1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu SỎI HỆ NIỆU doc

37 1,7K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sỏi Hệ Niệu
Tác giả A. Scherrer et al
Chuyên ngành Y học hiện đại
Thể loại Bài báo khoa học
Năm xuất bản 2000
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dãn đường niệu do dị dạng không do bế tắcĐối chiếu siêu âm và UIV= SA chẩn đoán bế tắc đúng 65%... SỎI CÓ TRIỆU CHỨNGSiêu âm Chỉ số cản RI của động mạch thận >0,7 = nhạy 92%, khi chẩn đ

Trang 4

SỎI CÓ TRIỆU CHỨNG

LÂM SÀNG:

Dãn đài bể thận= đau góc sườn-cột sống cùng bên.

Dãn niệu quản phần cao=đau hông

Dãn niệu quản phần giữa= đau vùng ống bẹn Dãn niệu quản phần cuối= đau trên xương

mu.

Trang 6

SỎI CÓ TRIỆU CHỨNG

Nguy cơ nhiễm tia

UIV= 10 phim= 10 lần phơi xạ hàng năm= 20mSv

CT scan= 1 phim CT xoắn ốc bụng= 6,7mSv-13mSv

Trang 7

SỎI CÓ TRIỆU CHỨNG

Phim bụng không sửa soạn

178 ca= nhạy 45%, đặc hiệu 77%, 1/4 phim đọc sai.

Khó phân biệt sỏi 3-5mm

Trang 9

Dãn đường niệu do dị dạng không do bế tắc

Đối chiếu siêu âm và UIV= SA chẩn

đoán bế tắc đúng 65%

Trang 12

SỎI CÓ TRIỆU CHỨNG

Siêu âm

Chỉ số cản RI của động mạch thận >0,7 = nhạy 92%, khi chẩn đoán bế tắc

SA Doppler ureteral jet chẩn đoán bế tắc=

tùy thuộc người khám và bệnh nhân

bọng đái không quá căng, bệnh nhân uống nhiều nước, cần thời gian khảo sát

Tắc không hoàn toàn: ít khác biệt 2 bên

Trang 14

SỎI CÓ TRIỆU CHỨNG

UIV= xác định vị trí sỏi, đo kích thước, xác định có

bế tắc hay không, đánh giá chức năng thận, xác định

dị dạng hệ niệu.

Wrenn= 62 ca đau hông lưng cấp, 63% bế tắc cấp

tính niệu quản về lâm sàng (59% có tắc trên UIV)

Trang 24

Giúp khảo sát sỏi san hô 3 chiều để tiên lượng điều trị.

Khó phân biệt với sỏi tĩnh mạch

Phát hiện các dấu hiệu kết hợp với bế tắc thận:

+ tăng thể tích thận+ trướng nước

+ mờ lớp mỡ quanh thận và réticulation+ mờ lớp mỡ quanh niệu quản và réticulation (rim sign)+ dãn niệu quản (ứ nước niệu quản)

+ mờ khúc nối niệu quản -bọng đáiMỗi dấu hiệu riêng lẽ trên có giá trị tiên đoán bế tắc đến 90%

Trang 25

Rim sign Phlebolith

Trang 28

SỎI CÓ TRIỆU CHỨNG

CT XOẮN ỐC= Giúp tiên đoán diễn tiến sỏi hệ niệu?

Fielding (100 ca với 71ca tự khỏi và 29 ca có điều trị) có những kết luận

+ sỏi >5mm trong trục các lát cắt scano (trục nhỏ của cơ thể) ở 2/3 gần của niệu quản cần điều trị

+ các sỏi thấy được trên 2 lát cắt (lát 5mm) có thể tự thoát

+ 80% sỏi <6mm tự thoát+ 80% sỏi >7mm cần điều trị chuyên khoa+ 90% sỏi ở khúc nối niệu quản-bọng đái tự thoát, đôi khi cần điều trị các sỏi >10mm

+ Trướng nước, phù quanh thận hay niệu quản không có giá trị tiên đoán sỏi tự thoát hay tồn lưu

+ Nhiều yếu tố ảnh hưởng quyết định điều trị, không chỉ là hình ảnh học mà còn là thời gian kéo dài và độ nặng các hội chứng

Trang 29

Hydronephrosis

Trang 32

+ thiếu máu thận + phình động mạch chủ bụng + viêm ruột dư, viêm túi mật, thủng loét hành tá tràng, viêm túi thừa

Trang 35

SỎI KHÔNG CÓ TRIỆU CHỨNG

Có cần điều trị tất cả các sỏi không?

Glowacki và cs (107 ca sỏi không triệu chứng trong 32

tháng)= 73 ca (68%) vẫn không có triệu chứng và 32% có triệu chứng 15% sỏi tự thoát

megaureter, niệu quản retro-cave

+ nếu có nhiễm trùng tiểu cần diệt trùng nước tiểu trước tiên, xét dẫn lưu nếu có ứ đọng gây sốt

Tất cả các trường hợp khác hơn thì cần điều trị

Trang 36

Bảng 1: Chỉ định điều trị theo vị trí sỏi

Tán sỏi ngoài cơ thể

Mở thận ra da Nội soi niệu

quản

Theo dỏi Đài trên +++ + / - + / - + /- Đài giữa +++ + / -

Đài dưới +++ +++

Sỏi san hô + +++ Mỗ Bể thận +++ + Mỗ +/- Niệu quan thắt lưng +++ +

Niệu quản chậu + + ++ +

Bọng đái + / - +++

Trang 37

Bảng 2: Trường hợp đặc biệt

Cơn đau quặn thận có sốt= Nhập viện cấp cứu để dẫn lưu

Sỏi của thận duy nhất= Nhập viện cấp cứu để điều trị

Sỏi trẻ em= Tán sỏi ngoài cơ thể

Sỏi và dị dạng tiết niệu = lưu ý khi dẫn lưu

Sỏi cystin gia đình kháng tán sỏi = nên lấy qua da

Sỏi túi thừa đài thận cần thảo luận ngoại khoa= cắt thận bán phần

Sỏi có triệu chứng lúc có thai cần dẫn lưu JJ cho đến lúc sinh Chống chỉ đinh tán sỏi ngoài cơ thể

Ngày đăng: 26/02/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Chỉ định điều trị theo vị trí sỏi - Tài liệu SỎI HỆ NIỆU doc
Bảng 1 Chỉ định điều trị theo vị trí sỏi (Trang 36)
Bảng 2: Trường hợp đặc biệt - Tài liệu SỎI HỆ NIỆU doc
Bảng 2 Trường hợp đặc biệt (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w