Định nghĩa về sự học Sự học là sự biến đổi HĐ hoặc hành vi vững chắc, hợp lý nhờ 1 HĐ xảy ra trước đó, chứ không phải do các phản ứng sinh học bẩm sinh của cơ thể... NỘI DUNG Giống n
Trang 1SỰ HỌC VÀ NHẬN THỨC
CHƯƠNG VIII
Trang 21 Kh ái niệm chung về sự học
1.1 Định nghĩa về sự học
Sự học là sự biến đổi HĐ (hoặc hành vi) vững chắc, hợp lý nhờ 1
HĐ xảy ra trước đó, chứ không
phải do các phản ứng sinh học
bẩm sinh của cơ thể.
Trang 3Đặc điểm
của
sự học
Đặc điểm
của
sự học
Có đối tượng cụ thể, xác định
Gắn chặt với 1 HĐ cụ thể Làm biến đổi HĐ hay hành vi
Bền vững Hợp lý
Đặc điểm của sự học
1.2
Trang 4Sự học ở động vật và người
2
Đặc điểm Sự học ở động vật Sự học ở người
1 NỘI
DUNG
Giống nhau:Đều phải làm biến đổi hành vi, HĐ của mình để giải quyết các nhiệm vụ do hoàn cảnh sống đặt ra
Chỉ phát hiện và đưa vào hành vi của mình 1 số quan hệ vật lý của SVHT, tức chỉ phát hiện những CG giống nhau và khác nhau do những quan
hệ vật lý của SVHT gây
ra để làm cơ sở cho các hành vi củng cố, lặp lại hay lảng tránh, chạy trống ĐV cũng học được một số hành vi trí tuệ nhưng chỉ gắn với các tình huống cụ thể (NTCT)
Nội dung học của người phong phú và phức tạp hơn, khác xa về chất so với ĐV Con người phát hiện và đưa vào hành vi và
HĐ của mình:
- Quan hệ vật lý - Quan hệ lôgic
- Quan hệ chức năng - Quan hệ giá trị Các quan hệ này không được phản ánh trực tiếp trong CG mà qua hình thức phản ánh khái niệm- hình thức phản ánh đặc biệt chỉ
có ở người con người học các khái niệm (tri thức) mà loài người tích luỹ trong quá trình phát triểnđòi hỏi con người học cách tư duy, tức học cách giải quyết các nhiệm vụ bằng học các khái niệm, KX
Trang 5Sự học ở động vật và người (tiếp)
2
Đặc điểm Sự học ở động vật Sự học ở người
2
PHƯƠNG
TIỆN
Các giác quan của cơ thể, khả năng của hệ thần kinh và kinh nghiệm đã tích luỹ được trong đời sống
cá thể.
Ngoài những phương tiện giống
ĐV con có nhiều phương tiện khác
có chất lượng vượt xa hẳn ở ĐV, nổi bật nhất là ngôn ngữ Ngoài ra còn có các đồ dùng dạy học (từ thô
sơ đến hiện đại).
3 BẢN
CHẤT
Đều là sự biến đổi hành vi 1 cách vững chắc, hợp lý do
HĐ trước đó
Tập tính (bản năng)
và tập nhiễm Lĩnh hội nền văn hoá, lịch sử xã hội loài người, là 1 quá trình nhận
thức
Trang 6Sự học ở động vật và người (tiếp)
2
Đặc điểm Sự học ở động vật Sự học ở người
4 C Ơ
CHẾ
- Di truyền sinh học
- Bắt chước- luyện tập- củng cố
- Di truyền sinh học (PX không điều kiện) và bắt chước, nhưng không phải là con đường cơ bản.
