Cũng cần cất giữ số khung và số máy ở nơi thuận tiện chẳng hạn, cùng với bằng lái xe để sử dụng khi bạn mua hoặc đ ặ t hàng các bộ phận thay th ê cho chiếc xe cúa m ình.. • Luôn luôn thá
Trang 1HƯỚNG DẪN
SỬA CHỮA - BẢO TRÌ
NHÀ XUẤT BẲN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
Trang 3Hướng Dân Sửa Chữa ■ Bảo Trì
XE TAY GA ĐỜI MỚI
Trang 5TĂNG VĂN MÙI - TRẦN DUY NAM
HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA - BẢO TRÌ
Trang 6TANG VẢN m ù i - TRẦN DUY NAM
Chịu trách nhiệm xuđt bà n: PHAM NGOC KHÔI
Biên tập: TRƯƠNG THANH SƠN - PHẠM THỊ MAI
Sửa bài: PHẠM THI MAI
Thiết k ế bìa: KHẢNH THÀNH
Liên kết xuât bân
CTY TNHH VẢN HÓA TRÍ DÂN
96/7 Duy Tân - Phú Nhuộn - Tp.HCM
ĐT : 08 39901846 - Fax : 08 39971765
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC v à KỸ THUẬT
70 Trân Hưng Đgo - Q.Hoàn Kiếm - Hà Nội
CHI NHẢNH NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC v à KỸ THUẶT
28 Đồng Khài.12 Hồ Huđn Nghiệp - Q.1 - Tp.HCM
ĐT: 083 8225062 - 083 8296628
In 1000 cuốn khổ (19 X 27 Cm) tợl xưâng in c t y c ồ phân Ván Hóa Vợn X uán.Số dũng kỷ xuđt bàn 1526- 2ỮÍ4/ CXB/10- 98/KHKT Quyết định số: 97/QĐXB - NXBKHKĨ.Câp n gày 05/08/2014.in xong nộp lưu chiều tháng 09 nâm 2014.
Trang 7Với m ục đích đó, cuốn sách này trình bày các hệ thống trên xe tay ga theo từng chương riêng biệt, với đầy đ ủ quy trình tháo lắp, kiểm tra, và thay các bộ phận của hệ thống Mỗi quy trình được viết theo cách hướng d ẫn từng bước đ ể bạn có thể tự thực hiện và tận hưởng cảm giác thỏa m ãn sau khi hoàn thành công việc N goài ra, với những công việc đơn giản, tự thực hiện còn giúp bạn tiết kiệm thời gian.
Ngoài ra, cuốn sách này còn cung cấp đầy đ ủ những thông tin cần thiết, các
kỹ năng và thủ th u ật thiết thực cho các thợ m áy chuyên nghiệp, sinh viên và học viên trường cao đ ẳng chuyên nghiệp, trung cấp nghề,
Chúc các bạn thành công!
Trang 86
Trang 9TỔNG QUÁT
CÁC sô NHẬN DIỆN XE VÀ CÁCH MUA PHỤ TÙNG
Sô khung và sô máy
Số khung được đóng vào khung xe và còn xuất
hiện trè n bảng tê n xe Sô m áy được đóng vào
phía sau vó bộ tru y ền lực C ần ghi lại hai sô này
và giữ cấn th ậ n để cung cấp cho cơ quan chức
năng tro n g trường hợp bị m ấ t xe
Cũng cần cất giữ số khung và số máy ở nơi
thuận tiện (chẳng hạn, cùng với bằng lái xe) để
sử dụng khi bạn mua hoặc đ ặ t hàng các bộ phận
thay th ê cho chiếc xe cúa m ình
Có thể n h ận biết từng model xe qua tiếp đầu
ngữ cúa sô khung và sô máy
Mua phụ tùng thay thê
Khi đ ặ t mua các bộ p h ận mới, điều quan trọ n g
là n h ậ n biết ch ín h xác m áy xe Mặc dù tê n xe có
th ể cung cấp đầy đủ th ô n g tin về m áy xe (ví dụ,
"Gilera Runner" hoặc "Y am aha Neo’s", nhưng
đê b iết sự sứa đối b ấ t kỳ đối với các bộ p h ận cúa
xe, bạn cần b iế t năm sả n xuất, hoặc tố t hơn là
qua tiếp đầu ngữ cùa sô khung hoặc sô máy
Để bảo đám n h ận đúng bộ phận cần thiết,
ngoài tiếp đầu ngừ của số khung và số máy bạn
nên m ang theo bộ phận cũ để so sánh Lưu ý, cần
kiêm tra cấn th ậ n vị tr í nguyên thủy của bộ phận
sẽ thay th ế và các bộ phận liên quan để có th ể lắp
bộ phận mới m ột cách chính xác
Bạn nên mua các bộ ph ận th ay th ế từ nhà
cung cap dược ủy quyèn hoậc cứa hang chuyen vè
phụ tùng xe tay ga Các bộ phận làm m ẫu thường
có ch ất lượng tương đương h àn g gốc
An toàn
Thợ m áy chuyên n g h iệp được h u ấn luyện quy
trìn h làm việc an to àn Tuy n h iê n , b ạn vần có
th ể đ ạ t được điều n ày b ằ n g cách d àn h thời gian
để bảo đảm sự an toàn của b ạn không phụ thuộc
vào may rúi Khi khô n g tu â n th ú các biện pháp
phòng ngừa đơn giản, sự th iếu tậ p tru n g trong
giây lá t có th ể dằn đ ến ta i nạn
Nhừng tai n ạn b ấ t ngờ luôn luôn hiện hữu
Phần tiếp theo không phải là danh sách đầy đủ
các mối nguy hiểm m à chỉ có mục đích giúp bạn
nh ận thức được các rủi ro và cung cấp phương
pháp an toàn cho toàn bộ công việc bạn thực hiện
với chiếc xe của mình
Am iăng
Một sô” v ật liệu ma sá t, cách n h iệ t, làm kín và
nhiều ch ất khác (bô' th ắ n g , bố ly hợp, đệm lót, )
có chứa am iăng Bụi của các sản phẩm có hại
cho sức khỏe, p h ải h ế t sức cẩn th ậ n để không
h ít chúng vào phổi Đối với các sản phẩm nghi ngờ, bạn nên xem chúng có chứa am iăng
Hỏa hoạn
• Ghi nhớ, xãng dầu r ấ t dễ cháy Khi làm việc trê n xe, bạn không được hút thuốc hoặc sử dụng ngọn lửa trần Ngoài ra, tia lửa do ngắn mạch điện, sự cọ x át giữa hai bề m ặt kim loại, sử dụng dụng cụ không cẩn th ận , hoặc ngay cả tĩn h điện trê n cơ thể bạn trong điều kiện n h ấ t định đều có th ế làm hơi xăng bốc cháy, và gây nổ trong không gian kín Không
sử dụng xăng dầu làm dung môi tẩy rửa Sử dụng dung môi an toàn được quy định
• Luôn luôn tháo cực âm acquy trước khi làm việc với bộ phận b ấ t kỳ của hệ thống nhiên liệu hoặc hệ thống điện, và không được làm
đổ nhiên liệu lên động cơ nóng hoặc ông xả
• Trong garage hoặc nơi làm việc phải có bình chữa cháy loại dùng cho nhiên liệu và điện ở nơi thuận tiện Không dùng nước để dập ngọn lửa do điện hoặc nhiên liệu
Khói
• Một số khói độc tín h cao có th ể gây bất tính,
th ậm chí tử vong, khi bạn h ít vào phổi Hơi xăng dầu và hơi của m ột số dung môi, chẳng
h ạn trichloroethylene, là thuộc loại này Việc
ró t hoặc xả các ch ất lỏng dễ bay hơi phải
đ ư ợ c t h ự c h i ệ n t r u n g k h u v ự c t h ô n g t h o á n g
• Đọc kỹ hướng dần khi sử dụng các chất tẩy rửa lỏng hoặc dung môi Không dùng những
ch ất lỏng không có n h ãn mác, vì chúng có thể bốc hơi dộc
• K hông nổ m áy xe trong không gian kín Khói
xe có chứa carbon monoxide r ấ t độc; nếu cần
nổ m áy xe, bạn hãy thực hiện điều này trong không gian thoáng, hoặc ít n h ấ t là đuôi xe phải ở bên ngoài khu vực làm việc
• Mở các nú t bít của acquy (nếu có) khi nạp điện từ nguồn bên ngoài Không nạp điện vượt quá định mức, vì acquy có th ể bị nổ
• Cẩn th ận khi châm acid, làm sạch, hoặc di chuyển acquy Dù được pha loãng, chất điện
Trang 10không cho phép chúng tiếp xúc với m ắ t hoặc
da Luôn luôn m ang găng tay cao su và kính
bảõ hộ hoặc m ặt n ạ khi làm việc với acquy
Nếu tự pha chế dung dịch điện ph ân của
acquy, bạn phải ró t acid vào nước m ột cách
chậm rãi, không ró t nước vào acid
Điện
♦ Khi sử dụng dụng cụ vận h àn h b ằn g điện,
đèn kiểm tra, luôn luôn bảo đảm th iế t bị nối
k ế t chính xác với phích cắm và được nối đất,
nếu cần Không sử dụng các th iế t bị điện
trong điều kiện ẩm ướt, trá n h tạo ra tia lửa
hoặc làm nóng quá mức vùng xung quanh
nhiên liệu hoặc hơi nhiên liệu Cũng cần bảo
đảm th iết bị đạt tiêu chuẩn an toàn quốc gia
♦ BỊ điện giật nghiêm trọng có thể do bạn chạm
vào các bộ phận của hệ thống diện, dây bugi
(dây HT) chẳng hạn, khi xe đang nổ m áy hoặc
khởi động, đặc b iệt là các bộ phận bị ẩm ướt
hoặc hư lớp cách điện Với các xe sử dụng hệ
thống đánh lửa điện tử, điện áp th ứ cấp (HT)
r ấ t cao, có th ể gây điện giật nghiêm trọng
♦ Không CỐ gắng xả dầu nhờ n (nhớt) trước khi
dầu đủ nguội để k h ông làm b ạn bị phỏng
♦ Không 8Ờ nắm bộ p h ậ n b ấ t kỳ của động cơ
hoặc hệ th ố n g xả trước kh i chắc ch ắn chúng
đủ nguội để khống làm phỏng bạn
♦ K hông cho phép dâu th á n g hoặc c h á t chống
đông tiế p xúc với lớp sơn hoặc các bộ p h ận
bằng c h ấ t dẻo
♦ K hông h ú t các c h ấ t lỏng có dộc tín h (n h iên
liệu, dầu thủy lực, hoặc c h ấ t chống đông)
bằng m iệng, hoặc cho p h ép chúng luu lại
trê n da của bạn
♦ T rá n h h ít bụi Điều n ày có th ể tổ n h ạ i đến
sức khỏe (xem p h ần am iăng)
♦ K hông cho phép dầu hoặc mở bị tr à n đổ lưu
lại trô n sà n n hà Lau sạch chúng trước k h i
có người bị trượt
♦ K hông sử dụng khóa v ặn không phù hợp, vì
dụng cụ có th ể bị trư ợ t và gây thương tích
♦ K hông nhấc bộ p h ận n ặ n g hơn k h ả n ă n g
của b ạn, h ãy tìm người' trợ giúp
cách bỏ qua công đoạn kiểm tra
♦ K hông cho phép trẻ em hoặc th ú nuôi ở trên hoặc gần xe mà khô n g có người trô n g nom
♦ K hông bơm lốp xe quá á p su ấ t quy định Ngoài việc tạ o ứng su ấ t dư lê n khung xe, vỏ
xe có th ể bị nổ
♦ Bảo đảm xe luôn luôn được chống đỡ vững chắc, n h ấ t là khi chêm xe để th á o bánh xe hoặc phuộc xe
♦ C ẩn th ậ n k h i nới lỏng đai ốc hoặc bu lông bị
k ẹ t cứng Nói chung, kéo sè an to à n hơn đẩy
kh ó a v ặn , vì nếu bị trượt, b ạn sẽ ngá ra xa
m áy th a y vì ngã lên máy
♦ M ang k ín h bảo hộ khi sử dụng các dụng cụ
v ận h à n h b ằn g điện như m áy khoan, máy
đ á n h bóng, m áy mài,
♦ Bôi kem chông nh iễm trù n g lẽn hai tay trước kh i thực hiện các công việc dơ bẩn để bảo vệ da b ạ n khỏi bị n hiễm trù n g và giúp loại bỏ c h ấ t bẩn dễ d àn g hơn; nhưng cần bảo đảm h ai tay bạn không bị trơ n tuột Chú
ý, tiế p xúc lâu dài với n h ớ t m áy đã sử dụng
lò xo n én Bảo đảm lực n én hoặc lực bung lò
xo ở tro n g vòng kiểm soát, sử dụng dụng cụ
♦ Thực h iệ n công việc theo th ứ tự hợp lý, sau
đó k iểm tr a để k h ẳn g định mọi chi tiế t được lắp rá p c h ín h xác và siế t chạt
♦ G hi nhớ, độ a n toàn của xe b ạ n ả n h hưởng
đ ến b ả n th â n b ạn và nhiều người khác Nếu
n ghi ngờ điểm nào, h ảy hỏi ý k iến của người chuyên m ôn
♦ Mặc dù á p dụng các b iện p h áp phòng ngừa này, n h itag b ạ n vẫn có k h ả n à n g bị thương tích T rong trường hợp đó, h ã y tìm kiếm sự chăm sóc y t ế càng sớm càng tố t
8
Trang 11KIỂM TRA HÀNG NGÀY TRUỨC KHI CHẠY
L ư u ỷ: P hần K iểm tra hà n g ngày trước kh i chạy
trong s ổ tay của xe bạn có trin h bày các m ục cần
kiểm tra hà n g ngày.
KIỂM TRA MỨC DẦU NHỪN CỦA ĐỘNG cơ HAI THỈ
Trước khi bắt đáu
• Bảo đảm b ạn có nguồn dầu nh ờ n phù hợp
• Dựng xe th ẳ n g đứng khi kiểm tr a mức dầu
Bảo đảm xe ở tr ê n m ặ t đ ấ t phẩng
Loại dáu thích hựp
• Duy trì bình dầu đầy bằng loại dầu nhờn hai
thì ch ất lượng cao, phù hợp với hệ thống
phun Một số xe tay ga yêu cầu loại dầu hai
th ì đặc biệt, xem sổ tay của xe
• Không dựa vào đèn báo mức dầu nhờn để
k h ảng định cần châm dầu Bạn nên tậ p thói
quen kiểm tr a mức dầu nhờn mỗi khi châm
nhiên liệu
• Nếu vận h à n h không có dầu nhờn, dù chỉ
trong thời gian ngắn, động cơ sè bị hư nghiêm
trọ n g và kẹt Luôn luôn m ang theo chai dầu
nhờn động cơ tro n g ngăn chứa v ậ t dụng
Bảo diffing xe tay ga
• Nếu p hải châm dầu nhờn thường xuyên, bạn
cần kiểm tra rò rỉ dầu và sự điều chỉnh bơm
dầu (xem Chương 1)
1 Mỡ n ắp b ình d ầu nh ờ n để kiểm tra mức dầu
• Các động cơ h iện nay có yêu cầu nghiêm n g ặt
về loại dầu nhờn Điều quan trọ n g là sử dụng
dầu nhờn phù hợp với động cơ của bạn
• Luôn luôn sử dụng dầu nhờn c h ấ t lượng cao,
có chùng loại và độ n h ớ t được chỉ định
• Kiểm tra mức dầu nhờn cẩn th ậ n Bảo đảm
bạn biết mức dầu chính xác đối với xe của
m ình
Bảo itưỉnB xe tay ga
• Nếu phải châm dầu thường xuyên, bạn cán
kiểm tra sự rò rỉ
1 Kiểm tra mức dầu nhờn qua kính kiểm tra hoặc sử dụng cây th ă m dầu trê n n ắp bình
2 N ếu mức dầu th ấp , châm đầy bằng dầu nhờn
có chùng loại và cấp độ được đề nghị, sau đó đóng c h ặ t n ắp bình dầu K hông châm dầu quá đầy
KIỂM TRA MỨC CHÂĨ LÀM MÁT (động ctf làm mát bằng chất lỏng)
K huyến cáo: K H Ô N G đ ể h ở bình chứa chất làm mát,
vì c h ấ t này có đ ộ c tinh.
Trước khi bắt đẩu
• Bảo đảm bạn có c h ấ t làm m á t (hỗn hợp 50% nước cất và 50% c h ấ t chông đông ethylene glycol không ã n mòn)
• Luôn luôn kiểm tr a mức c h ấ t làm m át khi động cơ nguội
• D ựng xe th ẳ n g đứng Bảo đảm xe ở trê n bề
m ặ t b ằn g phảng
Bảo dưõng xe tay ga
• Chỉ sử dụng hỗn hợp chất làm m át được chỉ định Điểu quan trọng là sử dụng chất chống đông quanh năm , không phải chỉ mùa đông Không châm đầy hệ thống chỉ bằng nước, vì
ch ất làm m át sẽ trd nên quá loăng
• Bảo đảm bạn b iết rõ mức ch ất làm m át chính xác đối với xe của m ình, xem sổ tay xe tay ga
để biết chi tiết Nếu không có các dấu chỉ mức Lối da va lối Ihlểu, bạn Cham chat lam m at đến sá t m ặt dưới cổ bình chứa
• Không châm đầy bình chứa Cần hút hoặc xả bớt phần dư để ngăn khả năn g chất làm m át
bị đẩy ra ngoài dưới áp suất
• Nếu mức ch ất làm m át bị giảm liên tục, kiểm
tr a hệ thống để tìm rò rỉ (xem Chương 1) Nếu không tìm th ấy rò rỉ và chất làm m át vẫn tiếp tục giảm, bạn đưa xe đến trạm bảo
h à n h để kiểm tra áp suất
1 Trôn nhiổu xe tay ga, bạn cán tháo tấm Ốp thân xe để tiếp cận binh chứa chất làm mát
Trang 12bình và châm chất làm mát đến mặt dưới cổ bình hoặc dấu chỉ mức.
