1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ CHẾ HÌNH THÀNH và PHÁT TRIỂN các HIỆN TƯỢNG tâm lý NGƯỜI

15 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 148,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Động vật ở đây có thể được nghiên cứu như là những chủ thể độc lập, hoặc – một cái nhìn gây tranh cãi hơn – được nghiên cứu như mộtcách tiếp cận đến sự hiểu biết bộ máy tâm thần của con

Trang 1

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM HỌC VIỆN PHẬT GIÁO VIỆT NAM TẠI TP.HỒ CHÍ MINH



BÀI TIỂU LUẬN TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG

Đề tài:

CƠ CHẾ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC HIỆN

TƯỢNG TÂM LÝ NGƯỜI

Giáo viên hướng dẫn: ThS Ngô Minh Duy Sinh viên thực hiện: Bùi Ngọc Bích

Pháp danh:Ngọc Linh

Mã sinh viên: TX 6022 Lớp: ĐTTX Khóa VI Chuyên ngành: Triết học phật giáo

Tp.HCM, năm 2020

Trang 2

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM HỌC VIỆN PHẬT GIÁO VIỆT NAM TẠI TP.HỒ CHÍ MINH



BÀI TIỂU LUẬN TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG

Đề tài:

CƠ CHẾ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC HIỆN

TƯỢNG TÂM LÝ NGƯỜI

Giáo viên hướng dẫn: ThS Ngô Minh Duy Sinh viên thực hiện: Bùi Ngọc Bích

Pháp danh: Ngọc Linh

Mã sinh viên: TX 6022 Lớp: ĐTTX Khóa VI Chuyên ngành: Triết học phật giáo

Tp.HCM, năm 2020

Trang 3

GVHD: ThS Ngô Minh Duy Tâm Lý Học Đại Cương

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày….tháng…năm 2020 ThS Ngô Minh Duy

MỤC LỤC

Trang 5

A LỜI MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài:

Đời sống tâm lý ở con người rất đa dạng, phong phú và phức tạp Đây luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm, tìm hiểu và nghiên cứu Trong đời sống của con người, những hiện tượng tâm lý được hoạt động đóng vai trò quan trọng Như chúng ta đã biết ý thức điều chỉnh, điều khiển hành vi của con người, giúp cho con người dễ dàng hòa nhập với xã hội và thành công trong cuộc sống, muốn làm được điều đó phải thông qua hoạt động Tuy nhiên cuộc sống của con người là một dòng các hoạt động bao gồm nhiều hoạt động riêng lẻ tùy theo động cơ tương ứng Vì vậy, để hiểu rõ hơn

về vấn đề này em đã chọn đề tài: “cơ chế hình thành và phát triển các hiện tượng tâm

lý cùa con người”

2.Phương pháp nghiên cứu:

Học viên chọn nghiên cứu với phương pháp chất lượng (Qualitative Method) giúp chúng tôi nghiên cứu tìm hiểu về tâm lý của con người trong xã hội qua thu thập dữ liệu và tìm hiểu các cá thể, sự kiện tác động tâm lý để rút ra nhiều khía cạnh tâm lý phong phú khác nhau, kết hợp phương pháp phân tích (Anlytical Methold)

3.Nội dung nghiên cứu:

Vì kiến thức hạn chế,học viên chỉ đi xâu nghiên cứu các hiện tượng tâm lý của con người trân bình diện cơ bản nhất

4.Bố cục tiểu luận:

Gồm 4 phần :

Mở đầu&Nội dung,Nội dung gồm 4 chương có 08 mục và 04 tiểu mục Phần kết luận & Tài liệu tham khảo

5

Trang 6

A NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT BỘ MÔN TÂM LÝ

1.1 Khái niệm về tâm lý học:

Theo tiếng Latinh, “Psyche” có nghĩa là “linh hồn”, “tinh thần” “Logos” là “học thuyết”, “khoa học” Tâm lý học (Psychology) có nghĩa là khoa học về tâm hồn Như vậy, chúng ta có thể hiểu một cách ngắn gọn, Tâm lý học là khoa học nghiên cứu về hành vi và những quá trình tinh thần Tâm lý học là ngành khoa học nghiên cứu hành

vi, tinh thần và tư tưởng của con người (cụ thể đó là những cảm xúc, ý chí và hành động) Tâm lý học cũng chú tâm đến sự ảnh hưởng của hoạt động thể chất, trạng thái tâm lý và các yếu tố bên ngoài lên hành vi và tinh thần của con người

