tính toán là phụ tải gần đúng chỉ dùng để tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điện, cònphụ tải thực tế là phụ tải chính xác có thể xác định được bằng đồng hồ đo điện trong quá trình vận
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA ĐIỆN – TỰ ĐỘNG HÓA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
ĐỒ ÁN MÔN HỌC Cung Cấp Điện
Họ và tên : Đỗ Hữu Minh (mã sinh viên:1300117)
Nguyễn Văn Lượng
Nguyễn Xuân Minh
Lớp: ĐH Điện K5, nghành học : Công nghệ kỹ thuật điện.
Tên đề tài : Thiết kế cấp điện cho phân xưởng cơ khí.
Số liệu cơ bản (các số liệu trong phụ lục kèm theo Động cơ các máy công tắc đều là động cơ 3 pha ) Diện tích chiếm chỗ một máy công tác là 3x3=9 m2 Trạm biến
áp 22/0,4 kV đặt trong nhà
Nội dung nhiệm vụ :
- Xác định phụ tải tính toán (động lực và chiếu sáng) cho phân xưởng
- Lập sơ đồ và thiết kế mạng điện cung cấp cho toàn phân xưởng
- Thiết kế trạm biến áp phân phối 22/0,4 kV cấp điện cho phân xưởng
- Kiểm tra tổn thất điện áp lớn nhất, xác định tổn thất công suất và chi phí điện năng cho phân xưởng, biết phân xưởng làm việc với Tmax =
4500h/năm
- Tính chiếu sáng cho phân xưởng, đảm bảo độ rọi E = 80lx
Phụ tải phân xưởng sửa chữa cơ khí
TT Tên thiết bị Số
lượng P
1 máy Tổng Nhóm 1
Trang 21 Máy tiện ren 1 4,5 4,5 11,4
Trang 3- Thuyết minh tính toán : 01 quyển.
- Bản vẽ: Các phương án cấp điện; Sơ đồ mạng điện động lực và chiếu sáng; Sơ
đồ nguyên lý và sơ đồ kết cấu trạm biến áp phân xưởng
Phụ lục
Phụ lục hình ảnh:
Chương I: II 3: Hình 1: Minh họa các đại lượng Ptt,Ptb,Pđm
Chương II: I 1: Hình 2: Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện từ MBA.
Chương II: I 3 3.12: Hình 3: Sơ đồ cấp điện hình tia.
Chương IV: V 4 4.12: Hình 4: Sơ đồ phân bố công suất trong xí nghiệp cơ khí.
Trang 4Chương VII: III: Hình 8: Sơ đồ nguyên lý chiếu sáng phân xưởng cơ khí.
Phụ lục bảng:
Chương I: III: Bảng 1: Thống kê danh sách các phụ tải của phân xưởng cơ khí.
Chương IV: II 1: Bảng 2: Bảng chọn mật độ dòng kinh tế.
Chương IV: III: Bảng 3: Số liệu tính toán tiết diện dây dẫn.
Chương IV: III 3: Bảng 4: Cáp từ tủ phân phối đến các tủ động lực.
Chương IV: V 4 4 4: Bảng 5: Bảng chọn các thông số tụ bù.
Bảng 6: Lựa chọn dây dẫn
Bảng 7: Bảng chọn áptômát đầu ra cho tủ động lực
Bảng 8: Bảng tính chọn áptômát cho từng máy nhóm I
Bảng 9: Bảng tính chọn áptômát cho từng máy nhóm II
Bảng 10: Bảng tính chọn áptômát cho từng máy nhóm III Bảng 11: Bảng tính chọn áptômát cho từng máy nhóm IV Bảng 12: Bảng tính chọn áptômát cho từng máy nhóm V Bảng 13: Bảng tính chọn áptômát cho từng máy nhóm VI
Chương V: III: Bảng 14: Bảng tra cứu các máy phát điện.
vụ và sinh hoạt cũng từng bước phát triển không ngừng Đặc biệt với chủ trương kinh
tế mới của nhà nước, vốn nước ngoài tăng lên làm cho các nhà máy, xí nghiệp mới mọc lên càng nhiều
Do đó đòi hỏi phải có hệ thống cung cấp điện an toàn, tin cậy để sản xuất và sinh hoạt Để làm được điều này thì nước ta cần phải có một đội ngũ con người đông đảo
Trang 5khi học môn Cung Cấp điện, em được giao đề tài đồ án: “ Thiết kế cấp điện cho
phân xưởng cơ khí”
Tuy nhiên chúng em đã thực hiện đồ án này dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn
Khắc Tiến nhưng do lượng kiến thức còn hạn chế, nên có đôi phần thiếu sót Chúng
em rất mong sự đóng góp ý kiến, sự phê bình và sửa chữa từ các quý thầy cô và các bạn sinh viên để đồ án này được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Chương I :Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng
I Khái niệm về phụ tải điện:
Phụ tải điện là số liệu đầu tiên quan trọng nhất để tính toán thiết kế hệ thống cungcấp điện Xác định phụ tải điện quá lớn so với thực tế sẽ dẫn đến chọn thiết bị quá lớn làm tăng vốn đầu tư Xác định phụ tải điện quá nhỏ sẽ bị quá tải gây cháy nổ hư hại công trình làm mất điện
Xác định chính xác phụ tải điện là việc làm khó Công trình điện thường phải thiết kế lắp đặt trước khi có đối tượng sử dụng điện Ví dụ, cần thiết kế và lắp đặt trạm biến áp trung gian để cấp điện cho khu chế xuất ngay từ giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng(đường giao thông, điện nước) sau đó mời các xí nghiệp vào mua đất xây dựng nhà máy Khi thiết kế lắp đặt đường dây cao áp và trạm biến áp trung gian cấp điện cho khu chế xuất người thiết kế chỉ biết các thông tin rất ít : Diện tích khu chế xuất và tính chất của các xí nghiệp sẽ xây dựng tại đó (công nghiệp nặng,nhẹ)
Phụ tải cần xác định trong giai đoạn tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điện gọi
là phụ tải tính toán Cần lưu ý phân biệt phụ tải tính toán và phụ tải thực tế Phụ tải
Trang 6tính toán là phụ tải gần đúng chỉ dùng để tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điện, cònphụ tải thực tế là phụ tải chính xác có thể xác định được bằng đồng hồ đo điện trong quá trình vận hành.
