20160513 Respondent Group 6 Tutor Mrs Huyền Time 25 10 2021 Welcome to the presentation of group 6 Trần Thị Hồng Nhung 2037206695 Trần Thị Mộng Quyên 2005200935 Lê Quang Cảng 2022202006 Bùi Ngọc Thùy Linh 2005200934 1 Future Forms Cấu trúc Get và cách sử dụng Get thay thế các từ khác CONTENTS 2 Future Forms ※ Future simple (Thì tương lai đơn) ※ Future Progressive (Thì tương lai tiếp diễn) ※ Future Perfect (Thì tương lai hoàn thành) ※ Future Perfect Progressive (Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.
Trang 1Respondent: Group 6 Tutor: Mrs Huyền
Trang 2Future Forms
Cấu trúc Get và cách sử dụng
Get thay thế các từ khácCONTENTS
Trang 3Future Forms
※ Future simple (Thì tương lai đơn)
※ Future Progressive (Thì tương lai tiếp diễn)
※ Future Perfect (Thì tương lai hoàn thành)
※ Future Perfect Progressive (Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn)
Trang 4Future simple (Thì tương lai đơn)
- Diễn tả các sự việc, hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
Ex: Oh, it’s cold I will shut the windown (ôi lạnh quá tôi sẽ đóng cửa sổ)
- Diễn tả 1 đề nghị hoặc lời hứa
Ex: One day, people will travel to Mars(một ngày nào đó mọi người sẽ du hành đến Sao Hỏa)
- Đề nghị muốn giúp đỡ hoặc cần được giúp đỡ
Ex: Shall I carry this bag for you?(tôi sẽ mang cái túi này cho bạn chứ)
Cách dùng
Trang 5- Tương lai với “be going to”: diễn tả 1 dự định, kế hoạch được lập ra từ trước, 1 việc sắp làm trong tương lai gần
Ex: I am going to visit Hue next summer.(tôi sẽ đến thăm huế vào mùa hè tới)
- Diễn tả 1 dự đoán về tương lai gần có tính chắc chắn, có căn cứ
Eg: Look at those black clouds It is going to rain.(nhìn vào các đám mây đen kia nó sắp mưa)
- Tương lai đơn/dự định thường đi với các trạng từ ở tương lai như: tomorrow, next(week, month, year )
Future simple (Thì tương lai đơn)
Trang 6- Tương lai đơn với shall/will
I, we -> shall/willYou, they, he, she, it -> will
Trang 7Tương lai với “ be going to”
Khẳng định: S+ is/am/are + going to+V
Phủ định: S+ isn’t/am not/aren’t + going to+V
Nghi vấn: Is/Am/Are + S + going to + V ?
Wh_ + is/am/are + S + going to + V ?
Future simple (Thì tương lai đơn)
Trang 81.They(do) it for you tomorrow
2.My father(call) you in 5 minutes
4.I promise I (return) school on time
will do
will call
will recover
will return will stay
Trang 9Future Progressive (Thì tương lai tiếp diễn)
Cách dùng và dấu hiệu nhận biết
Diễn tả 1 sự việc sẽ đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong tương lai Thời điểm xác định đó được đo bằng at + thời gian trong tương lai hoặc 1 mệnh đề thời gian trong tương lai với when
và thì hiện tại đơnEx: At 6 a.m tomorrow, I will be having breakfast.( 6h sáng ngày mai tôi sẽ ăn sáng)
Ngoài ra cũng diễn tả sự việc bất thường nhưng ở trong tương laiEx: I will be going to school by bus because my bike is broken.(tôi sẽ đi học bằng xe buýt vì xe đạp của tôi bị hỏng)
Trang 10Future Progressive (Thì tương lai tiếp diễn)Cấu trúc
Khẳng định: S + will+ be+ V_ ing
Phủ định: S+will not/won’t+be+V_ ing
Nghi vấn: Will +S + be+ V_ ing?
Wh_ + will+S+be+V_ ing?
Trang 11will be sleeping
1.At midnight we(sleep)
5.They ( dance) all night
Trang 12Future Perfect (thì tương lai hoàn thành)
Trang 13Future Perfect (thì tương lai hoàn thành)
Cấu trúc
Khẳng định: S+ will+have+P2
Phủ định: S+ will not/won’t +have+P2
Nghi vấn: Will+ S+have+P2?
Wh_ +will+S+have+P2
Trang 14Future Perfect (thì tương lai hoàn thành)
Exercise
1.By the time you come home, I (write) the essay
2.By this time next week they(visit) London
3.By the time she intends to get to the airport, the plane(take) off
4.By the year 2050 many people(lose) their house
5.I know by the time Jack and Marry come to my house this afternoon, I(go) out for a wall
6.I hope they(finish) building the stadium by the time we come back next winter
will have stopped will have visited
will have taken
will have lost
will have gone
will have repaired
Trang 15Future Perfect Progressive(thì tương lai hoàn thành tiếp diễn)
Cách dùng
Diễn tả 1 hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến 1 thời điểm nào đó trong tương lai
Eg: I will have been studying English for 10 years by the end of next month (tôi sẽ học tiếng anh được 10 năm tính đến cuối tháng sau)
Dùng để nhấn mạnh tính liên tục hoặc chưa chấm dút của hành động so với 1 hành động khác trong tương lai
Eg: When you see me tomorrow evening, I will look so tired because I will have been working all day (khi bạn gặp tôi vào tối mai, tôi sẽ trông rất mệt mỏi vì tôi sẽ làm việc cả ngày)
Trang 16Future Perfect Progressive(thì tương lai hoàn thành tiếp diễn)
Trang 17Future Perfect Progressive(thì tương lai hoàn thành tiếp diễn)
Exercise
1.She(not,do) _ gymnastics when she gets married to Frank
2.How long you(study) _ when you graduate ?
