1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu Bệnh thực quản potx

51 1,4K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh Thực Quản
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 4,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả và phân tích tổn thương của bệnh xước thực quản; túi thừa thực quản và viêm thực quản.. MÔ HỌC Thực quản có niêm mạc là thượng mô lát tầng không sừng hoá, đoạn gần tâm vị có tu

Trang 2

3 Mô tả và phân tích tổn thương của bệnh

xước thực quản; túi thừa thực quản

và viêm thực quản.

4 Mô tả tổn thương của carcinom thực quản

Trang 3

1 MÔ HỌC

 Thực quản có niêm mạc là thượng mô lát tầng không sừng hoá, đoạn gần tâm vị có tuyến giống tuyến tâm vị

 Cơ thực quản: cơ vân ở 1/3 trên và cơ trơn 2/3 dưới Không có thanh mạc.

 Có 2 cơ vòng trên và dưới Cơ vòng dưới đóng

mở theo lượng gastrin

Trang 4

cơ trơn 2/3 dưới.

cơ vân

ở 1/3 trên

Trang 5

thượng mô lát tầng không sừng hoá

Không có thanh mạc

Cơ thực quản

Trang 6

1 DỊ TẬT BẨM SINH

Trang 10

3 THOÁT VỊ HOÀNH

Thoát vị cuốn

Thoát vị trượt (chiếm 90%). phần tâm vị cuốn

ngược lên bao quanh thực quản

đoạn cuối thực quản dãn rộng

đỉnh ở tâm vị, kéo một phần tâm vị

trượt lên lồng ngực

Trang 11

4 XƯỚC THỰC QUẢN - HỘI CHỨNG

MALLORY-WEISS

 ở những người nghiện rượu, nôn mửa,

 các vết xước từ vài mm đến vài cm dọc theo thực quản gần tâm vị

 Vết xước có thể nông ở niêm mạc hoặc đôi khi xuyên thấu thủng thực quản gây nôn máu ồ ạt, tử vong

Trang 12

5 DÃN TĨNH MẠCH

 Các TM thực quản phình to, ngoằn ngoèo

 Hậu quả của tăng áp lực tĩnh mạch cửa

 Thường ở 1/3 dưới thực quản, trong lớp dưới niêm mạc, đẩy lớp niêm mạc nhô vào lòng thực quản, nên

dễ bị viêm nhiễm

 Khi phình mạch vỡ, xuất huyết, có thể gây tử vong

Trang 13

Hậu quả của tăng áp lực tĩnh mạch cửa

Tĩnh mạch thực quản phình to, ngoằn ngoèo

Trang 14

5 DÃN TĨNH MẠCH

Thường ở 1/3 dưới thực quản

Trang 15

5 DÃN TĨNH MẠCH

 trong lớp dưới niêm mạc, đẩy niêm mạc vào lòng thực quản, dễ bị viêm nhiễm

Trang 16

6 XƠ CỨNG THỰC QUẢN

 Bệnh nhân mắc bệnh xơ cứng bì,

 Gây tổn thương nhiều bộ phận

 Ở ống tiêu hóa:

– lớp dưới niêm mạc bị xơ,

– teo lớp cơ trơn,

– teo và loét lớp niêm mạc :

 Bệnh tiến triển gây xơ cứng và hẹp dần đến đại tràng

 Tiên lượng rất xấu

Trang 17

7 TÚI THỪA THỰC QUẢN

Trang 18

7 TÚI THỪA THỰC QUẢN

 KT: 2-4 cm, được lót bởi lớp niêm mạc

và một ít sợi bao quanh

 Những túi thừa ở 1/3 trên và 1/3 dưới

thực quản thường do sự tăng áp lực

trong lòng thực quản trong các bệnh

thoát vị rốn hoành, co thắt tâm vị, vòng

thực quản

 Những túi thừa ở 1/3 giữa thường là

hậu quả của viêm thực quản

Trang 19

7 TÚI THỪA THỰC QUẢN

 không có biểu hiện lâm sàng khi kích thước còn nhỏ

 Khi đủ lớn, có ứ đọng thức ăn trong túi, có thể gây nuốt nghẹn, ọe, cảm giác nặng sau cổ

 biến chứng viêm phổi hít, loét túi thừa, xuất huyết, nôn máu.