3 Trên các xe khác, binh chất làm mảt có dấu chỉ mức ở mặt bên, nhln thấy qua khe
hở trên tấm Ốp thân xe
4 và được châm đầy qua nắp bình ở mặt trén tấm Ốp
KIỂM TRA HỆ THÔNG GIẢM x ú c VÀ TAY LÁI
• Kiểm tra hệ th ố n g giảm xóc trước và sau vận
hành èm, không bị kẹt
• Kiểm tra tay lái chuyển động n h ẹ n h àng từ
trái qua phải và ngược lại
KIỂM TRA NHIÊN LIỆU
• Điều này dường nh ư rõ ràn g , nhưng cần kiểm
tra bạn có đủ n h iê n liệu để hoàn th à n h hành
trình Không dựa vào đồng hồ nhiên liệu hoặc
đèn báo để k h ẳ n g đ ịnh mức n h iê n liệu trong
bình th ấp trước khi bổ sung n h iên liệu
• Nếu p h át hiện rò rỉ n h iê n liệu bạn phải sửa
chữa ngay lập tức
• Báo đảm bạn sử dụng loại xăng không pha
chì phù hợp, chỉ số octane tối th iểu là 95 Lưu
ý, xăng không pha chì sẽ làm tă n g tuổi thọ
bugi và không gây ô nh iễm môi trường
Khuyến cáo: Dẩu thắng thủy lực có thể gãy hại mắt và làm hư lớp sơn, phải hết sức cẩn thận khi xử iỷ và rót dẩu thắng, dùng giỏ che phủ các bề mặt xung quanh Không sử dụng dẩu thắng đá chứa trong binh hỏ một thời gian, vl dẩu này đã hấp thu hơi ầm trong không khí, có thế làm giảm hiệu quà thắng nghiêm trọng
Trước khi bắt dẩu
• Dựng xe th ẳ n g đứng trê n m ặt đ ấ t bằng
ph ăn g và xoay tay lái cho đến khi bình chứa dầu thủy lực nằm n g ang đến mức có th ể - nhớ kiêm tra cá hai bình chứa nếu xe cũa bạn được tra n g bị th ắ n g đĩa trước và sau
• Bảo đám bạn đã có dầu thủy lực DOT 4
• T rên hầu h ế t các model, sự tiếp cận bình dầu th ắ n g bị h ạn chê bằng n ắp che tay lái Tháo n ắp che khi cần châm đầu th ắn g
• Quấn giẻ quanh b ình dầu th ắ n g để n g ăn dầu thủy lực tiếp xúc với lớp sơn và các chi tiế t bằng c h ấ t dẻo
BÌO dưỡng xe tay ga
• C hất lỏng trong bình thúy lực sẽ giám nhẹ khi đệm th ắn g bị mòn
• Bình dầu th ắ n g thường xuyên yèu cầu châm dầu là dấu hiệu hệ th ố n g bị rò ri, cần kiêm tra ngay lập tức
• Kiểm tra dấu hiệu rò ri chất lóng trê n các bộ phận và ống thắng, nếu có, sứa chữa ngay lập tức
• Kiểm tra h oạt động cúa th ắn g trước khi vận
h àn h xe, nếu có dấu hiệu không khí lọt vào
hệ thống th ắ n g (cảm giác xốp ở tay thắng),
cần xá không khí ra ngoài, xem Chương 8.CÁC KIỂM TRA AN TOÀN
Đèn chiểu sáng và đèn tín hiệu
• Kiểm tra đèn pha, đèn sau, đèn thắng, đèn
m ặt số, và các đèn tín hiệu đổi hướng (đèn xi nhan)
• Kiểm tra âm th a n h còi
An toàn
• Kiểm tra kẹp xoắn dây ga quay êm và tự trả
về khi được buông lỏng ở mọi vị trí tay lái (ghi đông)
• Kiểm tra lò xo chân chống Lò xo phải giừ chặt khi chân chống được g ạt lên
• Kiểm tra cả hai th ắ n g làm việc chính xác khi bóp th ắ n g và nhả thắng
KIỂM TRA LỐP XE
Áp suát chính xác
• Lốp xe phải được kiêm tra nguội, không phải
ngay sau khi chạy Luu ý, áp suất thấp có thê làm lốp xe trượt trê n vành xe hoặc bật ra
Trang 13mòn b ấ t thường và không an toàn.
• Sử dụng đồng hồ áp su ấ t chính xác
• Áp su ấ t chính xác sẽ làm tă n g tuổi thọ của
lốp xe, cung cấp độ ổn định cao n h ấ t và sự
thoái m ái cho người lái xe
• Xem sổ tay sử dụng để b iế t áp suất chính xác
đối với xe cúa bạn
Bảo dưỡng lốp xe
• Kiêm tra kỹ lốp xe đế tìm các v ết cắt, vết
rách, đinh hoặc các v ậ t sắc nhọn khác, và độ
mòn Sử dụng xe tay ga có lốp mòn quá mức
là r ấ t nguy hiểm , vì điều này ả n h hưởng trực
tiếp đến độ bám m ặt đường và điều khiển xe
• Kiếm tra tình trạ n g van bánh xe và bảo đảm
van có nắp che bụi
• Gỡ những viên đá hoặc đinh găm vào lốp xe
để ngăn chúng đâm th ủ n g bánh xe
Chiều sâu sai lốp xe
• Đối với xe trê n 50 ph ân khối, luật pháp
Vương Quốc Anh quy đ ịnh chiều sâu gai tối
thiểu là 1 mm trê n ba ph ần tư diện tích gai
cùa toàn lốp xe, không có các vùng bị mòn
vẹt Tuy nhiên, nhiều người lái mô tô xem
chiều sâu gai 2 mm là giới h ạn an toàn
pháp Vương Quốc Anh cho phép chiều sâu gai lốp xe dưới 1 m m , nếu hình dạng gai trên toàn bộ lốp xe vẫn còn n hìn thấy rõ ràng
• Nhiều lốp xe ngày nay có gắn dấu hiệu mòn trong gai lốp xe Dấu hiệu tam giác trên
th à n h lốp xe cho b iết vị trí cùa vạch báo mòn, thay lốp mới nếu gai đả mòn đến vạch này
1 Kiểm tr a áp s u ấ t kh i lôp xe nguội và duy trì
áp su ấ t c h ín h xác
2 Đo chiều sâu gai à giữa lốp xe bằng cừ đo
chiều sâu gai
3 Vạch báo độ m òn gai và dấu hiệu vị trí cùa vạch n à y (m ũi tê n , h ìn h tam giác, hoặc ký
tự TW I) tr ê n th à n h lốp xe (mũi tên)
Trang 14C h ư ơ n g 1
BẢO DƯỠNG VÀ BẢO TRÌ
NỘI DUNG
■ G iớ i thiệu
■ C á c m ục bảo tri thông thường
• Bộ lọc không kh( - làm sạ ch và thay mới
• A cq u y - kiểm tra
• H ệ thổng thắng - kiểm tra
■ C h ố i xoay tay thắng - bôi tron
■ C á p thắng - kiểm tra, điếu chình, và bồi trơn
■ D ấu thắng - kiểm tra
• Ố ng thảng - kiểm tra
■ BỒ (đệm) thắng - kiểm tra độ mòn
• G u ố c thắng - kiểm tra độ m òn
• C a m guốc thắng - kiểm tra độ mòn
• C á p van tiết lưu - kiểm tra và diéu chình
• H ệ thống nhiên liệu - kiểm tra
■ B ộ ch ế hòa khí (carburettor) - làm sạch
■ T ố c độ khồng tải - kiểm tra và diéu Chĩnh
■ H ệ thống dấu nhờn động cơ - kiểm tra
• D ầ u nhởn động cơ và bộ lọ c dẩu - thay mới
■ C á p bom dầu (động oơ 2-thl) - kiểm tra và điếu
chính
■ Đ a i truyén động bom dầu (động cơ 2-thl) - thay
mới
• H ệ thống làm m át - kiểm tra
• Đ ai truyến động - kiểm tra
• Đ ai truyền động - thay mới
■ C ố c pulley và con lăn bộ biến tốc - kiểm tra và
• M ứ c dấu nhờn hộp truyén lực - kiểm tra
■ D ấu nhờn hộp truyền lực - thay mới
■ K h e hà bugi - kiểm tra và điếu chính
■ Bugi - thay mới
• Đ ẩ u cylinder (động cơ 2-thl) - khử carbon
■ K ho ản g hở su páp (dộng cơ 4-thì) - kiểm tra và
điếu chinh
■ Đ è n pha, đèn thắng và cò i - kiểm tra
■ B á n h xe và lốp xe - kiểm tra chung
■ C h â n chống - kiểm tra và bôi trơn
• C á p dồng hổ tốc độ và bánh răng truyén dộng
- bôi trơn
■ C á c Ổ lăn ò CỔ tay lái - kiểm tra
■ H ệ thống giảm xó c - kiểm tra
■ Đ ai ố c và bu lông - kiểm tra độ siế t chặt
Lư u ý ch u n g
Các mục bảo trì và sửa chữa tro n g sách n ày được
p h â n loại theo mức độ khó:
• Dễ (■*), phù hợp với người chưa có kinh nghiệm
■ Hơi dễ ( * * ) , phù hợp với người có chút ít kinh
nghiệm
■ Hơi khó {■***), d à n h cho thợ m áy thành thạo
■ Khó ( * * * ★ ) , d à n h ch o thợ m áy kinh nghiệm
■ R ấ t khó ( * * * * * ) , dành ch o c á c ch u yên gia dày dạn kinh nghiệm
h Giói thiệuChương này được th iế t k ế để giúp các th ợ máy
tạ i gia bảo dưỡng xe ta y ga của họ m ột cách an toàn, tiế t kiệm , kéo d à i thời gian sử dụng và đ ạt hiệu su ấ t cao n h ấ t
Khi xe được sử dụng, kể cả không sứ dụng trong một sô' trường hợp, các bộ p h ận của xe sẽ bị mòn và xuống cấp Để h ạn ch ế quá trìn h này, xe cần có lịch bảo trì tương ứng với thời gian hoặc quãng đường, xác đ ịnh thời điểm cần thực hiện các kiểm tra và điều chỉnh
Hầu h ế t các hạn g mục bảo trì là chung cho
tấ t cả các xe tay ga, n hư ng m ột số là chuyên biệt cho loại xe n h ấ t định, chẳng h ạ n , bộ tá n nhiệt trên model làm m át b ằn g ch ất lỏng hoặc các su páp trê n các động cơ bốn thì s ổ ta y sứ dụng xe sẽ giúp bạn n h ận biết các hệ th ố n g khác nhau trên
xe tay ga và những bộ phận của chúng, cung cấp cho bạn các đặc điểm cần th iế t để bảo đảm chúng vận hàn h liên tục và đ án g tin cậy
Điểm khởi đầu lịch bảo trì phụ thuộc vài yếu
tố Nếu xe của bạn vừa mới h ế t h ạ n bảo hành, và
xe đã được bảo trì theo c h ế độ hảo hành, han cần tiếp tục ch ế độ bảo trì này đối với quãng đường hoặc thời gian kế tiếp Nếu đả sử dụng xe một thời gian nhưng chưa thực hiện bảo trì, có lè bạn cần khởi đầu ở thời điểm sớm n h ấ t và kèm theo các quy trìn h bổ sung để bảo đảm không bỏ sót chi tiế t quan trọ n g nào Nếu vừa mới đại tu động
cơ, bạn cần b ắ t đầu ch ế độ bảo trì như động cơ mới Nếu mua xe đả sử dụng và không biết lịch sử hoặc chế độ bảo trì của xe, tố t n h ấ t bạn nên kết hợp tấ t cả các kiểm tra vào lần bảo trì đầu tiên, sau đó chọn lịch bảo trì tương ứng
Đừng lo láng nếu b ạn không có lịch bảo trì đối với xe của mình; h ãy sử dụng thông tin trong chương này để n h ậ n b iế t những h ạn g mục bảo trì (bộ lọc không khí, acquy, thắng, ), sau đó lập lịch bảo trì cho riên g bạn dựa trê n các ví dụ được cung
cấp L ư u ý: Thông tin bảo trì đôi kh i được in lên
giấy decal và dán lên máy N ế u thông tin trèn giấy decal khác với thông tin ở đây, sử dụng thông tin trèn giấy decal.
Trước khi b ắ t đầu sửa chữa hoặc trì, rửa sạch
xe của bạn th ậ t kỹ, đặc biệt là xung quanh hệ thống giảm xóc, th ắn g , động cơ và các nắp bộ
Trang 15không làm bẩn các bộ p h ận đang làm việc, cho
phép phát hiện tìn h trạ n g mòn và hư hỏng nhẹ
Lưu ý 1 Phần "Kiểm tra hàng ngày trưởc khi chạy" ở
đầu sách bao quát cá c hạng mục cấn kiểm tra hàng
ngày Luôn luôn thực hiện sự kiểm tra trước khi chạy ở
mỗi khi bảo trì (ngoài các quy trình đả liệt kê).
Lun ý 2 C á c khoảng thời gian được cung cấp sau đây
là thời gian đế nghị chung của nhà sản xuất, không
chuyên biệt cho cấu tạo hoặc model xe bất kỳ Khoảng
thởi gian trong s ổ tay sử dụng xe của bạn có thể khác
Nếu có thể, luôn luôn tham khảo s ổ tay bảo trì được
cung cấp theo xe đ ể biết khoảng thời gian chinh xác.
QUY TRÌNH BÀO TRÌ VÀ BẢO DƯ0N6 THƯỜNG KỲ
|2 Các hạng mục hảo trí
X á c đ|nh cá c hạng m ục bảo trì
1 Sử dụng danh sách sau đây và sổ tay sử dụng
xe để xác định các h ạ n g mục bảo trì và vị trí của chúng tr ê n xe bạn (xem hình minh họa) Các h ạ n g mục bảo trì được gộp theo nhóm dưới tiêu đề hệ th ố n g tổng th ể của chúng
2 K hông phải mọi h ạ n g mục bảo trì dưới mỗi tiêu đề đều yêu cầu chăm sóc theo thời gian
n h ư nhau, nhưng khi làm việc với hệ th ố n g
Trang 16bảo trì và kiểm tr a chúng đồng thời Ví dụ,
khi tháo n ắp đai tru y ền động để kiểm tr a bộ
biến tô'c và tìn h tr ạ n g dây đai, b ạn có th ể
kiểm tra luôn tìn h trạ n g chung của bộ ly hợp
và cơ cấu khới động Ngoài ra, nếu dây đai
bị mòn n h a n h và đến g ần giới h ạ n sử dụng,
bạn có th ể th ay dây đai sớm hơn dự k iến để
trá n h các hư hỏng khác do dây đai bị đứt
Đ ộ n g c ơ h a i thì
Mức dầu nhờn động cơ
Bộ lọc dầu nhờn
Điều chỉnh bơm dầu nhờn
Đai truyền động bơm dầu nhờn
Khử carbon (muội th an ) ỡ đầu cylinder
Thay dầu nhờn của bộ truyền lực
Mức dầu nhờn của bộ truyền lực
“C á c kiểm tra hàng ngày trước khi chạy".
Lưu ý: C á c điểu kiện được xem là khắc nghiệt: sử dụng
xe trong thành p h ố đông đúc, c á c hành trình ngán với động cơ nguội hoặc sử dụng xe trong điểu kiện bụi bặm Lưu ý : Nhiều công tác bảo trì 2500 dặm nên gộp chung với công tác bào trì 5000 dặm,
Mỗi 4000
km hoặc
12 tháng
2500 km trong điểu kiện khắc nghiệt
Mồi 8000
km hoặc
2 nâm
5000 km trong điểu kiện khắc nghiệt
Mỏi 16.000
Dáu thắng - kiểm tra ✓ống thắng - kiểm tra ✓Chốt xoay tay thắng
Đệm thắng - kiểm tra ✓Guốc thắng - kiểm tra ✓Cam guốc thắng -
Trang 17km hoặc
12 tháng
2500 km trong điều kiện khắc nghiệt
km hoặc
2 năm
5000 km trong ơiểu kiện khắc nghiệt
Mỏi 16.000
Hệ thông nhién liệu -
kiểm tra và điều chỉnh ✓
Cơ cấu khởi động -
Đai truyẽn động bơm
Bugi - kiểm tra khe
0 lăn cổ tay lái - kiểm
Hệ thống giảm xóc -
Cáp van tiết lưu -
kiểm tra và d»ếu chỉnh ✓
Pulley và con lăn của
bộ biến tốc - kiểm tra
và bôi trơn
✓Bánh xe và lôp xe -
*Thay dầu tháng mỗi 2 nàm và ống thắng mỗi 3 năm, bất
kể quàng đường đà chạy
" Dối vởi hệ thống làm mảt bàng chất lỏng, thay chất làm
mát sau mỗi 2 nâm bất kể quãng đường đã chạy
Mỗi 4000
km hoặc
12 tháng
2500 km trong điểu kiện khắc nghiệt
Mồi 8000
km hoặc
2 nam
5000 km trong điểu kiện khắc nghiệt
Mồi 16.000
kiểm tra và bôi trơn
và bộ lọc - thay mổi ✓
Hệ thông nhiên liệu
Mức dáu cùa bộ truyền lực - kiểm tra ✓Dáu bộ truyền lực -
Đèn pha, đèn thắng
và còi - kiểm tra ✓Tốc độ không tải - kiểm tra và điểu chỉnh
Trang 18km hoặc
12 tháng
2500 km trong điểu klận khềc nghiệt
km hoặc
2 nam
5000 km trong đliu kiện khắc nghiệt
Mồi 16.000
ổ lăn cổ tay lái - kiểm
Hệ thống giảm xóc -
Cáp van tiết lưu -
kiểm tra và diổu chỉnh ✓
Khe hở su-páp - kiểm
*Phải thay mới dáu thắng mỗi 2 năm và ống tháng mỗi 3
nâm, bất kể quàng đường đà chạy.
