học sinh có thể làm ra đáp án khác phù hợp vẫn đúng... ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI ÔN HÈ TOÁN 4 DẠNG 3: RÚT GỌN PHÂN SỐ, QUY ĐỒNG PHÂN SỐ... ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI ÔN HÈ TOÁN 4 DẠNG 5: CÁ
Trang 2Bài 9
a) 269812 b) 975076 c) 110352 d) 132
Bài 10
a) 95880 b) 941611 c) 1666896 d) 563
Trang 3ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
ÔN HÈ TOÁN 4 DẠNG 2: U HIỆU CHIA HẾT CHO 2, 3, 5, 9
a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là : 890 ; 3020 ; 280
b) Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là : 558 ; 1024
c) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là : 365 ; 725
d) Số không chia hết cho cả 2 và 5 là : 1981
Bài 6
a) Số chia hết cho cả 2 và 3 là : 306 ; 2700 ; 5100
b) Số chia hết cho cả 3 và 5 là : 2700 ; 4065 ; 5100
Trang 4c) Số chia hết cho cả 2 ; 3 và 5 là : 2700 ; 5100.
d) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3 là : 220
Bài 7 (học sinh có thể làm ra đáp án khác phù hợp vẫn đúng)
a) Hai số có ba chữ số và chia hết cho 2 là : 208 ; 316
b) Hai số có ba chữ số và chia hết cho 5 là : 300 ; 675
c) Hai số có ba chữ số và chia hết cho 9 là : 189 ; 999
d) Hai số có ba chữ số và chia hết cho 3 là : 123 ; 579
e) Hai cố có ba chữ số và chia hết cho cả 2 và 5 là : 560 ; 870
g) Hai số có ba chữ số và chia hết cho cả 2 và 3 là : 852 ; 708
Trang 5ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
ÔN HÈ TOÁN 4 DẠNG 3: RÚT GỌN PHÂN SỐ, QUY ĐỒNG PHÂN SỐ
Trang 8ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
ÔN HÈ TOÁN 4 DẠNG 4: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA PHÂN SỐ
Trang 12ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
ÔN HÈ TOÁN 4 DẠNG 5: CÁC DẠNG TOÁN TÌM X
Trang 143 + 23 5
x = 4
3 : 23
x = 2
c) x + 7
8 16
21 = 32
x + 2
3 = 32
x 2
5 = 3
10 + 310
2 : x = 7
20 – 3
20 1
2 : x = 1
5
x = 1
2 : 15
x – 4
9 = 7
9 : 12
Trang 154 + x = 6
7 : 23 1
4 + x = 9
7
x = 9
7 – 14
x – 3
5 = 5
8 15
x – 3
5 = 18
x = 1
8 + 35
x = 2940
6 + 32 3
3
x = 7
3 : 35
x = 2
3 + 49
x = 10
9
Trang 16ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
ÔN HÈ TOÁN 4 DẠNG 6: ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐO LƯỜNG ĐẠI LƯỢNG
Trang 17a) 2 giờ 15 phút = 135 phút b) 1 ngày 12 giờ = 36 giờ
c) 2 thế kỉ 3 năm = 203 năm d) 2 tuần 3 ngày = 17 ngày
Trang 18ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
ÔN HÈ TOÁN 4 DẠNG 7: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU
(24 + 6) : 2 = 15 (cm) Chiều rộng của hình chữ nhật là:
24 – 15 = 9 (cm) Diện tích của hình chữ nhật là:
Trang 19Lớp 4A có số học sinh nam là:
45 – 25 = 20 (học sinh) Đáp số: Nữ: 25 học sinh Nam: 20 học sinh
(15 + 5) : 2 = 10 (tuổi) Tuổi của em hiện nay là:
15 – 10 = 5 (tuổi) Đáp số: Anh: 10 tuổi Em: 5 tuổi
Bài 6
Bài giải
Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
(4500 – 500) : 2 = 2000 (kg) Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
Trang 204500 – 2000 = 2500 (kg)Đáp số: Thửa ruộng thứ nhất: 2000kg thóc Thửa ruộng thứ hai: 2500kg thóc.