Có nhiều phương pháp xác định phụ tải điện Cần căn cứ vào lượng thông tin thu nhận được qua từng giai đoạn thiết kế để lựa chọn phương pháp phù hợp Càng nhiều thông tin về đối tượng sử dụng càng lựa chọn được phương án chính xác
- Khi thiết kế và vận hành hệ thống điện cung cấp cho xí nghiệp chú ý 3 thông số
VD : Xí nghiệp luyện kim, xí nghiệp hóa chất, cơ quan nhà nước…
Đối với loại này phải có 2 nguồn độc lập hoặc có nguồn dự phòng
+ Hộ tiêu thụ loại 2 : Là những hộ ngừng cung cấp điện dẫn đến thiệt hại về kinh tế do ngừng sản xuất, hư hỏng sản phẩm, lãng phí lao động
VD : Nhà máy cơ khí, nhà máy thực phẩm công nghệ nhẹ…
Đối với loại này hoặc không có thêm nguồn dự phòng thuộc vào sự so sánh giữa vốn đầu tư và hiệu quả kinh tế khi ngừng cung cấp điện Cho phép mất điện 1 đến
2 giờ
+ Hộ tiêu thụ loại 3 : Là tất cả các hộ tiêu thụ còn lại, ngoài hộ loại 1 và 2, cho phép cung cấp điện tin cậy cho phép thấp nghĩa là cho phép mất điện trong thời gian
Trang 7- Độ tin cậy cung cấp điện: tùy thuộc vào loại hộ tiêu thụ trong điều kiện cho phép ta cố gắng chọn phương án độ tin cậy càng cao.
- Chất lượng điện: Đánh giá bằng tần số và điện áp Tần số do cơ quan hệ thống điện điều chỉnh Do đó người thiết kế chỉ quan tâm đến chất lượng điện áp Nói chung điện áp ở cao thế và trung thế chỉ có thể giao động quanh giá trị ± 5% điện áp định mức
- An toàn trong cung cấp điện : Hệ thống cung cấp điện phải vận hành với người
và thiết bị Do đó phải chọn hồ sơ hợp lý, mạch lạc, rõ ràng
- Kinh tế : So sánh đánh giá thông qua tính toán từ đó chọn phương án hợp lý ít tốn kém
2 Xác định phụ tải tính toán:
Hiện nay có nhiều phương pháp xác định phụ tải tính toán Thông thường những phương pháp đơn giản thì cho kết quả không chính xác, ngược lại muốn độ chính xác cao thì phương pháp tính toán lại phức tạp Do vậy, phải biết cân nhắc để lựa chọn phương pháp tính cho phù hợp
Nguyên tắc chung để tính toán phụ tải là tính từng thiết bị dùng điện trở ngược về phía nguồn
Mục đích của việc tính toán phụ tải:
- Chọn tiết diện dây dẫn của lưới điện cung cấp một cách kinh tế
- Chọn số lượng và công suất máy biến áp hợp lý
- Chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối có tính kinh tế
- Chọn các thiết bị chuyển mạch bảo vệ hợp lý
Sau đây là một số phương án tính toán :
2.1 Xác định phụ tải theo công suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm:Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải không thay đổi hoặc ít thay đổi, phụ tải tính toán được lấy bằng giá trị trung bình của các phụ tải lớn nhất, hệ số đóng điện của các hộ tiêu thụ này bằng 1, còn hệ số phụ tải thay đổi rất ít Phụ tải tính toán được tính theo công suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm, khi cho trước tổng sản phẩm sản xuất trong một khoảng thời gian
Trong đó: Mca: Số sản phẩm sản xuất trong 1 ca
Tca:Thời gian của ca phụ tải lớn nhất
W0 : Suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm
(kwh/1đvsp)
Khi biết W0 và tổng sản phẩm sản xuất trong năm M của phân xưởng hay xí nghiệp, phụ tải tính toán sẽ là :
Trang 8Tmax: Thời gian sử dụng công suất lớn nhất.
Được sử dụng tính toán đối với các thiết bị có đồ thị phụ tải ít biến đổi như quạt gió, bơm nước … Khi đó P tt=P tb kết quả tương đối chính xác
2.2 Xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản phẩm:
F: Diện tích bố trí nhóm hộ tiêu thụ
P0 : Suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất là m2, kw/m2
Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng Nó được dùng để tính các phụ tải phân xưởng Có mật độ máy móc sản xuất phân bố tương đối đều
2.3 Xác định phụ tải theo công suất đặt:
3 Xác định đồ thị phụ tải theo hệ số K max và công suất trung bình P tb :
Phụ tải tính toán cho một nhóm n máy xác định theo công thức căn cứ vào công suất trung bình Ptt và hệ số cực đại Kmax
Trong đó: Với là công suất trung bình của nhóm này trong thời gian khảo sát, thường lấy là 1 ca hay 1 ngày đêm
Ptt – Công suất định mức của máy, nhà chế tạo cho
Ksd – Hệ số sử dụng, tra bảng 1.1 trang 225 Giáo trình Cung cấp điện, ví dụ với nhóm máy gia công kim loại ( tiện, cưa, khoan, bào ) của phân xưởng cơ khí trađược Ksd = 0,2 – 0,4
Cosφ – Hệ số suất của nhóm máy gia công Cosφ = 0,6 – 0,7
Trang 9Hình 1 Minh họa các đại lượng Ptt,Ptb,Pdm.