"Đ ố i vởi hệ thống làm mát bàng chất lỏng, thay chất làm
mát sau mỗi 2 nám, bất kể quàng đường đã chạy.
|3 Bọ lọ c khong khi - lam sạch va thay moi ( * )
Chú ý: Nếu xe hoạt động Hỗn tục trong điều kiện ẩm
ưđt hoặc bụi bặm, nên kiểm tra cá c bộ lọc không khí
thường xuyên hơn.
Bộ lọc không khí tai động cơ
lọc theo thời gian bảo tr ì - xem sổ tay xe tay
ga của bạn để b iết chi tiế t Tuy n h iê n , các bộ
Hlnh 3.1 btháo nắp
bộ lọc và phần tử lọc
Hlnh 3.7Tháo nút
xả (mũi tèn) và xả chất lỏng trong vỏ
5 Cho phép p h ần tử lọc khô rồi lắp trở lại vỏ
Hộ thống không khí thứ cấp
9 Hệ th ố n g không k h í th ứ câ'p được lắp trên các model h ai th ì sử dụng hệ thông xả có bộ chuyển đổi xúc tác Hệ th ố n g này hú t không
kh í mới vào ống xả để thúc đẩy quá trìn h đốt các kh í chưa cháy n h ằ m giảm lượng hydrocarbon th ả i vào k h í quyển
Hình 3.8aTháo bộ lọc ở vỏ
bộ truyển động dây dai
Trang 19và
nhấc
phán tử
lọc ra
10 Tháo tấm ốp th â n xe cần th iế t để tiếp cận
hệ thống không kh í th ứ cấp (xem Chương 9)
11 Tháo các v ít và mở n ắ p che hệ th ố n g không
khí th ứ cấp, th á o van lười gà và p h ần tử lọc
Loại bỏ vò n g -0 hoặc đệm lót (nếu có), vì sẽ
sứ dụng vòng-O /đệm lót mới khi lắp ráp lại
12 Cạy n ắp th ô n g hơi ra khói vỏ che đai truyền
động bằng cây v ân v ít nhỏ, cẩn th ậ n rút
phần tử lọc r a khói n ắp th ô n g hơi
13 Rứa ph ần tử lọc tro n g nước xà phòng nóng,
thối khô b ằn g k h í n én Không xoắn phần tử
lọc đê làm khô, vì chúng có thế’ bị rách Nếu
bộ lọc quá dơ, bị rách hoặc hư, th ay mới
14 Kiếm tra tìn h tr ạ n g van lưỡi gà b ằn g cách
đưa van về phía án h sáng Van phải kín, nếu
nhìn th ấ y á n h sá n g quanh m ép lưỡi gà, thay
van mới C ẩn th ậ n làm sạch lưỡi gà bằng
dung môi th ích hợp đê loại bỏ c h ấ t k ế t dính
15 Lắp các bộ p h ận theo th ứ tự ngược với quá
Hệ th õ ng th ắ n g - kiêm Ira (★ )
1 Thường xuyên kiểm tra hệ th ô n g th ắ n g sẽ giúp p h á t hiện và sứa chữa nhiều vân đề trước khi chúng ả n h hưởng đến sự an toàn của bạn
2 Kiểm tra các tay th ắ n g không bị lỏng hoặc
hư, và h o ạt động êm Thay các bộ phận bị mòn hoậc bị hư (xem Chương 8)
3 Bảo đảm t ấ t cả các v ậ t gắn k ế t cùa th ắn g đều chặt Kiểm tra độ mòn của đệm th ắn g (th ắ n g đĩa) và guốc th ắ n g (th ắ n g trông) (xem các P h ần 10 và 11)
4 Đối với th ắ n g đĩa, bảo đảm mức ch ất lỏng trong bình th ủ y lực là chính xác (xem phần Các kiểm tra h à n g ngày trước khi chạy) Tìm dấu hiệu rò rỉ tạ i các mối nôi ống, kiểm
tr a vết nứ t và sự trầ y xước trê n các ống dần
và thay mới, nếu cần (xem Chương 8) Nếu
h o ạt động cùa tay th ắ n g có vẻ xốp, xả không khí trong hệ th ố n g th ắ n g (xem Chương 8)
5 Đối với th ắ n g trống, kiểm tra dây cáp để tìm dấu hiệu hư hỏng hoặc bị k ẹ t (xem P h ần 7)
6 Bảo đảm đèn th ắ n g sá n g khi bạn sử dụng thắng Công tắc đèn th ắ n g không điều chỉnh được Kiểm tra nếu chúng vận h àn h không chính xác (xem Chương 10, P h ần 6)
Chú Ỷ P h ả i h ố t o ứ c c ẩ n t h ậ n k h i x ử lý h o ậ c l à m v iệ c
với acquy Chất điện phân trong acquy có tính ăn da
mạnh và acquy phóng thich k h í n ổ (hydrogen) khi được
nạp điên
Acquy truyển thống
1 Tháo tấ m che acquy và rú t m ột phần acquy
ra khỏi giá đờ Kiểm tra mức ch ất điện phân
qua vỏ trong mờ của acquy - mức này phải ở
giửa các vạch U PPER và LOWER
2 Nếu c h ấ t điện p h â n th ấ p , th áo các cực acquy
(xem Chương 10) và đưa acquy ra ngoài Mở
các n ắ p và châm đ ầy từ n g hộc đến vạch mức
nêu trê n bằn g nước cất K hông dùng nước
thũy cục (ngoại trừ trường hợp k h ẩn cấp),
và khô n g châm quá đầy Các lỗ cùa hộc ac
quy khá nhỏ, sử dụng chai bóp bằng nhựa
tro n g có vòi nhỏ đế bổ sung nước cất Đóng
các n ắ p hộc acquy, ép ch ặt, sau đó lắp acquy
vào vị tr í (xem Chương 10)
Acquy không bảo trì
3 Với xe được lắp acquy kín, ch ế độ bảo trì
acquv ỉà không cần th iế t L ư u ỷ: Klìông tháo
1 Các chốt xoay tay th ắ n g cần được bôi trơn định kỳ để giảm sự m ài mòn, bảo đảm an toàn và vận h à n h đ án g tin cậy
2 Để đưa c h ấ t bôi trơ n vào vị trí có tác dụng cao n h ấ t, bạn tháo cần th ắ n g (xem Chương 8) Tuy n h iên , nếu sử dụng c h ấ t bôi trơn dùng cho dây xích hoặc cáp, b ạn có th ể bơm
c h ấ t bôi trơn vào k h e hở của khớp nôi chốt xoay để c h ấ t này tự động chảy vào các vùng
có ma sá t Với dầu động cơ điện hoặc mờ nhẹ, bạn chỉ sử dụng vừa đủ, vì ch ất này có
th ể h ú t c h ấ t bẩn (dẫn đến k ẹ t hoặc tă n g tốc
độ mòn) L ư u ý: Một trong các chất bôi trơn
tốt n h ấ t đối với chốt xoay tay thắng là chất bôi trơn m àng-khô.
7 Cáp th ẳ n g - hiếm tra, diều chinh và bồi Iron ( * * )
Kiểm tra và điểu chỉnh
Thắng trống (thắng cơ)
1 Kiểm tra k hoáng chạy tự do của tay th ắn g trước khi th ắ n g có tác dụng (xem hình minh họa) Bánh xe phải quay tự do khi bạn chưa
17
Trang 20Đokhoảng chạy tự do của tay thắng
bóp th ắ n g , n h ư n g th ắ n g p h ả i có tá c dụng
trước k h i ta y th ắ n g được kéo s á t vào ta y lái
2 Để giảm k h o ả n g c h ạy tự do của ta y th ắ n g ,
xoay đai ốc điều c h ỉn h ở đ ầu cáp p h ía trố n g
th ắ n g theo chiều kim đồng hồ, và xoay ngược
chiều kim đồng hồ để tă n g k h o ả n g chạy này
Nếu bộ điều c h ỉn h th ắ n g có đai ốc k h ó a, siế t
ch ặt đai ốc k h ó a sau k h i điều chỉnh
3 Nếu th ắ n g bị k ẹ t và k h ô n g th ể v ận h à n h
tay th ắ n g , trước h ế t, k iểm tr a chuyển động
của ta y th ắ n g (xem P h ầ n 6) T iế p theo, th á o
cáp th ắ n g ra k hỏi ta y th ắ n g (xem Chương 8)
và kiểm tr a chuyển động của lõi cáp tro n g vỏ
cáp th ắ n g N ếu lõi cáp bị k ẹ t, kiểm, tr a vỏ
cáp để tìm các v ế t n ứ t và n ú t th ắ t, k iểm tr a
hư hỏng ở các đầu lõi cáp th ắ n g T hay mới,
nếu cần (xem C hương 8)
4 Nếu cáp th ắ n g k h ô n g có d ấu hiệu hư hỏng,
bôi trơ n cáp (xem Bước 9) N ếu cáp vẫn bị
k ẹ t sau kh i bôi trơ n , th a y cáp mới (xem
Chương 8)
5 Nếu ta y th ắ n g và cáp th ắ n g đều tố t, kiểm
tra h o ạ t động của cam th ắ n g (xem P h ầ n 12)
Thắng đĩa
6 Nếu cy lin d er th ủ y lực c h ín h được vận h à n h
bằng cáp từ ta y th ắ n g , th á o tấ m ốp phía
trước (xem C hương 9) và k iểm t r a cáp th ắ n g
không có k h o ả n g c h ạy tự do N ếu có, nới
lỏng đai ốc khóa của bộ điều c h ỉn h cáp th ắ n g
và xoay bộ điều c h ỉn h ngược chiều kim đồng
hồ cho đ ến kh i k h ô n g còn độ rơ, n hư ng bảo
và xoay
bộ điếu chỉnh (B) theo yêu cẩu
Bôi trơn cáp thắng bằng phểu tự chế và dấu động
cơ điện
kim đồng hồ cho đến khi tay th ắ n g ở trạ n g
th á i k h ông tác dụng, nhưng bảo đảm cáp**
th ắ n g không có k h o ản g chạy tự do S iế t chặt đai ốc khóa Kiểm tr a h o ạ t động của cáp
th ắ n g theo quy tr ìn h tro n g Bước 3
Bôi trơn
8 C áp th ắ n g cần được bôi trơn đ ịnh kỳ đế bảo đảm an to à n và v ận h à n h ổn định
9 Để bôi trơ n , bạn th á o rời đầu trê n cáp th ắ n g
và bôi trơ n b ằn g ố n g nối áp su ấ t hoặc sử dụng phương p h áp trê n h ìn h m inh họa
ch ạy tự do của ta y th ắn g
8 Đ ấu thẳnag.hiêm Irạ (★ * * )
1 Mức dầu th ắ n g tro n g bình th ủ y lực cần được kiếm tr a trước kh i vận h à n h xe (xem phẫn
K iểm tr a h à n g n g ày trước kh i chạy)
2 Dầu th ắ n g sẽ xuống cấp theo thời gian và cần th ay mới mỗi h a i năm , hoặc khi thay cylinder chính hoặc ngàm kẹp Xem p h ần xả không k h í và th a y dầu th ắ n g ở Chương 8
Gợi ỷ: Dẩu thắng cũ luôn luôn sám màu hơn dẩu thắng mới xả toàn bộ dấu cũ ra khỏi hộ thòng để d ế quan sát.
9 Ổng th ă n g - hiếm Ira ( * ★ * )
1 Xoắn và uốn cong ông th ắ n g để tìm các vết nứt, chổ phồng và sự th ẩ m th ấ u dầu thắng Kiểm tr a kỹ vị tr í nôi k ế t ô ng th ắ n g với các đầu nối, vì đây là khu vực thường bị hư hỏng
2 Kiếm tra^các đầu nối; nếu chúng bị rỉ sét,
nứ t hoặc hư hỏng, th ay mới
3 Kiểm tra dấu hiệu rò ri dầu th ắ n g tại các mối nối Nếu chúng rò ri sau khi s iế t chặt, tháo bu-lông và th ay vòng đệm (xem Chương 8)
4 Ô ng thủy lực m ềm sẽ xuống cấp theo thời gian T hay mới mỗi ba năm , b ất kể tình
tr ạ n g bên ngoài của ống (xem Chương 8)
Dầu
- Đổu cáp thángTúi nhựa bọc kín xung quanh vỏ cốpCáp được treo thẳng đửng
- Cáp được bôi trơn khi dáu nhỏ giọt ra khỏi dáu cáp phía dưới
18
Trang 211 Độ mòn của v ậ t liệu m a s á t thường có th ể
kiếm tra b à n g cách quan s á t m ặ t dưới ngàm
bị dơ, hoặc bạn nghi ngờ lượng v ậ t liệu ma
sá t còn lại, tháo các đệm th ắ n g để kiểm tra
(xem ("hương 8)
1 T háo b á n h xe; guốc và cam th ắ n g trước được lắp vào m âm th ắ n g ; tr ê n th ắ n g sau, guốc và cam th ắ n g được lắ p vào m ặ t sau của vỏ bộ tru y ền lực (xem hình minh họa)
Khuyến cáo: Các đệm thắng thưòng b| mòn với tốc độ khác
nhau Nếu nghi ngờ tinh trạng của một trong hai đệm thắng
trong ngàm kọp, tháo ngàm kọp và kiểm tra Thắng sẽ mất tác
dụng nếu vật liệu ma sát b| mòn vọt
3 X e m Chương 8 để có th ô n g tin chi tiế t về
cách th áo , kiểm tra và th a y mới đệm th ắn g
Ịll Guốc thẳng - hiếm tra độ mòn (★ )
1 T hắng trố n g thường có bộ báo độ mòn (xem
về phía dấu mốc trê n trố n g th ắ n g Để kiểm
tra độ m òn cúa th ă n g , b ạ n bóp tay th ắ n g ,
nếu bộ báo độ mòn th ẳ n g h à n g với dâu môc
trê n trố n g th ắn g , guốc th ắ n g đã mòn đến
giới hạn sử dụng, cần th ay mới (xem Chương
8, Phần 9)
3 Nếu không có bộ báo độ mòn, b ạn thào b á n h
xe và kiểm tra lượng v ậ t liệu m a s á t còn lại
trê n guốc th ắ n g (xem Chương 8, P h ần 9)
4 Nếu lượng v ậ t liệu m a s á t còn lại trê n guôc
th ắ n g ít hơn giới h ạ n sử dụng, thay guôc
th ắ n g mới
2 T háo guôc th ắ n g rồi th á o càn g th ắ n g và rút cam th ắ n g ra khói m âm th ắ n g hoặc vỏ bộ tru y ền lực (xem Chương 8, P h ầ n 9)
3 Làm sạch trụ c và cam th ắ n g , kiểm tra độ
m òn các m ặt tựa; th a y cam mới nếu cần
4 Bôi mờ đồng (copper g rease ) lên các m ặt tựa của cam th ắ n g và trụ c trước khi lắ p rá p lại
Chú ý : Không sử dụng quá nhiều mỡ, vì có thể làm bẩn trống thắng và b ố thảng.