3.He(work) _ for this office for 15 years by the end of this year
4.My grandmother(cook) _ dinner fors hours by the time we come home
won’t have been doing
How long will you have been studying
will have been working
will have been cooking
Trang 18CẤU TRÚC GET VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Trang 19CẤU TRÚC GET VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Get + Đại từ/Danh từ
Khi có các tân ngữ trực tiếp (danh từ hoặc đại từ) phía sau, cấu trúc get thường mang nghĩa là “nhận, có được, nắm lấy”.
Ví dụ:I got a gift voucher from Hoa yesterday (Hôm qua tôi đã nhận được một phiếu mua hàng từ Hoa.)
Lưu ý: Để diễn tả trở thành ai, trở thành cái gì, chúng ta không dùng “get +danh từ” mà dùng “get + to be + danh từ”.
Ví dụ: Linda’s getting to be an obedient child (Linda đang dần trở thành đứa trẻ ngoan ngoãn.)
Trang 20
• Mary couldn’t get over the IQ test.
(Mary đã không thể vượt qua bài kiểm tra IQ)
• I usually get up at six o’clock
(Tôi thường ngủ dậy lúc 6 giờ sáng.)
Trang 21
Get + to V-inf và Get + V-ing
Cấu trúc get có thể kết hợp với to V-inf và V-ing Trong đó, get + V-ing được dùng trong các giao tiếp thân mật, mang ý nghĩa là “bắt đầu làm gì”, còn get + to V-inf lại mang ý nghĩa “xoay sở, được phép, có cơ hội,…”
• We’d better get going now, if not it will be late
(Chúng ta phải bắt đầu đi thôi, nếu không sẽ muộn mất.)
Get + quá khứ phân từ
Cấu trúc get dùng với các phân từ quá khứ để diễn đạt những việc chúng ta đã tự làm cho chính mình.
• I had only 4 minutes to get dressed before my mother called.
(Tôi đã chỉ có 4 phút để mặc quần áo trước khi mẹ tôi gọi.)
CẤU TRÚC GET VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Trang 22Get + quá khứ phân từ mang nghĩa bị động
Trong trường hợp này, cấu trúc get kết hợp với phân từ quá khứ được dùng với nghĩa bị động, tương tự như cấu trúc “be + phân từ quá khứ”.
(Tôi được trả lương vào ngày mùng 10 tháng này.)
(Chúng tôi đã không được mời tới bữa tiệc của Hoa.)
CẤU TRÚC GET VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Trang 231 He was disappointed at not getting the job, but he'll it A.get on B.get over C.get in D.get out
2 We're hoping to for a few days at Easter
A.get away B.get along C.get over D.get up
3 The class when the teacher came in
A got up B got away C got back D got down
4 It took him years to _ the shock of his wife dying A.get in B.get over C.get on D.get up
Exercise
Trang 24GET THAY THẾ CÁC TỪ KHÁC
Trang 25GET = BECOME (trở nên, trở thành) (xuất hiện trước tính từ)
Khi được đặt trước một tính từ, từ “get” là thay thế phổ biến cho từ “become”.
GET = ARRIVE (đến, tới nơi)
Từ “arrive” thường được dùng trong các cuộc hội thoại “Arrive” thường được sử dụng tại sân bay/ sắp xếp một chuyến đi hoặc trong một cuộc bố trí kinh doanh quan trọng
GET=RECEIVE (nhận)
GET = OBTAIN/BUY (Thu được, giành được/Mua)
Từ “buy” được sử dụng trong trường hợp bạn mua được một cái gì đó
GET = UNDERSTAND (hiểu)
Đây là cách đơn giản để nói đã hiểu một vấn đề Trường hợp này sẽ dùng nhiều trong các cuộc trò chuyện thân thiện, nhưng nó cũng không mang ý nghĩa khiếm nhã hoặc không phù hợp nếu dùng trong những tình huống trang trọng hơn.
GET = FETCH (tìm được, mang về)
Trong một cách dùng khác, “get” có nghĩa là khi bạn rời khỏi một chỗ mà bạn vừa tìm được một cái gì đó và sau đó lại trở lại
Trang 26Câu 1: I'm going to get him a computer for Christmas.
'get' here means _
Câu 3: I don't get how the machine works.
'get' here means
A. See
B. Understand
Câu 4: He got angry when he heard about the news.
'got' here means _
D. Was
Trang 27Thanks for listening