- Di truyền xã hội: lĩnh hội nền văn hoá lịch sử xã hội loài người thông qua HĐ và giao tiếp (có gắn với luyện tập, củng cố)
5
NGUY ÊN
TẮC
Theo 2 nguyên tắc:
- Kích thích- phản ứng
- Thử và sai
- Theo 2 nguyên tắc trên nhưng không phải đặc trưng
- HĐ (có kèm với giao tiếp) Đây là nguyên tắc đặc trưng
Trang 7CÁC LOẠI VÀ MỨC ĐỘ HỌC TẬP Ở NGƯỜI
3
Nội dung Học không chủ định Học có chủ định (HĐ học)
1 KHÁI
NIỆM
Là sự tiếp thu tri thức, biến đổi hành vi không có mục đích đặt
ra từ trước Diễn ra một cách ngẫu nhiên thông qua việc thực hiện 1 HĐ có MĐ nhưng không phải là MĐ học tập
Là sự tiếp thu tri thức, biến đổi hành vi có mục đích đặt ra từ trước Diễn ra trong HĐ mà MĐ trực tiếp của nó là học 1 cái gì đó
gọi là HĐ học- chỉ có ở người
2 ĐẶC
ĐIỂM
- Không có MĐ đặt ra từ trước
- Hướng vào việc thoả mãn nhu cầu khám phá SVHT, những cái liên quan đến nhu cầu cá nhân
- Được thực hiện 1 cách ngẫu nhiên
- Gắn với cuộc sống hàng ngày
- Có đối tượng là tri thức, khái niệm, KN, KX
-Hướng vào làm phát triển năng lực, trí tuệ người học
- Có tính chất tái tạo (diễn ra theo
cơ chế lĩnh hội)
- Được điều khiển 1 cách có ý thức
- Gắn chặt với HĐ dạy
3.1 Các loại học tập ở người
Trang 8CÁC LOẠI VÀ MỨC ĐỘ HỌC TẬP Ở NGƯỜI (Tiếp)
3
Nội dung Học không chủ định Học có chủ định (HĐ học)
3
PHƯƠNG
THỨC
Được thực hiện theo phương thức của cuộc sống hàng ngày
Được thực hiện theo phương thức nhà trường (dưới sự hướng dẫn của GV)
4 KẾT
QUẢ - Lĩnh hội những kinh nghiệm, tri thức tiền KH 1 cách tự nhiên, nhẹ nhàng
nhưng rời rạc, không có hệ thống
- Chỉ hình thành nên những năng lực thực tiễn bộ phận liên quan đến công việc thường ngày
- Cái tiếp thu được phải liên quan đến nhu cầu, hứng thú nên nhiều cái khác
bổ ích bị bỏ qua
- Tốn nhiều thời gian, hiệu quả thấp
không thể làm cho con người tiến
xa và gánh vác nổi các nhiệm vụ nặng
nề do cuộc sống đặt ra
- Lĩnh hội được 1 hệ thống các khái niệm KH
- Tạo nên cho người học những khả năng giải quyết các nhiệm
vụ của đời sống 1 cách sáng tạo, hiệu quả, chất lượng cao
- Cái tiếp thu được liên quan tới nhu cầu, hứng thú của bản thân, nhu cầu của xã hội và cuộc sống
con người có thể cải tạo TG xung quanh, cải thiện chất lượng cuộc sống của mình
Trang 9C ác mức độ học tập ở người
3.2
- Cấp độ cảm giác- vận động
Sự học bảo đảm việc hình thành các chương trình vận động dưới sự kiểm tra của các hình ảnh của tri giác và biểu tượng.
Kết quả tạo nên các khái niệm,
KN, KX cảm giác, vận động và cảm giác-
vận động.
+ Cấp độ cảm giác + Cấp độ vận động
Trang 10C ác mức độ học tập ở người (tiếp)
3.2
- Cấp độ nhận thức (trí tuệ)
Sự học tạo nên những quá trình phát hiện, phân tích, lựa chọn, khái quát, cố định các thuộc tính và các mối quan hệ cơ bản của đối tượng hoạt động, cũng như tạo nên các hành động
sử dụng các thuộc tính và các mối quan hệ này.
Thực hiện việc tiếp thu các tri thức và các hành động thực tế cần cho việc giải quyết các nhiệm vụ nào đó, cũng như lĩnh hội được các tri thức lí luận khái quát và các HĐ trí tuệ.
Kết quả, tạo nên những biểu tượng và kĩ năng thực tế,
Trang 114 Vai trò của sự học đối với nhận thức và sự
phát triển tâm lý, ý thức, nhân cách con người
4.2 Đối với sự phát triển tâm lý, ý thức, nhân cách
Đây là mối quan hệ hữu cơ với nhau Sự học là điều kiện, là cơ sở và phương tiện cho sự hình thành và phát triển của tâm lý,
ý thức, nhân cách và
ngược lại
4.1 Đối với nhận thức:
Đây là mối quan hệ gắn bó
chặt chẽ với nhau, đan xen
vào nhau, bổ sung, hoàn
thiện cho nhau Sự học
và nhận thức vừa là cơ sở,
vừa là điều kiện, phương
tiện hình thành và phát triển của nhau