Mô tả và phân tích tổn thương của bệnh xước thực quản; túi thừa thực quản và viêm thực quản.. MÔ HỌC Thực quản có niêm mạc là thượng mô lát tầng không sừng hoá, đoạn gần tâm vị có tu
Trang 23 Mô tả và phân tích tổn thương của bệnh
xước thực quản; túi thừa thực quản
và viêm thực quản.
4 Mô tả tổn thương của carcinom thực quản
Trang 31 MÔ HỌC
Thực quản có niêm mạc là thượng mô lát tầng không sừng hoá, đoạn gần tâm vị có tuyến giống tuyến tâm vị
Cơ thực quản: cơ vân ở 1/3 trên và cơ trơn 2/3 dưới Không có thanh mạc.
Có 2 cơ vòng trên và dưới Cơ vòng dưới đóng
mở theo lượng gastrin
Trang 4cơ trơn 2/3 dưới.
cơ vân
ở 1/3 trên
Trang 5thượng mô lát tầng không sừng hoá
Không có thanh mạc
Cơ thực quản
Trang 61 DỊ TẬT BẨM SINH
Trang 103 THOÁT VỊ HOÀNH
Thoát vị cuốn
Thoát vị trượt (chiếm 90%). phần tâm vị cuốn
ngược lên bao quanh thực quản
đoạn cuối thực quản dãn rộng
đỉnh ở tâm vị, kéo một phần tâm vị
trượt lên lồng ngực
Trang 114 XƯỚC THỰC QUẢN - HỘI CHỨNG
MALLORY-WEISS
ở những người nghiện rượu, nôn mửa,
các vết xước từ vài mm đến vài cm dọc theo thực quản gần tâm vị
Vết xước có thể nông ở niêm mạc hoặc đôi khi xuyên thấu thủng thực quản gây nôn máu ồ ạt, tử vong
Trang 125 DÃN TĨNH MẠCH
Các TM thực quản phình to, ngoằn ngoèo
Hậu quả của tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Thường ở 1/3 dưới thực quản, trong lớp dưới niêm mạc, đẩy lớp niêm mạc nhô vào lòng thực quản, nên
dễ bị viêm nhiễm
Khi phình mạch vỡ, xuất huyết, có thể gây tử vong
Trang 13Hậu quả của tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Tĩnh mạch thực quản phình to, ngoằn ngoèo
Trang 145 DÃN TĨNH MẠCH
Thường ở 1/3 dưới thực quản
Trang 155 DÃN TĨNH MẠCH
trong lớp dưới niêm mạc, đẩy niêm mạc vào lòng thực quản, dễ bị viêm nhiễm
Trang 166 XƠ CỨNG THỰC QUẢN
Bệnh nhân mắc bệnh xơ cứng bì,
Gây tổn thương nhiều bộ phận
Ở ống tiêu hóa:
– lớp dưới niêm mạc bị xơ,
– teo lớp cơ trơn,
– teo và loét lớp niêm mạc :
Bệnh tiến triển gây xơ cứng và hẹp dần đến đại tràng
Tiên lượng rất xấu
Trang 177 TÚI THỪA THỰC QUẢN
Trang 187 TÚI THỪA THỰC QUẢN
KT: 2-4 cm, được lót bởi lớp niêm mạc
và một ít sợi bao quanh
Những túi thừa ở 1/3 trên và 1/3 dưới
thực quản thường do sự tăng áp lực
trong lòng thực quản trong các bệnh
thoát vị rốn hoành, co thắt tâm vị, vòng
thực quản
Những túi thừa ở 1/3 giữa thường là
hậu quả của viêm thực quản
Trang 197 TÚI THỪA THỰC QUẢN
không có biểu hiện lâm sàng khi kích thước còn nhỏ
Khi đủ lớn, có ứ đọng thức ăn trong túi, có thể gây nuốt nghẹn, ọe, cảm giác nặng sau cổ
biến chứng viêm phổi hít, loét túi thừa, xuất huyết, nôn máu.