Bài 7
Bài giải
Lớp 4A hơn lớp 4B số học sinh là:
2 + 2 = 4 (học sinh) Lớp 4A có số học sinh là:
(84 + 4) : 2 = 44 (học sinh) Lớp 4B có số học sinh là:
84 – 44 = 40 (học sinh) Đáp số: Lớp 4A: 44 học sinh Lớp 4B: 40 học sinh
Bài 8
Bài giải
5 năm trước cháu kém ông 52 tuổi thì hiện nay cháu cũng kém ôn 52 tuổi
Tuổi của ông hiện nay là:
(68 + 52) : 2 = 60 (tuổi) Tuổi của cháu hiện nay là:
68 – 60 = 8 (tuổi) Đáp số: Ông: 60 tuổi
(32 + 2) : 2 = 17 (học sinh)
Trang 21Lớp 4A có số học sinh nữ là:
32 – 17 = 15 (học sinh) Đáp số: Nam: 17 học sinh Nữ: 15 học sinh
Bài 10
Bài giải
Tổng của chiều dài và chiều rộng là:
120 : 2 = 60 (m) Chiều dài hơn chiều rộng là số mét là:
5 + 5 = 10 (m) Chiều dài của thửa ruộng là:
(60 + 10) : 2 = 35 (m) Chiều rộng của thửa ruộng là:
60 – 35 = 25 (m) Diện tích của thửa ruộng là:
Trang 22ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
ÔN HÈ TOÁN 4 DẠNG 8: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ
Bài 1
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần) Giá trị một phần là:
100 : 5 = 20 (con) Trên bãi cỏ có số con bò là:
20 1 = 20 (con) Trên bãi cỏ có số con trân là:
20 4 = 80 (con) Đáp số: 20 con bò
80 con trâu
Trang 23Bài 3
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 6 = 11 (phần) Giá trị của một phần là:
55 : 11 = 5 (học sinh) Lớp 4A có số học sinh là:
5 5 = 25 (học sinh) Lớp 4B có số học sinh là:
5 6 = 30 (học sinh) Đáp số: Lớp 4A: 25 học sinh Lớp 4B: 30 học sinh
Bài 4
Bài giải
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
144 : 2 = 72 (cm) Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần) Giá trị của một phần là:
72 : 9 = 8 (cm) Chiều dài của hình chữ nhật là:
8 5 = 40 (cm) Chiều rộng của hình chữ nhật là:
8 4 = 32 (cm) Diện tích của hình chữ nhật là:
40 32 = 1280 (cm2) Đáp số: 1280cm2
Trang 24Bài 5
Bài giải
Tổng số tuổi của hai bố con 4 năm trước là:
48 – 4 – 4 = 40 (tuổi) Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần) Giá trị một phần là:
40 : 5 = 8 (tuổi) Tuổi của bố 4 năm trước là:
8 4 = 32 (tuổi) Tuổi của bố hiện nay là:
32 + 4 = 36 (tuổi) Tuổ của con hiện nay là:
48 – 36 = 12 (tuổi) Đáp số: Bố: 36 tuổi
240 : 8 = 30 (con) Đàn gà có số con là trống là:
30 3 = 90 (con) Đàn gà có số con gà mái là:
30 5 = 150 (con) Đáp số: 90 con gà trống
150 con gà mái
Trang 2567 : 67 = 1 (kg)
Em cân nặng số ki-lô-gam là:
1 25 = 25 (kg) Anh cân nặng số ki-lô-gam là:
1 42 = 42 (kg) Đáp số: Anh: 42kg Em: 25kg
Bài 8
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần) Giá trị của một phần là:
540 : 9 = 60 (học sinh) Trường tiểu học có số học sinh nam là:
60 4 = 240 (học sinh) Đáp số: 240 học sinh
Bài 9
Bài giải
Nửa chu vi của thửa ruộng là:
192 : 2 = 96 (m)
Trang 26Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 3 = 8 (phần) Giá trị của một phần là:
96 : 8 = 12 (m)Chiều dài của thửa ruộng là:
12 5 = 60 (m) Diện tích của thửa ruộng là:
12 3 = 36 (m) Diện tích của thửa ruộng là:
60 36 = 2160 (m2) Đáp số: 2160m2
Bài 10
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 2 = 3 (phần) Nửa chu vi của mảnh đất là:
960 : 2 = 480 Giá trị một phần là:
480 : 3 = 160 (m) Chiều dài của mảnh đất là:
160 2 = 320 (m) Chiều rộng của mảnh đất là:
160 1 = 160 (m) Đổi 320m = 32000cm Đổi 60m = 16000cm Chiều dài của mảnh đất trên bản đồ là:
32000 : 1000 = 32 (cm)
Trang 27Chiều rộng của mảnh đất trên bản đồ là:
16000 : 1000 = 16 (cm) Diện tích của mảnh đất trên bản đồ là:
32 16 = 512 (cm2) Đáp số: Chiều dài: 32cm
Chiều rộng: 16cm Diện tích: 512cm2
Trang 28ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
ÔN HÈ TOÁN 2 DẠNG 9: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ
Bài 1
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 5 = 3 (phần) Giá trị của một phần là:
24 : 2 = 12 (cm) Chiều dài của hình chữ nhật là:
12 5 = 60 (cm) Chiều rộng của hình chữ nhật là:
12 3 = 36 (cm) Diện tích của hình chữ nhật là:
60 36 = 2160 (cm2)
Trang 2930 : 5 = 6 (tuổi) Tuổi của bố là:
6 7 = 42 (tuổi) Tuổi của con là:
6 2 = 12 (tuổi) Đáp số: Bố: 42 tuổi
35 – 33 = 2 (phần) Giá trị của một phần là:
10 : 2 = 5 (cây) Lớp 4A trồng được số cây là:
5 35 = 175 (cây) Lớp 4B trồng được số cây là:
5 33 = 165 (cây) Đáp số: Lớp 4A trồng 175 cây
Lớp 4B trồng 165 cây
Trang 3028 : 4 = 7 (tuổi) Tuổi của mẹ 3 năm nữa là:
7 5 = 35 (tuổi) Tuổi của mẹ hiện nay là:
35 – 3 = 32 (tuổi) Tuổi của con hiện nay là:
32 – 28 = 4 (tuổi) Đáp số: Mẹ 32 tuổi
5 – 3 = 2 (phần) Giá trị của một phần là:
Trang 317 – 3 = 4 (phần) Giá trị của một phần là:
320 : 4 = 80 (con) Lúc đầu trang trại có số con gà mái là:
80 7 = 560 (con) Lúc đầu trang trại có số con gà trống là:
560 – 345 = 215 (con) Đáp số: 560 con gà mái
800 : 1 = 800 (m) Chiều dài của khu đất là:
800 4 = 3200 (m) Chiều rộng của khu đất là:
800 3 = 2400 (m) Đổi 3200m = 320000cm Đổi 2400m = 240000cm
Trang 32Chiều dài của khu đất trên bản đồ là:
320000 : 20000 = 16 (cm) Chiều rộng của khu đất trên bản đồ là:
240000 : 20000 = 12 (cm) Diện tích của khu đất trên bản đồ là:
16 12 = 192 (cm2) Đáp số: 192cm2
Bài 9
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 7 = 1 (phần) Giá trị của một phần là:
75 : 1 = 75 (học sinh) Trường tiểu học có số học sinh nữ là:
75 7 = 525 (học sinh) Trường tiểu học có số học sinh nam là:
75 8 = 600 (học sinh) Trường tiểu học đó có tất cả số học sinh là:
525 + 600 = 1125 (học sinh) Đáp số: 1125 học sinh
7 – 2 = 5 (phần) Giá trị của một phần là:
35 : 5 = 7 (tuổi)
Trang 33Tuổi của bố hiện nay là:
7 7 = 49 (tuổi) Đáp số: 49 tuổi
Trang 34ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
ÔN HÈ TOÁN 2 DẠNG 10: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
b) Diện tích của hình bình hành là:
12 7 = 84 (cm2) Đáp số: 84cm2
c) Đổi 1m = 10dm Diện tích của hình bình hành là:
10 9 = 90 (dm2) Đáp số: 90dm2
d) Đổi 2m = 20dm Diện tích của hình bình hành là:
20 12 = 240 (dm2) Đáp số: 240dm2
Bài 2
Bài giải
a) Diện tích của hình thoi là:
(18 5) : 2 = 45 (cm2) Đáp số: 45cm2
Trang 35b) Độ dài đường chéo lớn là:
7 2 = 14 (dm) Diện tích của hình thoi là:
(14 7) : 2 = 49 (dm2) Đáp số: 49dm2.