Kmax hệ số cực đại, tra bảng 1.4 trang 227 Giáo trình Cung cấp điện ( theo
nhq và ksd ) , nhq là số thiết bị dùng hiệu quả, nếu số thiết bị giả thuyết có công suất bằng nhau, có cùng chế độ làm việc và gây ra 1 phụ tải tính toán đúng gần bằng phụ tải tính toán do nhóm thiết bị thực tế gây ra
Ý nghĩa thực tế của nhq là ở chỗ : một nhóm máy bất kỳ bao gồm nhiều máy có công suất khác nhau, đặc tính kỹ thuật khác nhau, chế độ làm việc, quá trình công nghệ khác nhau rất khó tính toán phụ tải điện Người ta đưa vào đại lượng trung gian nhq nhằm giúp cho việc xác định phụ tải điện của nhóm máy
dễ dàng tiện lợi mà sai số phạm phải là cho phép
Các bước xác định như sau :
- Xác định n1 – Số động cơ có công suất lớn hơn hoặc bằng 1 nửa công suất động
Trang 104 Tính toán đỉnh nhọn :
Phụ tải đỉnh nhọn kéo dài từ 1 đến 2 giây thì được họi là phụ tải đỉnh nhọn
Phụ tải đỉnh nhọn thường được tính dưới dòng đỉnh nhọn Iđn Dòng điện này dùng
để kiểm tra độ lệch điện áp, chọn các thiết bị bảo vệ tính toán khởi động của động cơ
Đối với 1 máy : Iđn = Imax = Kmin.Iđm
Kmin: Hệ số máy của động cơ
Đối với động cơ điện không đồng bộ roto lồng sóc Kmin = 5 ÷ 7
Đối với động cơ điện một chiều hoặc roto dây quấn Kmin= 2,5
Đối với lò điện Kmin=1
Lò điện hồ quang và máy biến áp hàn Kmin = 3
Đối với nhóm máy lò điện đỉnh nhọn xuất hiện khi có dòng mở máy lớn nhất trong nhóm máy:
III Xác định phụ tải tính toán phân xưởng
Căn cứ vào số liệu phụ tải đã cho trong các nhóm trên sơ đồ ta lập được bảng phụ tải phân xưởng như sau:
Bảng 1: Thống kê danh sách các phụ tải của phân xưởng cơ khí
TT Tên thiết bị Số
lượng
P đm ,Kw I đm ,A Ghi chú
1 máy Tổng Nhóm I
Trang 12Căn cứ các phương pháp trên ta chọn phương pháp xác định phụ tải tính toán
cho phân xưởng cơ khí theo phương pháp công suất trung bình và hệ số cực đại (kmax ) Trình tự xác định phụ tải tính toán các nhóm thiết bị trong phân xưởng cơ khí :
- B1: Xác định số thiết bị của 1 nhóm và công suất của nhóm
Trang 13Tổng công suất của nhóm 1 : P1 = 99,05kW
Thiết bị có công suất lớn nhất là máy tiện tự động và phay đứng ( P13 = P18 =
Công suất phản kháng tính toán
Công suất tính toán toàn phần
Dòng điện tính toán
Trang 14Tổng công suất của nhóm 1 : P2 = 92,5kW
Thiết bị có công suất lớn nhất là máy tiện tự động và phay đứng ( P24 = 25,2kW
Trang 15Công suất tính toán toàn phần
Tổng công suất của nhóm 1 : P3 = 20,6kW
Thiết bị có công suất lớn nhất là máy tiện tự động và phay đứng ( P33 = 4,5kW ) ,
Trang 16Từ ksd và nhq tra bảng ( Bảng 1.4 trang 227 sách Giáo trình Cung cấp điện Ninh Văn Nam) Ta có kmax = 1,88
Công suất tác dụng:
Công suất phản kháng tính toán
Công suất tính toán toàn phần
Tổng công suất của nhóm IV : P4 = 95kW
Thiết bị có công suất lớn nhất là máy tiện tự động và phay đứng ( P41 = P43 =
Trang 17225 sách Giáo trình Cung cấp điện Ninh Văn Nam ) Ta có ksd = 0,7 ; cosφ = 0,9 ; tanφ
= 0,48
Từ ksd và nhq tra bảng ( Bảng 1.4 trang 227 sách Giáo trình Cung cấp điện Ninh Văn Nam) Ta có kmax = 1,29
Công suất tác dụng:
Công suất phản kháng tính toán
Công suất tính toán toàn phần
Trang 18Thiết bị có công suất lớn nhất là máy tiện tự động và phay đứng ( P51 = 20kW )
Công suất phản kháng tính toán
Công suất tính toán toàn phần
Trang 19Nhóm 1 có số lượng máy n = 8;
Tổng công suất của nhóm 1 : P1 = 22,5kW
Thiết bị có công suất lớn nhất là máy tiện tự động và phay đứng ( P53 = 15kW )
Công suất phản kháng tính toán
Công suất tính toán toàn phần
Dòng điện tính toán
B.Phụ tải chiếu sáng
- Khi chiếu sáng nên dùng đèn sợi đốt vì đèn tuýp nhạy cảm với điện áp ( U < 180v thì đèn tắt ) và ánh sáng không thật
- Tra bảng với phân xưởng cơ khí phụ tải chiếu sáng là P0 = 15W/m2
- Diện tích của phân xưởng: S = S1 n = 9 70 = 630 m2
Trong đó: S1: là diện tích chiếm chỗ trung bình của một máy công tác
n: Tổng số máy công tác trong phân xưởng
Vậy công suất chiếu sáng cho toàn bộ xưởng là:
Trang 20- Ngoài chiếu sáng chung ra cần trang bị thêm mỗi máy công tác 1 đèn sợi đốt công suất 100W ( trừ quạt) Như vậy cần thêm 69 bóng Pcsm=69.0,1=6,9(kW)
-Vậy tổng công suất chiếu sáng là: Pcst = 9,45 + 6,9 = 16,35 (kW)
-Bố trí đèn trong khu vực theo dãy
C Phụ tải tính toán của các thiết bị trong phân xưởng:
Phụ tải tác dụng của phân xưởng:
Trong đó: Kdt là hệ số đồng thời của toàn phân xưởng, vì n = 6 lấy Kdt = 0,8 Phụ tải phản kháng của phân xưởng:
D Phụ tải tính toán toàn phân xưởng
Chương II: Lập sơ đồ và thiết kế mạng điện cung cấp cho toàn bộ phân
xưởng
I Khái quát chung
Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đi dây là một bộ phận quan trọng của hệ thống cung cấp điện Đây là bước quan trọng trong quá trình thiết kế, bởi có thiết kế được sơ đồ đi dâygọn nhẹ, tiết kiệm thì mới đảm bảo được các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật Căn cứ vào các
sơ đồ nguyên lý mà ta có phương hướng chọn dây dẫn, dây cáp cho phù hợp
Sơ đồ nối dây mạng điện áp thấp
Mạng điện áp là mạng động lực hoặc chiếu sáng trong phân xưởng với cấp điện
Trang 21Sơ đồ nối dây rõ ràng, đơn giản, độ tin cậy cao, vận hành thao tác thuận tiện.Nhược điểm:
Tốn nhiều dây dẫn nên ảnh hưởng đến kinh tế và vốn đầu tư
Dạng phân nhánh:
Sơ đồ nối dây mạng phân nhánh thường dùng trong các phân xưởng có phụ tải không quan trọng
So sánh 2 dạng mạng nối dây hình tia và phân nhánh:
Sơ đồ cung cấp điện bằng đường dây chính có độ tin cậy kém hơn so với hình tia
Sơ đồ cấp điện bằng đường dây chính rẻ tiền hơn hình tia
Sơ đồ cung cấp điện bằng đường dây chính có dòng ngắn mạch lớn hơn so với hình tia, tổn thất điện áp nhỏ hơn
Từ MBA có các đường dây cung cấp điện cho các thanh cái, từ các thanh cái có các đường dây cung cấp điện cho các tủ động lực hoặc tải có công suất lớn Nhờ có hệ thống thanh cái nên được dùng cho tải có công suất lớn, tổn hao nhỏ và thường dùng cho phân xưởng có phụ tải phân bố tương đối đều
1 Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ đi dây trong phân xưởng
- Để đảm bảo việc cấp điện liên tục nên ta phải thêm 1 máy phát điện cho phân xưởng
c.Các thiết bị sử dụng trong sơ đồ nguyên lý
- Cầu dao cách ly
- Chống sét van
- Cầu chì cao áp
- Aptomat
- Máy biến áp nối theo kiểu Y/Y0, sơ đồ Y thứ cấp Y0
- Máy biến dòng TI
Giải thích thiết bị dùng trong trạm:
Trang 22 Cầu dao cách ly chỉ được phép đóng cắt khi không tải, sau khi cắt phải đóng về bộ phận tiếp đất để đảm bảo an toàn cho công nhân vận hành, sửa chữa khi có
sự cố
- Cầu chì cao áp dùng để bảo vệ ngắn mạch
- Aptomat có nhiệm vụ đóng, cắt mạch điện và bảo vệ quá tải, ngắn mạch
- Chống sét van, dùng để chống song quá điện áp truyền từ đường dây vào trạm biến áp
- Máy biến dòng có nhiệm vụ biến đổi dòng điện từ trị số lớn xuống trị số nhỏ ( 5A) cung cấp cho phụ tải và các thiết bị đo lường
- Thanh cái để phân phối điện đến các lưới hạ áp
Sơ đồ của trạm có 1 máy biến áp có:
- Ưu điểm:
Sơ đồ có kết cấu đơn giản
Thiết bị rẻ tiền và vốn đầu tư ít
Trang 23Một số phương pháp xác định công suất MBA như sau:
- Xác định công suất MBA theo mật độ phụ tải:
+Mật độ phụ tải được xác định:
là phụ tải tính toán trong điều kiện làm việc bình thường:
Trạm 1 MBA: Sdm ≥ Stt
Trạm n MBA: Sdm ≥ Stt
Trong điều kiện làm việc sự cố MBA hoặc sự cố đường dây: Trong điều kiện khi
có sự cố ở trạm có nhiều MBA mà 1 MBA có sự cố hoặc sự cố đường dây lân cận cung cấp đến 1 MBA:
Trạm 1 MBA: Kqt.Sđm ≥ Ssc
Trạm n MBA: ( n-1 ).Kqt.Sđm ≥ Ssc
Trong đó Kqt: Hệ số quá tải MBA
Sđm: Công suất mức của MBA
Ssc: Phụ tải của trạm cần truyền tải khi có sự cố
Một cách gần đúng: Kqt = 1,4 với điều kiện hệ số phụ tải của máy móc trước sự
cố không quá 0,93 và quá tải không quá 5 ngày đêm và mỗi ngày không 6h khi chọn cống suất MBA cần chú ý hiệu quả theo môi trường (thường là các máy do liên xô chế tạo):
Nhiệt độ trung bình trong năm :
Nhiệt độ lớn nhất trong năm:
Khi nhiệt độ môi trường làm việc lớn hơn phải hiệu chỉnh lại
Căn cứ vào điều kiện chọn MBA, với phân xưởng cơ khí số 2 này, ta chọn MBA
Để xác định dung lượng và số lượng MBA ta cần phải tiến hành tính toán kinh tế
kĩ thuật cho nhiều phương án, sau đó chọn phương án tối ưu nhất
Trang 24Tổn hao điện năng được xác định theo công thức:
(kWh)Trong đó:
: tổn thất công suất tác dụng không tải kể cả phần công suất phản kháng gây ra
P0: tổn thất công suất không tải của máy biến áp được ghi trên nhã máy
Kkt: Hệ số dung lượng kinh tế thường chọn Kkt = 0,05 (kW/kVA)
t là thời gian sử dụng MBA trong một năm t=8760 giờ
:thời gian tổn thất công suất lớn nhất
Với Tmax là thời gian sử dụng công suất lớn nhất
: tổn thất công suất phản kháng lúc không tải do lõi thép
(kVA):dòng điện không tải của MBA
SđmMBA: Dung lượng định mức của máy biến áp
:tổn thất điện áp lúc ngắn mạch kể cả công suất phản kháng gây ra
SđmMBA: Dung lượng định mức MBA
:Tổn thất điện áp lúc ngắn mạch kể cả công suất phản kháng gây ra
:Tổn thất công suất tác dụng không tải kể cả phần do công suất phản kháng gây ra
n: Số lượng MBA mắc song song
t: thời gian sử dụng MBA trong một năm t=8760 giờ
: thời gian tổn thất công suất lớn nhất
Trang 25Tmax: thời gian sử dụng công suất lớn nhất.
