PowerPoint Presentation KHAI THÁC HỆ THỐNG CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ VVT i XE TOYOTA CAMRY Đồ án tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn PGS TS Đặng Tiến Hoà Sinh viên thực hiện Lê Công Hoàng Việt Mã sinh viên 1800375 Lớp D104K10 Niên khoá 2018 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ KHOA CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ CHƯƠNG TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ VVT i TRÊN ĐỘNG CƠ 2AR FE XE TOYOTA CAMRY 2 5Q Nhiệm vụ Cơ cấu phân phối khí dùng thực hiện quá trình trao đổi khí, thải khí đã cháy (khí thải) r.
Trang 1KHAI THÁC HỆ THỐNG CƠ CẤU PHÂN PHỐI
KHÍ VVT-i XE TOYOTA CAMRY
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ
KHOA CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
Trang 2TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ VVT-i TRÊN
ĐỘNG CƠ 2AR-FE XE TOYOTA CAMRY 2.5Q
Nhiệm vụ
Cơ cấu phân phối khí dùng thực hiện quá trình trao đổi khí, thải khí đã cháy (khí thải) ra khỏi xylanh
và nạp hỗn hợp khí (động cơ xăng) hoặc không khí sạch (động cơ diesel) vào xylanh để động cơ
làm việc liên tục
Trang 3a: Nấm bằng b: Nấm lõm c: Nấm lồi d: Nấm chứa natri
Trang 4Đuôi xuppáp Thân xuppáp
Lò xo xuppáp Ống dẫn hướng xuppáp
Dùng để dẫn hướng xuppáp
a: Đuôi xuppáp có mặt hình côn c: Đuôi xuppáp có lỗ để lắp chốt
b: Đuôi xuppáp có rãnh vòng d: Đuôi xuppáp bằng thép ostenis.
a: Ống dẫn hướng có mặt vát đầu.
b: Mặt ngoài của ống dẫn hướng có độ côn.
c: Mặt ngoài của ống dẫn hướng có vai và cữ.
-Lò xo xuppáp để đóng kín xuppáp trên đế xuppáp.
-Đảm bảo quá trình mở, đóng xuppáp không có hiện tượng va đập trên mặt cam.
Trang 5Trục cam Cổ trục cam
Con đội hình nấm và hình trụ Con đội lăn
Trục cam thường bao gồm các phần cam nạp, cam xả và các cổ trục có thể còn có cam dẫn động bơm xăng, bơm cao áp và bánh răng dẫn động bơm dầu, bộ chia điện Trục cam của cơ cấu phân phối khí dẫn động gián tiếp
thường lắp trong ổ trục trong thân máy
Là chi tiết truyền lực trung gian và thay thế xuppáp chịu lực nghiêng do cam phối khí gây ra.
Khi dùng loại con đội này, loại cam phối khí phải dùng cam lồi Đường kính của mặt nấm tiếp xúc với trục cam phải lớn để tránh hiện tượng kẹt
Trang 6Con đội thủy lực
Đũa đẩy
Đòn bẩy
có thể thay đổi tự động trị số thời gian, tiết diện của cơ cấu phân phối
khí rất có lợi trong quá trình nạp khi động cơ chạy ở tốc độ cao.
Đũa đẩy dùng trong cơ cấu phân phối khí xuppáp treo thường là một
thanh dài, đặc hoặc rỗng dùng để truyền lực từ con đội đến đòn bẩy.
Đòn bẩy là chi tiết truyền lực trung gian một đầu tiếp xúc với đũa đẩy một đầu tiếp xúc với đuôi xuppáp
Trang 7CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ VVT-i
T XE TOYOTA CAMRY 2.5Q
Trang 9Giới thiệu về hệ thống phân phối khí động cơ 2AR-FE
trên xe Camry 2018
Hình ảnh xe Toyota Camry 2018
Trang 10Thông số kỹ thuật của xe Toyota Camry 2.5Q
Động cơ/Engine
Kích thước - Trọng lượng/Demension - Weight
Thời điểm đóng mở xupáp
Kiểu hộp số U760E
Trang 11
Hệ thống phân phối khí trên động cơ 2AR-FE xe Toyota Camry 2018
Van điều khiển dầu phối khí trục camCác chi tiết trên nắp quy lát
Các chi tiết trên nắp quy lát
Trang 12Hệ thống điều khiển VVT-i động cơ 2AR-FE
Hệ thống điều khiển thời điểm phối khí VVT-i
Bộ chấp hành của hệ thống VVT-i bao gồm bộ điều khiển VVT-i dùng để xoay trục cam nạp, áp suất dầu dùng làm lực xoay cho bộ điều khiển VVT-i, và van điều khiển dầu phối phí trục cam để điều khiển đường đi của dầu
Trang 13Làm sớm thời điểm phối khí.
Làm muộn thời điểm phối khí.