Ị13 Cáp van tiết luìi - kiếm tra và dièu chinh ( * )
Cáp kẹp xoắn
1 Bảo đảm k ẹp xoắn dây ga (ống ga) xoay nhẹ
n h à n g từ đóng h o àn to à n đ ến mở hoàn toàn van t iế t lưu (bướm ga) với m ọi vị tr í của tay lái K ẹp xoắn p h ải tự dộng tr ả về vị trí đóng hoàn to àn van t iế t lưu k h i được buông lỏng
2 V a n t i ế t l ư u b ị k c l t h ư ờ n g d o c d p b ị h ư T h â o cáp van t iế t lun (dây ga) (xem Chương 4) và bôi trơ n theo quy tr ìn h tro n g P h ầ n 7
3 Với van tiế t lưu (bướm ga) v ận h à n h nhẹ
nh àn g , kiểm tr a k h o ả n g chạy tự do của dây
ga, đo theo góc quay của k ẹp xoắn (ống ga) trước kh i v an t iế t lưu mỏ (xem hình minh họa) So sá n h k h oảng chạy tự do với thông số tro n g sổ ta y kỹ th u ậ t
4 N ếu k h o ản g ch ạy tự do của dây ga không tương ứng với giá tr ị tro n g sổ tay, nới lỏng đai ốc khóa tr ê n bộ điều c h ỉn h dây ga, xoay
Hình 13.3
Khoảng chạy tự do của cáp van tiết lưu được đo theo góc xoay kẹp xoắn
Hình 12.1Cách bô trí guốc thảng thông dụng
- lưu ý cam thắng (mùi tên)
Trang 22Hình 13.4Điểu chỉnh khoảng chạy tự do của cáp van tiết lưu.
kéo ngược vỏ ch ắn bụi của bộ điều chinh cáp lên đinh bộ chê hòa khí
8 Vặn bộ điều chình vào đinh bộ chê hòa khí
để cáp có k h o ản g chạy tự do nhó, sau đó vặn
bộ điều chỉnh ra cho đến khi van trượt cùa bộ
ch ế hòa k h í b ắ t đầu nhấc lên Lúc này, vặn
bộ điều chỉnh vào 1/4 vòng Lắp lại vó chắn bụi và vỏ bộ lọc không khí
9 Kiểm tr a sự điều chỉnh cáp bơm dầu (xem
P h ầ n 19)
bộ điều chỉnh cho đến khi đ ạ t được giá trị
chính xác, siế t c h ạ t lạ i đai ốc kh ó a (xem
hình minh họa) Nếu bộ điều chỉnh đã đ ạ t đến
giới hạn, th ay dây ga mới (xem Chương 4)
5 Khởi động động cơ và kiểm tra tốc độ không
tái Tốc độ này quá cao có th ể do điều chỉnh
dây ga không chính xác Nới lỏng đai ô'c
khóa và xoay bộ điều chỉnh vào - nếu tô'c độ
không tái giám , khoáng chạy tự do của cáp
van tiế t lưu (dây ga) không đú Điều chỉnh
lại bộ điều chinh (xem Bước 4) L ư u ỷ: Tốc
độ không tải p h ả i Ổn đ ịn h k h i bạn quay tay
lái N ếu tốc độ này thay đổi, cáp van tiế t lưu
dược lắp không chính xác X ử lý vân đề này
trước khi vận hành xe (xem Chương 4).
Cáp bơm dầu (động cơ hal thì)
L ư u ý : Các động cơ hai th ì dược lắp bơm dầu
điều khiển bằng cáp hoặc bơm ly tăm Có th ể
xác đ ịnh loại bơm dầu băng m á t (xem P hần 17).
6 Cáp bơm dầu không được có khoảng chạy tự
do, đoạn từ bộ chia cáp đến bộ chê hòa khí
(xem hình minh họa)
|l4 Hệ thống nhiên liệu - hiếm tra ( ★)
Khuyốn cáo: Xăng dẩu rất dẻTcháy, phải hết sức cẩn thận khi làm viộc với bộ phận bãì kỳ cùa hộ thống nhién liệu Không hút thuổc hoặc cho phép ngọn lửa bóng đèn trán ở gẩn khu vực làm viộc,
và không làm viộc trong garage có thiết b| dùng khí tự nhién Nếu nhiồn liệu roi lên da bạn, lộp túc rủa sạch bằng nước và xả phòng Khi thực hiộn công việc bất kỳ trên hộ thống nhiên liệu, mang kính bảo hộ và có binh chữa cháy phù hợp ỏ nơi thuận tiện.Kiểm tra
1 Tháo các tâ m ốp th â n xe cần th iế t đê tiếp cận bình n h iên liệu, van hoặc bơm (tùy theo xe), và bộ ch ế hòa khí (xem Chương 9) Kiếm
tr a bình n h iên liệu, van hoặc bơm, và ống
nh iên liệu đế tìm dâu hiệu rò rỉ, xuông cấp hoặc hư hỏng; thay các ông nhiên liệu chưa
bị rò rỉ nhưng có v ết nứ t hoặc bị xuống cấp
2 Nếu van n h iê n liệu được lắp với bình chứa, kiểm tra đầu nối van với bình chứa, bảo đảm kẹp ống bao quanh đầu nối ch ạt k h ít (xem hình minh họa) Nếu đầu nối bị rò rỉ, tháo van
n h iê n liêu và kiểm tr a tìn h trạ n g vòng-0 của van n ày (xem Chương 4)
3 Van n h ie n lẳẹu vạn h à n h bàng chân không phải đóng khi động cơ ngưng hoạt động Tháo ống n h iên liệu ra khỏi van để kiếm tra
sự rò rỉ ở m ặ t trong van (xem Hình 14-2) Nếu
có rò rỉ, th a y van mới (xem Chương 4)
4 Làm sạch hoặc th ay bộ lọc nhiên liệu sau quãng đường được chí định hoặc khi nghi ngờ
xe bị th iế u n h iê n liệu (xem Chương 4)
5 Kiểm tr a lỗ th ô n g hơi trê n nắp bình nhiên liệu N ếu lỗ này bị n g h ẽn , xe sẽ có triệu chứng th iếu n h iên liệu
6 Với xe được lắp bơm nhiên liệu, bảo đảm ông
Hình 14.2 Kẹp đầu nối van nhiên liệu(A), Ống nhiên liệu(B)và ông chân không(C)Hình 13.6 Cách bố trí cáp đối với các model sử dụng
bơm dẩu vận hành bằng cáp
Trang 23bơm, kiêm tr a th á n bơm đê tìm rò rỉ Nếu
nghi ngờ bơm bị hư, kiêm tra bơm theo quy
trìn h trong Chương 4
7 Nếu các đệm lót bộ chè hòa k h í bị rò rỉ, th áo
l)ộ chê hòa khí và thay các đệm lót và đệm
kin (xem Chương 4)
8 Nêu nghi ngờ đồng hồ nhièn liệu bị lỗi, kiêm
tra bộ câm biến (xem Chương 10)
15 Bộ chế tòa khí - làm sạch (★),
1 T háo VO bộ lọc khõ n g khí (xem Chương 4) và
ngàn chứa v ậ t dụng (xem Chương 9) đè tiếp
cận bộ chê hòa khí
2 M ật ngoài bộ chẽ hòa khí và cơ cấu tiế t lưu
cần được giữ sạch sẽ và khô n g có bụi đường
(xem hình minh họa) Rứa sạch bộ ch ế hòa khí
b àn g nước xà phòng nóng, bảo đám nước
khò n g lọt vào tro n g bộ chê hòa khí, và thổi
khô b à n g khí n én Làm sạch các h ạ t bụi
b ằn g cọ (sơn) nhó Loại bó cặn dầu b àn g giẻ
th ấm dung môi phù hợp c ấ n th ậ n để không
làm rối loạn sự điều ch in h tốc độ khô n g tải
3 Với điều k iện p h ầ n từ lọc k h ô n g k h í được
giữ sạch sẽ (xem P h ần 3), bộ c h ế hòa k h í sẽ
h o ạ t động ốn đ ịnh tro n g n h iều n g àn dặm
Tuy n h iê n , các h ạ t bụi và vécni sẽ tích tụ
d ần bên tro n g bộ chê hòa k h í, do đó, cần
th á o râ và làm vệ sinh đ ịnh kỳ đé n g ăn các
vòi phun bị n g h ẽn (xem Chương 4)
4 N êu xe ta y ga khô n g v ận h à n h tro n g thời
gian dài, cặn d ín h có th ể h ìn h th à n h tro n g
bộ c h ế hòa khí và làm k ẹ t trụ trượ t của van
t iế t lưu T háo rã bộ chê hòa kh í và iàm sạch
b à n g dung môi phù hợp hoặc c h ấ t làm sạch
bộ ch ế hòa khí (xem Chương 4) L ư u ý: N ế u
cồn tháo rã bộ c h ế hòa khí, bạn cần đọc toàn
bộ quy trìn h n à y và chuẩn bị đ ệm lót mới.
IB Tốc độ không tải - kiếm tra tá điàu chinh (★)
l Tốc độ không tả i (tốc độ động cơ khi ta y ga
được buông lỏng) cần được k iêm tra và điều
c h in h khi tốc độ này quá cao hoặc quá th ấp
Trước khi điều chinh tôc độ k h ông tả i, bảo
đảm cáp van tiế t lưu (dây ga) được điều chỉnh chính xác (xem P h ần 13) và kiểm tra khe hớ bugi (xem P h ần 29) Với động cơ bốn
th ì, cần hiệu chỉnh các khe hớ su-páp để có tốc độ không tải th ỏ a đ án g (xem P h ần 32)
2 Động cơ phải ớ n h iệ t độ vận h à n h bình thường, tru n g bình khoáng sau 10-15 phút
v ận h à n h Dựng xe b ằn g chân chống giữa,
b án h sau tách khói m ặ t đất
Khuyến cáo: Không cho phép khí xả tích tụ ừong khu vực làm việc; thực hiộn kiểm tra ngoài trời hoặc sử dụng hệ thống hút
3 Hầu h ế t các nhà sàn xuất đều xác định tốc
độ không tải theo sô' vòng/phút của động cơ, nhưng với các xe tay ga không có đồng hồ tốc độ quay, chí cần bảo đảm tốc độ không
tá i ôn định, không dao động và cao đến mức làm bộ tru y ền lực tự động ăn khớp
4 Vít điều chinh tốc độ không tả i được bô trí trê n hoậc gần bộ c h ế hòa kh í - xem số tay cúa xe bạn đê b iế t cụ thè Với động cơ đang
h o ạt động, xoay v ít n ày theo chiều kim đồng
hồ đế tă n g và ngược chiều kim đồng hồ để giảm tốc độ không tả i (xem hình minh hụa)
5 T ăn g và giảm ga vài lần , sau đó kiểm tra lại tốc độ khô n g tả i Nếu cần, lặp lại quy trìn h điều chỉnh
6 Nếu không th ể đ ạ t được tốc độ không tải êm
và ổn định, có lẽ hỗn hợp n h iê n liệu - không
kh í không chính xác (xem Chương 4) hoặc bộ
c h ế hòa kh í bị dơ (xem P h ần 15) N ếu vẫn không đ ạ t được tôc độ không tái thỏa đáng, kiểm tra thời chuẩn đ á n h lửa (Chương 5)
7 Sau khi điều chỉnh tốc độ không tả i chính xác, kiểm tr a lại k h oảng chạy tự do của cáp
va n tiế t ltAi ÍXPTTI P h ầ n 13)
Hình 16.4aĐiều chỉnh tốc độ không tải bằng câyvặn vít
Hình hoặc điếu chỉnhtrực tiếp trên bộ chê hòa khí
21
Trang 241 Thường xuyên kiểm tr a hệ th ố n g dầu động
cơ sẽ giúp p h á t h iện mọi v ấn đề và sửa chữa
trước khi động cơ bị hư hỏng
2 Kiểm tra mức dầu động cơ (xem phần Kiểm
tr a h à n g ngày trước kh i chạy)
Động cơ hai thì
3 Kiểm tr a đèn báo mức dầu trê n b ản g đồng
hồ Đèn này phải sá n g tro n g thời gian ngắn
rồi tắ t khi bạn mở khóa đ á n h lửa Nếu đèn
sá n g liên tục, mức dầu th ấ p và cần bổ sung
Nếu đèn vẫn sá n g kh i b ình dầu đầy, kiểm
tr a mạch điện báo mức dầu (xem Chương
10) Nếu đèn không sáng, kiểm tra bóng
đèn và m ạch báo mức dầu (xem Chương 10,
P h ần 8) L ư u ỷ: T rên h ầ u h ế t các xe tay ga,
bộ cảm biến mức d ầ u là m ột p h ầ n của mạch
an toàn có tác d ụ n g ngăn dộng cơ khởi động
kh i bình chứa th iếu dầu.
4 Nếu bộ lọc được lắp trê n đoạn ống từ bình
dầu đến bơm, kiểm tr a bộ lọc (xem hình minh
họa) Xả các bọt không kh í ra khỏi bộ lọc
bằng cách nghiêng bộ lọc để cho phép không
kh í th o á t lên qua ống m ềm và đi vào bình
chứa dầu Kiểm tr a cặn tro n g bộ lọc, nếu
cần, th ay bộ lọc mới (xem P h ần 18)
5 Kiểm tra tìn h trạ n g các ống n ạp và th o át
dầu, cụ th ể là không có rò rỉ tạ i các mối nôi
ống với bình chứa, bộ lọc, bơm dầu và bộ chế
hòa khí (xem hình minh họa) T hay các ống bị
nứ t hoặc xuống cấp, bảo đảm chúng được giữ
c h ặ t b ằn g kẹp (xem hình minh họa)
6 Các động cơ hai th ì được lắp bơm dầu ly tâm
hoạc bưm diẻu k h iển bàng câp, ben trong
Hình 17.4
Bộ lọc dầu trên động cơ hai thl - mũi tên chỉ hướng dẩu lưu thông
Hình 17.5aKiểm tra các mối nối ông dắu (mũi tôn)
17.5b
và bảo đảm chúng được giữ chặt bằng kẹp
hoặc bên ngoài vỏ động cơ Với động cơ sứ dụng bơm dầu điều khiển bằng cáp, kiểm tra các dấu hiệu tr ê n cam bơm dầu và th â n bơm
th ẳ n g h à n g với nhau kh i van tiế t lưu mở hoàn toàn N ếu chúng không th ầ n g hàng, điều chỉnh cáp bơm dầu theo yêu cầu (xem
P h ần 19)
Động cơ bốn thì
7 Kiểm tra đèn báo áp su ấ t dầu trê n báng đồng hồ Đèn này phải sá n g khi bạn mỡ công tắc đ án h lửa, sau đó t ắ t khi động cơ được khởi động
8 Nếu đèn báo á p su ấ t dầu sáng liên tục hoặc
b ậ t sá n g kh i xe đ an g chạy, t ắ t động cơ ngay lập tức K iểm tr a mức dầu và bổ sung theo yêu cầu Nếu mức dầu chính xác, kiểm tra mạch cảnh báo áp su ấ t dầu N ếu đèn không sáng, kiểm tr a bóng đèn và m ạch cảnh báo
áp su ấ t dầu L ư u ý: N ế u nghi ngờ hệ thống
bôi trơn độ n g cơ, kiểm tra áp suất d ầ u tại trạm bảo h à n h xe tay ga Hệ thống bôi trơn động cơ bị sự cố sẽ làm độ n g cơ bị h ư hỏng
2 Tháo các tấm ốp th â n xe hoặc ngăn v ậ t dụng
để tiếp cận bộ lọc dầu Nới lỏng các kẹp giử ống n ạp và ống th o á t với bộ lọc, trượt chúng theo ống ra xa bộ lọc (xem Hình 17.4) Tháo các ống và kẹp đầu ống để ngăn tổn th ấ t dầu
3 Mũi tê n trê n th â n bộ lọc dầu cho biết chiều lưu thông của dầu Nối các ống dầu với đầu nối trê n bộ lọc, bảo đảm mũi tê n chỉ về phía bơm dầu, sau đó lắ p các kẹp ống
4 Xả không k h í bị k ẹ t tro n g bộ lọc dầu (xem
P h ần 17) trước khi lắp các tấ m ô'p th â n xe
Động cơ bốn tillKhuyến cáo: cắn thận khi xả dẩu nhòn ống xả, động cơ, vả bàn thân dẩu có thế gây phỏng nghiém trọng
5 Thay dầu nh ờ n và bộ lọc dầu là quy trìn h bảo dưỡng quan trọ n g n h ấ t m à bạn có th ể
■
Trang 25dụng bôi trơ n các bộ p h ậ n b ên tro n g động
cơ, dầu nhờn còn đóng vai trò làm m át, làm
sạch, làm kín và bảo vệ Đo đó, cần thay dầu
theo thơi gian sử dụng được chi định bằng
loại dầu đúng cấp độ và ch ủ n g loại
6 Trước khi thay dầu, làm n ó n g động cơ để
dầu chay ra ngoài dễ dàng T ắ t động cơ và
xoav công tắc đ á n h lửa về vị tr í OFF Dựng
xe bàng chân chống giữa và đ ạ t thau sạch
bên dưới động cơ
7 Mờ náp b ình dầu nhờn đế th ô n g hơi hộp
trục khuýu và nhắc nhơ b ạn k h ông có dầu
trong động cơ
8 Mớ nú t xá và cho phép dầu chảy vào thau
Loại bỏ vòng đệm làm k ín hoặc v òng-0 trê n
n ú t xả, vì phải sử dụng vòng đệm mới khi
lắp lại T rên m ột số động cơ, p hía sau nú t xả
có lắp bộ lọc lưới; r ú t bộ lọc n à y ra ngoài và
làm sạch b ằn g dung môi để loại bỏ mọi
m ảnh vụn mắc k ẹ t tro n g m ắ t lưới Kiểm tra
lưới lọc để tìm các v ế t rá c h hoặc lổ thủng,
nếu cần, th a y mới
9 T rên các động cơ có lắ p bộ lọc dầu riêng,
tháo nút b ít và rú t bộ lọc ra ngoài (xem hình
minh họa) Làm sạch và k iểm tra bộ lọc như
trong Bước 8 Lắp bộ lọc, lắp vòng-0 hoặc
vòng đệm kín mới lên n ú t b ít, sau đó lắp nút
bít và siế t chặt
10 Sau khi xả dầu nhờn, lắp n ú t xả với vòng-0
hoặc vòng đệm kín mới S iế t c h ạ t n ú t xả
đ ến m om ent xoắn được chỉ đ ịn h T rá n h siế t
quá mức, vì có th ể làm h ư các ren
11 Lúc này, đ ạ t th au hứng b ê n dưới bộ lọc dầu
T i c n c á c đ ộ n g c ơ 1&P p h ầ n t ử l ọ c b ô n t r o n g
n ắp che, mở các bu lông rồ i th á o n ắ p ché, lò
xo, và bộ lọc (xem hình minh họa) Đổ phần
dầu dư vào thau Loại bỏ các vòng-0 trê n
nắp che và tro n g vỏ bộ lọc, vì sẽ sử dụng các
vòng-0 mới Lắp v ò n g -0 m ới vào vỏ bộ lọc,
sau đó lắp bộ lọc mới rồi đ ến lò xo và nắp
che, nhắc lại, sử dụng vò n g -0 mới (xem Hình
18.1 lb) S iế t c h ậ t các bu lông n ắ p che
12 T rên các động cơ sử dụ n g bộ lọc kiểu quay
(xem Hình 18.8b), th áo bộ lọc và ró t dầu dư
vào thau Bôi dầu động cơ sạ ch lên đệm làm
14 Khới động và cho động cơ vận h à n h hai đến
ba phút T ắ t động cơ, chờ k h oảng năm phút rồi kiểm tra mức dầu N ếu cần, bổ sung dầu đến mức quy đ ịnh (xem ph ần Kiểm tra hàng ngày trước khi chạy) K iểm tr a xung quanh
n ú t xả và bộ lọc để tìm dấu hiệu rò rỉ
15 Dầu cũ xả ra từ động cơ không th ể tái sử dụng và phải loại bỏ theo đúng quy định của
cơ quan bảo vệ môi trường K hông xả dầu đả
sử dụng vào ông cống hoặc đổ lên m ặ t đất
Gợi ý: Kiếm tra kỹ dẩu nhởn cũ - nếu dẩu có màu kim loại,động co b| mòn do vật lạ (động cơ mới) hoặc do thiếu bôi tron.Nếu cỏ các mảnh kỉm loại, bén trong động cơ có sai 8Ótnghiễm trọng, cấn tháo rã động co đế kiểm tra vả sữa chữa
19 Cáp bom úau (dộng co haí thi) - kiémtra va díéu chinh ( * ) _
1 Với bơm dầu điều k h iển bằn g cáp, cáp này được nối với kẹp xoắn dây ga th ô n g qua bộ chia (xem Hình 13.6)
2 Trước h ế t, bảo đ ảm kẹp xoắn dây ga quay nhẹ n h à n g từ đóng h o àn to àn đến mở hoàn
23
Trang 26và kiểm tra k h oảng ch ạy tự do của cáp van
tiế t lưu (dây ga) là chính xác (xem P h ần 13)
3 T háo các tấ m ốp th â n xe cần th iế t hoặc
ngăn v ậ t dụng để tiế p cận bơm dầu Nếu
bơm dầu lắp bên tro n g n ắ p che đai truyền
động, tháo n ú t kiểm tra (xem hình minh họa)
4 Ở phía bơm, cáp nối với cam bơm dầu Nếu
cáp được điều chỉnh chính xác, dấu hiệu trê n
cam sẽ th ẳ n g h àn g với dấu hiệu trê n th â n
bơm khi van tiế t lưu đóng hoặc mở hoàn
toàn - xem sổ tay sử dụng xe cũa bạn để biết
chi tiế t (xem các Hình 19.3a và 19.3c) Lưu ý:
Cáp bơm dầu sẽ lìơi căng kh i sử dụng, vì vậy
ch ỉ cần đ iều c h ỉn h lượng nhỏ d ể tái lập sự
th ả n g hàng của các d ấ u hiệu K hông nên có
khoảng chạy tự do rõ rệt trên cáp bơm dầu
kh i van tiết lưu đó n g và cam bơm d ầ u p hải
quay khi mở van tiết lưu N ếu d iều chính
cáp bơm dầu quá căng, d ầ u cấp cho động cơ
sẽ dư, bugi bị dơ và khói xả nhiều.