Ngành này tập trung vào loài người, tuy một vài khía cạnh của động vật cũng thỉnh thoảng được nghiên cứu Động vật ở đây có thể được nghiên cứu như là những chủ thể độc lập, hoặc – một cái nhìn gây tranh cãi hơn – được nghiên cứu như mộtcách tiếp cận đến sự hiểu biết bộ máy tâm thần của con người (qua tâm lý học so sánh) Tâm lý học được định nghĩa một cách rộng rãi như là “khoa nghiên cứu những hành

vi và những tiến trình tâm thần của con người” Tâm lý học vừa được nghiên cứu một cách khoa học lẫn phi khoa học

1.2.Nhiệm vụ nghiên cứu của Tâm lý học:

Nghiên cứu bản chất của các hiện tượng tâm lý, nghiên cứu mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý đó, nghiên cứu vai trò, chức năng của tâm lý đối với hoạt động của con người “Tâm lý học nắm giữ chiếc chìa khóa để hiểu một cách tổng quát sự vặn hành con người như thế nào Khi khám phá ra những điều nhà tâm lý học biết về con người nói chung thì ta có thể ứng dụng sự hiểu biết đó để thay đổi ứng xử của bản than và ứng xử của người khác theo chiều hướng tốt hơn”

CHƯƠNG 2: PHÂN LOẠI CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÍ

2.1 Hiện tượng tâm lí là gì?:

Khi ta nhìn, quan sát thấy một sự vật hiện tượng, biểu tượng đó xuất hiện trong đầu của chúng ta Đó chính là biểu tượng tâm lí

Khi chúng ta vui hoặc buồn, trạng thái vui hay buồn đó cũng là tâm lí

Khi chúng ta suy nghĩ và đưa ra một nhận định, đánh giá nào đó, những nhận định đánh giá của chúng ta cũng là các hiện tượng tâm lí

Lại nữa, có những cái không diễn ra tức thời như quá trình suy nghĩ hay như trạng thái vui, buồn mà nó chỉ là những cái khái quát từ các hiện tượng tâm lí khác Ví dụ, khi ta nói yêu lao động thì chúng ta đã đề cập đến một nét tính cách của con người Đối với một con người như vậy họ rất trân trọng, quý trọng sản phẩm của lao động

Các hiện tượng tâm lí, tâm hồn của con người đều có nguồn gốc từ bên ngoài, là sự phản ánh thế giới khách quan Thế giới vật chất được chuyển vào não, dưới các dạng biểu tượng, hình ảnh đó không dừng lại ở mức độ xơ cứng, bất biến Nhờ có các giác quan, chúng ta có được những biểu tượng về các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan Từ vô số các hình ảnh, biểu tượng về những ngôi nhà có thực, trong óc con người dần khái quát hoá, thu gọn tất cả những biểu tượng đó vào một khái niệm: nhà

6

Trang 7

Chính ngôn ngữ đã giúp cho khả năng nhận biết của con người về thế giới bên ngoài tăng lên một cách đột phá.Cũng nhờ có ngôn ngữ, tư duy của con người đã chuyển sang một bước ngoặt vĩ đại: từ tư duy bằng tay con người chuyển sang tư duy bằng khái niệm Nhờ có tư duy bằng khái niệm, con người đã có khả năng “nhìn” sâu vào những cái mà bằng mắt thường không thể nhìn thấy Bằng mắt, con người không thể nào nhìn thấy đường đi của hạt ánh sáng song bằng tư duy thì có thể

2.2 Các cách phân loại

- Phân chia thành ý thức và vô thức

- Căn cứ vào thờ gián tồn tại:

+ Quá trình

+ Trạng thái

+ Thuộc tính

2.3 Các quá trình nhận thức

2.3.1 Nhận thức cảm tính

Mỗi sự vật, hiện tượng quanh ta đều được thể hiện ra bên ngoài hàng loạt các đặc điểm như màu sắc(xanh, đỏ ), trọng lượng (nặng, nhẹ ), khối lượng (to, nhỏ ) Chúng ta biết được những thuộc tính đó là nhờ bộ não Biểu tượng của những thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào

ta được gọi là các biểu tượng nhận thức cảm tính Quá trình chúng ta nhận biết được các thuộc tính đó là quá trình nhận thức cảm tính

Ví dụ: khi ta nhắm mắt, người bạn đặt vào lòng bàn tay ta một vật gì đó Nếu không

sờ mó, nắm ,bóp, ta chỉ có thể cảm nhận được vật đó nặng hay nhẹ, nóng hay lạnh Đặc điểm chung nhất của nhận thức cảm tính là chỉ phản ánh được những thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng khi sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan chúng ta

