Full 3 bản vẽBản vẽ 1: SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CẤP NƯỚCBản vẽ 2: SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ THOÁT NƯỚCBản vẽ 3: MẶT BẰNG CẤP THOÁT NƯỚC CHUNG CƯ.File thuyết minh + file excel tính toánTên: Chung cư Sen Hồng – TP Hồ Chí MinhĐịa chỉ: A12 QL1A, Bình Chiểu, Thủ Đức, TP. Hồ Chí MinhChức năng: Chung cư Sen Hồng bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 01 năm 2016, với diện tích khu đất 811.40 m2, trong đó diện tích xây dựng là 585 m2 và tổng diện tích sàn là 11925 m2. Chung cư cung cấp thêm dịch vụ văn phòng cho thuê.Quy mô: Công trình có chiều cao 16 tầng (bao gồm cả tầng hầm và tầng trệt). + Tầng hầm (Khu để xe và các phòng kỹ thuật): Bãi để xe, phòng trạm biến áp, phòng kỹ thuật nước, phòng kỹ thuật điện, cầu thang.+ Tầng 1 (Không gian đón tiếp, phòng làm việc): Sảnh chờ, phòng tiếp khách, khối văn phòng điều hành chung cư, văn phòng cho thuê, wc, phòng thu rác, cầu thang.+ Tầng 2: Văn phòng cho thuê, Cầu thang, wc, phòng thu rác, cầu thang.+ Tầng 3 đến tầng 16 (Khu chung cư điển hình, mỗi tầng có 7 căn hộ): Trong đó có 6 phòng đôi, một phòng đơn. Mỗi căn gồm ( phòng ngủ, phòng khách, phòng bếp, wc, ban công), cầu thang bộ, thang máy, hành lang, phòng thu rác.+ Tầng mái: Két nước, buồng than
Trang 1Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CUNG CƯ SEN HỒNG
- TP HỒ CHÍ MINH
Tên: Chung cư Sen Hồng – TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ: A12 QL1A, Bình Chiểu, Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Chức năng: Chung cư Sen Hồng bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 01 năm 2016, với diện tích khu đất 811.40 m2, trong đó diện tích xây dựng là 585 m2 và tổng diện tích sàn
là 11925 m2 Chung cư cung cấp thêm dịch vụ văn phòng cho thuê
Quy mô: Công trình có chiều cao 16 tầng (bao gồm cả tầng hầm và tầng trệt)
+ Tầng hầm (Khu để xe và các phòng kỹ thuật): Bãi để xe, phòng trạm biến áp, phòng kỹ thuật nước, phòng kỹ thuật điện, cầu thang
+ Tầng 1 (Không gian đón tiếp, phòng làm việc): Sảnh chờ, phòng tiếp khách, khối văn phòng điều hành chung cư, văn phòng cho thuê, wc, phòng thu rác, cầu thang + Tầng 2: Văn phòng cho thuê, Cầu thang, wc, phòng thu rác, cầu thang
+ Tầng 3 đến tầng 16 (Khu chung cư điển hình, mỗi tầng có 7 căn hộ): Trong đó có 6 phòng đôi, một phòng đơn Mỗi căn gồm ( phòng ngủ, phòng khách, phòng bếp, wc, ban công), cầu thang bộ, thang máy, hành lang, phòng thu rác
+ Tầng mái: Két nước, buồng thang
Trang 2Chương 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHO CHUNG CƯ SEN
HỒNG - TP HỒ CHÍ MINH
2.1 Lựa chọn hệ thống cấp nước
- Chế độ của MLCN ngoài phố cấp nước: Áp lực nước trung bình nhỏ nhất của đường ống ngoài phố nằm trong khoảng 5 – 10 m, chế độ làm việc không đảm bảo thường xuyên liên tục