5 N ếu các dấu hiệu nêu trê n không th ẳ n g
hàng, nới lỏng đai ốc khóa và xoay bộ điều
chỉnh cáp bơm dầu theo yêu cầu cho đến khi
Hình 19.3aBơm dấu lắp bén ngoài
Lưu ý các dấu hiệu (A) và đai
ốc khóa
bộ điếu chinh (B)
Hình19.3b
Tháo nút bít trong nắp chẽ đai truyến động
Hình
19.3c
để tiếp cận bơm dẩu nhởn lấp bẻn trong Lưu
ý các dấu hiệu (A)
và(B)
khóa N ếu bộ điều chỉnh đã đ ạ t đến giới
h ạ n , thay cáp mới (xem Chương 4, P h ầ n 12)
thay mời (★ ★ ★)
1 T rên m ột sô động cơ, bơm dầu đưực truvền động bằn g dây đai nhỏ từ bên trá i hoặc bèn phải trục khuýu Đê tiế p cận đai này bạn cần th áo bộ biến tốc hoặc m áy p h á t điện
2 Xem sô ta y sứ dụng xe của b ạn hoặc liên hộ với trạ m bảo h à n h đế xác định thay dây đai bơm dầu là m ột h ạ n g mục báo trì, sau đó làm theo quy trìn h tương ứng tro n g Chương 2A đê th a y đai tru y ền đông bơm dầu
|21 Hệ thống làm mát - kiếm tra (★)
Động cơ làm mát bằng không khí
1 T rê n các model làm m á t b ằn g không khí,
qu ạt lắp trê n ro to r m áy p h á t điện sè đấy khô n g kh í vào n ắp động cơ đê làm m át cylinder và đầu cylinder
2 Kiểm tra lồng quạt phía h ú t không khí không có v ậ t cản, các ph ần cúa nắp động cơ được lắp với nhau chính xác và s iế t chặt
b ằn g vít (xem hình minh họa) L ư u ý: N êu các
p h ẩ n bất kỳ của nắp dộ n g cơ bị thiếu, dộng
cơ kh ô n g được là m m á t thỏa dáng.
Hình
21.2
Lóng quạt (A) và các phấn của náp dộng
cơ (B) và
(C)
3 T háo lồng q u ạt và kiếm tra quạt Nếu cánh
q u ạ t bị gãy, th a y q u ạt mới Kiêm tra các bu lông lắp q u ạ t được s iế t chặt; nếu bu lông bị lỏng hoặc lỗ bu lông bị mòn rộng, quạt sẽ
Trang 27Khuyến cáo: Động cơ phải nguội tniớc khi bắt đẩu quy trinh này.
4 Kiểm tra mức chất làm m át (xem phần Kiêm
tra h à n g ngày trước khi chạy)
5 Kiỏni tra to àn bộ hệ th ố n g làm m á t đê tìm
dấu hiệu rò ri T háo các tấ m ốp th â n xe cần
th iế t và kiêm tra từng ống d ần c h ấ t làm m át
(xem hình minh họa) Tìm v ế t nứt, v ế t sờn, và
các hư hóng khác Bóp các ô n g n à y tạ i nhiều
điếm C húng p hái chắc ch ắn , dẻo, và trở về
hình dáng ban đầu khi được buông lóng Nếu
chung bị chai cứng hoặc m ất tín h đàn hồi,
thay mới (xem Chương 3)
c h ặ t vào đầu nôi cũa chúng và kẹp ống ôm
ố n g và thay mới nếu ch ú n g bị lỏng.
7 Kiếm tra phía dưới bơm nước đê tìm dấu
hiệu rò rỉ (xem Chương 3)
8 Kiêm tra bộ tá n n h iệ t đê’ tìm rò rỉ và các hư
hóng khác Sư rò rỉ hô tá n n h iê t sẽ đê lai các
v ế t c h ấ t làm m á t trê n m ặ t ngoài lõi bộ tá n
n h iệ t, phía dưới vị tr í rò rỉ N ếu rò rí tương
đối nhiều, th áo bộ tá n n h iệ t (xem Chương 3)
và sửa chừa hoặc th a y mới
Chú ỷ : Không s ử dụng hợp chất chông rò rỉ dạng
lỏng đê sửa chữa s ự rò rỉ.
9 Kiểm tra các cán h tả n n h iệ t đê’ tìm bùn đ ất,
c h ấ t bấn và xác côn trù n g cản trờ sự lưu
th ô n g không khí qua bộ tả n n h iệ t N ếu cánh
tá n n h iệ t bị dơ, th áo bộ tả n n h iệ t (xem
Chương 3), dùng nước hoặc kh í nén á p su ấ t
th á p thối từ phía sau qua các c á n h tá n n h iệ t
để làm sạch Nếu các cán h bị cong hoặc biến
dạng, n ắn th ắ n g chúng m ột cách cẩn th ậ n
bằn g cây vặn vít N ếu các cán h bị cong hoặc
hư h ó n g trê n 3 0 ^ diện tích bề m ặ t của bộ
tả n n h iệ t, th a y bộ tả n n h iệ t mới
10 Kiếm tra c h ấ t lượng ch ất làm m á t trong bình
chứa Nêu c h ấ t làm m á t có m àu ri s é t hoặc
cặn tích tụ, xả bỏ, súc rửa, và châm đầy lại hệ
th ô n g bằng c h ấ t làm m á t mới (Chương 3)
11 Kiếm tra hàm lượng c h ấ t chống đông tro n g
c h ấ t làm m át bàng tý trọ n g kê Đôi khi c h ấ t
cấp sự bảo vệ th ó a đáng Nếu tỷ trọ n g k ế cho th â y hỗn hợp loãng, xá bó súc rứa và
châm đầy lại hệ th ố n g (xem Chương 3) L ư u
ỷ : Cần xả bỏ và ch â m d ầ y lại hệ thống bang
c h ấ t là m m á t m ớ i t h e o đ ịn h k ỳ h a i năm
12 Khới động và cho phép động cơ vận hành đến khi đ ạ t n h iệ t độ làm việc bình thường, sau đó kiêm tra lại các dấu hiệu rò ri
13 Nếu mức c h ấ t làm m á t giám liên tục và không tìm th ấ y dấu hiệu rè rí, bạn cần dưa
xe đến trạ m báo h à n h đê kiêm tra áp lực toàn bộ hệ th ố n g làm m át
Ệ
1 T ham khảo Chương 6, th áo n ắp đai truyền động và kiếm tr a dây đai Một sô n h à sán xuất xác định giới h ạn sử dụng đối với độ mòn đai tru y ền động
2 Nếu nghi ngờ tìn h tr ạ n g dây đai, th ay mới Trong trường hợp dây đai bị mòn n h an h , cần tìm hiểu nguyên n h à n (xem Chương 6)
ị
bi
1 Đai tru y ền động p hái được th ay mới theo thời gian sứ dụng xác định hoặc sớm hơn, tùy theo tìn h tr ạ n g dây đai (xem Chương 6)
24 Con lãn và pulley của bộ biến tốc hiếm tra tà hôi Iron (★ ★) _
-1 T ham khảo Chương 6, th áo pulley chú động
và bộ biến tốc T háo rã bộ biến tốc và kiểm tra tấ t cá các bộ p h ận đê tìm dấu hiệu mòn Bôi mờ lên các con lăn và rãn h con lân trong
thay mới đai ốc tự khóa ở tởm bộ biến tốc và
vò n g -0 trên vỏ bộ biến tốc k h i lắp ráp lại.
1 Cần khởi động phái chuyển động êm và trỡ
về vị tr í cũ dưới tác dụng cùa lò xo T ốt nhâ't
là định kỳ kiểm tr a đế bảo đảm cần khới động vận h à n h tốt
2 Tham khảo Chương 6, th áo n ắp che đai truyền động Kiếm tra các bộ phận cúa cơ cấu khới động đế tìm dấu hiệu hư hỏng hoặc mòn, th ay mới các bộ ph ận theo yêu cầu Bôi trơ n trục xoay của cần khới động bằng mờ chịu n h iệ t trước khi lắp rá p lại
26 ô lăn và pulley của bộ ly hạp kiếm tra va b tfitrđ n (** )
-1 T h a m kháo Chương 6, th áo n ắp che đai truyền động
phía ngoài trê n vò bộ ly hợp Nắm nguyên
25 Bánh răng cần khử i động
và ống lót trục xoay - kiếm tra ( * ★)
3 Bai truyền dộng'- thay mđĩ (★ * )
2 Oai truyền dọng - kiếm tra (★ ★)
Trang 28Mức dấu nhờn phãi ngang với các ren.
cụm pulley và kiểm tr a độ rơ của các ổ lăn
trong vỏ bộ ly hợp (xem hình minh họa)
3 Để th á o r ã cụm ly hợp và pulley n h ằ m kiểm
tra tìn h tr ạ n g của bộ ly hợp và bôi trơ n các
m ặt tự a của pulley, b ạn làm theo quy trìn h
trong Chương 6 L ư u ỷ: P h ả i thay m ới dai
ốc tự kh ó a ở tâ m bộ ly hợp k h i lá p ráp lại.
Ị27 Muc dầu nhờn hộp truyền lực - kiếm tra (★ )
1 Một số xe tay ga sử dụng n ắ p dầu nh ờ n k ế t
hợp với cây th ă m dầu, n h ư n g n ú t b ít m iệng
rót dầu trê n hầu h ế t các xe ta y ga đ ảm n h ậ n
luôn vai trò n ú t chỉ mức; n ú t n à y có th ể ở
phía sau vỏ bộ b án h ră n g hoặc ở p h ía đôi
diện b á n h sau (xem hình minh họa) T rê n m ột
ít xe ta y ga, n h à sản x u ấ t k h ô n g yêu cầu
kiểm tr a mức dầu và th a y dầu, tr ừ k h i đ ạ i tu
bộ b á n h răn g ; n ú t b ít m iệ n g ró t dầu trê n
các xe n à y được bô” tr í b ên tro n g vỏ điều
khiển dây đai
2 Mức dầu nh ờ n của bộ tru y ể n lực p h ả i được
kiểm tr a với xe th ẳ n g đứng tr ê n m ặ t đ ấ t
b ằn g p h ẳ n g hoặc dựng xe b ằ n g c h â n chống
gíưa t)iề u quan trọ n g lâ xác d ịn h quy trìn h
Hình 27.1a
Nút chỉ mức dẩu
ở phía sau
vỏ bộ truyền lực
Hình
27.1b Nútchỉ mức
dá u (A )v à nút xả (B)
phù hợp với xe cua b ạn T rên các xe có que
th ă m dầu, bạn cần n h ậ n b iế t các dấu hiệu
tr ê n que này, và khi kiểm tr a có cần v ặn que
th ă m dầu vào vỏ bộ tru y ền lực hay không
T ham k h ảo sổ ta y sử dụng xe của b ạn hoặc hỏi trạ m bảo h à n h xe tay ga để có th ô n g tin chi tiế t
Khuyên cáo: Điều quan trọng là có thông tín chính xác vể quy trình kiểm tra mức dẩu trong bộ truyền lực cùa xe bạn Không được châm dẩu thiếu hoặc dư, vl có thế xảy ra tinh trạng hộ thống truyển lực b| kọt hoặc rò ri dầu nhòn
3 Làm sạch khu vực xung quanh n ắp m iệng
ró t dầu n h ờ n rồi th áo n ắp n à y ra khói vỏ bộ tru y ền lực Loại bỏ vòng đệm kín n ắp m iệng
ró t, vì sẽ sử dụng vòng đệm mới khi lắp ráp lại Với que th ă m dầu, dùng giẻ sạch hoặc
k h ă n giấy lau sạch dầu trê n que này
4 T rên các bộ tru y ền lực sử dụng n ú t chỉ mức, mức dầu nhờ n phải lên đến các ren phía dưới
để vừa đủ n h ìn th ấ y dầu trê n các ren (xem hình minh họa) T rên các bộ tru y ền lực có que
th ă m dầu, cắm que n à y vào vỏ bộ tru y ền lực, sau đó xem mức dầu trê n que theo hướng dần
7 N ếu mức dầu quá th ấ p , hoặc dầu bị rò rỉ ra
k hỏi hộp tru y ề n lực, th a m k h ảo Chương 6 và kiểm tr a tìn h tr ạ n g các đệm làm kín vỏ bộ tru y ền lực; th a y mới, nếu cần
|28 Dầu họp truyén lực - thay moi ( * * )
1 N ếu cần tiế p cận n ú t xả của hộp truyền lực,
th á o b á n h sau (xem Chương 8)
2 Đ ặt th au sạch bên dưới hộp truyền lực Mở
n ắ p m iện g ró t dầu hoặc n ú t chỉ mức đê’
th ô n g hơi và nhắc nhớ bạn tro n g hộp truyền lực k h ô n g có dầu nhờn
3 T háo nú t xả (xem Hình 27.1b) và chọ dầu chảy vào thau Loại bỏ đệm làm kín trên nút xá
và n ú t chỉ mức, vì sẽ sử dụng các đệm mới
Trang 29nú t xá và s iế t c h ặ t đến m om ent quy định
Không s iế t quá mức, vì có th ể làm hư hộp
truyền lực
5 Châm đ ầy hộp tru y ền lực đến mức quy định
bàng loại dầu và số lượng được đề nghị (xem
P hần 27) L ắp n ắ p m iệng ró t và s iế t c h ặ t
bàng tay , hoặc lắp đệm kín mới lên n ú t chí
mức và s iế t c h ặ t n ú t này
6 Kiêm tr a lại mức dầu sau khi cho xe h oạt
động k h o ản g vài phút; nếu cần , bô sung dầu
Kiêm tr a sự rò rỉ xung quanh n ú t xá
7 K hông tá i sử dụng dầu cũ được xả ra từ hộp
truyền lực, phải loại bỏ dầu cũ theo đúng quy
định cùa cơ quan báo vệ môi trường K hông
đô dầu đ ă sử dụng xuống cống hoăc m ậ t đất
9 Khe hỏi bugi - kiếm tra vá điếu chinh ( * )
Khuyên cáo: Sự tiếp cận bugi rất khó khăn trên một sô'xe tay ga
Bảo đảm động cơ và hộ thống xà nguội hoàn toán truớc khi tháo
bugi
1 Báo đám tuýp bugi có kích cỡ chính xác trước
khi th á o bu gi - tuýp bugi th ích hợp thường
được cung cấp theo bộ dụng cụ của xe tay ga
2 Tháo các tấ m ốp hoặc n ắp bên cần th iế t và
tháo n ắ p che động cơ (xem hình minh họa)
3 Mớ n ắ p bugi, bảo đảm tuýp bugi được lắp
chính xác và th á o bugi ra khỏi đầu cylinder
4 Kiểm t r a độ m òn tr ê n các đ iện cực bugi Cả
điện cực tâm và điện cực bên phải có m ép
vuông góc và điện cực bên p h ải có chiều dày
đồng đều K iểm tr a cặn tích tụ và dấu hiệu
rạ n nứ t lớp cách điện xung quanh điện cực
tâm K iểm tr a tìn h trạ n g các ren , vòng đệm,
và th â n cách điện b ằn g sứ đê tìm dấu hiệu
nứt vỡ hoặc hư h ó n g khác
5 Nếu các điện cực chưa bị mòn quá mức và cặn có th ể loại bó dề dàn g bằn g bàn chái
sắ t, có th ể điều chinh lại khe hớ bugi và tái
sứ dụng (nếu lớp cách điện không có các vết
nứ t rỏ rệt) N ếu nghi ngờ tìn h trạ n g bugi,
th a y mới, vì chi ph í này r ấ t nhỏ
6 Có th ê làm sạch bugi bằn g cách phun cát,
m iễn là sau đó b ạ n làm sạch bugi với dung môi có điểm bốc cháy cao
7 Trước khi lắp, bảo đảm bugi đúng chũng loại
minh hụa), so sá n h với khe hớ lý th u y ết và
đ i ầ u c h ỉ n h t h o o y ô u c ầ u N ố u c ồ n đ i ể u c h í n hkhe hở giữa các đ iện cực bugi, chỉ uốn điện cực b ên và p h ải h ế t sức cẩn th ậ n để không làm n ứ t m ũi cách điện (xem hình minh họa)
8 Bảo đảm vòng đệm ở đúng vị tr í trước khi lắp bugi Bôi m ột ít mờ đồng lên các ren rồi
v ặn bugi vào đầu cylinder b ằn g tay cho đến khi c h ạ t trước k h i s iế t bằng đầu tuýp bugi,
vì đầu cy lin d er được làm bằn g nhôm , kim loại m ềm và dễ h ư hỏng Lắp lại n ắ p bugi
Gợi ý: Có thể sửa chữa lốlắp bugi b| hư ren trong đẩu cylinder bằng Ống lót có ren. _
1 T háo bugi cù th eo quy trìn h tro n g P h ần 29
và lắp bugi mới Bảo đảm bugi mới đúng chúng loại Kiếm tra khe hỡ giữa các điện cực và điều ch ỉn h , nếu cần
31 Đáu cylinder (dộng ctf hai thi) - khử carbon (★ ★ ★)
Lưu ỷ : Dấu động cơ it tro được pha chế chuyên biệt cho
cá c động cơ hai thi đã làm giảm đáng k ể nhu cầu khử
cữ lá
Hình
29 7bĐiéuchỉnh khe
hở điện cực bằng cách chỉ uốn cong điện cực bên
27
Trang 30vẫn đề nghị khử carbon như một phần của lịch bảo trì
thường kỳ, và nếu xe thường xuyên vận hành trên các
hành trình ngấn, không thể đạt đến và duy trì nhiệt độ
làm việc bình thưòng của động cơ, cần khử carbon trên
đầu cylinder thường xuyên hơn.
