Riêng công nghệ sản xuất các sản phẩm tự nhựa trên thế giới đã đạt được những thành tựu hết sức to lớn Ở nước ta hiện nay, nhu cầu về các sản phẩm từ nhựa là rất cao trong gia dụng cũng
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ MÁY ÉP PHUN NHỰA 250 TẤN
Người hướng dẫn: TS DƯƠNG MỘNG HÀ
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ĐỖ TUẤN ANH
\
Đà Nẵng, 2017
Trang 23 Tên đề tài: Thiết kế máy ép phun nhựa 250 tấn
4 Người hướng dẫn: Dương Mộng Hà Học hàm/ học vị: TS
II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
1 Về tính cấp thiết, tính mới, khả năng ứng dụng của đề tài: (điểm tối đa là 2đ)
1 Điểm đánh giá: …… /10 (lấy đến 1 số lẻ thập phân)
2 Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2017
Người hướng dẫn
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
I Thông tin chung:
1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đỗ Tuấn Anh
2 Lớp: 12C1C Số thẻ SV: 101120216
3 Tên đề tài: Thiết kế máy ép phun nhựa 250 tấn
4 Người phản biện: Đinh Minh Diệm Học hàm/ học vị: PGS.TS
II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
tối đa
Điểm đánh giá
1 Sinh viên có phương pháp nghiên cứu phù hợp, giải quyết
1a
- Tính mới (nội dung chính của ĐATN có những phần mới so với
các ĐATN trước đây)
- Đề tài có giá trị khoa học, công nghệ; có thể ứng dụng thực tiễn
15
1b
- Kỹ năng giải quyết vấn đề; hiểu, vận dụng được kiến thức cơ
bản, cơ sở, chuyên ngành trong vấn đề nghiên cứu
- Chất lượng nội dung ĐATN (thuyết minh, bản vẽ, chương trình,
mô hình,…)
50
1c
- Có kỹ năng vận dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng trong
vấn đề nghiên cứu;
- Có kỹ năng đọc, hiểu tài liệu bằng tiếng nước ngoài ứng dụng
trong vấn đề nghiên cứu;
- Có kỹ năng làm việc nhóm;
15
2a - Bố cục hợp lý, lập luận rõ ràng, chặt chẽ, lời văn súc tích 15
2b - Thuyết minh đồ án không có lỗi chính tả, in ấn, định dạng 5
3 Tổng điểm đánh giá theo thang 100:
Quy về thang 10 (lấy đến 1 số lẻ)
- Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa: ………
………
- Câu hỏi đề nghị sinh viên trả lời trong buổi bảo vệ: ………
………
………
- Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2017
Người phản biện
Trang 4I Thông tin chung:
1 Họ tên sinh viên: Nguyễn Đỗ Tuấn Anh Lớp: 12C1C
2 Tên đề tài: Thiết kế máy ép phun nhựa 250 tấn
Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
tối đa
Điểm Đánh giá
1 Sản phẩm đồ án tốt nghiệp (Thuyết minh đồ án, các
bản vẽ, mô hình, chương trình máy tính ) 50
1a
- Tính mới (nội dung chính của ĐATN có những phần mới
so với các ĐATN trước đây);
- Đề tài có giá trị khoa học, công nghệ; có thể ứng dụng
thực tiễn:
10
1b
- Kỹ năng giải quyết vấn đề; hiểu, vận dụng được kiến thức
cơ bản, cơ sở, chuyên ngành trong vấn đề nghiên cứu;
- Chất lượng nội dung ĐATN (thuyết minh, bản vẽ, chương
trình, mô hình,…);
30
1c
- Có kỹ năng vận dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng
trong vấn đề nghiên cứu;
- Có kỹ năng đọc, hiểu tài liệu bằng tiếng nước ngoài ứng
dụng trong vấn đề nghiên cứu;
- Có kỹ năng làm việc nhóm;
10
2a - Nội dung thuyết trình thể hiện được mục đích, phương
pháp, nội dung đã giải quyết và kết quả của đề tài 15
2b - Kỹ năng thuyết trình, thời gian thuyết trình;
- Chất lượng slides và các công cụ minh họa/ hỗ trợ 10
- Vận dụng được kiến thức liên quan để trả lời hoàn chỉnh
các câu hỏi do Chủ tịch Hội đồng đề nghị trả lời trong
khoảng thời gian quy định;
- Tự tin, thể hiện mức độ am hiểu sâu về kiến thức liên quan;
25
3 Tổng điểm đánh giá: theo thang 100
Quy về thang 10 (lấy đến 1 số lẻ)
Trang 5Tên đề tài: Thiết kế máy ép phun nhựa 250 Tấn
Sinh viên thực hiện
1 Cơ sở lý thuyết của đề tài
Nhựa là một vật liệu được sử dụng khá phổ biến hiện nay và đang dần thay thế các loại vật liệu khác như: sắt, thép, nhôm…đang dần cạn kiệt trong tự nhiên Để sản xuất ra nhựa thì phương pháp được sử dụng rộng rãi hiện nay là dùng máy ép phun nhựa Phương pháp này có thể sản xuất được các sản phẩm nhựa từ đơn giản đến phức tạp với khả năng cơ khí hóa và tự động hóa cao
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tốt nghiệp:
Cơ sở lý thuyết về máy ép phun nhựa 250 tấn
Thiết kế các cụm phun nhựa, cụm kẹp khuôn và hệ thống thủy lực trong máy
2 Nội dung đề tài đã thực hiện :
Số trang thuyết minh: 91 trang
Đã tính toán thiết kế các phần chính như sau:
1 Lập sơ đồ động học của máy
2 Tính toán các thông số kỹ thuật của máy
3 Chọn động cơ điện, phân phối tỉ số truyền, thiết kế các bộ truyền
4 Tính toán thiết kế được các cụm máy
5 Thiết lập được các bản vẽ về máy
6 Kiểm nghiệm sức bền của chi tiết đặc biệt
Trang 6Họ tên sinh viên: Nguyễn Đỗ Tuấn Anh Số thẻ sinh viên: 101120216
Lớp: 12C1C Khoa: Cơ khí Ngành: Công nghệ chế tạo máy
1 Tên đề tài đồ án:
Thiết kế máy ép phun nhựa 250 tấn
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
- Lực dùng để ép phun nhựa: 250 tấn
Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
- Giới thiệu về máy ép phun cũng như cấu tạo và nguyên lý hoạt động
- Trình bày được quá trình diễn biến động học của nhựa trong khi ép và các yếu tố ảnh hưởng
- Lập sơ đồ động học của máy
- Tính toán các thông số kỹ thuật của máy
- Chọn động cơ điện, phân phối tỉ số truyền, thiết kế các bộ truyền
- Tính toán thiết kế được các cụm máy
- Kiểm nghiệm sức bền của chi tiết đặc biệt
4 Các bản vẽ và đồ thị :
- Bản vẽ phương án thiết kế (1A 0 )
- Bản vẽ động học (1A 0 )
- Bản vẽ cụm phun nhựa (1A 0 )
- Bản vẽ chế tạo trục vít, buồng ép (1A 0 )
- Bản vẽ nguyên công chế tạo trục vít (1A 0 )
5 Họ và tên người hướng dẫn:
- TS Dương Mộng Hà
6 Ngày giao nhiệm vụ đồ án : 10/02/2017
7 Ngày hoàn thành đồ án : 15 /05 /2017
Đà Nẵng, Ngày…… tháng.…năm 2017 Trưởng bộ môn Người hướng dẫn
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, cuộc cách mạng về khoa học kỹ thuật trên thế giới đã và đang phát triển mạnh mẽ, không ngừng vươn tới những đỉnh cao trong đó có những thành tựu tiên tiến về tự động hóa sản xuất Việc tăng năng suất lao động nhằm cho ra đời nhiều sản phẩm có hiệu quả kinh tế lớn nhất là mục tiêu mà tất cả các ngành sản xuất đều nhắm tới Trong bối cảnh đó, mọi ngành sản xuất không ngừng áp dụng mọi thành tựu khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực của mình để đạt sự tiến bộ nhất Riêng công nghệ sản xuất các sản phẩm tự nhựa trên thế giới đã đạt được những thành tựu hết sức to lớn
Ở nước ta hiện nay, nhu cầu về các sản phẩm từ nhựa là rất cao trong gia dụng cũng như trong công nghiệp, đặc biệt là ngành sản xuất ô tô, ví dụ như: cảng trước xe, cảng sau xe, chụp bảo vệ đèn, la phông ốp trần xe, thông gió…Nhưng máy móc thiết bị
sử dụng cho ép nhựa còn hạn chế so với các nước trong khu vực nói riêng và thế giới nói chung
Với mong muốn góp phần vào sự phát triển của ngành nhựa Việt Nam, em đã
làm đề tài “THIẾT KẾ MÁY ÉP PHUN NHỰA 250 TẤN” Đây là một máy đã có từ
lâu nhưng còn hạn chế ở nước ta, do đó đây là một đề tài lớn và mới mẽ đối với sinh viên chúng em
Với điều kiện hạn chế về thời gian cũng như kinh nghiệm và tài liệu còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót khi làm đề tài, kính mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô để em có nhiều kinh nghiệm hơn cho việc làm việc sau này
Cuối cùng em xin cảm ơn thầy TS.Dương Mộng Hà đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô trong khoa cơ khí đã tận tình dạy dỗ
và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu giúp em thêm vững bước cho những công việc sau này
Xin chân thành cảm ơn
Đà Nẵng, ngày… tháng … năm 2017
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đỗ Tuấn Anh
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài thiết kế của riêng em Các số liệu và tài liệu sử dụng trong đồ án có nguồn gốc rõ rang, được phép công bố khi có sự đồng ý của chủ
sở hữu Các kết quả nghiên cứu trong đồ án do chúng em tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đỗ Tuấn Anh
Trang 9TÓM TẮT i
LỜI NÓI ĐẦU ii
LỜI CAM ĐOAN iv
DANH SÁCH BẢNG, HÌNH VẼ viii
CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ NHU CẦU SẢN XUẤT NHỰA VÀ MÁY ÉP PHUN NHỰA 1
1.1 Tổng quan về công nghệ ép phun nhựa 1
1.1.1 Nhu cầu sản xuất nhựa hiện nay 1
1.2 Công nghệ phun ép nhựa 2