Tmax = 4500 (giờ/năm)
Dựa vào phụ tải toàn phân xưởng là: Sttpx = 334,62 kVA ta đưa ra nhiều phương
án lựa chọn máy biến áp sao cho phù hợp theo tiêu chuẩn:
- Có các thông số kĩ thuật sau:
Công suất định mức: SđmMBA = 400 kVA
Điện áp định mức sơ cấp 22kV
Tổn hao không tải ΔP0 = 840 W
Dòng điện không tải I0% = 2%
Tổn hao ngắn mạch ở 750C: ΔPN = 5,75 kW
Điện áp ngắn mạch: UN% = 4Với các thông số trên ta áp dụng kiểm tra các tổn thất của MBA
Tổn thất công suất phản kháng lúc ngắn mạch:
(kVAr)Tổn thất công suất tác dụng lúc ngắn mạch:
(kW)Tổn thất công suất phản kháng trong máy biến áp:
kVArTổn thất công suất không tải kể cả phần do công suất gây ra:
kWTổn thất điện năng trong MBA có dung lượng SđmMBA = 400 kVA trong một năm:
Trang 26- Có các thông số kĩ thuật sau:
Công suất định mức: SđmMBA = 180 kVA
Điện áp định mức sơ cấp 22kV
Tổn hao không tải ΔP0 = 530 W
Dòng điện không tải I0% = 2,5%
Tổn hao ngắn mạch ở 750C: ΔPN = 3,15 kW
Điện áp ngắn mạch: UN% = 4Với các thông số trên ta áp dụng kiểm tra các tổn thất của MBA
Tổn thất công suất phản kháng lúc ngắn mạch:
(kVAr)Tổn thất công suất tác dụng lúc ngắn mạch:
(kW)Tổn thất công suất phản kháng trong máy biến áp:
kVArTổn thất công suất không tải kể cả phần do công suất gây ra:
kWTổn thất điện năng trong 2 MBA có dung lượng SđmMBA = 180 kVA trong một năm:
kWh
Số tiền tổn thất điện tính toán trong 1 năm với giá là 1325 vnđ/1 kWh
CA2 = 24587,48.1325 = 32578411 vnđ
Từ 2 phương án trên ta chọn phương án 1 dùng 1 MBA 3 pha có dung lượng là
400 kVA và số tiền tổn thất điện năng tính trong 1 năm thấp hơn phương án 2
Do trạm chỉ có 1 MBA nên ta chọn MBA có công suất:
Sttpx = 334,62(kVA) Nên ta chọn máy biến áp do ABB sản xuất 400kVA có các thông số lỹ thuật sau ( theo sách thiết kế cấp điện – Ngô Hồng Quang, Vũ Văn Tẩm, trang 258):
Trang 27ồn cho phép trong công trình Trạm phải có tường ngăn cháy cách ly với phòng kề sát
và phải có lối ra vào trực tiếp
Trong bản vẽ sơ đồ cấp điện này ta chọn vị trí đặt trạm biến áp là trung tâm phụ tải
3.2 Các phương án cấp điện từ trạm biến áp đến tủ động lực:
Ta thiết kế cho phân xưởng gồm có 6 nhóm phụ tải và 1 tủ chiếu sáng Để đảm bảo an toàn và mỹ thuật các tuyến dây cung cấp điện cho xí nghiệp sẽ được xây dựng bằng cáp ngầm Ta có các phương án cấp điện như sau:
Phương án 1:
Sơ đồ mạng điện cấp điện được xây dựng theo mạng hình tia, từ trạm biến áp ta kéo dây trực tiếp đến các tủ động lực theo đường bẻ góc, các đường dây sẽ xây dựng dọc theo mép đường, nhà xưởng Phương án này sẽ thuận tiện cho việc xây dựng, vận hành và phát triển mạng điện, tuy nhiên chiều dài tuyến dây cao hơn mạng rẽ nhánh Khuyết điểm của phương án này là vốn đầu tư lớn, vì vậy sơ đồ nối dây hình tia được dùng cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại 1 và 2
Trang 28 Phương án 2:
Từ trạm biến áp sẽ xây dựng các đường trục chính, các nhóm phụ tải ở gần đường trục chính sẽ được cung cấp điện từ đường trục này qua các tủ phân phối trung gian Với phương án có ưu nhược điểm ngược lại so với sơ đồ hình tia vì vậy loại sơ
đồ này được dùng khi cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại 2 và 3
Trong thực tế người ta thường kết hợp hai dạng sơ đồ cơ bản đó thành những sơ
đồ hỗn hợp để nâng cao độ tin cậy và linh hoạt của sơ đồ người ta thường đặt các mạch dự phòng chung hoặc riêng
Với ưu nhược điểm của các loại sơ đồ như trên ta nhận thấy với những đặc điểm của phân xưởng và để đảm bảo tính kinh tế kỹ thuật ta lựa chọn phương án cung cấp điện bằng sơ đồ hình tia để cấp điện cho phân xưởng
Chương IV: Tính Chọn Các Thiết Bị, Dây Dẫn, Dây Cáp Trong Hệ Thống
Cung Cấp Điện
I Cơ sở lý luận:
Trang 29- Các thiết bị, dây dẫn, dây cáp trong điều kiện vận hành có thể ở 1 trong 3 chế độ: Quá tải, làm việc lâu dài, chịu dòng ngắn mạch Nhưng nhờ việc tính chọn đảm bảo yêu cầu về dòng và áp định mức, giới hạn quá tải cho phép, các điều kiện về ổn định nhiệt và lực điện động.
