây viêm phế quản là :

A Vi khuẩn B Virus C Ký sinh trùng D Thay đổi thờitiết

Câu 4 Yếu tố nào sau đây là điều kiện thuận lợi dẫn đến viêm phế quản ?

A Vi khuẩn B Hút thuốc lá nhiều năm C Virus D Ký sinh trùng

Câu 5 Kháng sinh nào sau đây dùng điều trị viêm phế quản?

A Metronidazol B Ciprofloxacin C Cephalexin D Prednisolon

Câu 6 Tính chất sốt trong bệnh viêm phế quản cấp là:

A Sốt cao đột ngột, rét run B Sốt nhẹ kéo dài

C Sốt nhẹ hoặc không sốt D.Tất cả đều sai

Câu 7 Yếu tố thuận lợi có thể đưa đến viêm phế quản cấp là:

Câu 8 Yếu tố thuận lợi nào ít liên quan đến viêm phế quản cấp là:

C Môi trường nhiều khói bụi D Cơ thể suy kiệt

Trang 3

Câu 9 Viêm phế quản cấp là bệnh:

A Xảy ra ở mọi lứa tuổi B Bệnh lành tính

C Hay xảy ra về mùa lạnh D Tất cả đều đúng

Tài liệu tham khảo

1 Vũ Văn Giáp (2012) Bài giảng Viêm phế quản cấp Bệnh học nội khoa tập 1, bộ

môn nội Đại học y Hà Nội Nhà xuất bản y học, tr 9 – 13

Trang 4

BÀI 2 VIÊM PHỔI – BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD)

Bs Hà Thị Hương

MỤC TIÊU BÀI HỌC

I VIÊM PHỔI

1 Đại cương

Viêm phổi là quá trình viêm nhiễm của nhu mô phổi, bao gồm viêm phế nang,

tổ chức liên kết và tiểu phế quản tận Bệnh thường gặp vào mùa lạnh và gặp ở mọi lứatuổi

+ Cơ thể suy yếu

+ Những người nằm liệt giường, không có khả năng tự vận động

+ Những người bị suy giảm miễn dịch: người bệnh đang được điều trịbằng Corticoide, người bệnh AIDS

3 Triệu chứng lâm sàng

- Bệnh xảy ra đột ngột, bắt đầu bằng cơn rét run, ớn lạnh, sau đó sốt cao, nhiệt độ cơthể tăng lên rất cao, mặt đỏ, môi khô, lưỡi bẩn, vẻ mặt nhiễm trùng

- Mạch nhanh

- Khó thở xuất hiện sau đó vài giờ, toát mồ hôi, môi tím nhẹ Nhịp thở nhanh nông

- Người bệnh có thể có tiền sử nhiễm khuẩn đường hô hấp trước đó, ở người giàcác triệu chứng trên thường không rầm rộ

- Đau ngực: đau ở vùng phổi bị tổn thương, triệu chứng này bao giờ cũng có, đôi khi

1 Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, bệnh viêm phổi, COPD

2 Trình bày được các thuốc điều trị bệnh viêm phổi, COPD

3 Hướng dẫn được người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và phòng tránh được bệnh viêm phổi, COPD

Trang 5

là triệu chứng nổi bậc.

- Ho: lúc đầu ho khan, sau đó ho có đờm, đờm có màu rỉ sắt quánh dính

- Khám phổi: có hội chứng đặc phổi: gõ đục, rung thanh tăng, rì rào phế nang giảmhoặc mất, nghe có ran nổ

4 Cận lâm sàng

- Xquang phổi: có một đám mờ hình tam giác, đáy quay ra ngoài, đỉnh quay vào trong

- Xét nghiệm máu: số lượng bạch cầu tăng cao, chủ yếu là bạch cầu đa nhân trungtính

- Tốc độ lắng máu tăng cao

- Xét nghiệm đờm: nhộm gram và nuôi cấy tìm vi khuẩn gây bệnh

5 Tiến triển và biến chứng

- Người bệnh sốt liên tục trong tuần lễ đầu, thân nhiệt luôn ở mức 39-40 độ

- Sau 1 tuần các triệu chứng trên giảm đi: sốt giảm đổ mồ hôi, tiểu nhiều, ngườibệnh cảm thấy dễ chịu hơn nhưng vẫn còn ho nhiều

- Một số biến chứng có thể xảy ra (do điều trị muộn hoặc điều trị không đúng):

+ Gentamycine 80mg x 2 ống / ngày/ lần, tiêm bắp

+ Cefotaxime 1g / lọ x 2 lọ / ngày tiêm bắp hoặc tĩnh mạch

- Hạ sốt: Paracethamol

- Giảm ho, long đờm: xem 2.5.2

- Cho thở oxy nếu có khó thở, tím tái

II BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD)

1 Định nghĩa:

COPD là một tình trạng bệnh mãn tính đặc trưng bởi sự giới hạn lưu luợng khíkhông hồi phục hoàn toàn Biểu hiện lâm sàng thường là ho-khạc đàm-khó thở nhiềunăm trước khi bị giới hạn lưu lượng khí (Trước đây từ COPD dùng để chỉ 2 bệnh:viêm phế quản mãn và khí phế thủng)

2 Nguyên nhân gây rối loạn lưu lượng khí không hồi phục:

- Xơ hóa và hẹp các đường dẫn khí nhỏ (tái cấu trúc)

- Phá hủy phế nang gây mất sự co đàn hồi, mất chỗ nâng vách đường dẫn khí nhỏ

3 Yếu tố nguy cơ

- Yếu tố bản thân:

Trang 6

+ Genes (thiếu α1-antitrypsin)

+ Quá mẫn đường dẫn khí

+ Kém phát triển phổi

- Yếu tố tiếp xúc:

+ Khói thuốc lá: là yếu tố nguy cơ hàng đầu

+ Khói, bụi, hóa chất công nghiệp, ô nhiễm không khí

+ Nhiễm trùng hô hấp tái diễn (virus, vi trùng)

4 Triệu chứng lâm sàng:

- Ho khúc khắc, khạc đàm dây dưa ít nhất 3 tháng trong ít nhất 2 năm liền

- Về sau mệt-khó thở khi gắng sức rồi khó thở trở nên thường xuyên hơn, thỉnh thoảng

có những đợt khó thở nặng lên nhất là khi có yếu tố tiếp xúc hoặc khi thời tiết trở

lạnh (gọi là COPD đợt cấp) Khó thở chủ yếu thì thở ra

- Test chức năng phổi (Ghi phế dung ký): test dãn phế quản

- Đo khí máu động mạch (biết được mức độ suy hô hấp, thiếu oxy mô)

- Glucocorticoide toàn thân: chỉ định khi các thuốc dãn phế quản không hiệu quả, khó

Trang 7

- Glucocorticoide tác dụng kéo dài dạng khí dung (Seretide, Symbicort) cũng giúpkiểm soát phần nào bệnh, nhưng vai trò kém hơn so với kiểm soát hen phế quản