Giữ thời điểm phối khí
Khi van điều khiển dầu phối khí ở vị trí như trên hình
vẽ áp suất dầu tác dụng lên khoang cánh gạt phía
làm sớm thời điểm phối khí
Khi van điều khiển dầu phối khí ở vị trí như trên hình vẽ áp suất dầu tác dụng lên khoang cánh gạt phía làm muộn thời điểm phối khí
Khi ECU tính toán góc phối khí chuẩn theo tình trạng làm việc hiện hành Van điều khiển dầu phối khí trục cam duy trì đường dầu đóng
Van điều khiển thời gian trục cam
Trang 14Sơ đồ hệ thống điều khiển động cơ 2AR-FE
Trang 15TÍNH TOÁN KIỂM TRA HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ DỰA
TRÊN THỐNG SỐ XE TOYOTA CAMRY
Trang 16Tính toán kiểm tra một số thông số cơ bản của hệ thống động cơ
Trang 171 Chiều dầy đỉnh piston = (0,1÷0,2)D 0,015 m
2 Khoảng cách C từ đỉnh piston đến xéc măng khí C = 0,024 m
3 Chiều dầy của phần đầu S = (0,05÷0,1)D = (0,05:0,01)0,12 = (0,006÷0,012)
0,010 m
4 Chiều cao H của piston H = (1,0÷1,6)D = (1÷1,6)0,12
H = (0,12÷0,192)
0,150 m
5 Vị trí của chốt piston đến chân pittông H-h = (0,5÷1,2)D =(0,5÷1,2)0,12
H-h = 0,06÷ 0.144
h = H- 0,04= 0.15- 0.04
0,090 m 0,060 m
6 Đường kính chốt piston = (0,3÷0,45)D = (0,3÷0,45)0,12
= 0,036÷0,054
0,038 m
7 Đường kính lỗ trên chốt = (0,6÷0,8) = (0,6÷0,8)0,04
= 0,024÷0,032
0,024 m
12 Chiều dày hướng kính t của xéc măng khí 0,005 m
13 Chiều cao của xéc măng khí a = 3 mm 0,003 m
14 Chiều dày bề rãnh xéc măng khí a2 = 3 mm 0,003 m
15 Chiều cao của xécmăng dầu a 2 = 5 mm 0,005 m
Thông số cơ bản của piston, chốt và
xéc măng
Trang 18TÍNH TOÁN KIỂM TRA HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ DỰA
TRÊN THỐNG SỐ XE TOYOTA CAMRY
4
Trang 19 Khi nổ máy công suất động cơ bị giảm là do khe hở nhiệt của xupáp quá nhỏ,nấm và ổ đặt bị cháy rỗ,dẫn đén lọt khí,tỷ số nén thấp,công suất động cơ bị giảm.
Động cơ làm việc có tếng kêu ở thân động cơ: tiếng kêu trần nhỏ ở giữa thân động cơ,phía đuôi trục khủy nghe rõ hơn.Do khe hở giữa bạc và trục cam quá lớn, tác hại làm cho bạc và trục cam mòn nhanh,áp suất dầu bôi trơn bị giảm
Động cơ làm việc có tếng kêu rào rào ở phía trước,do khe hở ăn khớp giữa các bánh răng, trục khủy
và bánh răng cam quá lớn hoặc không đều,răng bị sứt mẻ, gãy.Tác hại làm cho mòn nhanh cặp bánh răng, động cơlàm việc không đều và có thể không làm việc được
Hư hỏng thường gặp, nguyên nhân tác hại
Trang 20STT Hư hỏng Nguyên nhân Tác hại
Làm cho xupap đóng không kín công suất của đông
cơ bị giảm, suất tiêu hao nhiên liệu tăng.
Ảnh hưởng lớn đến động cơ có thể làm cho động cơ
không làm việc được.
Thân xupap bị mòn không đều mòn côn
mòn ôvan, có thể bị cong vênh nứt gãy
ở phần chuyển tiếp.
Do ma sát với ống dẫn hướng, bôi trơn và làm mát khó khăn
Va đập với đỉnh piston, làm việc lâu ngày, vật liệu bị mỏi.
Xupap chuyển động không vưng vàng có thể bị kẹt, treo Nứt gãy làm nấm rơi vào buồng đốt ảnh hưởng nghiêm trọng tới động cơ.
5
góc mở sớm đóng muộn, tới quá trình nạp đầy thải sạch
của động cơ.
Ví dụ về Xupap
Trang 211 Kiểm tra chẩn đoán bằng máy chẩn đoán
Điều khiển bằng
máy chẩn đoán
Điều kiện tiêu chuẩn Điều khiển bằng
máy chẩn đoán
2, Quy trình tháo van điều khiển
dầu trục cam
3 Quy trình kiểm tra van điều khiển dầu phối khí trục cam
4 Quy trình lắp van điều khiển dầu phối khí trục cam
Quy trình kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa van điều khiển dầu trục cam
Trang 22Your Picture Here And Send To Back
Quy trình kiểm tra, chẩn đoán sửa chữa trục cam
Quy trình tháo trục cam
Quy trình lắp trục cam
Quy trình kiểm tra, chẩn đoán sửa chữa lắp quy lát
Quy trình tháo lắp quy lát
Quy trình kiểm tra lắp quy lát
Trang 23Lắp bạc trục cam số 2 Lắp bạc trục cam số 1.
Lắp bộ lọc của van điều khiển dầu Lắp cụm bánh răng phối khí trục cam xả.
Quy trình lắp trục cam
Trang 24Lắp cụm bánh răng phối khí trục cam Lắp dẫn hướng xích cam
Trang 25Quy trình kiểm tra lắp quy lát
Kiểm tra cụm quy lát
Kiểm tra lò xo nén
Kiểm tra xupáp nạp
Kiểm tra xupáp xả
Kiểm tra khe hở dầu của bạc dẫn hướng xupáp
Kiểm tra đế xu páp nạp
Kiểm tra đế xupáp xả
Kiểm tra khe hở dầu trục cam
Kiểm tra khe hở dọc trục của trục cam
Trang 26Quy trình thay thế một số chi tiết trên lắp quy lát
Thay bạc dẫn hướng xupáp nạp Thay bạc dẫn hướng xupáp xả Thay chốt rỗng
Quy trình sửa chữa một số chi tiết trên lắp quy lát
Sửa chữa đế xupáp
nạp
Sửa chữa đế xupáp xả
Trang 27CÁM ƠN THẦY CÔ ĐÃ LẮNG NGHE