1.2.1 Công nghệ ép phun là gì ? 2
1.2.2 Khả năng ứng dụng và hiệu quả kinh tế từ công nghệ ép phun nhựa 3
1.3 Giới thiệu về máy ép phun nhựa 3
1.3.1 sơ đồ công nghệ 3
1.3.2 Các nguyên liệu thường gia công trên máy ép phun 4
1.3.2.1 Các loại nguyên liệu 4
1.3.2.2.Tính chất của các nguyên liệu 4
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU MÁY ÉP PHUN NHỰA 250 TẤN 9
2.1 Cấu tạo máy ép phun và quy trình vận hành máy 9
2.1.1 Hệ thống hỗ trợ ép phun 10
2.1.2 Hệ thống phun : 12
2.1.3 Hệ thống kẹp 15
2.1.4 Chu kỳ hoạt động của máy ép phun 18
2.1.5 Giai đoạn kẹp 19
2.1.6 Giai đoạn phun 19
2.1.7 Giai đoạn làm nguội 20
2.1.8 Giai đoạn đẩy 21
2.1.9 Hệ thống khuôn 21
2.1.10 Hệ thống điều khiển 22
CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 25
3.1 Yêu cầu máy thiết kế 25
3.2 Phân tích lựa chọn phương án thiết kế máy 25
3.2.1 Phân tích lựa chọn hệ thống kẹp và các phương án kẹp của máy 25
3.2.2 Phân tích lựa chọn hệ thống phun của máy 28
Trang 10Chương 4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA MÁY 35
4.1 Các số liệu ban đầu 35
4.2 Tính toán mối ghép vít cấy để cố định nắp xilanh vào thân xilanh kẹp khuôn 35
4.3 Tính toán mối ghép vít cấy để cố định đầu phun vào ống chứa trục vít 37
4.4 Tính trục vít 39
4.5 Các quá trình diễn biến trong trục vít và các thông số động học 40
4.5.1 Vận tốc vận chuyển nhựa 40
4.5.2 Thể tích nhựa lỏng lớn nhất có trong khoang trước trục vít 41
4.5.3 Lưu lượng dòng chảy trong trục vít 41
4.5.4 Tốc độ và lưu lượng dòng chảy ở đầu phun 42
4.5.5 Áp suất tại đầu phun 42
4.5.6 Độ nhớt của nhựa 45
4.5.7 Vận tốc dòng chảy ngược 45
4.5.8 Áp suất phun, áp suất giữ và áp suất ngược 46
4.6 Tính toán sức bền các bộ phận máy 47
4.6.1 Kiểm tra trục vít chịu nén 47
4.6.2 Kiểm tra tính ổn định của trục chịu nén 48
4.6.3 Kiểm tra độ bền đối với trục vít chịu xoắn 50
Chương 5 : TÍNH TOÁN CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG THỦY LỰC CỦA MÁY ÉP PHUN NHỰA 250 TẤN 51
5.1 Tính toán thiết kế lựa chọn các phần tử thủy lực cho hệ thống kẹp 51
5.1.1 Thiết kế xilanh bậc (9) 52
5.1.2 Thiết kế xilanh đẩy lõi (10) 59
5.2 Tính toán thiết kế lựa chọn các phần tử thủy lực cho hệ thống phun 61
5.2.1 Thiết kế xylanh ép 19 61
5.2.2 Xylanh mang cụm phun 68
5.3 Tính tổn thất áp suất 72
5.4 Mô tơ thủy lực 73
5.4.1 Tính mô men của mô tơ thủy lực 73
5.4.2 Tính công suất mô tơ thủy lực 74
5.4.3 Tính lưu lượng Qb1 và Qb2 74
5.5 Tính và chọn các thông số của bơm dầu 75
5.5.1 Áp suất của bơm cung cấp cho các hành trình 75
5.5.2 Tính chọn công suất bơm dầu 76
5.5.3 Tính toán công suất của bơm 77
Trang 115.7 Tính toán ống dẫn dầu 78
5.7.1 Yêu cầu đối với ống dẫn 78
5.7.2 Xác định đường kính ống dẫn 78
5.8 Tính chọn van an toàn 79
5.8.1 Chọn loại van 79
5.8.2 Xác định lực lò xo (8) 80
5.8.3 Xác định lực lò xo (4) 82
5.8.4 Tính áp suất cần thiết để mở được van 82
5.9 Lựa chọn van phân phối 84
5.10 Chọn lọc dầu cho hệ thống 84
5.10.1 Chọn lọc thô 85
5.10.2 Chọn lọc tinh 85
CHƯƠNG 6 : KIỂM TRA SỬA CHỮA VÀ BẢO HÀNH MÁY 87
6.1 Kiểm tra hoạt động của máy bơm 87
6.2 Kiểm tra hệ thống nhiệt 87
6.3 Kiểm ta các khóa an toàn 87
6.4 Quy trình vận hành máy 87
6.5 An toàn khi sử dụng và vận hành máy ép phun 90
KẾT LUẬN 91
Trang 12HÌNH 1.1 Máy ép phun nhựa M-850 T………2
HÌNH 1.2 Máy ép phun nhựa 400T 2
HÌNH 1.3 Sơ đồ công nghệ ép phun nhựa 3
HÌNH 2.1 Hình dạng một máy ép phun có trục nằm ngang 9
HÌNH 2.2 Các dạng cấu trúc khác nhau của máy ép phun 10
HÌNH 2.3 Các hệ thống trên máy ép phun 10
HÌNH 2.4 Đơn vị đóng mở khuôn 11
HÌNH 2.5 Cấu tạo của một đơn vị đóng mở 12
HÌNH 2.6 Hệ thống phun 13
HÌNH 2.7 Băng gia nhiệt 13
HÌNH 2.8 Cấu tạo trục vít máy ép phun 14
HÌNH 2.9 Bộ hồi tự hở 14
HÌNH 2.10 Các loại bộ hồi tự hở 14
HÌNH 2.11 Vị trí vòi phun trong 1 hệ thống phun 15
HÌNH 2.12 Vòi phun 15
HÌNH 2.13 Hệ thống kẹp 16
HÌNH 2.14 Cơ cấu kẹp máy 16
HÌNH 2.15 Cơ cấu khuỷu 17
HÌNH 2.16 Tấm di động và vị trí của nó trên máy ép phun 17
HÌNH 2.17 Vị trí các thanh nối trên máy 18
HÌNH 2.18 Chu kỳ ép phun 18
HÌNH 2.19 Diễn biến giai đoạn kẹp 19
HÌNH 2.20 a) Quá trình phun nhanh 20