Nhận thức cảm tính bao gồm 2 quá trình chính là cảm giác và tri giác

2.3.1.1.Cảm giác

a-khái niệm:Cảm giác là quá trình tâm lí phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan của ta

b- Các loại cảm giác

Cảm giác bên ngoài

- Cảm giác nhìn (thị giác) cho chúng ta biết thuộc tính ánh sáng, mầu sắc, kích thước của đối tượng

- Cảm giác nghe (thính giác) cho chúng ta biết những thuộc tính của âm thanh

- Cảm giác ngửi (khứu giác) giúp con người nhận biết được mùi

- Cảm giác nếm (vị giác) giúp chúng ta nhận biết các loại vị: mặn, nhạt, đắng, cay…

- Cảm giác da: (mạc giác) cho ta biết về nhiệt độ, va chạm

Cảm giác bên trong:

- Cảm giác vận động

- Cảm giác thăng bằng

- Cảm giác nội tạng

c-Các quy luật cơ bản của cảm giác

● Quy luật ngưỡng cảm giác (Quy luật về tính nhạy cảm)

Ngưỡng cảm giác là cường độ tối thiểu của kích thích để có thể gây ra được cảm giác Quy luật này còn gọi là quy luật về tính nhạy cảm bởi lẽ khi nói đến tính nhạy cảm cao thì điều đó có nghĩa là chỉ cần cường độ kích thích nhỏ nhưng đã có thể có cảm

7

Trang 8

giác Ví dụ, người ta nói một người nào đó có đôi tai rất thính có nghĩa là với âm thanh khá nhỏ, trong khi người khác chưa nghe thấy thì người đó đã nghe thấy Như vậy độ nhạy cảm càng cao thì có nghĩa là ngưỡng cảm giác càng thấp

● Quy luật thích ứng cảm giác

Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích : khi cường độ kích thích tăng thì độ nhạy cảm giảm và ngược lại, độ nhạy cảm tăng khi cường độ kích thích giảm Ví dụ, khi đang ở chỗ sáng (cường độ kích thích mạnh), di vào chỗ tối (cường độ kích thích yếu) thì lúc đầu ta không nhìn thấy gì, sau đó dần dần mới nhìn rõ mọi vật Điều này là do độ nhạy cảm tăng dần.Tất cả các giác quan đều tuân theo quy luật thích ứng Tuy nhiên mức độ khác nhau Cảm giác thị giác có khả năng thích ứng cao Trong bóng tối tuyệt đối, độ nhạy cảm với ánh sáng tăng gần 200.000 lần sau 40 phút Bên cạnh đó, cảm giác đau hầu như không thích ứng

● Quy luật tác động lẫn nhau của cảm giác

Các cảm giác không tồn tại độc lập mà luôn tác động qua lại lẫn nhau Do sự tác động qua lại như vậy, tính nhạy cảm của cảm giác bị thay đổi Kích thích yếu lên cơ quan phân tích này lại làm tăng độ nhạy cảm của giác quan kia Ngược lại, tác động mạnh lên giác quan này làm giảm độ nhạy cảm của cơ quan phân tích khác

Ví dụ, khi nghe nhạc, có ánh sáng mầu kèm theo thì các bản nhạc cũng được cảm nhận rõ nét hơn

2.3.1.2 Tri giác

a- Khái niệm

Tri giác là một quá trình tâm lí nhận thức cảm tính, phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan ta Tuy nhiên biểu tượng tri giác là là một hình ảnh trọn vẹn về sự vật, hiện tượng Biểu tượng này được cấu thành từ các cảm giác Ví dụ hình ảnh ngôi nhà mà chúng ta đang nhìn thấy bao gồm những cảm giác khác nhau về mầu sắc, kích thước Lẽ đương nhiên đó không phải là một tổng số học mà là một tổng thể các cảm giác

b-Các loại tri giác

- Tri giác không gian: tri giác không gian giúp chúng ta nhận biết được kích thước, hình dạng, khoảng cách, phương hướng của đối tượng

- Tri giác thời gian: tri giác thời gian là sự phản ánh độ lâu, vân tốc và tính kế tục của các hiện tượng

- Tri giác vận động: phản ánh những thay đổi về vị trí của các sự vật trong không gian Ngoài cách phân loại theo đối tượng tri giác như trên còn có cách phân loại theo giác quan Theo cách phân loại này, chúng ta có các loại tri giác: thị giác, thính giác, khức giác…

c-Các quy luật cơ bản của tri giác

● Quy luật về tính đối tượng của tri giác

Hình ảnh mà tri giác đem lại bao giờ cũng là biểu tượng của một sự vật, hiện tượng nhất định của thế giới bên ngoài Tính đối tượng của tri giác nói lên cái mà tri giác đem lại Trong quy luật này đã hàm chứa tính chân thực của tri giác