1 Tháo đầu cylinder (xem Chương 2A)
2 Loại bỏ toàn bộ carbon tích tụ trê n m ặt
trong đầu cylinder bàn g lưỡi nạo cùn Các
vết carbon nhó có th ể loại bỏ bằng giấy
nhám mịn hoặc dụng cụ rửa chén
Chú ỷ Dầu cylinder và piston được chế tạo bàng nhôm,
tương đối mềm Khi nạo, bạn phải hết sức cẩn thận để
không tạo ra các vết xưởc trên bể mật.
3 Ep cylinder xuông s á t hộp trục khuỷu đê
trán h làm hư đệm kín ỡ đê cylinder, quay
động cơ đê đưa piston đến đinh h àn h trìn h
Bôi mờ quanh m ép piston đê b ắ t giừ các h ạ t
carbon, làm sạch đầu piston m ột cách cẩn
thận đế không làrr trầ y xước piston hoặc
nòng cylinder Sau cùng, hạ piston xuống, lau
sạch mỡ và các h ạ t carbon còn lại
4 Với piston ớ BDC, kiêm tra cống xá trong
cylinder và nạo sạch carbon Nêu công xả có
nhiều carbon, th áo hệ th ố n g xả, làm sạch
cống xá và ống xá th ậ t kỷ (xem Chương 4)
5 Lắp đầu cylinder (xem Chương 2A)
Lưu ý: Nhiều model xe Honda có bộ điều chỉnh su pảp
bên ngoài, không cần tháo (các) náp su pảp D ể sủ
dụnp cảc bộ điểu Chĩnh này đưa động cơ đến TDC
(điếm chét trên) trong thi nén (xem cá c Bưóc 4 vâ 5)
Nới lỏng bu lông khóa trên mỗi bộ điều chỉnh, xoay bộ
điểu chỉnh ra phía ngoài cho đến khi cảm thấy lực cản,
sau đó trả bộ điều chỉnh về một vạch trên thang đo của
bộ điểu chỉnh Siết chặt bulông khóa.
1 Động cơ phái nguội hoàn toàn khi thực hiện
quy trìn h này, bạn h ãy để xe qua đêm trước
khi b ắ t đầu T háo các tấ m ốp th â n xe cần
th iế t để tiế p cận m áy p h á t đ iện và đầu
cylinder (xem Chương 9)
2 Tháo bugi (xem P h ần 29)
3 Mờ n ắp su páp (xem Chương 2B) Loại bó
đệm lót hoặc vòng-O, vì p hái sử dụng đệm
mới khi lắp rá p lại
4 Kiểm tra khe hở su pap vơi piston ớ tại
điểm c h ế t trê n (TDC) trong th ì nén (các su
páp đều đóng và có th ế cám n h ậ n khe hỡ nhó
tại mỗi cần cò mổ) Xoay động C(í theo chiều
quay bình thường cho đến khi piston ớ tại
TDC; điều này có th ể thực h iệ n b ằ n g cách
quay trục khuýu th ô n g qua rotor m áv p h á t
điện hoặc đai ốc tâm cúa bộ biôn tốc L ư u ý:
Trên các động cơ làm /nát búng chót lỏng
với bơm nước (ỉ ì far bố tri trừh nắp m áy p h á t
đ iện , kh ô n g cần tháo bơm nước hoặc các ông
d ẫ n chất là m m á t dế' tháo nắp này Khi tiếp
cận , b ạn có th ế k iểm tra vị tr í p isto n bằng cách luồn cây vặn v ít qua lỗ bugi
5 Tìm các dấu thời chuẩn trê n đĩa xích trục cam và giá đỡ trụ c cam hoặc đ ầu cylinder (xem hình minh họa) Hoặc tìm các dâu thời chuẩn đ á n h lửa tr ê n ro to r m áy p h á t đ iện và hộp trục khuýu (xem hình minh họa) Với piston ở TDC tro n g th ì n é n và các dâu thời chuẩn th ắ n g hàng, bạn có th ể kiểm tr a khe
hớ của các su páp L ư u ỷ: T rẽn m ộ t số động
cơ có tù y chọn hai hoặc bốn d ầ u su páp, các
d ấ u thời chuẩn đ á n h lửa có th ể khác.
6 C hèn cữ lá có chiều dày bằn g k h e hở chính xác cùa su páp vào giữa cần cò mổ và từng
th â n su páp Cữ lá p h ải trượ t k h ít - b ạn sẽ cảm th ấ y sự ma s á t n h ẹ khi kéo cừ lá ra
7 N ếu khe hớ su p áp quá nhó hoặc quá lớn, nới lỏng đai ốc kh ó a và xoay bộ điều chính cho đến kh i đ ạ t được sự trư ợ t k h ít, s iế t ch ật đai ốc k h ó a, bảo đám bộ điều chinh không xoay khi b ạ n siế t c h ặ t đai ốc k h ó a (xem hình minh họa) Kiếm tr a lại khe hớ
Hình 32.5aKiểm tra dấu thời chuẩn trên đĩa xích trục cam (mũi tồn)
Hình 32.5bhoặc đường thảng trên đĩa xích trục cam (mũi tẻn)
Hình32.5cKiểm tra dấu thời chuẩn trén rotor máy phát điện (A)
và hộp trục khuỳu (B)
Gợi ý: Đánh bóng đẩu piston và đẩu cylinder để hạn chẻ' sự
tích tụ cặn cartoon.
kiểm tra và diếu chinh ( * * ★)
Trang 31hoặc vò n g -0 mới L ắp các bộ ph ận còn lại
theo th ứ tự ngược với quá trìn h tháo
Lưu ỷ: Dèn pha được điều chỉnh không chinh xá c có thể
gây ra nhiều vấn đề khi mật độ giao thông cao hoặc
chiếu sáng kém phấn đường phía trước, không an toàn
Trước khi điểu chỉnh góc chiếu đèn pha, bạn cẩn tham
khảo cá c quy định và luật giao thông ở địa phương.
1 Trước h ết, kiểm tr a á p su ấ t b án h xe chính
xác và điều chỉnh hệ th ô n g giảm xóc theo
yêu cầu Điều ch ỉn h góc chiếu đèn pha với xe
tre n bè m ạt bàng p h ản g , binh nhien liẹu dày
ph ân nửa, và có người ngồi trê n yên xe Nếu
xe thường xuyên chở người, phải có người
ngồi trê n yên sau kh i thực hiện điều này
2 Có th ể điều chỉnh mọi đèn pha lên xuông
Vít điều ch ỉn h được bố tr í phía trước đèn, có
th ể tiếp cận qua lỗ hoặc lưới, hoặc phía sau
tấm ốp th â n xe Bộ điều ch ỉn h cũng có th ế
được bố tr í ở đuôi đèn pha, tiế p cận qua lỗ ở
yếm xe hoặc lỗ tro n g hộc găng tay Xem
th ô n g tin cụ th ể tro n g sổ ta y của xe bạn
3 Dựng xe n h ư tro n g mục Kiểm tra M O T của
p h ần Tham khảo Mở đèn pha ở vị tr í chiếu
xa (pha) và xoay v ít điều chỉnh để di chuyển
chùm tia sá n g lên hoặc xuống theo yêu cầu
4 Đ èn th ắ n g phải sá n g khi b ạn sử dụng th ắ n g
trước hoặc sau N ếu đèn khô n g sáng, kiểm
tra còng tắ c đèn và bóng đèn sau/bóng đèn
th ắ n g (xem Chương 10) L ư u ý: Hầu /lết cóc
trường hợp kiếm tra đèn th ắ n g được thực
hiện với đ ộ n g cơ d a n g /loạt dộng.
5 Nếu còi không h o ạt động, kiểm tra công tắc
còi và bán th â n còi (xem Chương 10) L ư u ỷ:
H ầu hết các trường hợp kiếm tra còi dược thực h iện với đ ộ n g cơ đa n g hoạt động.
Bánh xe
1 Bánh xe hầu n hư không cần báo dường, chi cần giữ chúng sạch sẽ, không ri sé t, và kiếm tra đ ịnh kỳ đê’ tìm dấu hiệu hư hóng vành
b án h xe Kiếm tra các vành đúc đê tìm vết nứt Cũng cần kiếm tra độ đáo bánh xe và sự
th ẳ n g h àn g (xem Chương 8) Không sứa chừa vành đúc bị hư; chúng p hái được th ay mới
2 Các ố lăn (bạc đ ạn ) của bán h xe sẽ mòn theo thời gian và gây ra nhiều vấn đề về điều
k hiên xe Dựng xe trê n chân chống giữa, kiêm tra độ rơ cúa các ô lăn b ằn g cách lắc bánh xe và quay b án h xc đê kiểm tra chúng quay êm
3 Nếu p h á t hiện độ rơ b ấ t kỳ tro n g moay ơ, hoặc b án h xe quay không êm (không phải
do th ắ n g hoặc bộ tru y ền lực bị cọ xát), kiêm tra các ổ lăn b á n h xe đê tìm dấu hiệu bị mòn hoặc hư hỏng (xem Chương 8)
Lốp xe
4 Kiểm tr a kỹ tìn h tr ạ n g lốp xe và chiều sâu gai - xem p h ần K iểm tr a h àn g ngày trước khi chạy Kiểm tra p h ần cao su để tìm dấu hiệu hư hỏng hoặc xuống cấp và th a y mới, nếu cần Ngoài ra, báo đảm mũ van b án h xe
à đúng vị trí và được siế t chặt.
1 Do các trục xoay của ch ân chống tiếp xúc với
n h iề u m ô i tr ư ờ n g , b ô i tr ư n đ ị n h k ỳ đ ế b á o
đảm chúng an to àn và đán g tin cậy
2 Đê đưa c h ấ t bôi trơ n vào vị tr í hiệu quá n h ấ t bạn cần th áo bộ p h ận này Tuy n h iê n , nếu dùng c h ấ t bôi trơ n dây xích hoặc cáp, có th ể đưa c h ấ t này vào khe hớ cúa khớp nối chốt xoay để chúng tự động cháy vào các khu vực
có m a sát Nếu dùng dầu động cơ đ iện hoặc
mỡ nhẹ, chỉ sử dụng lượng vừa đu, vì c h ấ t này có th ế h ú t c h ấ t bẩn (làm ch ân chống bị
k ẹ t hoặc n h a n h mòn)
3 Lò xo ch ân chông phải có k h ả n ăn g rú t ch ân chống về hoàn to àn và giừ c h ặ t khi xe đang chạy T hay lò xo bị dãn hoặc gây (Chương 7)
của dồng hồ tốc dộ - bồi trdn ( * * )
Chú ỷ: Đối với các xe tay ga dược láp đồng hồ tốc độ điện tủ, chỉ cần bôi trơn bảnh ràng truyền động Không thảo các dây điện ra khỏi hộp truyền đông.
1 Tháo n ắp che tay lái (xem Chương 9), tháo cáp đồng hồ tốc độ ra khỏi m ặt dưới bảng đồng hồ (xem hình minh họa)
29
Trang 32dầu động cơ điện hoặc châ't bôi trơ n cáp
K hông bôi trơ n vài c e n tim e t ở đầu tr ê n của
cáp, vì c h ấ t bôi trơ n có th ể len vào đầu khí
cụ đo
3 T rên m ộ t sô xe tay ga, b á n h ră n g truyền
động cáp được lắp trong moay ơ (xem Chương
8) M ột số xe sứ dụng b án h ră n g tru y ền động
kín, không cần bảo dưỡng, chí kiếm tr a bánh
ră n g quay êm khi sửa chữa m oay ơ T rên các
xe khác, b án h ră n g tru y ề n động được giữ
bằng tấ m chặn Nới lỏng bu lông và r ú t cáp
đồng hồ tốc độ ra ngoài, sau đó th á o bu lông
răn g tru y ền động ra ngoài và bôi mỡ (xem
hình m in h hụa) Lắp b án h ră n g tru y ền động
và cáp đồng hồ tốc độ theo th ứ tự ngược với
Hình36.3cTháo bánh răng truyến động cáp đống hó tốc độ và bôi trơn bằng mỡ
Hlnh 36.4a Tháo dây cáp (mũi tôn)
Hình 36.4b và ép mỡ vào hộp truyén động đống hổ tốc độ
hồ tốc độ riêng, th áo n ắp hộp và ép một ít
L ắp lại n ắp và siế t chật
|37 Các ế lăn c ố tay lái - kiếm tra (★ ★)
1 H ầu h ế t các xe tay ga đều được lắp các vòng
bi ở cổ ta y lái, các vòng bi này chạy trong
Hình36.3aNới lỏng
bu lông tấm chặn
Trang 33hoặc rỗ trong quá trìn h sử dụ n g bình thường
và các viên bi bị mòn d ần T ro n g trường hợp
xấu n h ất, các ổ lăn d cố’ tay lái bị mòn hoặc
lóng có th ế làm tay lái bị rung lắc và tiềm
ấn nhiều môi nguy hiểm
2 Dựng xe bằng chân chỏng giữa N âng b án h
trước khỏi m ặt đ ấ t b ằ n g cách nhờ người đè
lèn đuôi xe hoặc chống đỡ bên dưới khung xe
L ư u ỷ: Không d ù n g th â n xe lầ m đ iểm tựa;
nếu cần, tháo tấm che m ặ t dưới xe (tấm
bụng) đ ể làm lộ kh u n g xe (xem Chương 9).