b) Quá trình định hình và giữ 20
HÌNH 2.21 Giai đoạn làm nguội khuôn……….… ……20
HÌNH 2.22 Giai đoạn đẩy……… … …….21
HÌNH 2.23 Hệ thống khuôn……… ….…… 22
HÌNH 2.24 Hệ thống điều khiển……….…… 23
HÌNH 2.25 Một trang hiển thị các thông số ép phun trên máy tính………… …… 23
HÌNH 2.26 Bảng điều khiển trên máy ép phun………24
HÌNH 2.27 Các công tắc hành trình trên máy ép phun………24
HÌNH 3.1 Kẹp dùng cơ cấu khuỷu……… ………26
HÌNH 3.2 Kẹp dùng thủy lực……… ……27
Trang 13HÌNH 3.4 Trục vít đồng thời là pittông đẩy……… … ……30
HÌNH 3.5 Truyền động quay gián tiếp và xilanh thủy lực……….……30
HÌNH 3.6 Truyền động quay trực tiếp và trục vít me đai ốc……….……….…31
HÌNH 3.7 Truyền động thủy lực bố trí trên cùng một đường tâm………….….……32
HÌNH 3.8 Cơ cấu kẹp dùng thủy lực……… ……32
HÌNH 3.9 Truyền động thủy lực bố trí trên cùng một đường tâm……… ……33
HÌNH 3.10 Sơ đồ động học máy ép phun nhựa……….……….34
HÌNH 4.1 Kết cấu lắp ghép bulong xilanh kẹp khuôn……….….…….35
HÌNH 4.2 Kết cấu lắp ghép bulong đầu ống chứa trục vít……… ……….37
HÌNH 4.3 Thông số trục vít……….……39
HÌNH 4.4 Góc nghiêng và khoảng cách các răng vít……… ……39
HÌNH 4.5 Vận tốc tương đối của trục vít………40
HÌNH 4.6 Đầu phun nhựa………42
HÌNH 4.7 Sơ đồ hóa lỏng của nhựa……….……44
HÌNH 4.8 Quan hệ giữa nhiệt độ khoang chứa liệu và hệ số ma sát………44
HÌNH 4.9 Yếu tố ảnh hưởng tới độ nhớt……….….………45
HÌNH 4.10 Dòng chảy ngược……… …………46
HÌNH 4.11 Sơ đồ tính sức bền cho trục vít……… …………47
HÌNH 4.12 Sơ đồ tính ổn định của trục vít……….….…………48
HÌNH 5.1 Sơ đồ thủy lực hệ thống kẹp………51
HÌNH 5.2 Sơ đồ kết cấu xilanh………52
HÌNH 5.3 Sơ đồ tác động thủy lực giai đoạn chạy không……… ………….54
HÌNH 5.4 Sơ đồ tác động thủy lực giai đoạn giữ khuôn……….…………56
HÌNH 5.5 Sơ đồ tác động thủy lực giai đoạn lùi về……….…………57
HÌNH 5.6 Chiều dày thành xilanh………58
HÌNH 5.7 Sơ đồ tác động thủy lực hành trình đẩy……… …………59
HÌNH 5.8 Sơ đồ tác động thủy lực giai đoạn lùi về……….………60
HÌNH 5.9 Sơ đồ thủy lực hệ thống phun……… ………61
HÌNH 5.10 Xylanh ép phun……… ………62
HÌNH 5.11 Sơ đồ tác động thủy lực hành trình ép nhựa……….63
HÌNH 5.12 Sơ đồ tác động giai đoạn giữ……… ………… 65
HÌNH 5.13 Sơ đồ tác động hành trình lùi về………66
HÌNH 5.14 Chiều dày thành xilanh……….……….67
HÌNH 5.15 Xylanh mang cụm phun……… ………… 68
HÌNH 5.16 Số lượng xilanh mang cụm phun……… ………68
Trang 14HÌNH 5.18 Sơ đồ tác động hành trình lùi về……… ……….71
HÌNH 5.19 Chiều dày thành xilanh……… ………72
HÌNH 5.20 Mô tơ thủy lực……… ………….73
HÌNH 5.21 Kết cấu bơm piston……… ………….76
HÌNH 5.22 Kết cấu và ký hiệu của van an toàn……… ………….80
HÌNH 5.23 Ký hiệu van phân phối……… ………84
HÌNH 5.24 Kết cấu bộ lọc lưới……… … 85
HÌNH 5.25 Sơ đồ kết cấu của bộ lọc tinh……….………86
HÌNH 6.1 Mối quan hệ giữa áp suất phun và lực kẹp………88
Trang 15CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ NHU CẦU SẢN XUẤT NHỰA VÀ MÁY ÉP
PHUN NHỰA
1.1 Tổng quan về công nghệ ép phun nhựa
1.1.1 Nhu cầu sản xuất nhựa hiện nay
Bằng cách quan sát thông thường nhất chúng ta có thể thấy có rất nhiều sản phẩm nhựa xung quanh chúng ta Từ các sản phẩm đơn giản là dụng cụ học tập như: thước, bút, đồ chơi cho đến các sản phẩm phức tạp như: bàn ghế, máy tính, các linh kiện trong xe máy, ô tô, máy bay…đều được làm bằng nhựa Các sản phẩm này đều có màu sắc và hình dáng đa dạng chúng đã làm cho cuộc sống của chúng ta thêm đẹp và tiện nghi hơn Điều này đồng nghĩa với việc sản phẩm nhựa mà phần lớn tạo ra bằng công nghệ ép phun đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta Với các tính chất như đặc biệt như:
Sản phẩm của công nghệ ép phun có màu sắc rất phong phú và có độ nhẵn bóng rất cao
Năng suất cao, chu kỳ sản xuất ngắn, tiết kiệm được nguyên liệu
Phù hợp cho cả sản xuất đơn chiếc và hàng khối với số lượng lớn
Vì vậy cho nên vật liệu nhựa đã đang thay thế dần các loại vật liệu khác như: sắt, nhôm, gang…đang ngày càng cạn kiệt trong tự nhiên Để sản xuất ra nhựa thì phương pháp được sử dụng rộng rãi hiện nay là dùng máy ép phun nhựa, trên thị trường có rất nhiều loại máy ép phun hiện đại phục vụ cho công nghệ ép phun nhựa, ví dụ như: Máy ép phun M-850T (hình 1.1), Máy ép phun 400T (hình 1.2)