.Quy luật về tính lựa chọn của tri giác:

Sự lựa chọn của tri giác cũng không mang tính cố định Nó phụ thuộc vào nhiều yếu

tố bên ngoài cũng như bên trong của chủ thể

8

Trang 9

Quy luật về tính lựa chọn của tri giác được ứng dụng nhiều trong thực tiễn: kiến trúc, quảng cáo, quân sự (nguỵ trang), trong giáo dục và dạy học

● Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác:

Tri giác của con người gắn chặt với tư duy, với bản chất của sự vật, hiện tượng Chính

vì lẽ đó, biểu tượng tri giác cho phép chúng ta gọi tên được sự vật hiện tượng, có thể xắp xếp chúng vào một nhóm, lớp nhất định

● Quy luật về tính ổn định của tri giác:

Tính ổn định của tri giác thể hiện ở chỗ trong các điều kiện khác nhau nhưng nội dung của biểu tượng tri giác vẫn không thay đổi Ngôi nhà, dù có cách xa chúng ta hàng ngàn mét và hình ảnh của nó trên võng mạc nhỏ hơn hình ảnh của một người

đang đứng trước mặt chúng ta thì ngôi nhà vẫn được tiếp nhận to hơn so với con người Sự ổn định tri giác còn thể hiện ở cả về mầu sắc, kích thước

● Quy luật tổng giác:

Quy luật này thể hiện ở chỗ nội dung các biểu tượng tri giác còn phụ thuộc vào nội dung đời sống tâm lí của chủ thể: thái độ, nhu cầu, cảm xúc, động cơ (Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ – Nguyễn Du)

●Tri giác nhầm

Trong một số trường hợp, hình ảnh của tri giác không phù hợp với thực tại Cần phân biệt tri giác nhầm với ảo giác Tri giác nhầm là quá trình chúng ta vẫn đang tri giác (sự vật, hiện tượng vẫn đang tác động vào giác quan) song biểu tượng tri giác không tương xứng với thực tiễn Ví dụ, khi ta nhìn cái thìa đang để trong nửa cốc nước, ta thấy như cái thìa bị gãy ở chỗ mặt nước Hoặc các ví dụ trong hình…ảo giác là hiện tượng con người vẫn “nhìn” thấy, ví dụ, nhìn thấy rắn rết bò đầy trên giường nhưng thực tế không có, nghe thấy tiếng nói nhưng xung quanh không có ai Tri giác nhầm là hiện tượng bình thường còn ảo giác là hiện tượng bệnh lí

Cảm giác và tri giác đều là quá trình nhận thức cảm tính Trong thực tế, khi chúng ta quan sát sự vật hiện tượng thì sự xuất hiện của cảm giác và tri giác là đan xen nhau, có thể cái này xuất hiện trước cái kia Ví dụ, “bắt mắt” là mầu đỏ, sau đó chúng ta mới quan sát tổng thể ngôi nhà Cũng có thể hình ảnh ngôi nhà xuất hiện trước, sau đó với xuất hiện các cảm giác

CHƯƠNG 3: NGUYÊN NHÂN SỰ KHÁC NHAU VỀ TÂM LÝ GIỮA CON

NGƯỜI VỚI CON NGƯỜI

3.1 Cấu trúc bộ não:

Bộ não là cơ quan quyền lực nhất của cơ thể, tuy vậy chỉ cân nặng có ba pounds Não

có ba phần chính: Đại não chiếm đa số thể tích của hộp sọ, nhiệm vụ giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến trí nhớ, suy tư và cảm xúc, đồng thời cũng điều khiển cả vận động Tiểu não nằm ở phía sau đầu, bên dưới đại não, nó điều khiển sự phối hợp và thăng bằng Cuống não nằm dưới đại não ngay phía trước tiểu não, nhiệm vụ nối não

bộ với tủy sống và kiểm soát các chức năng tự động chẳng hạn như hô hấp, tiêu hóa, nhịp tim và huyết áp Bộ não được nuôi dưỡng bằng những mạng mạch máu phong phú nhất của cơ thể Với từng nhịp tim, các động mạch mang khoảng 20 tới 25% lượng máu cơ thể lên bộ não của , nơi có hàng tỉ tế bào sử dụng 20% lượng oxy và năng lượng trong máu mang tới Khi đang tập trung suy nghĩ, bộ não của quý vị có thể