- Chung cư Sen Hồng với chiều cao là 58.6 m, độ chênh áp lực giữa các tầng lớn nên chọn hệ thống cấp nước phân vùng để đảm bảo lưu lượng và áp lực đồng đều cho toàn
bộ hệ thống Áp lực trong hệ thống được tạo ra bởi két nước đặt ở trên mái
- Chế độ làm việc: Nước từ hệ thống cấp nước ngoài nhà được đưa vào bể chứa, từ
đó nước được bơm lên bể nước trên mái Nước ở bể trên mái theo 4 ống chính cấp tới
17 ống đứng được phân phối cho các căn hộ và cấp đến các thiết bị vệ sinh Với 3 tầng trên cùng sử dụng ống riêng vì áp lực cấp nước không đủ nên cần sử dụng bơm tăng áp
để đảm bảo cấp đủ nước, các ống còn lại phân thành 4 vùng cấp nước cho các tầng còn lại (tầng 1 đến tầng 13) áp lực nước đủ mạnh để tự đưa nước đến các thiết bị vệ sinh, đồng thời sử dụng van giảm áp để điều chỉnh áp lực nước cho phù hợp với nhu cầu sử dụng nước
- Sử dụng mạng lưới cấp nước kín: Ống đứng được đặt trong hộp kỹ thuật đảm bảo cung cấp nước đến các thiết bị cũng như thuận lợi cho việc sửa chữa, bảo dưỡng trong quá trình sử dụng Ta vạch các tuyến ống nhánh đi đến các thiết bị vệ sinh như ở bản vẽ vạch tuyến cấp nước trong nhà, sau đó nối các tuyến ống nhánh với ống đứng theo vùng
Cụ thể, ống đứng E5 cấp nước cho các thiết bị vệ sinh tầng 1 và 2, các ống đứng D, E4, E’4 cấp nước cho các thiết bị vệ sinh tầng 3 đến tầng 6, ống đứng C, E3, E’3 cấp nước cho các thiết bị vệ sinh tầng 7 đến tầng 10, các ống đứng B, E2, E’2 cấp nước cho các thiết bị vệ sinh tầng 11 đến tầng 13, các ống đứng A, E1,E’1 cấp nước cho các thiết bị
vệ sinh tầng 14 đến tầng 16
2.2 Sơ đồ nguyên lý
Cơ sở: Dựa trên cốt mặt đất, độ cao công trình, độ cao của sàn, và dựa vào việc bố trí các thiết bị vệ sinh, sơ đồ vạch tuyến ta dựng được sơ đồ nguyên lý hệ thống cấp nước của chung cư Đánh số thứ tự các đoạn ống tính toán tại những vị trí thay đổi lưu lượng
Sơ đồ nguyên lý mạng lưới cấp nước xem bản vẽ số 6
2.3 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước bên trong nhà
Yêu cầu đối với việc vạch tuyến đường ống cấp nước trong nhà là:
Trang 3+ Đường ống phải đi tới mọi thiết bị, dụng cụ vệ sinh bên trong nhà
+ Tổng số chiều dài đường ống phải ngắn nhất
+ Dễ gắn chắc ống với các kết cấu của nhà: tường, trần, dầm,
+ Thuận tiện, dễ dàng cho quản lý
+ Phù hợp với kiến trúc của nhà
+ Ống đứng được đặt ở góc và chìm trong tường để đảm bảo mĩ quan
Thiết kế mạng lưới cấp nước chia thành 5 vùng:
+ Vùng 1: Tầng 14 đến tầng 16 sử dụng ống cấp nước có áp lực để đưa nước tới các thiết bị vệ sinh
+ Vùng 2: Tầng 11 đến tầng 13 nước cấp tự chảy đến các thiết bị vệ sinh nhờ áp lực nước
+ Vùng 3: Tầng 7 đến tầng 10 nước cấp tự chảy đến các thiết bị vệ sinh nhờ áp lực nước Có sử dụng van giảm áp đặt tại tầng 10 để giảm áp lực đường ống, tránh rò rỉ nước và hư hỏng thiết bị vệ sinh
+ Vùng 4: Tầng 3 đến tầng 6 nước cấp tự chảy đến các thiết bị vệ sinh nhờ áp lực nước có sử dụng van giảm áp đặt tại tầng 6 để giảm áp lực đường ống, tránh rò rỉ nước