3 Đ ặt b án h trước hướng th ẳ n g , từ từ xoay tay
lái qua hai bên đê cám n h ậ n sự rạ n nứ t hoặc
v ết lõm b ấ t kỳ tro n g các vòng cúa ô lăn , tay
lái sẽ không chuyên động êm và nhẹ nhàng
T hay các ô’ lãn bị hư (xem Chương 7)
4 N ắm bộ giảm xóc trước kéo m ạnh về phía
trước và phía sau để cảm n h ậ n độ rơ tro n g
các ô’ lăn cố tay lái
5 T heo thời gian, mờ tro n g các ổ lăn sẽ khô
cứng hoặc bị rửa trô i T háo cố ta y lái để tra
mỡ cho các ổ lăn (xem Chương 7)
I
1 Các bộ ph ận của hệ th ố n g giảm xóc phải
được duy trì ờ tìn h tr ạ n g tố t n h ấ t để bảo
đám an toàn cho người sử dụng xe Các bộ
ph ận cúa hệ th ố n g n ày bị lóng, mòn hoặc hư
hóng sẽ làm giám k h á n ă n g điều khiển và
tín h ổn định của xe
Hệ thống giảm xóc tnlớc
2 Đứng bên cạnh xe tay ga, n ắm tay lái, bóp
th ắ n g trước, và nhún đầu XP đế n én hê th ố n g
giám xóc trước vài lần Hệ th ô n g giảm xóc
phải chuyển động lê n xuông m ột cách nhẹ
n h àn g , không bị k ẹt N ếu bị k ẹ t, th á o bộ
giám xóc và kiểm tr a (xem Chương 7)
3 T rên các xe sử dụng phuộc kiểu ống lồng,
kiểm tra khu vực xung quanh đệm ch ắn bụi
đế tìm dấu hiệu rò rỉ mỡ hoặc dầu, sau đó
cẩn th ậ n bấy đệm c h ắn bụi b ằn g cây vặn vít
dẹp và kiểm tra khu vực p h ía sau đệm này
N êu có dấu hiệu rì sé t do nước lọt vào, th ay
đệm làm kín (xem Chương 7) Lớp mạ
chrom e trê n phuộc xe có th ể bị ăn mòn và
rỗ, vì vậy cần giữ chúng sạch sẽ và thường
xuyên phun ch ất chống rí lê n chúng, nếu
không các đệm làm kín sẽ n h a n h hư Nếu có
dấu hiện ăn mòn và rỗ, xử lý c àn g sớm càng
tố t để ngàn chúng p h á t triể n
4 Kiếm tra t â t cả các bu lông và đai ốc trê n hệ
th ố n g giảm xóc để bảo đảm ch úng được siế t
ch ặt
Chú ý : Đ ối với các xe tay ga có hai bộ giảm xóc sau, cả hai phải ở trong tình trạng tốt Nếu một trong hai bị hư, thay mới cả hai.
5 Kiểm tr a bộ giảm xóc sau đê’ tìm dấu hiệu rò
rỉ c h ấ t lỏng và ri sé t trê n th a n h giảm chấn
T hay bộ giảm xóc bị hư (xem Chương 7) Kiếm tr a t ấ t cả các bu lông gá lắp bộ giám xóc đều được s iế t chặt
6 Nhờ người giử xe, nhún đuôi xe lên xuống vài lần Hệ th ố n g giảm xóc sau phái chuyến động lên xuống m ột cách nhẹ n h àn g , không
bị k ẹt N ếu có dấu hiệu bị kẹt, xác định bộ
p h ận bị m òn hoặc hư hỏng và thay mới Vấn
đề n ày có th ề do bộ giảm xóc hoặc do sự lắp
rá p chốt xoay p hía trước
7 Dựng xe với b án h sau tách khỏi m ặt đất
N ắm phía sau động cơ/bộ truyền lực và lắc
n g ang - p h ải không cảm n h ận được độ rơ giừa động cơ và khung xe Nếu có chuyên động, kiếm tr a các giá lắp hệ th ố n g giảm xóc sau và giá lắp động cơ Nếu cảm thấy độ
rơ, th á o rời đầu dưới cúa bộ giám xóc sau đê’
kiểm tra độ rơ tro n g giá lắp động cơ rõ ràng
hơn N ếu có độ rơ, kiểm tra dấu hiệu mòn trê n các bu lông và giá đỡ (xem Chương 7)
và kéo lên - phái không cảm n h ậ n được độ
rơ trước kh i bộ giảm xóc b ắ t đầu n én Độ rơ
b ấ t kỳ cho th â y bộ giảm xóc hoặc giá lắp bộ giảm xóc bị m òn T hay các bộ p h ận bị mòn (xem Chương 7)
Ị39 Đai ốc và bu lông - kiếm tra độ Ghặl (★)
1 D o B ự r u n g đ ộ n g có x u H ư ớ n g n ớ i l ỏ n g c á c
v ậ t g ắn k ế t, Cần định kỳ kiểm tr a độ chạt của m ọi đai ôc, bu lông, v ít,
2 Lưu ý đặc b iệ t đến các bộ phận sau:
• Các bu lông banjo cũa ống th ắn g (th ắn g đĩa)
Trang 34trên khung xe.
■ S ử a ch ữ a lớn dộ n g cơ - th ô n g tin chung.
■ Đ ộng cơ - tháo và lắp.
■ T h áo rã và lầp ráp lạ i - thông tin chung
■ Đ ẩu cy lin d e r - tháo, kiểm tra và lắp ráp
■ C y lin d e r - tháo, kiể m tra và lắ p ráp
■ P iston - tháo, kiểm trã và lắp ráp
■ V ò n g găn g piston - kiểm tra và lắp ráp
■ M á y phát điện xo ay ch iề u - tháo và lắp
■ B ộ bánh răng chủ đ ộ n g và ly hợp củ a bộ khởi
động - Tháo, kiểm tra và lắp ráp
■ Bơm d ầu - tháo, kiể m tra, lắp, và xả không khí
■ H ộ p trục khuỷu và c á c ổ lăn chính
■ B ộ trục khuỷu và ổ lăn đ ẩu lớn
■ Khởi động lần đầu sa u khi đ ại tu
■ Q u y trinh c h ạ y rà
|l Thông tin chung
Động cơ 2-thì, 1-cylinder, làm m á t b ằ n g không
kh í (quạt) (xem C hương 1) hoặc b à n g c h ấ t lỏng
(bơm) (xem Chương 3) Bộ trụ c khuỷu được ép
với nhau, k ế t hợp với th a n h tru y ề n P isto n chạy
trê n ổ đũa kim lắ p tro n g đầu nhỏ th a n h truyền
Trục khuỷu ch ạy tro n g các ổ bi c h ín h có vòng
uni đọng cơ trẽn khung xe
Bạn có th ể làm việc với h ầu h ế t các bộ p h ậ n mà
không cẩn th á o động cơ/bộ tru y ề n lực ra khỏi
khung xe, ngoại tr ừ bộ trụ c khuỷu và các ổ lăn
của trục này Tuy n h iê n , sự tiế p cận m ột số bộ
ph ận là r ấ t khó k h ă n , và nếu cần ch ăm sóc đồng
thực hiện công việc dễ d à n g hơn
1 Sự xác định động cơ cần đại tu thường không
dễ d àn g , vì p h ải xem x é t n h iều yếu tố
2 Q uãng đường đ ã c h ạy k h ô n g h ẩ n là yếu tố
th iế t yếu đế xác đ ịn h động cơ cần đại tu hay
không Chê độ bảo tr ì có lẽ là quan trọ n g
n h ấ t Xe được bảo trì đú n g mức và đều đặn
sè vận h à n h đ á n g tin cậy tro n g thời gian
(hoặc q u ãng đường) d ài T rá i lại, xe bị bó bê
hoặc sử dụng bừa bãi sẽ cần đại tu sớm
3 N ếu động cơ có tiế n g va đập hoặc tiê n g ồn lớn, có lẽ th a n h tru y ền và/hoặc các ỏ lân
ch ín h bị hư
4 M ất công su ấ t, vận h à n h nặng nhọc, tiến g
ồn lớn, và hao n h iê n liệu cũng có th ế cho
th ấ y động cơ cần đại tu, đặc biệt là khi tấ t
cả các dấu hiệu này xảy ra đồng thời Nếu sự bảo tr ì đầy đú theo Chương 1 khô n g khắc phục được tìn h trạ n g này, đại tu động cơ là giải ph áp duy n h ấ t
5 Đại tu động cơ thường liên quan đến sự khôi phục các bộ p h ận bên trong theo các đặc điểm kỹ th u ậ t cùa động cơ mới Điều này có
th ể phải lắ p vòng gân g (séc-mãng) mới và các đệm kín (phôt) trục khuỷu, hoặc thay mới piston, cylinder và cụm trục khuýu, nếu
xe đà vận h à n h tro n g thời gian dài K ết quá
là động cơ gần n hư mới, có thè vận h à n h ổn định qua quãng đường dài
6 Trước khi b ắ t đầu đại tu, bạn cần đọc các quy trìn h liên quan đê nắm vừng mục đích và các yêu cầu cúa công việc Đại tu động cơ không đến nồi quá khó, nhưng tố n nhiều th ờ i gian
K iểm tr a các bộ p h ận có th ể mua sắm , bảo đám có đủ v ậ t tư và dụng cụ cần th iế t
7 H ầu h ế t các công việc có th ể thực h iện với dụng cụ cầm tay cúa xưởng cơ khí, m ặc dù các n h à sản xuất thường chê tao dụng cụ bảo
t.rì r h iiy ê n h iệ t, ch Á n g h ạ n , dụng cụ th á n hộ
ly hợp và tách hai hộp trục khuỷu Dụng cụ
đo ch ín h xác là cần th iế t để kiếm tr a các bộ
p h ận và xác định cần th ay chúng hay không Tuy n h iên , n h à buôn bán xe có th ể giúp bạn kiểm tr a các bộ phận và đưa ra gợi ý phục hồi hoặc thay mới Nói chung, thời gian là chi phí chính khi đại tu, vì vậy, bạn không nên lắp các bộ p h ận bị mòn hoặc kém chất lượng
8 Lưu ý sau cùng, đê’ bảo đám thời gian sứ dụng tôi đa và sự cô tối th iếu đối với động cơ
tâ n tran g , mọi chi tiế t phải được lắp rá p cấn
th ậ n tro n g môi trường sạch sẽ
Khuyến cáo: Mặc dù cụm động cơ/hộp truyén lực không nặng, nhưng bạn cẩn thực hiộn quá ừlnh tháo và láp với người hcTtrợ: tổn thương hoặc hư hỏng có thè' xảy ra nếu động cơ b| rơi
Tháo
1 D ựng xe vững chắc theo tư th ế th ắ n g đứng Nếu có th ể , n ân g xe lên độ cao thích hợp đẽ thực hiện cống việc dẻ d àn g hơn Hào đám
xe vửng chắc, không th ế bị nơà
Trang 35cận động cơ (xem Chương 9).
3 Tháo hệ th ô n g xả (xem Chương 4)
4 Nếu động cơ quá bẩn, đặc b iệ t là xung quanh
các giá lắp động cơ, bạn cần rửa sạch th ậ t
kỹ trước khi b ắ t đầu th á o rã Đ iều n ày sẽ
làm cho công việc dễ dàn g hơn n h iề u và loại
trừ k h ả n ăn g c h ấ t b ẩn lọt vào b ê n trong
5 Tháo cực âm acquy (xem Chương 10) và nắp
bugi
6 T rên các động cơ làm m á t b ằn g c h ấ t lóng,
tháo d ây điện của bộ cảm biến n h iệ t độ trê n
đầu cy lin d er (xem hình minh họa) Xả hệ
thống làm m á t và tháo các ống d ầ n c h ấ t làm
m át ra khỏi đầu nối trê n bơm nước, cylinder
và đầu cy lin d er (xem Chương 3) N ếu có,
tháo v ít giử đầu nối bộ cấp n h iệ t với bộ chê
hòa k h í (xem hình minh họa)
7 Lần theo hệ th ố n g dây điện từ m áy p h á t
điện/cuộn dây của bộ tạo xung đ á n h lửa và
mờ các khớ p nối T háo hệ th ố n g d ây đ iện ra
khỏi các k ẹp hoặc dãy buộc trê n động cơ
dần cúa động cơ n ày (xem Chương 10) Nếu
có, th á o dây m á t giữa khu n g xe và động cơ
8 Nếu cần , th á o vỏ bộ lọc khô n g k h í và ống
nạp k h ô n g kh í (xem Chương 4)
9 Tháo bộ chê hòa khí, nếu cần để nguyên cáp
van t i ế t lưu, hoặc chỉ th á o ống d ầ n n h iê n
liệu và ống ch ân k h ông của van n h iê n liệu
ra khỏi các đầu nối tr ê n bộ chê h ò a kh í và
ông góp n ạp, th á o cáp van tiế t lưu (xem
Chương 4) N ếu có, th á o khớp nối dây điện
của bướm gió tự động
khỏi độ n g cơ, n ếu có
11 N ếu có, th áo cáp điều k h iển bơm dầu ra khỏi pulley của bơm và giá đỡ (xem P h ầ n 12)
12 Nới lỏng k ẹp giữ ô n g d ầ n từ b ìn h dầu nhờn
đ ến đầu nôì tr ê n bơm d ầu và th á o ống n ày
ra k hỏi bơm (xem P h ầ n 12) K ẹp ông d ẫn và
giữ ống ở vị t r í th ẳ n g đứng để h ạ n ch ế tối đa
sự tổ n t h ấ t dầu Q uấn tú i nhự a sạch xung
qu an h đầu nối để n g ăn bụi lọ t vào hệ thống
13 T h áo b á n h sau, n ếu cần (xem Chương 8)
L ư u ỷ: T rên các xe có ch â n chống giữa bất
bu lông với m ặ t dưới đ ộ n g cơ, bánh sau và
ch â n ch ống cu n g cấp g iá đỡ th u ậ n tiện cho
cụ m n à y sau k h i dược tháo ra kh ỏ i xe T uy
n h iên , cần nới lỏ n g đa i ốc b á n h sau trước
k h i tháo th ắ n g sau.
14 T rê n các xe sử d ụ n g th ắ n g trô n g sau, tháo cáp th ắ n g ra khỏi c àn g th ắ n g (xem Chương 8) Mở các v ít giữ cáp th ắ n g với m ặ t dưới vỏ che đai tru y ề n động và th á o cáp thắng
15 T rê n các xe sử dụ n g th ắ n g đ ĩa sau, th áo ngàm th ắ n g (xem Chương 8) Gỡ ông th ắ n g
ra khỏi m ặ t dưới vỏ che đai tru y ề n động
16 K iểm tr a to àn bộ hệ th ô n g dây đ iện , các dây
cáp và ố n g d ẫ n đều được tá c h k hỏi động cơ/
bộ tru y ề n lực
17 N hờ người n â n g đỡ trọ n g lượng xe tại phần sau k h u n g xe, th á o bu lông giữ bộ giảm xóc sau với vỏ bộ tru y ền lực N ếu đả th áo b án h sau, kê hộp tru y ề n lực tr ê n khối gổ để trá n h
hư hỏng Mở đai ốc gắn đầu trê n bộ giảm xóc
với khu n g xe và th á o bộ giảm xóc L ư u ý:
T rên các xe ta y ga được lắp ha i bộ g iả m xóc
ch ống được b ắ t bu lô n g với động cơ, nhấc
k h u n g xe lê n (xem hình minh họa)
19 N ếu cần, th á o c h â n ch ống (xem Chương 7)
và b á n h sau (xem C hương 8)
Trang 36Hình4.18b và rút
bu lông
Hình4.18cThảo động cơ
ra khỏi khung xe
Lắp ráp
20 Lắp động cơ theo th ứ tự ngược với quá trìn h
th áo , lưu ý các điểm sau:
• Bảo đảm các dây điện, dây cáp hoặc ống dẫn
không bị k ẹ t giữa động cơ và khung xe
• Siết ch ặt bu lông gá lắp phía trước động cơ và
bu lông bộ giảm xóc đến giá trị m om ent xoắn
châm đầy hệ thống làm m át (xem Chương 3)
• Xả không khí tro n g bơm dầu (xem P h ần 12)
và kiểm tr a sự điều chỉnh cáp bơm dầu, nếu
1 Trước kh i th áo r ã động cơ, b ạn cần làm sạch
và khử dầu mỡ trê n m ặ t ngoài động cơ th ậ t
kỹ để trá n h nh iễm b ẩn bên tro n g động cơ,
giúp thực hiện công việc dễ d àn g và sạch sẽ
hơn Có th ể sử dụng dung môi có điểm bốc
cháy cao (dầu lửa) hoặc tố t hơn, sử dụng c h ấ t
tẩ y dầu mỡ động cơ chuyên dụng, G unk
chẳng h ạn Sử dụng cọ sơn cũ để đưa dung
môi vào các hôíc trê n vỏ động cơ c ẩ n th ậ n
để dung môi hoặc nước khô n g lọt vào các
lin h kiện điện, cổng n ạ p và cổng th o á t
Khuyến cáo: Không sử dụng xăng làm chất tẩy rủa để tránh hỏa
hoạn
b à n thợ m áy, chừa diện tích trố n g phù hợp
để làm việc Chuẩn bị túi nhựa và h ộ p nhỏ
n hiều trư ờ n g hợp, trở lực của bộ p h ận được
th á o cho b iế t phương ph áp th á o không phù hợp - n ếu nghi ngờ, kiểm tr a lại tài liệu
4 Khi th áo rã động cơ, giữ các bộ phận được
"ghép đôi" n hư kh i chúng làm việc trong động cơ Các bộ p h ậ n "ghép đô i” n ày phái được tá i sử dụng hoặc th a y nguyên bộ
5 T háo râ động cơ theo th ứ tự chung sau đây với sự th a m k h ảo các p h ầ n tương ứng (tham
k h ảo Chương 6 để có th ô n g tin chi t iế t về
th á o rã bộ tru y ền lực)
• T háo đầu cylinder
• T háo cylinder
• T háo piston
• T háo m áy p h á t điện
• T háo bộ biến tốc (xem Chương 6)
• T háo động cơ bộ khởi động (xem (’hương 10)
• Tháo bơm dầu nhờn
• Tháo bơm nước, nếu được lắp bên trong (xem Chương 3)
• Tháo van lưỡi gà (xem Chương 4)
• Tách hai hộp trục khuỷu
• Tháo trục khuỷu
Lấp ráp lại
6 Quy trìn h lắ p rá p lạ i được thực hiện theo
th ứ tự ngược với quá trìn h th á o rà
|6 Đầu cylinder - thaữ, kiêm tra va láp rap (★ * )
Chú ý : C ó thề thực hiện quy trình này với động cơ trên khung xe Nếu đả tháo rời động cơ, bỏ qua cá c bước không cần thiết.