- Thở oxy lâu dài: khi có suy hô hấp mãn với paO2 ≤ 55mmHg hoặc SaO2 ≤ 88%

- Phẫu thuật ghép phổi: cần cân nhắc khi thuốc hầu như không tác dụng, có suy hô hấpmãn

9 Truyền thông giáo dục sức khỏe, phòng bệnh:

- Ngưng hút thuốc lá

- Điều chỉnh hoặc tránh các yếu tố nguy cơ

- Luyện tập phục hồi chức năng có hướng dẫn

- Uống nước đều và đủ trong ngày

- Chủng ngừa cúm và phế cầu mỗi năm

CÂU HỎI ÔN TẬP

Điền vào chỗ trống

Câu 1 Viêm phổi là quá trình viêm nhiễm ở… Bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi

Câu 2 Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh lý có….không phục hồi hoàntoàn

Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Yếu tố nguy cơ hàng đầu gây bệnh COPD là:

2 Ho trong viêm phế quản là:

C Ho nhiều sau cơn khó thở D Ho khi thay đổi tư thế

3 Đặc trưng của khó thở trong viêm phổi là:

A Khó thở chậm, thì thở ra B Khó thở nhanh nông, hai thì

4 Đờm đặc trưng của viêm phổi là:

A Đờm rỉ sắt quánh dính B Đờm trắng, dính, khó khạc

Tài liệu tham khảo

1 Ngô Quý Châu (2012) Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Bệnh học nội khoa tập 1, bộ

môn nội Đại học y Hà Nội Nhà xuất bản y học, tr 42-58

Trang 8

2 Trần Văn Ngọc (2012) Điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Giáo trình

Điều trị học nội khoa bộ môn nội Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh Nhà xuất bản y học, tr 322-331

3 Trần Văn Ngọc (2012) Viêm phổi do vi khuẩn Giáo trình Bệnh học nội khoa bộ môn nội Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh Nhà xuất bản y học, tr 281- 293

Trang 9

BÀI 3 TĂNG HUYẾT ÁP

+ Nguyên nhân thận: viêm cầu thận cấp, suy thận, hẹp động mạch thận

+ Nguyên nhân nội tiết

+ Nguyên nhân khác: hẹp eo động mạch chủ, nhiễm độc thai nghén

- Tăng huyết áp nguyên phát: khi không tìm thấy nguyên nhân, chiếm 90% trường hợptăng huyết áp

3 Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng tăng huyết áp chỉ có khi huyết áp tăng lên đột ngột, người bệnh cảmthấy chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn mửa Phần lớn không có triệu chứng, pháthiện là nhờ đo huyết áp

4 Biến chứng

Tăng huyết áp dễ gây ra các biến chứng:

- Tim: suy tim trái, cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim

- Não: tai biến mạch máu não, bệnh nhân tử vong nhanh hoặc tàn phế

- Thận: gây suy thận mãn

- Mắt: mờ mắt, xuất tiết, xuất huyết, phù gai thị

4 Điều trị

- Cho người bệnh nằm nghỉ tại giường, tránh xúc động hay lo lắng

- Ăn lạt, hạn chế muối, tránh uống cà phê, rượu, bỏ thuốc lá

- Giảm cân nặng bằng cách luyện tập và dinh dưỡng

- Nên ăn dầu thực vật thay cho mỡ động vật

1 Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng, cách đề phòng bệnh tăng huyết áp

2 Trình bày được các thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp.

3 Hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và theo dõi được các tác dụng phụ của thuốc.

Trang 10

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu hỏi chọn trả lời đúng nhất:

1 Trong các thuốc sau, thuốc nào không có tác dụng làm hạ HA kéo dài:

A Theo dõi huyết áp thường xuyên

B Tuân thủ chế độ ăn uống, nghỉ ngơi

C Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của thầy thuốc

D Tất cả đều đúng

Trang 11

1 Phạm Gia Khải, Nguyễn Quang Tuấn (2012) Tăng huyết áp Giáo trình Bệnh họcnội khoa tập 1 bộ môn nội Đại học y Hà Nội Nhà xuất bản y học, tr 169 – 184.

Trang 12

BÀI 4 SUY TIM – NHỒI MÁU CƠ TIM

- Bệnh xơ vữa động mạch vành làm cản trở dòng máu đến nuôi tim

- Bệnh tăng huyết áp: tim phải làm việc gắng sức, lâu ngày dẫn đến suy tim

- Các bệnh van tim (hẹp hở van 2 lá, hẹp hở van động mạch chủ, hẹp hở van độngmạch phổi) gây suy tim do sự rối loạn huyết động

- Tràn dịch màng ngoài tim, viêm màng ngoài tim co thắt

- Các bệnh phổi mạn tính (hen phế quản, viêm phế quản mạn, lao phổi) gây tăng áplực động mạch phổi, hậu quả là suy tim phải

2 Trình bày được các thuốc điều trị bệnh suy tim, nhồi máu cơ tim.

3 Hướng dẫn được người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và theo dõi được các tác dụng phụ của thuốc.

Trang 13

- Gan to, mềm, ấn tức Giai đoạn đầu điều trị tích cực gan nhỏ lại, rồi sau đó gan totrở lại trong những đợt tái phát (còn gọi là gan đèn xếp) Về sau gan không thu nhỏlại nữa (trong suy tim giai đoạn cuối), dẫn đến xơ gan

- Lượng nước tiểu ít do máu đến thận ít

- Nhịp tim nhanh, ngoài ra còn nghe được những tiếng tim bệnh lý

- Chụp Xquang: bóng tim to toàn bộ

4 Điều trị

- Nguyên tắc

+ Nghỉ ngơi nhằm làm giảm công việc cho tim

+ Làm tăng cường sự co bóp cho tim bằng các thuốc trợ tim

+ Hạn chế sự ứ trệ tuần hoàn bằng các thuốc lợi tiểu, hạn chế uống nước và ăn ít muối

- Tuỳ mức độ suy tim, mức độ phù mà có chế độ ăn lạt tuyệt đối hoặc tương đối

- Uống nước: hạn chế, dựa vào lượng nước tiểu 24h để bù nước

- Không để người bệnh gắng sức (leo cao, mang nặng, rặn đẻ, táo bón )

- Khi bệnh nặng để người bệnh ở tư thế nửa nằm nửa ngồi

- Thuốc trợ tim: DIGOXIN, có tác dụng: làm tăng sức co bóp cho cơ tim và làm

chậm nhịp tim

- Thuốc lợi tiểu:

+ Furosemide (Lasix, Trofurit) viên 40mg, ống 20mg

+ Hydrochlorothiazide (Hypothiazide 25mg)

- Khi dùng thuốc lợi tiểu sẽ gây mất kali, do đó phải bù thêm kali bằng đườnguống (viên Kalichlorur 0,6g), ăn nhiều các loại hoa quả có chứa kali : chuối, cam,hồng xiêm

II NHỒI MÁU CƠ TIM

+ Vị trí: đau ở vùng trước tim hay sau xương ức

+ Cảm giác khó chịu như đè ép, nặng nề hay như bóp nghẹt

+ Lan lên cổ, dưới hàm, ra mặt trong tay trái, ngón tay út

+ Xảy ra cả khi nghỉ ngơi hoặc gắng sức

+ Thời gian đau kéo dài > 30 phút Nghỉ ngơi hay ngậm nitroglycerin không giảmhoặc giảm ít

Trang 14

Có khỏang 23% NMCT không đau, gặp ở người lớn tuổi, người đái tháo đường.