- Trong hệ thống cung cấp điện, các thiết bị điện và dây dẫn, dây cáp có vai trò rất quan trọng Nó quyết định đến hiệu quả của sự an toàn và tin cậy cung cấp điện cho
hệ thống Chính vì vậy việc tính toán, chọn các thiết bị dây dẫn, dây cáp là rất cần thiết
để hệ thống được đảm bảo các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật trong yêu cầu chung
II Các phương pháp lựa chọn chọn và kiểm tra dây dẫn và dây cáp
Trong hệ thống cung cấp điện chúng ta có 3 phương pháp chủ yếu để lựa chọn tiết diện dây dẫn
Phương pháp thứ nhất: chọn theo mật độ dòng kinh tế của dòng điện Jkt (A/mm2)
là số ampe lớn nhất trên 1mm2 tiết diện Tiết diện chọn theo phương pháp này sẽ có lợi
1 Khái niệm phương pháp chọn mật độ dòng kinh tế:
Chi phí đầu tư của một đường dây phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng có thể biểu diễn theo công thức sau:
M = a.F + b
Trong đó: M – chi phí đầu tư
a,b – là các hằng số
F – là tiết diện dây dẫn
Chi phí đầu tư rõ ràng tỉ lệ thuận cới tiết diện dây dẫn, dễ dàng nhận thấy tiết diện dây dẫn càng lớn thì chi phí càng cao Và người chủ đầu tư luôn mong muốn sao cho chi phí đầu tư là nhỏ nhất
Trong khi đó khi xét về phương diện kĩ thuật, một vấn đề mà người thiết kế cần quan tâm là hiệu suất của đường dây trong quá trình vận hành Cụ thể hơn, đó chính là tổn thất điện năng của đường dây, xét trong một năm:
Trong đó : CΔA – là chi phí tổn thất điện năng
ΔA – tổn thất điện năng
Trang 30
3,11,7
2,71,6
3 Xác định tiết diện kinh tế từng đoạn:
4 Căn cứ vào trị số Fkt i tính được, tra Phụ lục V (PLV.1 , PLV.2 , PLV.3) trang 293 và 294 sách Thiết kế cấp điện – Ngô Hồng Quang, Vũ Văn Tẩm tìm được tiết diện tiêu chuẩn gần nhất bé hơn
5 Kiểm tra lại tiết diện theo Icp hay ΔUcp
3 Phương pháp chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện phát nóng
Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn và dây cáp thì vật dẫn bị nóng, nếu nhiệt độ dây dẫn quá cao có thể làm cho chúng bị hư hỏng hoặc giảm tuổi thọ Mặt khác, độ bền cơ học của kim loại dẫn điện cũng bị giảm xuống, do vậy nhà chế tạo quy định
Trang 31K1.K2.Icp ≥ Itt
Trong đó:
K1: là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ ứng với môi trường đặt dây cáp
K2: là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ kể đến số lượng dây hoặc cáp đi chung một rãnh
Icp: dòng điện lâu dài cho phép ứng với tiết diện dây hoặc cáp định lựa chọnDòng điện cho phép là dòng điện lớn nhất có thể chạy qua dây dẫn trong thời gian không hạn chế mà không làm cho nhiệt độ của nó vượt quá trị số cho phép
III Tính toán tiết diện dây dẫn
Bảng 3: số liệu tính toán tiết diện dây dẫn
Nhóm S tt (kVA) F – Tiết diện
Với nhiệt độ môi trường xung quanh là 300C
Nhiệt độ lớn nhất cho phép của dây là 600C
Nhiệt độ tiêu chuẩn của môi trường xung quanh là 250C
Từ đó ta tra bảng 4.13 trong sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến
500 kV- Ngô Hồng Quang trang 286 giá trị K1 = 0,93
Với số cáp cùng đặt trong một rãnh là 4 và khoảng cách giữa các sợi là 100mm ta có thể tra bảng 4.74 trong trong sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến 500 kV- Ngô Hồng Quang trang 286 giá trị của K2 = 0,8
Lựa chọn loại dây cho phân xưởng là cáp lõi đồng cách điện PVC
Trang 32 Từ giá trị dòng điện cho phép ta có thể tra bảng 4.11 và 4.12,4.13,4.14 ở các trang từ 233 đến 238 trong sách sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến
500 kV của Ngô Hồng Quang
F: tiết diện dây pha
F0: tiết diện dây trung tính
2 Chọn cáp từ trạm biến áp về tủ phân phối của xưởng:
Ittpx = 482,98 (A)
Tra bảng PL V.13 TKCĐ
Chọn cáp đồng 3 lõi cách điện cao su PVC do LENS chế tạo có tiết diện 240
mm2, Lõi 17,9 mm Với Icp = 501 (A)
Trang 33Tra bảng PL V.13 TKCĐ Ngô Hồng Quang, Vũ Văn Tẩm
Bảng 4: Cáp từ tủ phân phối đến các tủ động lựcĐộng lực
2 d, mm r0, 𝜴/km ở
200C
Icp , ATrong nhà
ΔU ≤ 5%.Uđm thỏa mãn điều kiện
Kiểm tra tổn thất đến tủ động lực nhóm II:
R = (0,0754.10+0,387.20).10-3 = 8,494.10-3 (𝜴)
X = (0,08.10+0,08.20).10-3 = 2,4.10-3 (𝜴)
(V)
ΔU ≤ 5%.Uđm thỏa mãn điều kiện
Kiểm tra tổn thất đến tủ động lực nhóm III:
R = (0,0754.10+1,83.20).10-3 = 37,354.10-3 (𝜴)
X = (0,08.10+0,08.20).10-3 = 2,4.10-3 (𝜴)
(V)
ΔU ≤ 5%.Uđm thỏa mãn điều kiện
Kiểm tra tổn thất đến tủ động lực nhóm IV:
R = (0,0754.10+0,387.20).10-3 = 0,8494.10-3 (𝜴)
X = (0,08.10+0,08.20).10-3 = 2,4.10-3 (𝜴)
Trang 34ΔU ≤ 5%.Uđm thỏa mãn điều kiện.
