GIÁO KHOA CÂU 1 ðH B 2007: Trong một nhóm A phân nhóm chính, trừ nhóm VIIIA phân nhóm chính nhóm VIII, theo chiều tăng của ñiện tích hạt nhân nguyên tử thì: A.. tính kim loại tăng dần,
Trang 1ThS LƯU HUỲNH VẠN LONG
(0986.616.225) (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một – Bình Dương)
LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2014
CHUYÊN ĐỀ ĐẠI CƯƠNG VÔ CƠ 1:
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ & BẢNG THHH
“ Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mở cho Không bực vì không hiểu rõ được thì không bày vẽ cho”
Khổng Tử
LƯU HÀNH NỘI BỘ
2/2014
HÓA HỌC
(0986.616.225)
(0986.616.225)
www.hoahoc.edu.vn
www.hoahoc.edu.vn
Trang 2GIÁO KHOA
CÂU 1 (ðH B 2007): Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính
nhóm VIII), theo chiều tăng của ñiện tích hạt nhân nguyên tử thì:
A tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
B tính kim loại tăng dần, ñộ âm ñiện tăng dần
C ñộ âm ñiện giảm dần, tính phi kim tăng dần
D tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
CÂU 2 (Cð 2007): Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19) ðộ âm
ñiện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
A M < X < Y < R B R < M < X < Y.
C Y < M < X < R D M < X < R < Y
CÂU 3 (ðH A 2008): Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li , 8O , 9F , 11Na ñược xếp theo thứ
tự tăng dần từ trái sang phải là:
A. Li, Na, O, F B F, O, Li, Na C. F, Li, O, Na D F, Na, O, Li
CÂU 4 (ðH B 2008): Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
A P, N, F, O B N, P, F, O C P, N, O, F D N, P, O, F
CÂU 5 (ðH B 2009): Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy gồm
các nguyên tố ñược sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
A N, Si, Mg, K B Mg, K, Si, N C K, Mg, N, Si D. K, Mg, Si, N
CÂU 6 (ðH A 2010): Các nguyên tố từ Li ñến F, theo chiều tăng của ñiện tích hạt nhân thì
A. Bán kính nguyên tử và ñộ âm ñiện ñều tăng
B. Bán kính nguyên tử tăng, ñộ âm ñiện giảm
C. Bán kính nguyên tử giảm, ñộ âm ñiện tăng
D. Bán kính nguyên tử và ñộ âm ñiện ñều giảm
CÂU 7 (ðH A 2010): Nhận ñịnh nào sau ñây ñúng khi nói về 3 nguyên tử : 1326X, Y, Z ? 5526 1226
A. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học
B X và Z có cùng số khối
C. X và Y có cùng số nơtron
D. X, Z là 2 ñồng vị của cùng một nguyên tố hoá học
CÂU 8 (ðH B 2007): Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation
bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất Công thức XY là
CÂU 9 (Cð 2011): Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố
Y ở nhóm VA Công thức của hợp chất tạo thành 2 nguyên tố trên có dạng là:
CẤU HÌNH ELECTRON CÂU 10 (Cð 2013): Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai) Số proton có trong nguyên tử X là
Trang 3A. 7 B.6 C. 8 D. 5
CÂU 11 (ðH A 2013) : Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na ( Z = 11) là
A. 1s22s22p53s2 B. 1s22s22p43s1 C. 1s22s22p63s2 D 1s22s22p63s1
CÂU 12 (ðH B 2013): Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm ( 2713Al ) lần lượt là
A.13 và 14 B. 13 và 15 C. 12 và 14 D. 13 và 13
CÂU 13 (ðH A 2012): Nguyên tử R tạo ñược cation R+ Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của
R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6 Tổng số hạt mang ñiện trong nguyên tử R là
CÂU 14 (ðH A 2007): Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z ñều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
A Na+, Cl-, Ar B Li+, F-, Ne C Na+, F-, Ne D K+, Cl-, Ar
CÂU 15 (ðH A 2007): Anion X- và cation Y2+ ñều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,
chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,
chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,
chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