- Ở tuyến chuyên khoa:

+ Thuốc tái lập tuần hoàn mạch vành: thuốc làm tan cục máu r-tPA, streptokinase,urokinase, APSAC có thể phối hợp với thuốc kháng đông Heparin (fanxiparine)

+ Thuốc dãn mạch vành nhóm Nitrates:

* Nitroglycerine ngậm hoặc tiêm TM ngừa lan rộng vùng nhồi máu

* Nitroglycerine và nitrates dạng uống ngừa tái nhồi máu, ngừa cơn đau ngực sauNMCT

- Thuốc ức chế : giảm lan rộng vùng NM, ngừa tái NMCT, ngừa cơn đau ngực saunhồi máu

- Thuốc ngừa huyết khối mạch vành: Aspirin liều thấp (80 – 160mg/ngày) dùng lâu dàihoặc Clopidogrel (Plavix) 75mg/ngày

- Thuốc ức chế men chuyển: cải thiện lâu dài chức năng tim

- Can thiệp mạch vành: càng sớm càng tốt

+ Nong mạch vành

+ Đặt giá đỡ (stent) mạch vành

+ Phẫu thuật bắc cầu (bypass)

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

(Câu hỏi chọn trả lời đúng nhất)

1 Trước và sau khi cho người bệnh suy tim dùng thuốc trợ tim cần lưu ý điều

Trang 15

A Đếm mạch B Đo HA

2 Triệu chứng nào không có ở người bệnh suy tim?

3 Ở người bệnh suy tim, thuốc được cho uống vào buổi sáng:

6 Người bệnh suy tim trước khi ra viện cần được hướng dẫn:

C Dùng thuốc đúng chỉ định D Tất cả đều đúng

7 Đặc điểm của gan trong suy tim:

8 Trong các thuốc sau, thuốc nào không có tác dụng làm hạ HA kéo dài?

Tài liệu tham khảo

1 Châu Ngọc Hoa, Lê Hoài Nam (2012) Bài giảng Suy tim Giáo trình Bệnh học nội

khoa bộ môn nội Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh Nhà xuất bản y học, tr 121

107-2 Nguyễn Quang Tuấn, Đinh Huỳnh Linh (2012) Nhồi máu cơ tim cấp Giáo trình

bệnh học nội khoa tập 1 bộ môn nội Đại học y Hà Nội Nhà xuất bản y học, tr 185-201

Trang 16

BÀI 5 LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG

Bs Hà Thị Hương

MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Đại cương

1.1 Nhắc lại giải phẫu và sinh lý

- Dạ dày là đoạn phình to nhất của ống tiêu hoá, nó chứa đựng, co bóp, nhào trộnthức ăn -

- Dịch vị là một chất lỏng, pH = 1, bao gồm:

+ Các men tiêu hoá: pepsin, men sữa, lipaza

+ Acid chlohydric ( HCl ), có tác dụng:

* Tạo môi trường cho các men hoạt động

* Ngăn ngừa sự lên men thối rữa trong dạ dày

* Diệt khuẩn

* Góp phần vào cơ chế đóng mở môn vị và tâm vị

+ Các chất nhầy: tạo thành một màng dai, kiềm, bao phủ toàn bộ niêm mạc dạ dày

1.2 Sinh lý bệnh

Loét dạ dày tá tràng là do mất cân bằng giữa yếu tố gây loét và yếu tố bảo vệ:

- Yếu tố gây loét:

+ Căng thẳng về thần kinh, tâm lý, chấn thương về tình cảm và tinh thần

+ Thức ăn quá cay, chua

1 Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng, cách đề phòng loét dạ dày -

tá tràng.

2 Trình bày được các thuốc điều trị loét dạ dày - tá tràng.

3 Hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và theo dõi

được các tác dụng phụ của thuốc.

Trang 17

1.3 Giải phẫu bệnh

- Vị trí ổ loét hay gặp nhất là:

+ Ở dạ dày: bờ cong nhỏ, hang vị, tâm vị

+ Hành tá tràng

- Số lượng: thường chỉ 1 ổ loét, nhưng cũng có thể 2-3 ổ

- Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ

2 Triệu chứng lâm sàng

* Đau bụng là triệu chứng chính:

- Đau vùng thượng vị, đau như bỏng rát, hoặc đau quặn tức, đau âm ỉ

- Đau có tính chất chu kỳ trong ngày và trong năm:

+ Loét dạ dày: đau sau ăn 10 phút – 1h

+ Loét tá tràng: đau bụng vào lúc đói hoặc vào ban đêm

- Mỗi đợt đau khoảng vài tuần rồi khỏi

- Thời kỳ không đau kéo dài trong nhiều tuần, nhiều tháng, có khi cả năm.Thường đếnnăm sau, vào mùa lạnh, một chu kỳ đau mới như trên lại xuất hiện

- Càng về sau, bệnh dần dần mất tính chất chu kỳ Người bệnh có nhiều đợt đau trongnăm, rồi trở thành đau liên tục

*Ợ hợi, ợ chua, buồn nôn, nôn mửa, bụng chướng hơi, táo bón

3 Cận lâm sàng

- Soi dạ dày: để xác định vị trí, kích thước ổ loét

- Chụp dạ dày tá tràng có chất cản quang để phát hiện ổ loét

4 Biến chứng

- Xuất huyết tiêu hoá: Là biến chứng hay gặp nhất Với nhiều mức độ, người bệnhnôn ra máu và đi cầu phân đen Nếu mất nhiều máu có thể gây truỵ tim mạch vàdẫn đến tử vong nếu không được xử trí kịp thời

- Thủng ổ loét: Đột nhiên đau bụng dữ dội vùng thượng vị, đau như dao đâm, khámthấy bụng cứng như gỗ Cần phải phẫu thuật khâu lỗ thủng

- Hẹp môn vị: Ăn không tiêu, nôn mửa nhiều, chất nôn có thể là thức ăn của nhiều bữa

ăn trước đó, có mùi đặc biệt vì đã lên men

- Ung thư hoá: Chỉ gặp trong loét dạ dày

5 Điều trị

5.1 Điều trị nội khoa

- Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi:

+ Trong đợt đau: nên ăn thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu, không quá nóng hoặc quá lạnh,hạn chế xơ sợi Ngoài đợt đau ăn uống bình thường

+ Nên ăn nhẹ, từng ít một và nhai kỹ, không nên ăn quá nhiều và quá nhanh

Trang 18

+ Uống nhiều nước.