9

Trang 10

dùng tới 50% năng lượng và oxy Toàn bộ mạng lưới mạch máu ngoài các động mạch, còn bao gồm cả tĩnh mạch và các mao mạch

Vỏ não: “Các nếp nhăn tư duy” Bề mặt bộ não có nhiều nếp cuộn gấp đó là lớp vỏ ngoài chuyên biệt hóa của đại não gọi là vỏ não Các nhà khoa học đã “vẽ bản đồ” vỏ não bằng cách nhận dạng những vùng có mối liên kết chặt chẽ với các chức năng đã được xác định Các chức năng đặc biệt của từng phần ở vỏ não là nhận biết các cảm giác của cơ thể, thị giác, thính giác và khứu giác đối với môi trường bên ngoài, tạo ra

tư duy, giải quyết các vấn đề và lập kế hoạch, tạo ra và lưu trữ vào ký ức, điều khiển các chức năng tự động Bộ não chia làm hai bán cầu trái và phải Các chuyên gia không chắc chắn là “não trái” và “não phải” khác nhau về chức năng ra sao, ngoại trừ rằng: Bán cầu não trái điều khiển cử động của nửa bên phải cơ thể.Bán cầu não phải điều khiển cử động nửa thân bên trái, Ở con người, đa số vùng ngôn ngữ nằm chủ yếu trên bán cầu não trái, ở con người, đa số vùng ngôn ngữ nằm chủ yếu trên bán cầu não trái, hình ảnh phân tích chụp cắt lớp hình ảnh phát xạ hạt nhân (PET) trên bán cầu não trái thể hiện các vùng đặc trưng của hoạt động não gắn liền với, đọc hiểu chữ viết, nghe hiểu tiếng nói, tư duy qua lời nói, phát ngôn bằng lời nói Qua cấu trúc bộ não và các chức năng của từng bộ phận cụ thể của hai bán cầu não trái và phải, cho chúng ta thấy bộ não có vai trò quan trọng trong cuốc sống sinh hoạt cũng như giao tiếp hang ngày của con người Chính vì vậy mỗi cá thể con người có những suy nghĩ, hành động cũng như tâm lý, ý thức khác nhau cũng phụ thuộc vào yếu tố cấu tạo của của não bộ Cho nên cấu trúc bộ não cũng là một trong những nguyên nhân đưa đến hình thành tâm lý của mỗ con người khác nhau

3.2.Môi trường sống, hoạt động xã hội:

“Con người luôn chịu sự tác động của các mối quan hệ xã hội nhất định Quan hệ xã hội tạo nên bản chất của con người Trong luận cương về Pheubach, Marx đã từng khẳng định “bản chất của con người không phải là cái gì trừu tượng, vốn có của từng

cá nhân riêng lẻ, trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội” Qui luật cơ bản chi phối sự phát triển của xã hội loài người là quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất Tâm lý của con người chịu sự tác động của các quy luật xã hội, trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo và quan trọng nhất Con người sinh ra và lớn lên trong một môi trường nhất định Môi trường đầu tiên là môi trường gia đình, làng xóm; lớn hơn nữa là địa

phương, dân tộc, quốc gia, châu lục…Tất cả những môi trường này đều mang những nét đặc trưng về văn hóa được xem là bản sắc văn hóa Trong quá trình sống, hoạt động và giao tiếp con người lĩnh hội nền văn hóa này một cách có ý thức hay vô thức

Từ đó giúp con người hình thành những chức năng tâm lý mới, những năng lực mới Hay nói một cách khác, thông qua cơ chế lĩnh hội con người tổng hòa các quan hệ xã hội, nhập tâm những giá trị của nền văn hóa xã hội thành bản chất người, tâm lý người” Vì vậy yếu tố môi trường sống và hoạt động xã hội cũng ảnh hưởng và là nguyên nhân đưa đến hiện tượng tâm lý khác nhau của con người

10

Ngày đăng: 26/07/2022, 10:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS. Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên), Giáo trình tâm lý học đại cương, NXB Đại học sưu phạm Khác
2. TS. Nguyễn Thị Huệ (chủ biên), Hỏi và đáp môn tâm lý học đại cương, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Tâm lý đại cương (Dùng cho các trường Đại học và Cao đẳng Sư phạm), Hà Nội Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Tâm lý học đại cương (Dùng cho các trường Đại học và Cao đẳng Sư phạm), Hà Nội Khác
5. TS. Đinh Phương Duy (2007), Tâm lý học, NXB Giáo dục Khác
6. Nguyễn Ngọc Phú (2004), Lịch sử Tâm lý học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w