và hư hỏng thiết bị vệ sinh
+ Vùng 5: Tầng 1 đến tầng 2 là văn phòng làm việc và cho thuê, lưu lượng nước cấp khác so với nhà ở nên sử dụng ống cấp nước tự chảy riêng và có đặt van giảm áp tại tầng
2 để giảm áp lực đường ống, tránh rò rỉ nước và hư hoảng thiết bị vệ sinh
Vạch tuyến mạng lưới cấp nước xem bản vẽ số 7
2.4 Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước
2.4.1 Xác định lưu lượng tính toán của từng đoạn ống
Chung cư là công trình nhà ở nên lưu lượng xác định theo công thức sau:
0.2 N KN (l/s)
Trong đó:
+ q: Lưu lượng ước tính toán trong một giây (l/s)
+ N: Tổng số đương lượng của các thiết bị vệ sinh trong nhà
+ a: Trị số phụ thuộc vào tiêu chuẩn dùng nước tính cho một người trong một ngày, a = 2.15 (tiêu chuẩn dùng nước 150 l/ng.ngđ) (Bảng 9 [3])
Riêng đối với các nhà vệ sinh dành cho văn phòng cho thuê (tầng 1, 2) Do đó lưu lượng nước cấp được tính theo công thức:
qvp =0.2 N (l/s)
Trong đó:
+ qvp: Lưu lượng nước tính toán (l/s)
Trang 4+ N: Tổng số đương lượng của các thiết bị vệ sinh trong nhà
+ : Hệ số phụ thuộc vào chức năng của ngôi nhà α = 1.5 (Bảng 11 [3])
2.4.2 Tính toán thủy lực cho từng đoạn ống
Ống cấp nước đứng và ống cấp nước nhánh đều sử dụng ống nhựa PPR với nhiều
ưu điểm:
+ Bền ( Tuổi thọ từ 50-100 năm), nhẹ, thẩm mỹ cao
+ Chịu được áp lực tương đối cao (20Bar), kể cả các chấn động mạnh như động đất
+ Có khả năng chống được ăn mòn hóa học, kháng hầu hết các hóa chất thường gặp trong hệ thống cấp nước như: clorua, nitrat,… Không bị oxy hóa trong môi trường không khí và chịu được môi trường PH từ 1-14
+ Ống PPR rất nhẵn, độ gồ ghề đạt tới 0.007mm nên hạn chế tối đa tổn thất thủy lực, ngăn ngừa hoàn toàn được sự lắng đọng vôi hoặc rong rêu trên thành ống + Nối ống bằng nhiệt nên hạn chế được tối đa chất độc từ keo dán
Căn cứ vào lưu lượng, tra ra đường kính ống (theo bảng III, IV [7]), tổn thất áp lực theo bảng thủy lực sao cho vận tốc nước chảy trong ống nằm trong giới hạn vận tốc kinh tế 0,5 – 1,0m/s, có thể lên tới 1,5m/s
Tổn thất thủy lực được tính theo công thức:
hl = i x l
Trong đó:
+ l: Chiều dài đoạn ống tính toán (m)
+ i: Tổn thất đơn vị phụ thuộc vào loại ống và vận tốc nước chảy trong ống
Đối với đường ống nối từ các thiết bị vệ sinh đến ống nhánh, chậu rửa mặt, âu tiểu, vòi hoa sen chọn D = 15mm, thiết bị bồn cầu chọn D = 15 mm
Phụ lục 4.1: Xác định lưu lượng và tính toán thủy lực cho từng đoạn ống nhánh cấp nước sinh hoạt trong từng căn hộ
Phụ lục 4.2: Xác định lưu lượng và tính toán thủy lực cho từng đoạn ống chính cấp nước sinh hoạt trong các tầng
Sơ đồ không gian chi tiết cấp nước một số căn hộ điển hình xem bản vẽ số 8
2.5 Tính toán thiết kế công trình cấp nước bên trong nhà
2.5.1 Xác định dung tích bể chứa nước ngầm
Dung tích bể chứa được xác định bằng lưu lượng nước tính toán ngày đêm của chung
cư, có dự trữ lượng nước chữa cháy trong 3 giờ liền