CÂU 16 (Cð 2008): Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên
tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5 Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên
tử Y thuộc loại liên kết
CÂU 17 (ðH A 2009): Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc
A chu kì 4, nhóm VIIIB B. chu kì 4, nhóm VIIIA
CÂU 18 (Cð 2010) : Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1 Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải
là:
A. X, Y, Z B. Z, X, Y C.Z, Y, X D. Y, Z, X
CÂU 19 (ðH A 2011): Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là :
A [Ar]3d9 và [Ar]3d3 B. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2
C. [Ar]3d9 và [Ar]3d14s2 D. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3
TỔNG SỐ HẠT
CÂU 20 (Cð 2009) : Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 52 và có số khối là 35 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là:
Trang 4A 15 B 17 C 23 D. 18
HƯỚNG DẪN GIẢI
Lập hệ phương trình:
2p + n = 52 p = 17
p + n = 35 n = 18
⇔
ðÁP ÁN B
NHẬN XÉT:
Bài toán tổng số hạt (S) có thể tính nhanh như sau:
• Với 1< Z < 82 : S Z S
3,5≤ ≤ 3 (1)
• Với 1< Z ≤ 20 ( hay S ≤ 60): S Z S
3,22≤ ≤ 3 (2)
Áp dụng: Giải nhanh bài toán trên:
Nhận thấy S = 52 < 60 nên áp dụng (2):
52 Z 52
3,22≤ ≤ 3 ⇔16,1 Z 17,3≤ ≤ ⇔ Z = 17
CÂU 21 (ðH B 2010): Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong ñó số hạt mang ñiện nhiều hơn số hạt không mang ñiện là 19 Cấu hình electron của nguyên tử M là:
A. [Ar]3d54s1 B [Ar]3d64s2 C. [Ar]3d64s1 D. [Ar]3d34s2
HƯỚNG DẪN GIẢI
• E – 3 + Z + N = 79 hay 2Z + N = 82 (1)
• E – 3 + Z – N = 19 hay 2Z – N = 22` (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ñược Z = 26 => [Ar]3d64s2
ðÁP ÁN B
CÂU 22 (Cð 2012): Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt không mang ñiện nhiều hơn số hạt mang ñiện là 1 Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bàng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
C. chu kỳ 2, nhóm VA D. chu kỳ 2, nhóm VIIA
HƯỚNG DẪN GIẢI
2Z + N = 52 Z = 17
N = Z + 1 N = 18
⇔
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5→ X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA
ðÁP ÁN B
CÂU 23 (ðH A 2012): X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp Số
proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X Tổng số hạt proton trong nguyên tử X
và Y là 33 Nhận xét nào sau ñây về X, Y là ñúng?
A ðơn chất X là chất khí ở ñiều kiện thường
B ðộ âm ñiện của X lớn hơn ñộ âm ñiện của Y
C Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron
D Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron
Trang 5HƯỚNG DẪN GIẢI
Z + Z = 33 Z = 16 X: S
Z Z = 1 ⇔ Z = 17⇒ Y: Cl⇒
−
2 2s22p63s23p4
⇒ Phân lớp ngoài cùng của X (3p4
) có 4 electron
ðÁP ÁN D
CÂU 24 (Cð 2008): Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7
Số hạt mang ñiện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang ñiện của một nguyên tử X là 8 hạt Các nguyên tố X và Y lần lượt là (biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố: Na = 11; Al = 13; P = 15; Cl = 17;
Fe = 26)
HƯỚNG DẪN GIẢI
• Nguyên tử của nguyên tố X có 7e ở phân lớp p → 1s22s22p 63s23p 1 → Al ( Z = 13)
• Số hạt mang ñiện tích là electron và proton và lại bằng nhau nên:
ZY = 13 + 4 = 17 → 1s22s22p63s23p5 → Clo
ðÁP ÁN C
CÂU 25 (Cð 2009) : Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2 Nguyên tố X, Y lần lượt là:
A. khí hiếm và kim loại B. kim loại và kim loại
C. kim loại và khí hiếm D phi kim và kim loại
HƯỚNG DẪN GIẢI
• X : 1s22s22p63s23p5 → X là phi kim
• Y : 1s22s22p63s23p64s1 → Y là kim loại
ðÁP ÁN D
OXIT CAO NHẤT – HỢP CHẤT KHÍ VỚI HIðRO
CÂU 26 (ðH A 2012): Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiñro (R có số
oxi hóa thấp nhất) và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4 Phát biểu nào sau
ñây là ñúng ?