c) Đổi 50dm = 5m
Diện tích của hình thoi là:
(5 6) : 2 = 15 (m2) Đáp số: 15m2
Bài 3
Bài giải
Diện tích của thửa ruộng hình bình hành là:
15 8 = 120 (m2) Đáp số: 120m2
96 24 = 2304 (m2) Đáp số: 2304m2
Trang 36Diện tích của hình thoi là:
(8 3) : 2 = 12 (cm2) Đáp số: 12cm2
Bài 6
Bài giải
Độ dài đường chéo còn lại là:
42 2 : 6 = 14 (cm) Đáp số: 14cm
Bài 7
Bài giải
Độ dài của đường chéo lớn là:
(34 + 4) : 2 = 19 (m) Chiều rộng của đường chéo bé là:
(34 – 4) : 2 = 15 (m) Diện tích của vườn hoa hình thoi là:
4 + 5 = 9 (phần) Giá trị của một phần là:
Trang 3736 : 9 = 4 (cm) Chiều dài của hình chữ nhật là:
4 5 = 20 (cm) Chiều rộng của hình chữ nhật là:
4 4 = 16 (cm) Diện tích của hình chữ nhật là:
20 16 = 320 (cm2) Đáp số: 320cm2
Bài 9
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần) Giá trị của một phần là:
150 : 5 = 30 (cm) Chiều cao của hình bình hành là:
30 2 = 60 (cm)
Độ dài của hình bình hành là:
30 3 = 90 (cm) Diện tích của hình bình hành là:
90 60 = 5400 (cm2) Đáp số: 5400cm2
Bài 10
Bài giải
a) Nửa chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật là:
168 : 2 = 84 (m) Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần) Giá trị của một phần là:
Trang 3884 : 7 = 12 (m) Chiều dài của mảnh vườn là:
12 5 = 60 (m) Chiều rộng của mảnh vườn là:
12 2 = 24 (m) Diện tích của mảnh vườn là:
60 24 = 1440 (m2) b) Trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:
1440 : 10 5 = 720 (kg) Đáp số: a) 1440m2 b) 720kg rau
Bài 11
Bài giải
a) Nửa chu vi của mảnh vườn là:
104 : 2 = 52 (m) Tổng số phần bằng nhau là:
9 + 4 = 13 (phần) Giá trị của một phần là:
52 : 13 = 4 (m) Chiều dài của mảnh vườn là:
4 9 = 36 (m) Chiều rộng của mảnh vườn là:
4 4 = 16 (m) Diện tích của mảnh vườn là:
36 16 = 576 (m2) b) Mảnh vườn đó thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:
5 576 = 2880 (kg)
Trang 39Đáp số: a) 576m2 b) 2880kg rau
Bài 12
Bài giải
Chiều dài của mảnh đất là:
(56 + 16) : 2 = 36 (m) Chiều rộng của mảnh đất là:
56 – 36 = 20 (m) Diện tích của mảnh đất là:
36 20 = 720 (m2) Diện tích đất trồng ngô là:
720 3
8 = 270 (m2) Diện tích đất trồng rau là:
720 – 270 = 450 (m2)Đáp số: 450m2
Trang 408 :
16 35
48 = 36 (cm) Diện tích của hình bình hành là:
48 36 = 1728 (cm2) Đáp số: 1728cm2
Trang 41Bài 4
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 2 = 3 (phần) Giá trị của một phần là:
30 : 3 = 10 (tuổi) Tuổi của mẹ hiện nay là:
10 5 = 50 (tuổi) Đáp số: 50 tuổi
Trang 42Nếu chiều rộng tăng thêm 16cm thì hình chữ nhật đó trở
thành hình vuông, nên chiều dài hơn chiều rộng 16cm
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 5 = 2 (phần) Giá trị của một phần là:
16 : 2 = 8 (cm) Chiều dài của hình chữ nhật là:
8 7 = 56 (cm) Chiều rộng của hình chữ nhật là:
8 5 = 40 (cm)
Trang 43Diện tích của hình chữ nhật là:
56 40 = 2240 (cm2) Đáp số: 2240cm2
Bài 4
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
6 – 1 = 5 (phần) Giá trị của một phần là:
35 : 5 = 7 (tuổi) Tuổi của cha cách đây 3 năm là:
7 6 = 42 (tuổi) Tuổi của con cách đây là 3 năm là:
7 1 = 7 (tuổi) Tuổi của bố hiện nay là:
42 + 3 = 45 (tuổi) Tuổi của con hiện nay là:
7 + 3 = 10 (tuổi) Đáp số: Bố : 45 tuổi
Con : 10 tuổi
Trang 44x – 4
9 = 23
x = 2
3 + 49
3 + 1 = 4 (phần) Giá trị của một phần là:
Trang 45100 : 4 = 25 (m) Chiều dài của mảnh vườn là:
25 3 = 75 (m) Chiều rộng của mảnh vườn là:
25 1 = 25 (m) Diện tích của mảnh vườn là:
75 25 = 1875 (m2) Đáp số: 1875m2