Dung tích bể chứa được xác định theo công thức:
Trang 5Trong đó:
+ K: Hệ số dự trữ kể đến chiều cao xây dựng và phần cặn lắng ở đáy bể nước
K = 1.2 – 1.3 Chọn K = 1.2
+ Wtt: Lưu lượng nước tính toán được tính như sau:
Wtt = qtc N
1000
(m3/ngày) Trong đó:
+ N: Số người với từng mục đích phục vụ trong 1 ngày đêm
+ qtc: Tiêu chuẩn cấp nước cho 1 người với từng mục đích phục vụ trong 1 ngày đêm (theo bảng 1 [4])
Chung cư có 16 tầng, cấp nước cho cả 16 tầng, có 2 tầng cho thuê phòng
Tầng 1,2 là văn phòng cho thuê phục vụ tối đa 110 người, qc = 30 l/ng.ngđ
Tầng 3 đến tầng 16 là chung cư, mỗi căn nhỏ ở 2 người, mỗi căn lớn ở 4 người, lưu lượng nước cấp trung bình cho mỗi người 200 l/ng.ngđ
Lưu lượng cấp nước cho nhà vệ sinh:
tc tt
q
57.9
+ Wcc: Dung tích nước chữa cháy trong 3 giờ liền
cc
Trong đó:
+ qcc: Lưu lượng nước trong một vòi chữa cháy, qcc = 2.5 l/s (Bảng 3 [3])
+ ncc: Số vòi chữa cháy hoạt động đồng thời, ncc = 2 (Bảng 3 [3])
Vậy dung tích bể chứa WB = 1.2 × (57.9 + 54) = 134.28 (m3/ngđ)
Chọn bể chứa hình chữ nhật Kích thước mỗi bể: L × B × H = 8 m × 6 m × 3.5 m
Bể chứa được xây bằng bê tông cốt thép Được đặt chìm bên dưới tầng hầm của nhà
và có biện pháp chống thấm Bể chứa cũng được trang bị các loại ống: ống dẫn nước vào bể có van và van phao hình cầu, ống hút máy bơm, ống tràn và ống xả cặn, ống thông hơi, cửa ra vào, thang lên xuống và thước báo hiệu mực nước
2.5.2 Xác định dung tích bể chứa và chiều cao đặt két nước
Dung tích két nước được xác định như sau:
Wk = K × (Wđh + Wcc) (m3)
Trong đó:
+ Wđh : Dung tích điều hòa của két nước, m3
+ Wcc : Dung tích chữa cháy Lấy bằng lượng nước chữa cháy trong 10 phút + K: Hệ số dự trữ kể đến chiều cao xây dựng và phần cặn lắng ở đáy két nước
Trang 6K = 1.2 – 1.3 Chọn K = 1.2
Do công trình có lắp đặt trạm bơm và bể chứa nước (trạm bơm tự động) Dung tích điều hòa của két nước là:
Wđh = Qb
2 n (m3) Trong đó:
+ Qb: Lưu lượng nước tính toán của chung cư trong 1 ngày đêm, m3/ngđ
Wb = Qb = 57.9 m3/ngđ
+ n: Số lần mở máy bơm nhiều nhất trong một ngày Chọn n =3
⇒ Wđh =57.9
3) Dung tích chữa cháy được xác định như sau:
cc
Trong đó:
+ qcc: Lưu lượng nước chữa cháy, qcc = 2.5 l/s
+ ncc: Số vòi chữa cháy hoạt động đồng thời, ncc = 2
Vậy: Wk = 1.2 × (19.3 + 3) = 26.76 (m3)
Chọn 1 két nước
Chiều cao mực nước của két là 2.5 m
Chiều cao cao bảo vệ của két là: 0.5m
Kích thước của két nước như sau: L × B × H = 4 m × 3 m × 3 m
Két nước phải có đầy đủ các thiết bị:
- Ống dẫn nước vào két: Có đặt van khóa và van điều chỉnh Mép trên của ống dẫn cách mặt dưới của nắp két từ 100 m đến 150 mm
- Ống phân phối: nối ở thành két phải cách tối thiểu 50 mm, có đặt van khóa
- Ống dẫn nước tràn: đặt ở vị trí mức nước cao nhất trong két Đường kính phễu thu nước tràn đặt nằm ngang phải lớn hơn 4 lần đường kính ống dẫn nước đối với phễu Đường kính ống dẫn nước tràn phải bằng hoặc lớn hơn đường kính ống dẫn nước vào két