+ Tránh các thức ăn cay, chua, kích thích, thức ăn đóng hộp

+ Có chế độ nghỉ ngơi và làm việc thích hợp, thay đổi lối sống để hạn chế bệnh táiphát

+ Tránh những suy nghĩ lo lắng, tránh thức khuya

- Thuốc:

+ Kháng sinh: Amoxicilin, Clarithromycin, Imidazol, Metronidazol

+ Kháng tiết: Kháng thụ thể H2 của histamin: Cimetidin, Ranitidin, Famotidin; Ức chếbơm proton: Omeprazol ( Losec, Lomac )

+ Kháng acid: Maalox, Gastropulgit, Phosphalugel, Varogel

+ Bảo vệ niêm mạc: Cytotec, Succrafate

- Điều trị ngoại khoa: Được chỉ định trong những trường hợp sau:

+ Chảy máu tiêu hoá tái phát nhiều lần, chảy máu nặng, điều trị nội khoa không kếtquả

+ Thủng ổ loét, hẹp môn vị, nghi loét ác tính

+ Loét đã điều trị nội khoa đúng phương pháp trong nhiều năm mà không có kết quả

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 1 HCl của dịch vị không có tác dụng nào dưới đây:

C Ngăn ngừa sự lên men thối rữa D Diệt virus

Câu 2 Cơ chế gây loét dạ dày tá tràng là do:

A HCl

B Các thuốc kháng viêm

C Rượu và thuốc lá

D Mất cân bằng giữa yếu tố gây loét và yếu tố bảo vệ

Câu 3 Thuốc hạ sốt giảm đau có thể dùng được cho người bệnh bị loét dạ dày tá tràng:

Tài liệu tham khảo

1 Đào Văn Long (2012) Loét dạ dày tá tràng Bệnh học nội khoa tập 2 bộ môn nội

Đại học y Hà Nội Nhà xuất bản y học, tr 24-31

Trang 19

học nội khoa bộ môn nội Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh Nhà xuất bản y học,

- Xơ gan là bệnh khá phổ biến trên thế giới cũng như ở nước ta

- Trong xơ gan có 3 loại tổn thương:

+ Thoái hoá nhu mô gan

+ Xơ hoá tổ chức liên kết

+ Tăng sản tế bào gan, cấu tạo nên những hạt tái tạo, làm đảo lộn cấu trúc bìnhthường của gan

2 Nguyên nhân

- Do viêm gan virus: đặc biệt là virus viêm gan B và C

- Nghiện rượu nặng và kéo dài

- Nhiễm độc hoá chất và thuốc

- Ứ máu, ứ mật lâu trong gan

- Do ký sinh trùng: sán máng, sán lá gan

3 Triệu chứng lâm sàng

3.1 Xơ gan giai đoạn còn bù:

Triệu chứng khá nghèo nàn, người bệnh vẫn sinh hoạt bình thường, có thể cómột số dấu hiệu gợi ý:

- Mệt mỏi, chán ăn, khó tiêu, sợ mỡ

- Rối loạn tiêu hoá, bụng chướng hơi, phân lúc lỏng lúc bón

- Đau tức vùng hạ sườn phải

- Chảy máu cam, chảy máu chân răng

- Có các sao mạch ở da, cổ, ngực, bàn tay son

1 Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng bệnh xơ gan.

2 Trình bày được các thuốc điều trị bệnh xơ gan.

3 Hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và theo dõi được các tác dụng phụ của thuốc.

Trang 20

- Gan to, lách to.

3.2 Xơ gan giai đoạn mất bù: Biểu hiện bằng 2 hội chứng chính:

3.2.1 Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa:

- Cổ trướng: còn gọi là bụng báng hay tràn dịch màng bụng, số lượng dịch có thể từ

3-10 lít, dịch màu vàng nhạt, phản ứng Rivalta dương tính

- Tuần hoàn bàng hệ trên da bụng: tĩnh mạch nổi rõ trên da bụng

- Giãn tĩnh mạch thực quản: biểu hiện gián tiếp bằng nôn ra máu tươi

- Lách to: do ứ máu

3.2.2.Hội chứng suy gan:

- Toàn thể trạng giảm sút: suy nhược, chán ăn, chậm tiêu, sút cân

- Phù 2 chi dưới, phù mềm, ấn lõm

- Vàng da: thường da người bệnh có màu vàng rơm

- Gan thường teo nhỏ, mật độ chắc, bờ sắc

- Chảy máu cam, chân răng, dưới da

- Lượng nước tiểu ít

4 Cận lâm sàng

- Xét nghiệm máu:

+ Công thức máu: hồng cầu giảm, bạch cầu tăng

+ Bilirubin tăng nếu có suy gan nặng

+ Các xét nghiệm men gan bị rối loạn rõ rệt: AST, ALT tăng cao

+ Tỷ prothrombin hạ thấp, do đó người bệnh có thể bị chảy máu nhiều nơi trên cơ thể

- Siêu âm: xác định kích thước của gan, nhu mô gan và các cấu trúc bình thườngtrong nhu mô gan

- Chọc dò dịch cổ trướng để lấy dịch xét nghiệm

- Xét nghiệm nước tiểu

5 Tiến triển và biến chứng

5.1 Tiến triển: Xơ gan là một bệnh mạn tính, diễn tiến nặng dần lên, không khỏi

hẳn được Tuy nhiên, nếu được điều trị tốt, bệnh có thể ổn định trong một thời giandài

5.2 Biến chứng

- Xuất huyết tiêu hoá do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản.

- Nhiễm khuẩn dịch cổ trướng.

- Xơ gan ung thư hoá.

- Hôn mê gan.

Trang 21

- Chế độ nghỉ ngơi: nghỉ ngơi tuyệt đối trong giai đoạn tiến triển.

- Chế độ ăn uống: ăn nhiều đạm, đường, vitamin, uống nhiều nước hoa quả, ănnhiều đạm và chỉ hạn chế đạm khi xơ gan mất bù, hạn chế muối Tuyệt đối khôngđược uống rượu

- Thuốc:

+ Glucose truyền tĩnh mạch: Glucose 20%, 30%

+Vitamin B, C, K, acid folic

+ Thuốc lợi tiểu khi có phù hoặc cổ trướng

+ Truyền albumin, truyền dịch, máu

- Cầm máu qua nội soi nếu có biến chứng xuất huyết tiêu hoá

- Chọc tháo bớt dịch cổ trướng khi bụng quá căng

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 1 Xơ gan còn bù là giai đoạn:

A Khó phát hiện

B Triệu chứng lâm sàng không điển hình

C Giai đoạn sớm

D Tất cả đều đúng

2 Triệu chứng nào luôn luôn có trong hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa:

C Giãn tĩnh mạch thực quản D Lách to

3 Chảy máu tiêu hoá trên người bệnh xơ gan là do:

A Loét dạ dày tá tràng B Vỡ tĩnh mạch thực quản

C Viêm dạ dày cấp chảy máu D Rối loạn đông máu

4 Đặc trưng của vàng da trên người bệnh xơ gan là:

5 Dấu hiệu sớm nhất của xơ gan giai đoạn còn bù là:

A Tuần hoàn bàng hệ

B Mệt mỏi, chán ăn, sợ mỡ, khó tiêu kéo dài

C Chảy máu chân răng

D Bụng chướng, đầy hơi, tiêu chảy

Tài liệu tham khảo

1 Đào Văn Long (2012) Xơ gan Bệnh học nội khoa tập 2 bộ môn nội Đại học y Hà

Trang 22

Nội Nhà xuất bản y học, tr 9-16.