Khuyến cáo: Động cơ phải nguội hoàn toàn tn/ớc khi bắt đẩu quy trình này để tránh khả năng biốn dạng đầu cylinderĐộng cơ làm m át bằng không khí
Tháo
1 T háo các tấ m ốp th â n xe cần th iế t để tiếp cận đầu cy lin d er (xem Chương 9)
2 T háo n ắ p bugi Cần th áo to àn bộ hoặc một
p h ần n ắ p động cơ để tiế p cận đầu cylinder
T rê n m ột số động cơ, lồng q uạt làrn m á t tạo
th à n h m ột p h ần n ắp che động cơ Kiểm tra xung quanh n ắ p động cơ rồi tháo các dây điện và ô n g d ần, sau đó mở các bu lông đê
th á o n ắp này, ghi n h ớ cách lắp n ắ p động cơ
(xem hình minh họa) L ư u ỷ: M ột sô nắp che
được kẹp với nhau - cẩn th ậ n d ể không làm
Trang 37h ư các móc d in h vị k h i tách rời chúng T háo
cất mọi vòng đệm d ù n g cho các bu lông nắp
che d ế tránh th ấ t lạc, nếu ch ú n g bị lỏng.
3 T háo bugi rồi đến các bu lông (hoặc đai ốc) ở
đầu cylinder theo thứ tự đường chéo, mổi
lần m ột ít và đồng đều cho đ ến khi t ấ t cả
đều lóng, tháo chúng cùng với các vòng đệm
(xem hình minh họa) L ư u ỷ: Đầu cylinder
được g iữ b à n ẹ bu lông dà i xuyên qua cylin
der và vặn vào hộp trục kh u ỷu , hoặc bằng
đai ốc trẽn các vít cấy dài Với cả hai trường
I t r t p , Qn u h h i r ĩ n t i c y l i n c ỉ c r l ỏ n g , c ỏ n t h â n đ ê
kh ông là m rách đệm kín ở đ ế cylinder, nếu
không, bạn p h ả i lắp đ ệm m ới trước k h i lắp
ráp lại d ầ u cylinder (xem P hần 7).
4 N hấc đầu cylinder ra khỏi cylinder Nếu đầu
cylinder bị k ẹt, gõ nhẹ quanh m ặ t tiếp giáp
giữa đầu cylinder và cylinder b ằ n g búa m ềm
đế tách rời chúng K hông dùng cây vặn vít
đè bẩy đầu cylinder ra khỏi cylinder - bạn
sè làm hư các bề m ặt làm kín
5 N ếu có, th áo đệm lót ớ đầu cylinder và loại
bỏ Sử dụng đệm mới khi lắp rá p lại
Kiểm tra
6 T ham khảo Chương 1 và khử carbon (muội
th a n ) trê n đầu cylinder
7 Kiểm tra kỹ đầu cylinder để tìm các vết nứt
và hư hỏng khác Nếu có các v ế t nứt, th ay
đầu cylinder mới
8 Kiểm tra ren trong lỗ bugi Các ren bị mòn
hoặc hư hỏng có th ể khôi phục b ằn g ông lót
Hầu h ế t các trạ m bảo h à n h xe tay ga và
xướng cơ khí nhỏ đều có dịch vụ này
9 Kiểm tra các m ặt ghép trê n đầu cylinder và
cylinder để tìm dấu hiệu rò rỉ, biểu th ị đầu cylinder bị biến dạng
10 Sử dụng thước th ẳ n g chính xác và cữ lá để kiểm tra sự biến d ạn g m ặ t ghép của đầu cy
linder L ư u ỷ: Làm sạch mọi vết đệm củ trên
đ ầ u cylinder và cylinder bấng dung m ôi phù hợp Cẩn thận đ ể kh ông làm trầy xước các
m ặ t ghép Đ ặt thước ngang qua m ặt g h ép và
đẩy cữ lá vào dưới thước Nếu cữ lá có th ể lọt vào giữa thước và đầu cylinder, đầu cylinder
đã bị biến dạng, cần gia công lại, hoặc thay mới nếu biến dạng quá mức Kiểm tr a theo chiều dọc, chiều ngang, và đường chéo đầu cylinder, tổng cộng là bốn lần kiểm tra (xem hình minh họa) Nếu nghi ngờ tìn h tr ạ n g của đầu cylinder, liên hệ với n h à buôn bán xe hoặc cơ sở sửa chữa chuyên nghiệp
Lắp ráp
11 Lắp ráp theo th ứ tự ngược với quá trìn h
th áo , lưu ý các điểm sau:
• Bảo đảm cả hai m ặt ghép ở đầu cylinder và cylinder đều sạch sẽ
• D ô i t r ơ n l ò n g c y l i n d e r b à n g l o ạ i d à u n h ơ n h a i
th ì được chỉ định
• Lắp đệm lót mới cho đầu cylinder, nếu cần
L ư u ỷ: Đệm lót ở dầu cylinder có th ể được kỷ hiệu d ể cho biết m ặt quay lên kh i lắp ráp hoặc
có gờ nổi xung quanh m ép trong Nếu vậy, lắp đệm lót với gờ nổi hướng lẽn.
• S iết chạt các bu lông (hoặc đai ốc) của đầu
cylinder theo thứ tự đường chéo, mỗi lần một
ít và đồng đều cho đến khi đ ạ t giá trị moment xoắn được chỉ định
• Bảo đảm tấm che động cơ được lắp chính xác
Động cơ làm mát bằng chất lỏng
Tháo
12 T háo các tắ m ốp th â n xe cần th iế t để tiếp
cận đầu cylinder (xem Chương 9) T háo các
tấ m cách n h iệ t gây cản trở sự tiếp cận đầu cylinder
13 T háo cực âm acquy (xem Chương 10) Mở nắp bugi và tháo dây điện của bộ cảm biến
n h iệ t độ trê n đầu cylinder (Hình 4.6a)
14 Xả hệ th ố n g làm m á t và tháo các ống dẫn
c h ấ t làm m á t ra khỏi đầu cylinder (xem hình
Trang 38Tháo vỏ
bộ diếu nhiệt, nếu cán
Hình 6.17 Cấu tạo của động cơ làm mát bằng chất lỏng thông dụng
minh họa) N ếu có, th á o các ống d ẫ n của bộ
cấp n h iệ t cho bộ c h ế hòa kh í (xem Hình 4.6b)
15 T rên m ột số động cơ, vỏ bộ điều n h iệ t (th e r
m ostat) được lắp ở đ ỉn h đầu cylinder; nếu
cẩn, th á o các bu lông, mở vỏ chứa và r ú t bộ
diều n h iệ t ra ngoài (xem hình minh họa)
16 M ột sô' động cơ có n ắ p đầu cylinder riêng,
n ắp n à y là m ột p h ầ n của áo nước làm m át
động cơ (xem hình minh họa) Mỏ các bu lông
và th á o nắp Loại bỏ đệm ló t hoặc vòng-O,
vì sẻ sử dụng đệm mới k h i lắ p rá p lại
17 Tháo đầu cylinder th eo các Bước 3 và 4 Loại
bỏ các đệm ló t hoặc vòng-O, vì sẽ sử dụng
đệm mới kh i láp r á p lạ i (xem hình minh họa)
18 Nếu bộ điều n h iệ t được lắp tro n g đầu cylin
der, r ú t bộ n ày ra ngoài
Kiểm tra
19 Khử carbon và kiểm tra đầu cylinder theo các Bước 6 đến 10 Nếu bộ điều n h iệ t được lắp tro n g đầu cylinder, bảo đảm đường rẽ
n h án h của th e rm o sta t sạch sẽ (xem hình minh họa) Kiểm tra tìn h tr ạ n g cúa bộ điều
n h iệ t (xem Chương 3)
Trang 39Đường rẽ
của bộ
nhiệt phải
sạch sẻ
• Siết chật các bu lông (hoặc đai ốc) của đầu cy
linder và nắp đầu cylinder, nếu có, theo thứ
tự đường chéo, mổi lầ n m ột ít và đồng đều cho
đến khi đ ạ t giá trị m om ent xoắn quy định
• Báo đám bộ điều n h iệ t và các ống dần chất
làm m át được lắp chính xác (xem Chương 3)
• C h â m đầy hệ th ố n g làm m át (xem Chương 1)
Ị7 Cylinder - thao, kiếm tra, vã lap rap ( * ★)
Chú ý: Có thể thực hiện quy trình này với động cơ trôn
khung xe.
Tháo
1 T háo hệ th ô n g xả (xem Chương 4) và đầu
cylinder (xem P h ầ n 6) Với động cơ làm m át
b ằn g c h ấ t lỏng, th á o các ốn^ d ẫ n c h ấ t làm
m át ra khỏi cy lin d er (xem hình minh họa)
2 N hấc cylinder ra k hỏi hộp trục khuỷu, đỡ
piston kh i có th ể tiế p cận để n g ă n piston va
đập với m iệng hộp trụ c khuỷu (xem hình minh
họa) Nếu cylinder bị k ẹt, gõ n h ẹ xung quanh
m ặ t ghép giữa c y lin d er và hộp trục khuỷu
bằng búa m ềm để tách rời chúng K hông cạy
cylinder b ằn g cây vốn v ít sriữa cylinder và
làm k ín Sau k h i th á o cylinder, b ít k ín p h ần trố n g xung q u an h p iston b ằ n g giẻ sạch để
n g ă n c h ấ t b ẩ n lọ t vào hộp trụ c khuỷu
3 T h áo đệm ló t ở đ ế c y lin d er và loại bỏ, vì sẽ
sử d ụ n g đệm m ới kh i lắ p r á p lại
4 N ạo sạch cặn carbon (m uội th a n ) tro n g cổng
xả, sau đó rử a cy lin d e r b ằ n g dung môi thích hợp và phơi k hô K hí n é n sẻ giúp đẩy n h a n h quá tr ìn h làm k hô, bảo đ ảm t ấ t cả các lổ và hốc tro n g c y lin d er đều sạch sẽ
Kỉểm tra
5 K iểm tr a kỹ n ò n g cy lin d er để tìm các vết
tr ầ y xước
6 Đo đường k ín h của nò n g cy lin d er b à n g dụng
cụ đo tro n g và vi k ế (nếu có) để đ án h giá độ
m òn, độ côn, và độ méo Đo n ò n g cylinder ở
ba vị trí: g ần đ ỉn h (như ng dưới mức của vòng
găn g trê n cùng k h i pisto n ở điểm ch ết trê n
(TDC)), k h o ản g giữa, và p h ầ n dưới (cao hơn mức của vòng g ă n g dưới cùng k h i p iston ở
đ iểm c h ế t dưới (BDC)) (xem hình minh họa)
T ín h h iệu sô' giữa các sô' đo để xác định độ côn hoặc độ m éo của n ò n g cylinder
7 Đo p h ầ n k h ô n g bị m òn của nò n g cylinder (dưới vòng g ă n g th ấ p n h ấ t kh i p iston ở tạ i
9 N ếu n ghi ngờ tín h k h ả d ụ n g của cylinder,
b ạ n hỏ i ý k iế n của nhàỵbuôn b á n xe ta y ga
L ư u ý: T rên m ộ t s ố dộÁg cơ, bề m ặ t cylinder được trá n g lớp chống m òn, nếu lớp này bị h ư hoặc m òn, th a y cylinder Với các xe khác, có
th ể doa lại n ò n g c ylin d e r và sừ d ụ n g pisto n lớn hơn Các p isto n ngoại cỡ n à y kh ô n g n h ấ t
th iế t được ký hiệu theo cách thông thường; trong n h iều trường hợp, cách d u y nhất đ ể xác
đ ịn h cylinder d ã doa nòng hay chưa là đo
p h ầ n kh ông bị m òn của nòng cylinder và so sánh với thông số kỹ thuật Trong quá trình
Hình 7.6
Đo đường kính cylinder theo hai chiổu tại đỉnh, khoãng glửa, và đáy
Trang 40Mã kích
cỡ trên cylinder
và piston
Các mã này phải luôn luôn tương thích với nhau
chế tạo, hầu hết các nhà sản xuất đều đóng
dấu mã kích cỡ (thường là m ẫu tự) lên bề mặt
lắp đệm lót của cylinder và đ ỉnh piston (xem
hình minh họa) Đ iều quan trọng là các bộ
ph ậ n mới p h ả i có m ã tương thích.
10 Nếu có th ể , kiểm tra p h ần ren bu lông đầu
cylinder tro n g hộp trụ c khuỷu (xem Phần 3)
Nếu đầu cylinder được cố định bằng các vít
cấy, kiểm tra chúng được s iế t chặt Tháo
những vít cấy bị lỏng và làm sạch các ren
Bôi hợp ch ấ t khóa re n vĩnh cữu thích hợp và
siết c h ậ t chúng
Lắp ráp
Chú ý: Trên một số động cơ, đệm lót đế cylinder có
chiểu dày khác nhau; chiều dày thich hợp phụ thuộc
vào độ cao của đầu pistion tại TDC so với bề mặt đệm
lót đỉnh cylinder Bạn hãy hỏi nhà buôn bán xe tay ga
để biết chi tiết Trong cá c trường hợp này, cần tính
chiều dày đệm lót phù hợp trước khi ắp ráp lạ i (xem các
Bước 17 đến 21).
11 Kiểm tra các m ặ t ghép của cylinder và hộp
trục khuỷu đều sạch sè, gỡ p h ần giẻ b ít kín
m iệng hộp trục khuỷu Lắp đệm ló t mới của
đ ố c y l in d e r l ê n h ộ p t r ụ c k h u ỷ u m ộ t c á c h
chính xác
12 Kiểm tra các vòng găng được định vị chính
xác với chốt định vị tro n g rã n h vòng găng ở
giữa các đầu vòng găn g (xem hình minh họa)
13 Bôi trơn nòng cylinder, piston, các vòng
găng, đầu lớn và đầu nhỏ th a n h truyền bằng
loại dầu nhờn 2-thì được chỉ định, sau đó lắp
cylinder qua đỉnh piston
14 Bảo đảm piston đi vào nòng cylinder theo
phương vuông góc và không bị lệch ngang
Cẩn th ậ n ép và đẩy từ ng vòng găng vào
cy-Hình 7.12Các chốt định vị vòng găng (mũi tên) phải ở giữa các đấu vòng găng
lin d er tro n g khi hạ cylinder xuống, cân thận
để k h ông làm lệch các vòng găng Không cường bức nếu cylinder có dấu hiệu bị kẹt, vì
sẽ làm h ư piston và/hoặc các vòng gãng
15 Sau kh i lắ p piston vào cylinder m ột cách chính xác, kiểm tra đế xác đ ịnh đệm lót đế cylinder khô n g bị xê dịch, ép cylinder lên đệm lót
16 Lắp các bộ p h ận còn lại theo th ứ tự ngược với quá trìn h tháo
Chiểu dày độm lót đ ế cylinder
17 Để đo độ cao đầu p iston tạ i TDC so với bề
m ặt đệm ló t ở đỉnh cylinder b ạn cần đồng
hồ so và đồ gá (xem hình minh họa)
18 Láp cylinder len piston theo cac Bươc 12 den
14, nhưng khô n g có đệm lót đ ế cylinder, và
ép cylinder lê n hộp trụ c khuỷu
19 Điều c h ỉn h đồng hồ so trê n đồ gá về 0 với các ch ân đồ gá và mùi đồng hồ tựa vào bề
m ặt đệm ló t đỉnh cylinder Quay trục khuỷu sao cho p iston th ấ p hơn cylinder một ít
20 Kẹp đồ gá theo đường chéo cylinder bằng các v ậ t g ắn k ế t cylinder và siế t ch ặt chúng
để giữ c h ặ t cylinder với hộp trụ c khuýu
21 Quay trụ c khuỷu b ằn g đai ôc của rotor máy
p h á t đ iện để piston đi lên đến đỉnh hành trìn h (TDC) Đọc k ế t quả trê n đồng hồ so
(xem Hình 7.17) S ố đo này là khoảng cách
giữa bề m ặ t đệm lót đ ỉn h cylinder và đỉnh piston Sử dụng số đo vừa th u được và thông tin của n h à sả n xuất để xác định chiều dày đệm ló t đ ế cylinder phù hợp
|8 P is to n - Thao, kiếm tra và lap rap ( ★ * )
Lưu ý: Có thể thực hiện quy trình này với động cơ trên khung xe.
38