- Ống xả cặn: nối ở đáy két Phải đặt van khóa trước khi kết hợp với ống dẫn nước tràn của két
- Thước đo hay dụng cụ báo tín hiệu mực nước nối liền với trạm bơm
Két nước phải được phủ 1 lớp chống thấm
- Xác định chiều cao đặt két nước: Do tầng 14, 15, 16 ta dùng bơm tăng áp để phân phối nước Các tầng còn lại nước từ bể xuống đủ áp lực nước nên ta đặt két nước ngang
Trang 7sàn tầng mái
2.5.3 Tính toán chọn bơm
Chọn thời gian bơm đầy két nước là t = 1h
1
Sử dụng ống nhựa PPR Tra bảng tính thủy lực ta được:
D 110(mm)
v 1.15(m/s) 1000i 17.8
=
=
Áp lực của bơm cũng chính là áp lực cần thiết để đưa nước lên két:
Hb = Hct = Hhh + Htt + Htd (m)
Trong đó:
+ Hhh: Chiều cao hình học của thiết bị nước ở vị trí bất lợi nhất của ngôi nhà bất lợi (m), Hhh = Hbể + Hnhà + Hbm
+ Hbể: Chiều sâu từ đáy bể chứa nước đến vị trí đặt bơm, Hbể = 3.5 (m)
+ Hnhà: Chiều cao hình học của nhà đến đáy két, Hnhà = 58.6 (m)
+ Hbm: Chiều cao mực nước của két, Hbm= 2.5 (m)
Hhh = 3.5 + 58.6 + 2.5 = 64.6 (m)
+ Htd : Áp lực tự do tại đầu ra của ống đẩy Htd = 4 (m)
+ Htt: Tổn thất áp lực trên đường ống; Htt = Hcb + Hl được tính như sau:
1000
Tổn thất cục bộ lấy bằng 25% tổn thất dọc đường: Hcb = 25% × Hl
Tổn thất áp lực trên đường ống bơm nước: Htt = 1.2 + 25% × 1.2 = 1.5 (m)
Vậy áp lực bơm: Hb = 64.6 + 1.2 + 1.5 = 67.3 (m)
Chọn 2 bơm có các thông số kỹ thuật: b
b
H Q
67.3(m) 7.3(l/s)
=
2.5.4 Tính toán chọn đồng hồ đo nước
Lưu lượng toàn ngôi nhà: qtt = 57.9 (m3/ngđ) = 0.67 (l/s)
Dựa vào bảng 6 [3], ta chọn đồng hồ loại tuốc bin cỡ 80 mm:
- Lưu lượng lớn nhất/ngày: 500 (m3/ngày)
- Giới hạn dưới: 6 (m3/h)
- Lưu lượng đặc trưng: 45 (m3/ngày)
- Sức kháng của đồng hồ: S = 0.00207
Kiểm tra điều kiện để đồng hồ làm việc được bình thường:
Điều kiện 1: qtt ≤ 2×qđtr => đạt
Trong đó:
Trang 8+ qđtr: Lưu lượng đặc trưng của đồng hồ
Điều kiện 2: Tổn thất áp lực qua đồng hồ
2
tt qtt
Trong đó:
+ S: Sức kháng của đồng hồ đo nước
+ qtt: Lưu lượng nước tính toán
Htt = 0.00207 × 0.672 = 0.00093 < Hđhmax = 1.0 m → đạt (theo điều 5.3 [3])
2.5.5 Hệ thống cấp nước chữa cháy
Chung cư 16 tầng thuộc nhà ở loại cao vì vậy cần được bố trí hệ thống cấp nước chữa cháy riêng bên trong nhà, cứ mỗi tầng có 2 họng chữa cháy và lưu lượng nước tính cho mỗi họng là 2.5 l/s (theo Bảng 14 [6]) Dựa vào chức năng của nhà, ta chọn hệ thống cấp nước chữa cháy thông thường
Hệ thống cấp nước chữa cháy này bao gồm các bộ phận sau:
- Mạng lưới đường ống: Đường ống chính, ta chỉ cần xây dựng thêm các ống cấp nước chữa cháy (ống đứng) Lưu lượng chữa cháy trong ống đứng là 2.5 (l/s)
⇒ Chọn ống đứng là ống nhựa với các thông số:
v 1.2(m/s)
=
=
- Các hộp chữa cháy ở mỗi tầng
Trang 9CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THÔNG THOÁT NƯỚC CHO CHUNG CƯ
SEN HỒNG
3.1 Lựa chọn hệ thống thoát nước