Trang 16
.Hình 1.1 Máy ép phun nhựa M-850 T
Hình 1.2 Máy ép phun nhựa 400T
1.2 Công nghệ phun ép nhựa
1.2.1 Công nghệ ép phun là gì ?
Công nghệ ép phun là quá trình vật liệu nóng chảy điền đầy lòng khuôn Vật liệu phun là kim loại, thủy tinh, chất đàn hồi, kẹo, và chủ yếu là nhựa nhiệt dẻo Vật liệu ban đầu ở thể rắn được đưa vào khoang chứa, dẫn xuống hệ thống ép cùng với nhiệt độ cao làm cho vật liệu rắn chảy lỏng và bị đẩy vào trong lòng khuôn Một khi vật liệu được làm nguội và đông cứng lại trong lòng khuôn thì khuôn được mở ra và được đẩy ra nhờ hệ thống đẩy
Hình dạng của sản phẩm phụ thuộc hoàn toàn vào hình dạng lòng khuôn
Trang 171.2.2 Khả năng ứng dụng và hiệu quả kinh tế từ công nghệ ép phun nhựa
Từ thực tế chúng ta có thể thấy có rất nhiều sản phẩm nhựa xung quanh chúng
ta Từ các sản phẩm thông thường như bút, thước, đĩa CD/DVD hay đồ chơi trẻ em… cho đến những sản phẩm khác như vỏ điện thoại, máy tính, thiết bị văn phòng hay các chi tiết trong xe đạp, xe máy và đặt biệt là các chi tiết trong xe ô tô, máy bay như : cảng trước xe, cảng sau xe, chụp bảo vệ đèn, thông gió, vỏ ngoài xe…đều được làm bằng nhựa Hầu hết các sản phẩm này có hình dáng và màu sắc rất phong phú và chúng góp phần làm cho cuộc sống của chúng ta trở nên đẹp và tiện nghi hơn
Tóm lại, nhu cầu về sản phẩm nhựa của con người là mãi mãi cho đến khi nào người ta có thể tìm ra một vật liệu khác có những đặc tính tương tự và tốt hơn có thể thay thế cho nhựa Tuy nhiên, song song với nhu cầu ấy, điều chúng ta cần quan tâm thêm nữa là phải sử dụng nhựa một cách hợp lý nhất để mang lại hiệu quả cao cũng như tránh những ảnh hưởng không tốt cho môi trường
1.3 Giới thiệu về máy ép phun nhựa
1.3.1 sơ đồ công nghệ
Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ ép phun nhựa
Trang 181.3.2 Các nguyên liệu thường gia công trên máy ép phun
1.3.2.1 Các loại nguyên liệu
Stt Loại nhựa
Nhiệt độ sấy ( 0 C)
Thời gian sấy (h)
Tỉ trọng (g/cm³)
Độ co rút (%)
1.3.2.2 Tính chất của các nguyên liệu
a Nhựa PP (Polypropylence):
Đặc điểm:
Độ cứng cao
Cách điện tần số cao tốt, lực va đập thấp ở nhiệt độ thấp
Tính chất tùy thuộc vào cấu trúc đồng phân lập thể
Trang 19 Tính chất gia công ép phun tốt
Các tính chất khác: không mùi, không vị, không độc
Dùng cách điện tần số cao: làm vật liệu cách điện, vật kẹp cách điện
Dùng trong ngành dệt (Sợi dệt PP, dép giả da đi trong nhà,…)
b Nhựa ABS (Poly acrylonitrile butadiene styrence):
o Khi hàm lượng Acrylonitrile tăng: giảm độ bền kéo, giảm modul đàn hồi, giảm
độ cứng và tăng độ bền va đập, tăng độ kháng dung môi, tăng độ kháng nhiệt
o Khi hàm lượng Butadience tăng: giảm độ bền kéo, giảm modul đàn hồi, giảm
độ cứng và tăng độ bền va đập, kháng mài mòn, tăng độ giãn dài
o Khi hàm lượng Styrence tăng: tăng độ chảy khi gia nhiệt, cứng nhưng dòn
Độ phân cực và kết tinh: có phân cực và độ kết tinh thấp
Tính chất cơ học: trắng đục - bán trong suốt, độ nhớt cao hơn PS, độ bền va đập cao hơn PS
Tính chất nhiệt: nhiệt độ biến dạng do nhiệt: 60 -1200C cháy được
Trang 20 Độ bền sử dụng cao
Sự chống lão hóa cao
Dễ tạo màu sắc
Trọng lượng nặng hơn so với một số chất dẻo khác
Cách điện tần số cao kém, độ bền ổn định nhiệt kém
Phân cực phân tử: chứa nhóm phân cực mạnh (nhóm Carbony)
Tương tác nội phân tử và kết tinh: cứng, độ kết tinh cao (-O-R-O)
Nắp motor, hộp điện thoại
Vật liệu cách điện cho đường ray xe lửa, bảng hiệu chỉ lối đi
Vỏ tivi và radio
Trang 21 Cấu trúc phân tử và độ kết tinh: phân cực kém, vô định hình
Tính chất cơ học: không màu, trong suốt
Tính chất nhiệt: nhiệt độ biến dạng do nhiệt: 70 0C ~ 110 0C
Tính chất điện: cách điện tốt
Tính chất hóa học:
o Kháng bazo-acid-hydrocarbon thơm
o Rất bền thời tiết
Ứng dụng: dùng trong quang học mỹ thuật
Kính contact lens, chóa đèn, cản gió máy bay
Thay thế kính trong xây dựng nhà
Nút ấn Telophone
Xe hơi: chóa đèn, bảng số xe, mặt kính đồng hồ xe
Tính chất điện: cách điện tốt nhưng tính chất điện môi tần số cao thấp
Gia công ép phun : dễ gia công tốt
f Nhựa POM (Polyoximethylence):
Đặc điểm:
Polymer đồng hướng: Formaldehyde
Đồng trùng hợp: Trioxan + ethylene oxide
Tính chất:
Sự tương tác phân tử và sự kết dính:
o Độ kết dính cao
o Polymer đồng hướng: có tính chất cơ lý tốt và kháng nhiệt tốt
o Polymer đồng trùng hợp: gia công dễ dàng và ổn định kích thước
o Độ bền va đập không thay đổi ở nhiệt độ dưới 500C
o Dể cháy: cháy chậm khi có ngọn lửa nhưng kho tự tắt
Tính chất điện:
Trang 22* Các chỉ số kỹ thuật của nguyên liệu máy ép phun :