2 Võ Thị Mỹ Dung (2012) Điều trị xơ gan Điều trị học nội khoa bộ môn nội Đại học

y dược thành phố Hồ Chí Minh Nhà xuất bản y học, tr 252- 264

Trang 23

BÀI 7 VIÊM TỤY CẤP

Viêm tụy cấp là tổn thương viêm lan tỏa nhu mô tụy cấp tính.Về giải phẫubệnh có hai thể viêm tụy phù nề và viêm tụy hoại tử chảy máu

2 Nguyên nhân

2.1 Tắc nghẽn: do sỏi hoặc khối u

- Do sỏi: gồm sỏi mật hoặc sỏi bùn/ vi sỏi

- Sỏi mật là nguyên nhân nhiều nhất gây viêm tụy cấp, nữ  nam 1,5 lần

- Sỏi bùn/ vi sỏi: do sự kết tụ của các tinh thể trong mật tụy

- Do khối u: ung thư tụy nguyên phát hoặc di căn

2.2 Do nghiện rượu: nam  nữ 6 lần

2.3 Thuốc: furosemide, azathioprine, một số thuốc ngừa thai uống

2.4 Do chuyển hóa: lipides máu cao, nhất là triglycerides hoặc do tăng canxi máu 2.5 Nhiễm trùng: do vi rút (quai bị, viêm gan siêu vi B, enterovirus,

cytomegalovirus), vi khuẩn (salmonela, shigella, E.coli ), ký sinh trùng (giun

đũa)

2.6 Các nguyên nhân khác: tổn thương do phẫu thuật hoặc nội soi, tổn thương

tụy do vết thương kín hoặc xuyên thấu, viêm tụy di truyền hoặc không rõ nguyênnhân

3 Triệu chứng lâm sàng

3.1 Triệu chứng cơ năng:

- Tính chất đau bụng (nhất là trên BN có tiền sử sỏi mật, nghiện rượu): đau đột ngột,

dữ dội, liên tục, không giảm sau khi ói mửa, giảm phần nào ở tư thế cò súng Vị trí đauÐiểm đau viêm tụy cấp: điểm sườn – lưng trái đau

1 Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng của Viêm tụy cấp.

2 Trình bày được các cận lâm sàng giúp chẩn đoán xác định Viêm tụy cấp.

3 Hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và theo dõi được các tác dụng phụ của thuốc trong điều trị nội khoa của Viêm tụy cấp

Trang 24

thường ở thượng vị, đau lan ra hông sườn trái Đau bụng thường khởi phát sau cácbữa ăn thịnh soạn, ăn quá nhiều đạm và rượu.

- Buồn ói và ói, táo bón

3.2 Triệu chứng thực thể: nghèo nàn hơn

- Trướng hơi bụng: thường có

- Căng cứng vùng thượng vị: thường có

- Âm nhu động ruột mất do liệt ruột: thường có

- Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống (SIRS): sốt, nhịp tim nhanh, thở nhanh

- Dấu hiệu gợi ý tình trạng nặng: giảm âm thở, giảm tưới máu mô, rối loạn ý thức

- Dấu hiệu viêm phúc mạc: cũng gặp trong viêm tụy nặng

- Tràn dịch màng phổi (thường ở bên trái)

- Dấu hiệu chỉ dẫn có chảy máu trong ổ bụng gặp trong viêm tụy chảy máu: dấuhiệu Cullen (vết bầm quanh rốn), hoặc dấu hiệu Grey-Turner (vết bầm 2 bên mạnsườn): hiếm gặp

- Ðiểm đau viêm tụy cấp: điểm sườn – lưng trái đau

+ Amylase nước tiểu: tăng trễ hơn amylase máu (tăng từ 6 – 10 giờ sau khởi bệnh)

và tăng cao nhất trong vòng 7 10 ngày sau Amylase nước tiểu bình thường là 0

Trang 25

- Đông máu nội mạch lan tỏa (DIC)

- Nếu có dấu hiệu thiếu hụt thể tích nặng thì truyền dịch TM tích cực

* Giảm đau: meperidin (dolosal, dolargan) dùng đường tĩnh mạch

* Giảm hoạt động của tụy, dạ dày, ruột:

- Không ăn và uống ngay cả uống thuốc, nuôi dưỡng qua truyền tĩnh mạch ít nhất1đến 2 ngày (có khi lâu hơn)

- Đặt sonde mũi –dạ dày hút áp lực thấp, nhất là ở BN có tình trạng nôn và buồnnôn nặng hoặc liệt ruột

- Atropin tiêm: giảm tiết dịch tụy, dịch vị

- Octreotide (Sandostatin) ô 0,1mg 1 ống x 3 TDD / ngày

* Kháng sinh (KS): dùng sớm trong trường hợp VTC do sỏi mật (có tam chứngCharcot) Dùng KS phổ rộng diệt cả vi khuẩn Gram(-) và vi khuẩn kỵ khí, như:

* Điều trị biến chứng:

Trang 26

- Nhiễm trùng: nhiễm trùng của tuyến tụy bị viêm (áp xe tụy) là 1 nguy cơ, đặcbiệt sau tuần đầu Nghi ngờ khi: tình trạng BN tệ hơn + sốt + WBC  sau khinhững triệu chứng khác bắt đầu lắng dịu => cấy máu và CT scan để chẩn đoán.Điều trị: kháng sinh phổ rộng + phẫu thuật

- Biến chứng phổi: xẹp phổi, tràn dịch màng phổi, viêm phổi, ARDS

- Suy thận cấp: do mất nước nặng hoặc do hoại tử ống thận cấp

- Viêm tụy mãn: là biến chứng muộn, phải dùng men tụy lâu dài

6.2 Điều trị ngoại khoa:

- Áp xe tụy

- Nang giả tụy (pseudocystic pancreatitis)

- Viêm tụy cấp do sỏi mật:

+ Nếu viêm tụy nhẹ: đợi các triệu chứng lắng dịu mới phẫu thuật cắt bỏ túi mật

+ Nếu viêm tụy cấp nặng: điều trị nội soi hay phẫu thuật Nội soi thường làm trướcđối với BN lớn tuổi và có 1 bệnh khác (bệnh tim), nếu thất bại mới phẫu thuật (cắt

bỏ túi mật, làm sạch đường mật)

- Các tình huống lâm sàng khác phải chỉ định phẫu thuật:

+ Viêm tụy cấp mà điều trị và hồi sức nội khoa đúng nhưng không kết quả

+ Phẫu thuật vì lầm với 1 bụng ngoại khoa khác

6.3 Ăn và chế độ ăn

- Không nên cho ăn quá sớm (không được dựa vào amylase máu hay nước tiểu vềbình thường) Chỉ nên cho ăn khi giảm đau bụng nhiều hoặc hết đau, hết ói vàchức năng ruột phục hồi