Trang 208 VIÊM THỰC QUẢN
Trang 218 VIÊM THỰC QUẢN
Gây nuốt nghẹn, cảm giác đau sau xương
ức, nôn máu (do xuất huyết)
Trang 22 Nguyên nhân:
- Trào ngược dịch vị: thường gặp nhất
- Đặt ống thông mũi-dạ dày lâu ngày
- Uống nhầm hoặc tự tử bằng hóa chất
- Tăng urê huyết
- Nhiễm khuẩn huyết
Trang 23 Uống nhầm hoặc tự tử bằng hóa chất:
Bn này uống acid sulfuric
8 VIÊM THỰC QUẢN
Trang 24Nhiễm nấm: Candida
8 VIÊM THỰC QUẢN
Trang 25Nhiễm virus Herpes simplex
8 VIÊM THỰC QUẢN
Trang 26Nhiễm virus Herpes simplex
8 VIÊM THỰC QUẢN
Nhân tế bào to, nhiều nhân, có dạng kính
mờ
Trang 288.1 VIÊM DO TRÀO NGƯỢC
Do trào ngược dịch vị từ dạ dày lên
Khoảng 10% viêm thực quản diễn tiến thành carcinơm
Trang 298.2 THỰC QUẢN BARRETT
- Do trào ngược thực quản kéo dài
- Chuyển sản tuyến của thượng mô gai một đoạn >3cm
- Tăng nguy cơ ung thư lên 30 – 40 lần
thượng mô gai
bình thường
thượng mô gai chuyển sản tuyến thượng mô tuyến nghịch sản
thượng mô tuyến ung thư
Trang 308.2 THỰC QUẢN BARRETT
Trang 318.2 THỰC QUẢN BARRETT
Trang 328.2 THỰC QUẢN BARRETT
Trang 33U LÀNH
Trang 34 ít gây triệu chứng lâm sàng thường chỉ phát hiện tình cờ do mổ tử thi
Các loại u khác là u sợi, u mỡ, u mạch máu, u sợi thần kinh, u mạch limphô,
Trang 359 U LÀNH
Loại u thường nhất : U CƠ TRƠN LÀNH TÍNH
U thường nhỏ đường kính dưới 3 cm, hầu hết có trong vách, dưới niêm mạc, đặc và màu xám.
Trang 369 U LÀNH
U nhú (tế bào gai)
Trang 379 U LÀNH
U tuyến ống
Trang 38UNG THƯ
Trang 39– túi thừa thực quản
- Hút thuốc, uống rượu, ăn uống các chất cay, nóng
- U thường được phát hiện lúc đã trễ nên khó điều trị khỏi
Trang 40 xuất độ khoảng 10% các ung thư ống tiêu hóa.
Tuổi thường gặp nhất là 50 tuổi
Trang 41Đại thể:
Ung thư thực quản bắt đầu từ ung thư tại chỗ
50% trường hợp tổn thương bắt đầu ở 1/3 dưới, 30% ở 1/3 giữa và 20% ở 1/3 trên
Lúc đầu, tổn thương nhỏ có dạng mảng cứng, gồ lên, màu trắng xám ở niêm mạc
Lan rộng theo trục thực quản, rồi làm hẹp lòng thực
quản
Trang 42Đại thể:
50% trường hợp bắt đầu ở 1/3 dưới
30% ở 1/3 giữa và 20% ở 1/3 trên
tổn thương lúc đầu nhỏ có dạng mảng cứng, gồ lên màu trắng xám ở
niêm mạc
Sau đó lan rộng theo trục thực quản, rồi làm hẹp lòng TQ
Trang 43Đại thể
DẠNG SÙI 60%
15%
Trang 44Vi thể
Trang 45Vi thể
Trang 46Vi thể
Đa số ung thư thực quản lan rộng xung quanh
Di căn mạch limphô: hạch cổ, hạch khí phế quản, hạch dạ dày và thân tạng
Di căn tạng: gan và phổi
Trang 47Diễn tiến
- lan rộng bằng đường tiếp cận cho di căn đến hạch cổ,
- 1/3 giữa cho di căn hạch khí phế quản,
- 1/3 dưới cho di căn hạch dạ dày và thân tạng
- Di căn tạng thường nhất là đến gan và phổi
- Lan rộng trực tiếp đến: thanh quản, khí quản, tuyến giáp, thần kinh quặt ngược, màng bao tim
Trang 48Tiên lượng
•
- 70% bệnh nhân sống không quá 1 năm sau chẩn đoán
•- và chỉ có 5-10% sống thêm 5 năm
Trang 49Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng lâm sàng,
X quang thực quản có cản quang,
Nội soi thực quản, sinh thiết qua nội soi.
Trang 50ĐIỀU TRỊ
Hóa trị chỉ có tác dụng bổ túc cho phẫu trị
Xạ trị không có kết quả