Chỉ số chảy : Trong quá trình gia công nhựa dẻo ta phải biết chỉ số chảy của loại nhựa đó để lựa chọn Chỉ số chảy càng lớn tỉ trọng phân tử càng thấp, dễ gia công dưới điều kiện nhiệt độ thấp và áp suất thấp và ngược lại Chỉ số chảy của sản phẩm ép phun từ 4-60 g/phút
Tỷ trọng: Tỷ trọng thể hiện một phần tính chất của nguyên liệu nhựa Tỷ trọng tăng thì độ dãn dài, độ cứng, lực va đập, lực kéo đứt và độ chịu hóa chất thường tăng
Tỷ trọng giảm thì ngược lại
Các thông số kỹ thuật khác: nhiệt độ sấy, thời gian sấy, nhiệt độ gia công
Trang 23CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU MÁY ÉP PHUN NHỰA 250 TẤN
2.1 Cấu tạo máy ép phun và quy trình vận hành máy
Máy ép phun thực hiện chu trình (không liện tục) gia công vật thể chất dẻo từ nguyên liệu dưới dạng bột hoặc hạt Nhiệt được cung cấp từ các vòng băng điện trở bọc ngoài thành xylanh sẽ nấu chảy hạt nhựa, hệ thống thủy lực đẩy trục trôn ốc tịnh tiến về phía trước, nhựa nóng chảy được nạp theo lượng nhất định vào hốc khuôn, kế đến trục trôn ốc khởi động quay xung quanh trục của nó tạo nên áp suất thật cao ép nhựa nóng chảy áp chặt vào bề mặt hốc khuôn Hệ thống thủy lực đẩy đơn vị ép phun lùi về phía sau, hệ thống thủy lực đơn vị đóng mở kéo phần nữa khuôn di chuyển rời
xa khỏi phần nữa kia và thành phẩm được tách rời khỏi khuôn Thông thường một máy
ép phun gồm có bốn phần quan trọng chủ yếu sau đây: Đơn vị đóng mở, đơn vị ép phun và bệ máy với hệ thống thủy lực bên trong khởi động cho hai đơn vị nói trên và cuối cùng hệ thống kiểm soát điều khiển toàn bộ các tiến trình ép phun Hệ thống kiểm soát này gồm các tủ điện điều khiển và những chương trình phần mềm cùng với các ứng dụng của máy vi tính đóng vai trò cầu nối giúp cho công việc của người điều khiển và kiểm soát hoạt động của máy ép phun được dễ dàng hơn
Hình 2.1 Hình dạng một máy ép phun có trục nằm ngang
Trang 24Hình 2.2 Các dạng cấu trúc khác nhau của máy ép phun a)Đơn vị phun nằm ngang, đơn vị đóng mở thẳng đứng
b)Đơn vị phun và đơn vị đóng mở cùng nằm trên trục nằm ngang
c)Đơn vị phun và đơn vị đóng mở cùng nằm trên trục thẳng đứng
Máy ép phun có cấu tạo chung gồm các hệ thống như trên hình vẽ sau :
Hình 2.3 Các hệ thống trên máy ép phun
- Cấu trúc và chi tiết hoạt động của đơn vị đóng mở :
Trang 25Hai phần nửa của khuôn được đặt vào chính giữa hai lỗ khoan hướng tâm nằm đối xứng trên hai tấm giữ khuôn trên mặt có những lỗ khoan đối xứng để bắt ốc giữ khuôn Hai tấm giữ này một phần cố định, phần còn lại chuyển động được tựa trên 4 thanh hình trụ nằm ngang, hay thẳng đứng tùy theo dạng máy Lực khởi động tiến trình đóng
mở được tạo ra bởi hệ thống thuỷ lực, thông qua một đòn bẩy có dạng khủy tay sẽ đẩy phần nửa tấm lót có mang một nửa khuôn chuyển động tới lui (hay lên xuống) dọc theo 4 trục định hướng Đòn bẩy khủy chân chuyển động tạo nên tiến trình đóng mở của khuôn Người ta phân biệt hai loại đơn vị đóng mở khác nhau: Hoạt động bằng thủy lực thông qua hệ thống cơ học và trực tiếp bằng hệ thống thủy lực (xy-lanh)
- Đơn vị đóng mở của máy ép phun ngoài nhiệm vụ đóng mở còn có thêm nhiệm
vụ tạo lực tác động đóng kín hai phần nửa của khuôn lại với nhau, lực đóng kín này không được lớn hơn 80% công suất và phải luôn luôn lớn hơn áp suất bên trong hốc khuôn do trục trôn ốc tạo nên
+) Thân máy: Liên kết các hệ thống trên máy lại với nhau
+) Hệ thống thủy lực: Cung cấp lực để đóng và mở khuôn, tạo ra và duy trì lực kẹp, làm cho trục vít quay và chuyển động tới lui, tạo lực cho chốt đẩy và sự trượt của mặt bàn Hệ thống này bao gồm bơm, motor,các xylanh hệ thống ống, thùng chứa dầu…
Hình 2.4 Đơn vị đóng mở khuôn a) Đơn vị đóng mở trực tiếp bằng thuỷ lực b) Hệ thống thủy lực nằm bên trong bệ máy c) Tấm giữ khuôn gắn vào 4 thanh trụ dẫn hướng
Trang 26Hình 2.5 Cấu tạo của một đơn vị đóng mở 1) Khuôn 2) Tấm lót hướng tâm 3) Tấm giữ khuôn cố định 4) Lỗ khoang hướng tâm 5) Tấm giữ khuôn di chuyển 6) Bệ máy
+) Hệ thống điện: Cấp nguồn cho motor điện (electric motor), các van phân phối và hệ thống điều khiển cho khoang chứa vật liệu nhờ các băng nhiệt (heater band) và đảm bảo sự an tồn điện cho người vận hành máy bằng các công tắc Hệ thống này gồm tủ điện (electric power cabiner) và hệ thống dây dẫn
+) Hệ thống làm nguội: Cung cấp nước hay dung dịch ethyleneglycol, để làm nguội khuôn, dầu thủy lực và ngăn không cho nhựa ở cuống phễu (feed throat) bị nóng chảy Vì khi nhựa ở cuống phễu bị nóng chảy thì phần nhựa phía trên khi chảy vào khoang chứa liệu Nhiệt trao đổi cho dầu thủy lực vào khoảng 90-1200F Bộ điều khiển nhiệt nước cung cấp một lượng nhiệt, áp suất, dòng chảy thích hợp để làm nguội nhựa nóng trong khuôn