- Thức ăn từ lỏng sang dạng sệt đến dạng đặc, từ chất ngọt đến chất thịt, chất béo

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 1 Thuốc giảm đau chống chỉ định dùng trong viêm tụy cấp là:

A Morphin B Atropin C Meperidin D Không chọn câu nào

Câu 2 Biện pháp làm giảm hoạt động tuyến tụy trong viêm tụy cấp:

A Dùng thuốc nhuận tràng

B Chườm lạnh thượng vị

C Dùng kháng sinh phổ rộng

D Nhịn ăn uống, không uống thuốc

Câu 3 Trị số amylase máu tăng có giá trị chẩn đoán viêm tụy cấp khi lớn hơn trị

Trang 27

A Gấp 2 lần B Gấp 3 lần C Gấp 4 lần D Gấp 5 lần

Câu 4 Trong viêm tụy cấp, có thể bắt đầu cho ăn khi:

A Amylase máu về bình thường

B Siêu âm không thấy bất thường tuyến tụy

C Bệnh nhân hết ói, hết đau bụng, trung tiện hoặc đại tiện được

D Một câu trả lời khác

Câu 5 Điều nào không đúng đối với bệnh viêm tụy cấp?

A Là tình trạng tự tiêu hóa tuyến tụy, men trypsine có vai trò chính trong cơ chế bệnhsinh

B Nguyên nhân chiếm đa số là sỏi mật và nghiện rượu

C Amylase máu thường tăng sớm và tăng kéo dài hơn amylase nước tiểu

D Là bệnh mang tính chất nội - ngoại khoa

Tài liệu tham khảo.

1 Nguyễn Thị Vân Hồng (2012) Viêm tụy cấp Giáo trình Bệnh học nội khoa tập 2 bộ

môn nội Đại học y Hà Nội Nhà xuất bản y học, tr 54- 62

Trang 28

BÀI 8 ĐÁI THÁO ĐƯỜNG – SUY THẬN MÃN

2 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

2.1 Lâm sàng

- Ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều

- Sụt cân nhanh: 5-10kg trong vài tháng

- Người bệnh luôn luôn có cảm giác đói

2.2 Cận lâm sàng

- Xét nghiệm máu: đường máu tăng

- Xét nghiệm nước tiểu: có đường trong nước tiểu

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường

- Glucose máu lúc đói > 7 mmol/l và phải thực hiện ít nhất 2 lần liên tiếp

- Glucose máu bất kỳ > 11 mmol/l, kết hợp với các triệu chứng lâm sàng.

1 Trình bày được nguyên nhân gây bệnh đái tháo đường, suy thận mãn.

2 Hướng dẫn được điều trị bệnh đái tháo đường, suy thận mãn.

3 Hướng dẫn được người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.

Trang 29

Bảng 8.1: Phân biệt 2 type đái tháo đường cổ điển

Tuổi khởi phát < 40 tuổi trên 40 tuổi

Trọng lượng ban đầu Không béo phì Thường béo phì

Tiết insulin Giảm nhiều Bình thường hoặc giảm ít

Biến chứng Nhiều và sớm Ít, chậm

3 Biến chứng

- Hôn mê: do hạ đường huyết, toan ceton, mất nước

- Mắt: đục thuỷ tinh thể, viêm thần kinh thị, glaucome, rối loạn chiết quang nênbệnh nhân nhìn lúc tỏ lúc mờ

- Thận: bệnh thận đái tháo đường, là nguyên nhân dẫn đến suy thận

- Thần kinh: viêm đa dây thần kinh ngoại biên, bệnh lý thần kinh tự động

- Mạch máu: tăng lipid máu, tăng huyết áp, tắc mạch chi dưới, mạch thận, tắcmạch não

- Nhiễm trùng: da, phổi, tiết niệu

- Năng lượng 50-55% glucid, 30-35% lipid, 15% protid

- Glucid: nên dùng đường đa: tinh bột, bánh mì; tránh các đường đơn như mật,kẹo chocolat, sữa chua, bánh ngọt, trái cây vì hấp thu nhanh, làm tăng tiết insulin

- Lipid: nên dùng dầu thực vật, các loại cá

- Ăn nhiều rau, thức ăn sợi xơ để chậm hấp thu

- Nên chia 5-6 bữa ăn trong ngày

II SUY THẬN MÃN

1 ĐỊNH NGHĨA

Suy thận mãn là sự giảm dần (từ 3- 6 tháng cho đến nhiều năm) và không hồi phụcchức năng thận (đào thải các sản phẩm chuyển hóa, các độc chất, duy trì cân bằngnước, điện giải, thăng bằng kiềm toan và các chức năng nội tiết)

Trang 30

2 NGUYÊN NHÂN

- Bệnh lý cầu thận : viêm vi cầu thận mãn do rối loạn miễn dịch , tiểu đường

- Bệnh ống thận : do nhiễm trùng ,độc chất , rối loạn chuyển hóa ,bệnh thận do tắcnghẽn ( sỏi, u chèn ép niệu quản , u xơ TLT )

4 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG

Một tập hợp các dấu hiệu và triệu chứng của suy thận tiến triển gọi là hội chứng urêhuyết tăng biểu hiện rõ rệt khi độ lọc cầu thận < 15 ml/ phút

4.1 Biểu hiện thần kinh cơ:

- Thần kinh trung ương :

+ Giảm khả năng tập trung ,hay quên ,mất ngủ , ngủ gà

+ Nấc cục , vọp bẻ , co giật bắp thịt

- Thần kinh ngoại biên : rối loạn vận động ( teo cơ , yếu chi, phản xạ gân xương giảm)

và cảm giác ( nóng bỏng , châm chích ) thường đối xứng và ở phần xa của chi , haygặp ở hai chân nhiều hơn hai tay

4.2 Biểu hiện tiêu hóa :

- Chán ăn ,nấc cụt , buồn nôn , nôn ói , táo bón , tiêu chảy, lở loét niêm mạc miệng

- Viêm loét niêm mạc dạ dày ruột gây xuất huyết tiêu hóa làm nặng thêm tình trạngthiếu máu

4.3 Biểu hiện tim mạch : tăng huyết áp , suy tim , phù phổi cấp.

4.4 Biểu hiện huyết học : Thiếu máu , rối loạn đông máu , nhiễm trùng

4.5 Rối loạn nước và điện giải

4.6 Rối loạn thăng bằng kiềm toan :toan máu biến dưỡng ( nhịp thở Kussmaul :thở

chậm,sâu,mùi khai ), kiềm hóa máu ( do điều trị hoặc nôn mửa nhiều )

4.7 Rối loạn chuyển hóa-nội tiết :

- Giảm dung nạp đường

- Hạ thân nhiệt

- Nội tiết : nam bất lực ,giảm tinh trùng , nữ : mất kinh,vô sinh

4.8 Biểu hiện ở da : da màu vàng tái, khô , ngứa , nhiều vết cào gãi , vết bầm máu ,

xuất huyết

Trang 31

5 CÁC GIAI ĐOẠN SUY THẬN MẠN

Mức độ suy thận Lâm sàng Creatinin máu Độ thanh lọc cầu

thận

Độ I

( Suy thận nhẹ )