Kiểm tra tổn thất đến tủ động lực nhóm VI:
R = (0,0754.10+1,15.20).10-3 = 23,754.10-3 (𝜴)
X = (0,08.10+0,08.20).10-3 = 2,4.10-3 (𝜴)
(V)
ΔU ≤ 5%.Uđm thỏa mãn điều kiện
Kiểm tra tổn thất đến tủ động lực chiếu sáng:
R = (0,0754.10+1,83.20).10-3 = 37,354.10-3 (𝜴)
X = (0,08.10+0,08.20).10-3 = 2,4.10-3 (𝜴)
1,53(V)
ΔU ≤ 5%.Uđm thỏa mãn điều kiện
IV Điều kiện để chọn các thiết bị điện
Chọn theo điện áp định mức:
Điện áp định mức của thiết bị điện được ghi trên nhãn máy Trong khi chế tạo còn tính phần dự trữ độ bền về điện, cho phép chúng làm việc dài hạn với U > (10% ÷ 15%) Uđm Do đó khi chọn các thiết bị điện phải thỏa mãn các điều kiện:
Uđmkcđ + ΔUđmkcđ ≥ Uđmmạng + ΔUmạng
Trong đó: Uđmkcđ: điện áp định mức khí cụ điện
ΔUđmkcđ: độ tăng định mức cho phép của khí cụ điện
Uđmmạng: điện áp định mức của mạng nơi thiết bị và khí cụ điện làm việc
ΔUmạng: lệch điện áp có thể của mạng so với điện áp điện mức trong điều kiện vận hành
Trang 35V Lựa chọn và các điều kiện chung khi kiểm tra thiết bị điện
Để cấp điện cho các động cơ máy công cụ, trong phân xưởng dự định đặt 1 tủ phân phối nhận điện từ TBA và cấp điện cho 6 tủ động lực đặt rải rác cạnh tường phânxưởng, mỗi tủ động lực cấp điện cho 1 nhóm phụ tải
Đặt tại tủ phân phối của TBA một áptômát đầu nguồn, từ dây dẫn điện về xưởng bằng đường cáp ngầm:
Tủ phân phối của xưởng đặt 1 áptômát tổng và 7 áptômát nhánh cấp điện cho 6 tủđộng lực và 1 tủ chiếu sáng
Tủ động lực được cấp điện bằng đường cáp hình tia, đấu vào đặt dao cách ly – cầu chì , các nhánh ra đặt cầu chì
Mỗi động cơ máy công cụ được điều khiển bằng 1 khởi động từ (KĐT) đã gắn sẵn trên thân máy, trong KĐT có rơ le nhiệt bảo vệ quá tải Các cầu chì trong tủ động lực chủ yếu bảo vệ ngắn mạch, đồng thời làm dự phòng cho bảo vệ quá tải của khởi động từ
1 Kiểm tra ổn định lực điện động
Trong các trị số ngắn mạch thì ngắn mạch 3 pha là nguy hiểm nhất, giá trị dòng lớn nhất Do vậy, ta dùng giá trị này để kiểm tra khí cụ điện và các bộ phận có dòng qua
2 Kiểm tra ổn định nhiệt
Đối với các khí cụ điện và dây dẫn có dòng điện chạy qua sẽ phát nóng do có tổn hao công suất Khi nhiệt độ cao quá trị số cho phép sẽ làm cho chúng bị hư hỏng hoặc giảm tuổi thọ Do vậy, cần quy định nhiệt độ cho phép của chúng khi làm việc bình thường cũng như khi xảy ra ngắn mạch
3 Chọn các thiết bị điện
3.1 Chọn thiết bị cao áp:
Trang 36Máy biến áp cũng như các phụ tải có công suất lớn nên ta chọn cầu dao cách ly làm nhiệm vụ đóng cắt mạch cao áp cầu dao cách ly chỉ đóng cắt khi không tải.
3 Dòng điện ổn định lực điện động(kA) Imax ≥ Ixk
Iôđm ≥
Theo tính toán trong phần tính toán phụ tải phân xưởng ta có:
Sttpx = 334,62 (kVA) nên ta chọn máy biến áp do ABB sản xuất 400 kVA có các thông số kỹ thuật sau: (PLII.2 sách thiết kế cấp điện – Ngô Hồng Quang, Vũ Văn Tẩm,trang 258)
Công
suất(kVA) Điện áp(kV) ΔP
0,w ΔPN,w UN,% Kích
rộng-cao)
thước,mm(dài-Trọng lượng(kg)
Tra bảng PL-III.12 sách thiết kế cấp điện – Ngô Hồng Quang, Vũ Văn Tẩm,trang
269 Ta chọn CCCA do hãng SIEMENS chế tạo
Trang 37Ưu điểm: đơn giản, dễ chế tạo, rẻ tiền.