A Phân tử oxit cao nhất của R không có cực
B Oxit cao nhất của R ở ñiều kiện thường là chất rắn
C Trong bảng tuần hoàn, R thuộc chu kì 3
D Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s
HƯỚNG DẪN GIẢI
• Hợp chất với hiñro của R: RHx
• Hợp chất oxit cao nhất của R: R2O8-x
2 8 x
%R (RH ) 11 7R + 43x = 256
%R (R O ) 4
R 2R + 16(8-x).
−
• Chọn: x = 4 và R = 12 (cacbon)
Trang 6• Oxit cao nhất là CO2 có cấu tạo thẳng hàng O=C=O → phân tử không có cực
ðÁP ÁN A
%R (RH ) %C (CH ) 12 12 11:
%R (R O ) %C (CO ) 16 44− = = = 4 ⇒R là C
CÂU 27 (ðH B 2012): Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxit cao nhất là YO3 Nguyên tốt Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong ñó M chiếm 63,64% về khối lượng Kim loại M là
A. Zn B. Cu C. Mg D Fe
HƯỚNG DẪN GIẢI
Y thuộc nhómVIA và chu kì 3 → Y là S
→ Hợp chất MS có M chiếm 63,64% :
M
M
% 0,6364 M = 56 (Fe)
M 32
= = → +
ðÁP ÁN D
CÂU 28 (ðH B 2008): Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiñro là RH3
Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng Nguyên tố R là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Oxit mà R có hóa trị cao nhất là R2O5
Ta có: 16*5 74,07 R = 14
16*5 2 R = 100 ⇒
ðÁP ÁN C
Chú ý: Hóa trị cao nhất với H + Hóa trị cao nhất với O = 8
CÂU 29 (ðH A 2009): Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiñrô, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
• Nguyên tố thuộc nhóm VIA → Hợp chất với H là H2X và oxit cao nhất là XO3
3
(XO )
X 94,12 X = 32 (S) %X = 32 *100 40%
ðÁP ÁN B
ðỒNG VỊ
CÂU 30 (ðH B 2011): Trong tự nhiên clo có hai ñồng vị bền: 1737Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 1735Cl Thành phần % theo khối lượng của 1737Cl trong HClO4 là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 735 17
% Cl 75,77%=
Nguyên tử khối trung bình của clo = 35.0,7577 + 37.0,2423 = 35,4846
Giả sử cĩ 1 mol HClO4→ 37
17
n Cl 0,2423 (mol)=
Phần trăm khối lượng của 3717Cl trong HClO4 = 0,2423.37 .100% 8,92%
1 35,4846 4.16+ + =
ðÁP ÁN A
CÂU 31 (Cð 2007): Trong tự nhiên, nguyên tố đồng cĩ hai đồng vị là 6529Cu và 63
29Cu Nguyên tử
trung bình của đồng là 63,54 Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 6329Cu là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Sử dụng sơ đồ đường chéo:
65
29Cu ( M = 65)
63
29Cu (M = 63)
M 63,54=
0,54
1,46
65 29 63 29
Cu 0,54 27
Cu 1,46 73
⇒ = =
6529
73*100
27+73 =
ðÁP ÁN D
BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ
CÂU 32 (ðH A 2011): Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần cịn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là :
A. 0,155nm B. 0,185 nm C 0,196 nm D. 0,168 nm
HƯỚNG DẪN GIẢI
• Thể tích thực của 1 mol canxi: V1 40 70. (cm )3
1,55 100
=
• Thể tích của một nguyên tử canxi: 3
1,55 100 6,023.10
=
2
3V 4
V r 1,96.10 (cm) = 0,196 (nm)
ðÁP ÁN C
LIÊN KẾT HĨA HỌC CÂU 33 (Cð 2012): Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hĩa trị khơng cực là
Trang 8A 2 B. 4 C. 3 D. 5
CÂU 34 (ðH B 2011): Phát biểu nào sau ñây là sai?