Trang 20

8 VIÊM THỰC QUẢN

Trang 21

8 VIÊM THỰC QUẢN

 Gây nuốt nghẹn, cảm giác đau sau xương

ức, nôn máu (do xuất huyết)

Trang 22

 Nguyên nhân:

- Trào ngược dịch vị: thường gặp nhất

- Đặt ống thông mũi-dạ dày lâu ngày

- Uống nhầm hoặc tự tử bằng hóa chất

- Tăng urê huyết

- Nhiễm khuẩn huyết

Trang 23

 Uống nhầm hoặc tự tử bằng hóa chất:

 Bn này uống acid sulfuric

8 VIÊM THỰC QUẢN

Trang 24

Nhiễm nấm: Candida

8 VIÊM THỰC QUẢN

Trang 25

Nhiễm virus Herpes simplex

8 VIÊM THỰC QUẢN

Trang 26

Nhiễm virus Herpes simplex

8 VIÊM THỰC QUẢN

Nhân tế bào to, nhiều nhân, có dạng kính

mờ

Trang 28

8.1 VIÊM DO TRÀO NGƯỢC

Do trào ngược dịch vị từ dạ dày lên

Khoảng 10% viêm thực quản diễn tiến thành carcinơm

Trang 29

8.2 THỰC QUẢN BARRETT

- Do trào ngược thực quản kéo dài

- Chuyển sản tuyến của thượng mô gai một đoạn >3cm

- Tăng nguy cơ ung thư lên 30 – 40 lần

thượng mô gai

bình thường

thượng mô gai chuyển sản tuyến thượng mô tuyến nghịch sản

thượng mô tuyến ung thư

Trang 30

8.2 THỰC QUẢN BARRETT

Trang 31

8.2 THỰC QUẢN BARRETT

Trang 32

8.2 THỰC QUẢN BARRETT

Trang 33

U LÀNH

Trang 34

 ít gây triệu chứng lâm sàng  thường chỉ phát hiện tình cờ do mổ tử thi

 Các loại u khác là u sợi, u mỡ, u mạch máu, u sợi thần kinh, u mạch limphô,

Trang 35

9 U LÀNH

Loại u thường nhất : U CƠ TRƠN LÀNH TÍNH

U thường nhỏ đường kính dưới 3 cm, hầu hết có trong vách, dưới niêm mạc, đặc và màu xám.

Trang 36

9 U LÀNH

U nhú (tế bào gai)

Trang 37

9 U LÀNH

U tuyến ống

Trang 38

UNG THƯ

Trang 39

– túi thừa thực quản

- Hút thuốc, uống rượu, ăn uống các chất cay, nóng

- U thường được phát hiện lúc đã trễ nên khó điều trị khỏi

Trang 40

 xuất độ khoảng 10% các ung thư ống tiêu hóa.

 Tuổi thường gặp nhất là 50 tuổi

Trang 41

Đại thể:

 Ung thư thực quản bắt đầu từ ung thư tại chỗ

 50% trường hợp tổn thương bắt đầu ở 1/3 dưới, 30% ở 1/3 giữa và 20% ở 1/3 trên

 Lúc đầu, tổn thương nhỏ có dạng mảng cứng, gồ lên, màu trắng xám ở niêm mạc

Lan rộng theo trục thực quản, rồi làm hẹp lòng thực

quản

Trang 42

Đại thể:

50% trường hợp bắt đầu ở 1/3 dưới

30% ở 1/3 giữa và 20% ở 1/3 trên

tổn thương lúc đầu nhỏ có dạng mảng cứng, gồ lên màu trắng xám ở

niêm mạc

 Sau đó lan rộng theo trục thực quản, rồi làm hẹp lòng TQ

Trang 43

Đại thể

DẠNG SÙI 60%

15%

Trang 44

Vi thể

Trang 45

Vi thể

Trang 46

Vi thể

Đa số ung thư thực quản lan rộng xung quanh

Di căn mạch limphô: hạch cổ, hạch khí phế quản, hạch dạ dày và thân tạng

Di căn tạng: gan và phổi

Trang 47

Diễn tiến

- lan rộng bằng đường tiếp cận cho di căn đến hạch cổ,

- 1/3 giữa cho di căn hạch khí phế quản,

- 1/3 dưới cho di căn hạch dạ dày và thân tạng

- Di căn tạng thường nhất là đến gan và phổi

- Lan rộng trực tiếp đến: thanh quản, khí quản, tuyến giáp, thần kinh quặt ngược, màng bao tim

Trang 48

Tiên lượng

- 70% bệnh nhân sống không quá 1 năm sau chẩn đoán

- và chỉ có 5-10% sống thêm 5 năm

Trang 49

Chẩn đoán

Dựa vào triệu chứng lâm sàng,

X quang thực quản có cản quang,

Nội soi thực quản, sinh thiết qua nội soi.

Trang 50

ĐIỀU TRỊ

Hóa trị chỉ có tác dụng bổ túc cho phẫu trị

Xạ trị không có kết quả

Ngày đăng: 25/02/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Các TM thực quản phình to, ngoằn ngoèo. - Tài liệu Bệnh thực quản potx
c TM thực quản phình to, ngoằn ngoèo (Trang 12)
Tĩnh mạch thực quản phình to, ngoằn ngoèo. - Tài liệu Bệnh thực quản potx
nh mạch thực quản phình to, ngoằn ngoèo (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w