Nhược điểm: Không có bộ phận dập hồ quang cho nên khi phóng điện dòngsét đi xuống có giá trị lớn có thể làm cho các thiết bị bảo vệ rơ le tác động cắt mạch
+ Chống sét kiểu ống: Gồm 2 khe hở
Một khe hở nằm phía bên ngoài ống và 1 khe hở nằm phía bên trong của ống Ống được làm bằng bộ phận sinh khí fibro bakelit Khi có hiện tượng phóng điện khi sét đánh thì cả 2 khe hở đều phóng điện phát sinh hồ quang Dưới tác dụng của hồ quang thì chất sinh khí phát nóng và sản sinh
ra nhiều chất khí – áp suất tăng thì dập tắt hồ quang
Ưu điểm: chế tạo đơn giản, rẻ tiền, bảo vệ dòng sét nhỏ
Nhược điểm: Khi dòng sét lớn hồ quang không chịu được và không thể dập tắt nhanh vì vậy rơle bảo vệ tác động cắt mạch điện
+ Chống sét kiểu van: Gồm 2 thành phần chính là khe hở phóng điện là điệntrở làm việc khe hở phóng điện của chống sét Van là 1 chuỗi các khe hở nhỏ có nhiệm vụ như trên, điện trở làm việc là điện trở phi tuyến có tác dụng hạn chế trị số dòng điện ngắn mạch chạm đất qua chống sét van Khi song quá điện áp chọc thủng các khe hở phóng điện Dòng điện này cần phảihạn chế để việc dập tắt hồ quang trong khe hở phóng điện dễ dàng sau khi chống sét van làm việc Chất vilit thỏa mãn cả 2 yêu cầu cần có điện trở lớn
để hạn chế dòng ngắn mạch và cần có điện trở nhỏ để hạn chế điện áp dư vì điện áp dư lớn sẽ khó bảo vệ, các rơle có thể tác động nhầm
Ưu điểm: là thiết bị bảo vệ chống sét an toàn, làm việc tin cậy dùng bảo vệ trạm biến áp Chống sét đánh truyền từ dây vào trạm Khắc phục được nhược điểm của chống sét ống và chống sét kiểu khe hở
Trang 38Giá đỡ hình khối
+ Cuộn sơ cấp: thường chỉ là 1 thanh dẫn thẳng hoặc 1 vài vòng dây có tiết diện lớn được đấu nối tiếp với lưới
+ Cuộn thứ cấp: Có số vòng dây lớn để mắc vào đồng hồ đo dòng điện và các mạch điện của đồng hồ khác Phụ tải bên thứ cấp của MBI rất nhỏ, có thể xem như MBI làm việc ở trạng thái ngắn mạch
+ Thứ cấp MBI phải nối đất để đảm bảo an toàn cho người vận hành
Điều kiện chọn và kiểm tra MBI:
MBI được lựa chọn theo U và I bên thứ cấp, cấp chính xác, kiểu loại, kiểm tra theo dòng điện ổn định nhiệt độ và ổn định lực điện động
Trang 394.2 Chọn tủ phân phối phân xưởng.
- Chọn các thanh cái trong tủ phân phối:
Chọn theo mật độ dòng kinh tế
Vì phân xưởng làm việc với Tmax = 4500h/1 năm
Tra bảng PL 4 trang 233 sách giáo trình cung cấp điện Ninh Văn Nam ta chọn Jkt
= 2,1
Tiết diện thanh cái:
Kiểm tra điều kiện phát nóng:
Nhiệt độ môi trường làm việc Tmax = 350C nên phải hiệu chỉnh theo nhiệt độ tiêu chuẩn là 250C Tra bảng phụ lục PL VI.10 sách thiết kế cấp điện – Ngô Hồng Quang,
Vũ Văn Tẩm,trang 314 ta chọn được K1 = 0,88
Số dây cáp đặt trong 1 hầm cáp hoặc 1 rãnh dưới đất là 1, khoảng cách giữa các sợi cáp là 100mm
Tra bảng PL VI.11 sách thiết kế cấp điện – Ngô Hồng Quang, Vũ Văn
Tẩm,trang 314 ta chọn được K2 = 1
Tra bảng PL VI.9 sách thiết kế cấp điện – Ngô Hồng Quang, Vũ Văn Tẩm,trang
313 ta được thanh cái bằng đồng (Cu) có thông số như sau:
Trang 40Kích thước
(mm2) Tiết diện của 1 thanh (mm2) Khối lượng đồng(kg/m) I
cp(A)
4.3 Chọn ATM cho tủ phân phối:
Căn cứ vào sơ đồ nguyên lý CCĐ cho phân xưởng ta cần 1 tủ phân phối có 1 ATM đầu vào và 7 ATM đầu ra Tủ phân phối được đặt trong trạm biến áp Chọn ATM theo PL IV.10 sách thiết kế cấp điện – Ngô Hồng Quang, Vũ Văn Tẩm,trang 286
Chọn ATM tổng đảm bảo độ bền cơ học có tác động nhanh đảm bảo kỹ thuậtĐiều kiện chọn và kiểm tra:
Kiểu Kí hiệu
theo cấu trúc
đm cácmóc bảo vệ
Itđ tức thời
A314
Điều kiện chọn và kiểm tra:
theo cấu tạo
cực Dạng móc
bảo vệ
Iđm cácmóc bảo vệ
Itđ tức thời
4.4 Chọn tụ điện bù nâng cao hệ số công suất:
Bộ tụ điện bù được thiết kế lắp đặt cho các đối tượng dùng điện có hệ số công suất thấp như trạm bơm, xưởng, xí nghiệp … Nhằm nâng cao hệ số công suất lên 0,9 –0,95
Tổng công suất phản kháng cần bù cho đối tượng để nâng hệ số công suất từ cosφ1 lên cosφ2 là:
Qb = Pttpx.(tanφ1 – tanφ2)
Trong đó: Pttpx: Công suất tác dụng tính toán phân xưởng
tanφ1 , tanφ2: ứng với cosφ1 và cosφ2
Vị trí đặt bộ tụ bù:
Có lợi nhất về mặt giảm tổn thất điện áp, điện năng cho đối tượng dùng điện là đặt phân tán các bộ tụ bù cho từng động cơ điện Tuy nhiên nếu đặt phân tán quá sẽ không có lợi về vốn đầu tư, về quản lý vận hành Vì vậy, cần phải cân nhắc về việc đặt
tụ bù tập trung hay phân tán để giảm tổn thất điện năng và tiết kiệm chi phí
Đối với xí nghiệp cỡ nhỏ có thể đặt tập trung bộ tụ tại thanh cái hạ áp trạm biến
áp, hoặc có thể đặt phân tán ra từng thanh cái tủ động lực của từng nhóm thiết bị