A. Tinh thể nước ñá, tinh thể iot ñều thuộc loại tinh thể phân tử
B. Trong tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion ñều có 6 ion ngược dấu gần nhất
C Tất cả các tinh thể phân tử ñều khó nóng chảy và khó bay hơi
D. Trong tinh thể nguyên tử, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị
CÂU 35 (ðH A 2008): Hợp chất có liên kết ion là:
A HCl B NH3 C. H2O D NH4Cl
CÂU 36 (ðH B 2009): Phát biểu nào sau ñây là ñúng?
A Nước ñá thuộc loại tinh thể phân tử
B. Ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể phân tử
C Photpho trắng có cấu trúc tinh thể nguyên tử
D Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử
CÂU 37 (Cð 2009): Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là
A. O2, H2O, NH3 B H2O, HF, H2S C. HCl, O3, H2S D. HF, Cl2, H2O
CÂU 38 (ðH B 2010): Các chất mà phân tử không phân cực là:
A. HBr, CO2, CH4 B Cl2, CO2, C2H2
C. NH3, Br2, C2H4 D. HCl, C2H2, Br2
CÂU 39 (Cð 2010): Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
A. cộng hoá trị không phân cực B. hiñro
C. ion D.cộng hoá trị phân cực
CÂU 40 (ðH A 2013) : Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
A. cộng hóa trị không cực B. ion
CÂU 41 (ðH B 2013): Cho giá trị ñộ âm ñiện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93) Hợp chất nào sau ñây là hợp chất ion?
A.NaF B. CO2 C. CH4 D. H2O
CÂU 42 (Cð 2013): Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết
C.cộng hóa trị không cực D. cộng hóa trị có cực
Trang 9CÁC EM HỌC SINH THÂN MẾN!
Trong quá trình học, nếu các em có những thắc mắc về các nội dung Hóa học 10,11,12 & LTðH cũng như các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm, các em hãy mạnh dạn trao ñổi trực tiếp với Thầy Thầy sẽ giúp các em hiểu rõ các vấn ñề mà các em chưa nắm vững, cũng như giúp các em thêm yêu
thích bộ môn Hóa học
Rất mong sự quan tâm và ñóng góp ý kiến của tất cả quý Thầy (Cô), học sinh và những ai quan tâm
ñến Hóa học
ThS LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một- Bình Dương)
SðT : 0986.616.225 (ngoài giờ hành chính)
MỘT SỐ BÀI VIẾT CỦA THẦY VẠN LONG VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ðà ðĂNG TRÊN TẠP CHÍ HÓA HỌC & ỨNG DỤNG CỦA
HỘI HÓA HỌC VIỆT NAM
1 Vận dụng ñịnh luật bảo toàn ñiện tích ñể giải nhanh một số bài toán hóa học dạng trắc nghiệm
(Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 12(84)/2008)
2 Phương pháp xác ñịnh nhanh sản phẩm trong các phản ứng của hợp chất photpho
(Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 6(90)/2009)
3 Phương pháp giải nhanh bài toán hỗn hợp kim loại Al/Zn và Na/Ba tác dụng với nước
(Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 12(96)/2009)
4 Phương pháp tính nhanh hiệu suất của phản ứng crackinh
(Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 18(102)/2009)
5 Phương pháp tìm nhanh CTPT FexOy
(Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 1(109)/2010)
6 Nhiều bài viết CHUYÊN ðỀ , CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH và BÀI GIẢI CHI TIẾT
tất cả các ñề tuyển sinh ðH – Cð môn Hóa học các năm ( 2007-2013),
ðược ñăng tải trên WEBSITE :