2.1.2 Hệ thống phun :
Hệ thống phun làm nhiệm vụ đưa nhựa vào khuôn thông qua các quy trình cấp nhựa, nén, khử khí, làm chảy, phun nhựa lỏng vào định hình sản phẩm Hệ thống này gồm có các bộ phận :
Trang 27+) Băng gia nhiệt: Giúp duy trì nhiệt độ khoang chứa để nhựa bên trong khoang luôn ở trạng thái chảy dẻo Thông thường, trên một máy ép nhựa có thể
có nhiều băng gia nhiệt ( 3 băng) được lắp đặt với các nhiệt độ khác nhau để tạo ra các vùng nhiệt độ thích hợp cho quá trình ép phun
Hình 2.7 Băng gia nhiệt
Trang 28Hình 2.9 Bộ hồi tự hở Khi trục vít đi về (trục vít quay trong quá trình nạp liệu) thì vòng chắn hình di chuyển về hướng phễu và cho phép nhựa chảy về trước đầu trục vít Còn khi trục vít
di chuyển về phía trước thì vùng chắn hình sẽ di chuyển về hướng vòi phun và đóng kín với seat không cho nhựa chảy ngược về sau
Hình 2.10 Các loại bộ hồi tự hở
Trang 29+) Vòi phun (Hình 2.10): có chức năng nối khoang trộn với cuống phun và phải có hình dạng đảm bảo bịt kín khoảng trộn vào khuôn Nhiệt độ ở vòi phun nên được lắp đặt lớn hơn hoặc bằng nhiệt độ chảy của vật liệu Trong quá trình phun nhựa lỏng vào khuôn, vòi phun phải thẳng hàng với bạc cuống phun và đầu vòi phun nên được lắp kín với phần làm của bạc cuống phun thông qua vòng định vị
để đảm bảo nhựa không bị phun ra ngoài và tránh mất ép
Hình 2.11 Vị trí vòi phun trong 1 hệ thống phun
Có nhiều loại vòi phun khác nhau ,trong từng trường hợp ứng dụng cụ thể
mà ta dùng loại vòi phun cho thích hợp Thông thường người ta quan tâm đến một số thông số như :
+ Đường kính lỗ phun của đầu vòi phun phải nhỏ hơn đường kính lỗ của bạc cuống phun một chút ( khoảng 0,125 - 0,75 mm ) để cuống phun dễ thoát ra ngoài và tránh cản dòng
+ Chiều dài của vòi phun nén dài hơn chiều sâu của bạc cuống phun
+Tùy thuộc vào vật liệu phun
Hình 2.12 Vòi phun
2.1.3 Hệ thống kẹp
Có chức năng đóng, mở khuôn, tạo lực kẹp giữ khuôn trong quá trình làm nguội
và đẩy sản phẩm ra khỏi khuôn khi kết thúc một chu kỳ ép phun Hệ thống này gồm các bộ phận:
1 Tấm di động
2 Thanh nối
3 Tấm cố định
4 Cụm đẩy
Trang 305 Cụm kìm
Hình 2.13 Hệ thống kẹp +) Cụm đẩy của máy : Gồm xilanh thủy lực, tấm đẩy và cần đẩy Chúng có chức năng tạo ra lực đẩy tác động vào tấm đẩy trên khuôn để đẩy sản phẩm rời khỏi khuôn
+) Cụm kìm: thường có 2 loại chính, đó là loại dùng cơ cấu khuỷu và loại dùng các xilanh thủy lực Hệ thống này có chức năng cung cấp lực để đóng mở khuôn và giữ để khuôn đóng trong suốt quá trình phun
Hình 2.14 Cơ cấu kẹp máy
Trang 31Hình 2.16 Tấm di động và vị trí của nó trên máy ép phun
Trang 32+) Tấm cố định: Cũng l một tấm thép lớn có nhiều lỗ thông với tấm cố định của khuôn Ngoài 4 lỗ dẫn hướng và các lỗ có ren để kẹp tấm cố định của khuôn tương tự như tấm di động, tấm cố định còn có thêm lỗ vòng định vị để định vị tấm cố định của khuôn và đảm bảo sự thẳng hàng giữa cần đẩy và cụm phun
+) Những thanh nối: Có tác dụng dẫn hướng cho tấm di động, ngồi ra còn có khả năng co giãn nhỏ để chống lại áp suất phun khi kìm tạo lực
Hình 2.17 Vị trí các thanh nối trên máy
2.1.4 Chu kỳ hoạt động của máy ép phun
Máy ép phun hoạt động theo chu kỳ gồm 4 giai đoạn :
1 Giai đoạn kẹp : khuôn được đóng lại
2 Giai đoạn phun : nhựa điền đầy vào khuôn
3 Giai đoạn làm nguội : nhựa được làm đặc lại trong khuôn
4 Giai đoạn đẩy : đẩy sản phẩm nhựa ra khỏi khuôn
Hình 2.18 Chu kỳ ép phun
Trang 332.1.5 Giai đoạn kẹp
Lúc đầu cụm kìm đóng khuôn lại rất nhanh nhưng sau đó chậm dần cho đến khi khuôn đóng hoàn toàn (không xảy ra tiếng động lớn) Một khi khuôn đã đóng cũng là lúc áp lực kìm rất lớn được tạo ra để chống lại áp cao từ dòng nhựa bắn vào khuôn Điều này rất quan trọng vì nếu lực kìm không chống lại nổi áp lực phun thì khuôn sẽ bị
hư hại và sản phẩm nếu có ép phun được đi nữa thì cũng gặp nhiều khuyết tật
Hình 2.19 Diễn biến giai đoạn kẹp
2.1.6 Giai đoạn phun
Trong suốt giai đoạn này xảy ra 3 quá trình Đầu tiên, nhựa nóng chảy được phun vào khuôn rất nhanh do trục vít tiến về phía trước Một khi các lòng khuôn gần như được điền đầy (khoảng 95% lòng khuôn) thì quá trình định hình sản phẩm diễn ra
do lòng khuôn có nhiệt độ thấp hơn Nhựa nóng sẽ nguội dần và xảy ra hiện tượng co rút Do đó, một lượng nhựa nữa (khoảng 5%) sẽ tiếp tục được phun vào để bù trừ vào