Để đảm bảo điều kiện thoát nước, cũng như điều kiện vệ sinh và bảo dưỡng hệ thống thoát nước được đặt trong cùng một hộp kỹ thuật với hệ thống cấp nước, tách hệ thống thoát nước trong nhà làm 2 hệ thống:
- Hệ thống thoát nước thải xám
- Hệ thống thoát nước thải đen
Hệ thống nước thải xám được dẫn trực tiếp ra bể xử lý sơ bộ Hệ thống nước thải đen được đưa vào bể tự hoại để làm sạch cặn bẩn trước khi cho vào hố ga Cuối cùng nước thải từ hố ga được dẫn vào hệ thống thoát nước ngoài nhà Đối với 2 hệ thống này thì có
1 đường ống thông khí để thoát khí ra ngoài, tránh trường hợp khí nhiều gây cháy nổ hệ thống thoát nước, ống thoát khí này được nối từ bể tự hoại lên mái nhà
3.2 Dựng sơ đồ nguyên lý thoát nước
Cơ sở: Dựa trên cốt mặt đất, độ cao công trình, độ cao của sàn, và dựa vào việc bố trí các thiết bị vệ sinh, sơ đồ vạch tuyến ta dựng được sơ đồ nguyên lý hệ thống thoát nước sinh hoạt với nước phân Đánh số thứ tự các đoạn ống tính toán tại những vị trí thay đổi lưu lượng
Sơ đồ nguyên lý thoát nước xem bản vẽ 9
3.3 Xác định lưu lượng tính toán từng đoạn ống
Chung cư là công trình nhà ở nên lưu lượng xác định theo công thức sau:
qtt = qc + qtbmax (l/s)
Trong đó:
+ qc: Lưu lượng cấp nước trong đoạn ống tính toán xác định theo công thức cấp nước trong nhà
+ qtbmax: Lưu lượng thải của thiết bị vệ sinh có lưu lượng nước thải lớn nhất của đoạn ống tính toán lấy theo Bảng 1 – [4]
3.4 Tính thủy lực
3.4.1 Tính thủy lực ống nhánh
Chọn sơ bộ đường kính ống dựa vào lưu lượng tính toán của ống nhánh
+ Đối với ống dẫn phân: Dmin ≥ 100 mm
+ Đối với ống thoát nước: Dmin ≥ 50 mm
Độ đầy tối đa
Trang 10+ Đường ống thoát nước sinh hoạt cả phân
D từ 50-125: h/Dmax ≤ 0.5
D từ 150-200: h/Dmax ≤ 0.6
Độ dốc tối thiểu:
D = 50 mm: imin = 0.025
D = 100 mm: imin = 0.012
D = 125 mm: imin = 0.010
D = 150 mm: imin = 0.007
D = 200 mm: imin = 0.005
- Từ lưu lượng, tra bảng chọn độ đầy tối đa h/Dmax và độ dốc tối thiểu imin
- Sau khi chọn sơ bộ đường kính ống D, và độ dốc i dựa vào bảng 25- [5], tra được
qnt - lưu lượng nghiệm toán và vnt - vận tốc nghiệm toán
- Lập tỉ số: tt
nt
q q
A =
- Từ A dựa vào biểu đồ hình cá ta xác định được độ đầy h
D Kiểm tra sao cho thỏa
D D thì đạt
- Khi h/D đạt, từ biểu đồ hình cá ta tra được giá trị B tính được vận tốc tính toán
vtt = vnt x B, sao cho vtt > vmin thủy lực tuyến nhánh đảm bảo Nếu không đạt tiến hành điều chỉnh đường kính D và độ dốc i cho đến khi thỏa mãn
Ví dụ tính toán: Đoạn ống nhánh r5 – r6
Số thiết bị vệ sinh gồm: 2 hương sen, 2 lavabo
Chung cư là công trình nhà ở nên lưu lượng xác định theo công thức sau:
qtt = qc + qtbmax (l/s)
Trong đó
+ qc: Lưu lượng cấp nước trong đoạn ống tính toán xác định theo công thức cấp nước trong nhà
a c
q =0.2 N +KN(l/s)
c
q =0.2 N+0.002N(l/s) TBVS gồm 2 hương sen, 2 lavabo => N = 2
2.15 c
q =0.2 2+0.002 2 = 0.28
+ qtbmax = 0.2 (l/s) (theo bảng 1 - [4])
qtt = 0.28 + 0.2 = 0.48 (l/s)
- Sơ bộ chọn: D = 50 mm, i = 0.035