Không có TCLScủa HC tăng urêhuyết

Triệu chứng củabệnh nguyên nhân

< 2mg% > 50ml/ph

Độ II

( Suy thận TB )

Thiếu máu nhẹTăng huyết ápTiểu nhiều , tiểuđêm

> 8 mg% < 10ml/ph

BẢNG 8.2: PHÂN ĐỘ SUY THẬN MÃN Tóm lại : Suy thận mãn là một hội chứng do nhiều nguyên nhân gây ra Triệu chứng

lâm sàng biểu hiện ở nhiều cơ quan nhưng không đặc hiệu chỉ rõ rệt trong suy thậnmãn giai đoạn cuối Việc chẩn đoán chủ yếu dựa trên xét nghiệm sinh hoá đánh giáchức năng thận

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 1 Suy thận mạn là tình trạng chức năng thận suy giảm kéo dài trong bao

C Giảm huyết áp toàn thân D Giảm xơ hóa cầu thận và xơ teo ống thận

Câu 3 Erythropoietin được dùng trên bệnh nhân suy thận mạn:

A Ngưng dùng khi bệnh nhân chạy thận nhân tạo

Trang 32

B Được dùng đường tiêm tĩnh mạch

C Có thể dùng 1 tháng 1 lần

D Cần làm xét nghiệm sắt huyết thanh trước khi dùng

Câu 4 Người bệnh đái tháo đường không nên ăn:

Câu 5 Dấu hiệu nào cho biết hạ đường máu mức độ nặng:

Tài liệu tham khảo

1 Nguyễn Khoa Diệu Vân (2012) Đái tháo đường Bệnh học nội khoa tập 2 bộ môn

nội Đại học y Hà nội Nhà xuất bản y học, tr 322- 341

2 Trần Thị Bích Hương (2012) Điều trị bệnh thận mạn và suy thận mạn Điều trị học

nội khoa bộ môn nội Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh Nhà xuất bản y học, tr 389- 401

3 Đỗ Gia Tuyển (2012) Bệnh thận mạn và suy thận mạn tính Bệnh học nội khoa tập

1 bộ môn nội Đại học y Hà Nội Nhà xuất bản y học 398- 42

Trang 33

BÀI 9 BỆNH BASEDOW

- Bệnh được xem là bệnh tự miễn, nguyên nhân chưa rõ, có bản chất di truyền với15% người bệnh có người thân mắc bệnh tương tự

- Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhiều nhất 20-40, ưu thế phụ nữ

2 Triệu chứng lâm sàng

Biểu hiện tại tuyến giáp và ngoài tuyến giáp:

2.1 Tại tuyến giáp

- Bướu giáp: bướu lớn, thường lan toả, tương đối đều, mềm, đàn hồi hoặc hơi cứng,nghe có thể có tiếng thổi tại bướu Nếu bướu lớn có thể chèn ép các cơ quan lân cận

- Hội chứng nhiễm độc giáp:

+Tim mạch: hồi hộp, nhịp tim nhanh, loạn nhịp, khó thở khi gắng sức lẫn khi nghỉngơi

+ Thần kinh cơ: run tay, yếu cơ, teo cơ Người bệnh thường mệt mỏi, dễ kích thích,thay đổi tính tình, dễ cảm xúc, nói nhiều, bất an, không tập trung tư tưởng, mất ngủ.+ Rối loạn vận mạch ngoại vi, mặt khi đỏ khi tái, tăng tiết nhiều mồ hôi, lòng bàntay, chân ẩm

+ Dấu tăng chuyển hoá: tăng thân nhiệt, luôn có cảm giác nóng, tắm nhiều lầntrong ngày, gầy nhanh, uống nhiều nước, khó chịu nóng

+ Tiêu hoá: ăn nhiều nhưng vẫn gầy, tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa, vàng da

+ Sinh dục: giảm tình dục, rối loạn kinh nguỵêt, vô sinh, liệt dương, chứng vú tonam giới

+ Da và cơ quan phụ thuộc: ngứa, có biểu hiện rối loạn sắc tố da, tóc khô, mất tínhmềm mại, dễ rụng, móng tay chân giòn, dễ gãy

2.2 Biểu hiện ngoài tuyến giáp

1 Trình bày được định nghĩa, triệu chứng lâm sàng của bệnh Basedow.

2 Kể được nguyên nhân gâ bệnh Basedow.

3 Hướng dẫn cách điều trị, phòng bệnh Basedow.

Trang 34

- Thương tổn mắt: có dấu co kéo mi trên, có cảm giác dị vật trong mắt, sợ ánh sáng,chảy nước mắt, phù mi mắt

- Phù niêm: thường thấy trước cẳng chân, dưới đầu gối, có tính chất đối xứng Davùng thương tổn bóng, thâm nhiễm cứng, lông mọc thưa

- To đầu chi: đầu ngón tay, ngón chân biến dạng hình dùi trống

3 Cận lâm sàng

- T3, T4, FT3, FT4: đều tăng

- TSH giảm

- Độ tập trung I131 tại tuyến giáp sau 24h tăng cao hơn bình thường

- Siêu âm: tuyến giáp phì đại, eo tuyến dày, cấu trúc đồng nhất

4 Điều trị

4.1 Thuốc kháng giáp

- Carbimazol (neomercazol) 5mg, Methimazol 5mg

- PTU 50mg, MTU 25mg

- Thời gian điều trị từ 6 tháng đến 2 năm

- Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hoá, phát ban, nổi mề đay, sốt, đau khớp, giảm bạch cầu

Trang 35

3 Ăn hoặc uống những chất nào sau đây có thể gây bướu cổ?

A Bắp cải trắng B.Cyanogenic glycosid

4 Mắt của người bệnh Basedow có biểu hiện:

A Không có gì thay đổi B Lồi

5 Tuyến giáp trong bệnh Basedow không có dấu hiệu nào?

C Rất cứng, chắc D Nghe có tiếng thổi

6 Thương tổn mắt trong bệnh Basedow:

A Cảm giác dị vật trong mắt B Sợ ánh sáng

C Chảy nước mắt D Tất cả đều đúng

7 Da và cơ quan phụ thuộc trong bệnh Basedow không có dấu hiệu nào?

8 Thân nhiệt của người bệnh Basedow thường là:

9 Thời gian điều trị từ thuốc kháng giáp là:

C 6 tháng đến 2 năm D Trên 2 năm

10 Chỉ định điều trị Iod phóng xạ trong bệnh Basedow khi:

C Hết tuổi sinh đẻ D Điều trị nội khoa không kết quả

11 Chỉ định phẫu thuật trong bệnh Basedow khi:

C Hết tuổi sinh đẻ D Điều trị nội khoa không kết quả

12 Người bệnh đái tháo đường nên ăn:

13 Người bệnh đái tháo đường nên:

A Ăn thêm các bữa ăn phụ B Chỉ ăn 3 bữa chính

C Chia thức ăn thành nhiều bữa nhỏ D Hạn chế ăn

14 Người bệnh đái tháo đường không nên ăn:

Trang 36

A Đường đơn B Những loại quả sấy khô

C Sữa chua, bánh ngọt D Tất cả đều đúng

15 Người bệnh đái tháo đường dễ bị nhiễm trùng:

16 Insulin được bảo quản ở nhiệt độ: (oC)

Tài liệu tham khảo

1 Nguyễn Quang Bảy (2012) Bệnh cường giáp Bệnh học nội khoa tập 2 bộ môn nội

Đại học y Hà nội Nhà xuất bản y học, tr 302- 314

Trang 37

BÀI 10 VIÊM DÂY THẦN KINH TỌA- TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