sự co rút cho đến khi miệng phun bị đặc cứng lại Ta gọi đây là quá trình giữ hay quá trình kìm Quá trình này ngăn cản dòng chảy ngược của nhựa qua miệng phun
Trang 34Hình 2.20 a) Quá trình phun nhanh
b) Quá trình định hình và giữ
2.1.7 Giai đoạn làm nguội
Giai đoạn này bắt đầu ngay sau khi quá trình giữ kết thúc Khuôn vẫn được đóng và nhựa nóng trong lòng khuôn được làm nguội cho đến khi đủ độ cứng để có thể được đẩy ra khỏi khuôn Trong suốt giai đoạn này trục vít vẫn quay và lùi dần lại để chuẩn bị cho lần phun kế tiếp Thời gian tiêu tốn trong giai đoạn này phụ thuộc vào loại vật liệu nhựa mà ta ép
Hình 2.21 Giai đoạn làm nguội khuôn
Trang 352.1.8 Giai đoạn đẩy
Đây là giai đoạn cuối cùng của một chu kỳ ép phun Trong giai đoạn này cụm kìm làm chức năng mở khuôn ra một cách nhanh chóng và an toàn Lúc đầu, cụm kìm
mở khuôn một cách chậm chạp và sau đó là nhanh dần cho đến gần cuối hành trình thì
nó chuyển động chậm lại để tránh va đập mạnh Khi khuôn mở ra thì tấm đẩy của khuôn bị cần đẩy của máy đẩy về phía trước để đẩy sản phẩm ra khỏi khuôn Một khi sản phẩm rời khỏi khuôn thì cần đẩy sẽ hồi về để sẵn sàng cho một chu kỳ ép phun tiếp theo
Hình 2.22 Giai đoạn đẩy
- Trục dẫn hướng là 4 trục hình trụ song song
- Xilanh đóng mở khuơn: Tạo lực đóng mở khuôn
- Xilanh đẩy sản phẩm: đẩy sản phẩm khỏi khuôn
Trang 37Hình 2.24 Hệ thống điều khiển +) Màn hình máy tính : Cho phép nhập các thông số gia công, trình bày các dữ liệu của quá trình ép phun, cũng như các tín hiệu báo động và các thông điệp
Hình 2.25 Một trang hiển thị các thông số ép phun trên máy tính
+) Bảng điều khiển: Gồm các công tắc và nút nhấn dùng để vận hành máy Một bảng điều khiển gồm có: nút nhấn điều khiển bơm thủy lực, nút nhấn tắt nguồn điện hay dừng khẩn cấp và các công tắc điều khiển bằng tay
Bên trong hệ thống điều khiển là bộ vi xử lý, các rơle, công tắc hành trình, các bộ phận điều khiển nhiệt độ, áp suất, thời gian
Trang 38
Hình 2.26 Bảng điều khiển trên máy ép phun
Hình 2.27 Các công tắc hành trình trên máy ép phun
Trang 39CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
3.1 Yêu cầu máy thiết kế
Máy ép phun nhựa là máy thường dùng nhiều nhất trong cộng nghệ gia công chất dẻo Các sản phẩm của máy rất phong phú và đa dạng, được sử dụng như những sản phẩm cung ứng cho kỹ nghệ hàng tiêu dùng, sản phẩm kỹ thuật và sản phẩm phụ tùng trong các nghành công nghiệp khác
Máy ép phun tạo ra đủ loại sản phẩm với kích thước khác nhau từ thật nhỏ như các bánh xe răng tới các sản phẩm thật lớn như ket bia, thùng nước, thùng xe rác hình dáng sản phẩm tuỳ thuộc hình dáng lòng khuôn Phương pháp ép phun mang lại hiệu quả kinh tế cao, với lợi thế có thể thay thế các sản phẩm cổ điển trước đây làm bằng nhiên liệu khác như gỗ sứ, kim loại … chúng có thể được sản xuất đại trà với độ chính xác cao mà không cần các khâu xử lý phụ
Máy ép phun hoạt động theo nguyên lý:
- Đóng khuôn : chậm –nhanh- cao áp – khóa khuôn
- Phun keo : nhựa được đưa vào khuôn trong tình trạng nóng chảy
- Giữ áp lực: nguyên liệu nhựa được ép đẩy vô khuôn
- Làm nguội : trong thời gian làm nguội sản phẩm trục vít tiếp tục lấy keo làm nhuyễn nguyên liệu
- Mở khuôn lấy sản phẩm ( lõi đẩy )
Tiến trình tạo ra một sản phẩm từ máy ép phun theo nguyên lý trên được tạo nên từ hai hệ thống quan trọng nhất của máy là: hệ thống kẹp và hệ thống phun
Vì vậy khi phân tích thiết kế máy ta cần phải chọn được các phương án cho hai
hệ thống trên để đảm bảo máy thiết kế là tối ưu nhất
3.2 Phân tích lựa chọn phương án thiết kế máy
3.2.1 Phân tích lựa chọn hệ thống kẹp và các phương án kẹp của máy
Hệ thống kẹp trong máy ép phun có chức năng đóng, mở khuôn, tạo lực kẹp giữ khuôn trong quá trình làm nguội và đẩy sản phẩm thoát ra khỏi khuôn khi kết thúc một chu kỳ ép phun
Hệ thống kẹp có vai trò quan trọng trong quá trình đóng mở khuôn Nếu lực kẹp không đủ do áp suất phun lớn làm hở hai bề mặt khuôn Ngược lại lực kẹp quá lớn sẽ làm hư khuôn Quá trình kẹp phải đảm bảo :
- Giai đoan chạy không nhanh của khuôn di động
- Giai đoạn chuyển từ chạy không sang giai đoạn giữ, đảm bảo lúc hai mặt khuôn chạm nhau phải nhẹ nhàng, không gây ra tiếng động lớn Không làm hư khuôn
Trang 40- Giai đoạn giữ, lực giữ phải đủ lớn để chống lại áp suất phun nhựa
Từ yêu cầu trên ta có các phương án thiết kế cho hệ thống kẹp
a Phương án kẹp dùng cơ cấu khuỷu
10 9
8 7
1 2
3 4
5 6
Hình 3.1 Kẹp dùng cơ cấu khuỷu
- Cần bảo dưỡng thường xuyên
- Lực kìm không tập trung vào giữa tấm khuôn
- Khó điều chỉnh
- Phức tạp, tính toán thiết kế khó khăn