- Ðau thần kinh tọa thường do những tổn thương ở đoạn đốt sống thắt lưng cùng

- Hay gặp ở những người đang độ tuổi lao động, làm việc khuân vác nặng hay làmviệc trong tư thế cúi lưng kéo dài lập đi lập lại

2 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Biểu hiện lâm sàng qua 2 hội chứng: Hội chứng cột sống và hội chứng rể thần kinh

2.1 Hội chứng cột sống:

- Ðau: Xảy ra đột ngột sau chấn thương, vận động cột sống quá mức.

+ Từ từ: đau mãn tính, tái phát nhiều lần

+ Ðau nửa đêm về sáng, thay đổi thời tiết ( thoái hóa cột sống

+ Ðau chiều tối ( thoát đĩa nệm)

( Ðau rể S1: đau từ mặt lan sau mặt đùi, mặt sau cẳng chân, lòng bàn chân và ngón út

1 Trình bày được các triệu chứng lâm sàng, nguyên nhân bệnh viêm dây thần

kinh tọa, tai biến mạch máu não

2 Trình bày được cách điều trị viêm dây thần kinh tọa, tai biến mạch máu não

3 Hướng dẫn được các biện pháp chăm sóc, dự phòng viêm dây thần kinh tọa, tai biến mạch máu não.

Trang 38

- Khám lâm sàng:

+ Ðiểm đau cạnh cột sống (2-5 cm) ( điểm xuất chiếu của rể thần kinh tương ứng.+ Dấu hiệu bấm chuông: ấn vào điểm đau xuất hiện cảm giác đau theo rể thần kinh+Ðiểm VALLEIX: điểm giữa ụ gối-mấu chuyển lớn Điểm giữa nếp lằn mông Điểmgiữa sau mặt đùi Ðiểm giữa nếp khoeo

+ Dấu LASÈGUE: <70 độ

2.3 Hỏi bệnh sử: có thể hiểu được yếu tố làm kích thích đau.

- Khởi phát đột ngột: sau chấn thương, vận động quá sức của cột sống là biểu hiện đaucấp tính của đĩa nệm và cột sống thắt lưng

- Khởi phát từ từ: gặp trong bệnh mãn tính, tái phát nhiều lần

- Ðau dữ dội: bệnh nhân nằm yên, không giám cử động

- Ðau nửa đêm đến sáng, thay đổi thời tiết ( thoái hóa cột sống

- Ðau chiều tối ( thoát đĩa nệm)

3 NGUYÊN NHÂN:

- Thoái đĩa dệm: thường gặp ở người khuân vác nặng phải cúi lưng thường xuyên

- Thoái hóa đốt sống lưng ở người già

- Do chấn thương: té ngồi gây xẹp cột sống, té đập hay bị đánh vào vùng thắt lưng

- Khối u tại chỗ hay do di căn gây chèn vào thần kinh tọa

4 ÐIỀU TRỊ:

4.1 Ðiều trị nội khoa:

- Nghỉ ngơi tuyệt đối tránh đi lại nhiều trong giai đoạn cấp

+ Dãn cơ: Decontractyl 500mg 1 viên x 2 lần/ngày

4.2 Ðiều trị ngoại khoa:

- Ðiều trị nội khoa thất bại

- Ðau thần kinh tọa kiểu liệt chân

II TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

1 ĐỊNH NGHĨA

Tai biến mạch máu não (TBMMN) là tình trạng tổn thương chức năng thần kinhxảy ra đột ngột do nguyên nhân mạch máu não (thường do tắc hoặc vỡ động mạchnão)

Trang 39

làm hai thể chính : Nhồi máu não (NMN) chiếm khoảng 80%, Xuất huyết não (XHN)chiếm khoảng 20%.

2 YẾU TỐ NGUY CƠ

3.1 Nhồi máu não

- Tiền sử thiếu máu não thoáng qua, có các yếu tố nguy cơ

- Liệt nửa người, liệt các dây thần kinh sọ não, kèm rối loạn cảm giác, thất ngôn…diễn ra từ từ, tăng dần

- Thường không có rối loạn ý thức hoặc rối loạn nhẹ, rối loạn ý thức nặng nếu tổnthương não rộng Cơn động kinh ít gặp

3.2 Xuất huyết não.

- Khởi phát thường đột ngột, dữ dội, nôn, rối loạn ý thức

- Liệt nửa người, liệt dây thần kinh sọ…xuất hiện nhanh, rầm rộ

- Cơn động kinh gặp nhiều hơn

- Có thể kèm theo xuất huyết màng não

4 CẬN LÂM SÀNG

- Chụp cắt lớp vi tính sọ não (Ctscanner) : nhìn thấy hình ảnh tổn thương nhồi máuhoặc xuất huyết

- Chụp cộng hưởng từ (MRI) : độ nhạy cao hơn Ctscanner sọ não

- Các xét nghiệm khác : công thức tế bào máu , siêu âm tim, xquang tim phổi…

- Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu : Aspirin 81mg 1v (u)

- Thuốc chống đông máu : heparin

- Điều trị bệnh kèm theo : Tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu

Trang 40

- Điều trị phẫu thuật trong trường hợp tụ máu ở tiểu não, khối máu tụ lớn đe dọa gâytụt kẹt hạnh nhân tiểu não, hoặc khi có triệu chứng chèn ép thân não.

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu hỏi chọn trả lời đúng nhất:

1 Tai biến mạch máu não được chia thành mấy nhóm

3 Rối loạn cảm giác do trong đau dây thần kinh tọa có đặc điểm:

A.Kích thích nhẹ trên mặt da cũng đau B.Cảm giác tê bì như kiến bò

C.Có thể bị chuột rút D.Rối loạn cảm giác tăng lên dần

4 Nguyên nhân thường gặp đau dây thần kinh toạ ở người cao tuổi là:

A Tai biến của thương hàn B Lao cột sống

C Thoái hoá đốt sống lưng D Thoát vị đĩa đệm

Tài liệu tham khảo

1 Hồ Thị Kim Thanh (2012) Tai biến mạch máu não Bệnh học nội khoa tập 1 bộ

môn nội Đại học y Hà Nội Nhà xuất bản y học, tr 479- 490

Ngày đăng: 03/08/2022, 16:56

w