Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 sách kết nói tri thức với cuộc sống (kì 2, có chủ đề tích hợp ) Giáo án Địa lí 7 sách kết nói tri thức với cuộc sống (kì 2, có chủ đề tích hợp 2)
Trang 1GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (ĐÃ CÓ TRỌNG BỘ CẢ NĂM 2 KÌ, CÁC THÀY CÔ VÀO TRANG CÁ
NHÂN TẢI KÌ 2 NHÉ)
TRƯỜNGTHCS
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN MÔN HỌC LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ, LỚP 7
Thiết
bị dạy học
Địa điểm dạy học HỌC KÌ I
Chương 1: Tây Âu từ TK V đến nửa đầu TK XVI
Bài 1: Quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến
ở Tây Âu (T1)
1
Tuần 1
Bài 1: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Âu (T1)
Lớp học
5
LS Bài 2: Các cuộc phát kiến địa lí
và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu (T1)
6 ĐL Bài 1: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Âu (T2) 6 Lớp học
7 LS Bài 2: Các cuộc phát kiến địa lí
và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu
7 Tuần
3
Lớp học
Trang 28 LS Bài 3: Phong trào Văn hóa Phục hưng và Cải cách tôn giáo (T1) 8 Lớp học
9 ĐL Bài 1: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Âu (T3) 9 Lớp học
10 LS Bài 3: Phong trào Văn hóa Phục hưng và Cải cách tôn giáo (T2) 10
Tuần 4
Lớp học
11 LS Bài 3: Phong trào Văn hóa Phục hưng và Cải cách tôn giáo (T3) 11 Lớp học
12 ĐL Bài 1: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Âu (T4) 12 Lớp học
13
LS Chương 2: Trung Quốc và Ấn
Độ thời Trung đại
Bài 4: Trung Quốc thế kỉ VII đếngiữa thế kỉ XIX (T1)
13 Tuần 5
Lớp học
14 ĐL Bài 2: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Âu (T1) 14 Lớp học
15 ĐL Bài 2: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Âu (T2) 15 Lớp học
16 LS Bài 4: Trung Quốc thế kỉ VII đếngiữa thế kỉ XIX (T2) 16
Tuần 6
Lớp học
17 ĐL Bài 3: Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Âu (T1) 17 Lớp học
18 ĐL Bài 3: Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Âu (T2) 18 Lớp học
19 LS Bài 4: Trung Quốc thế kỉ VII đếngiữa thế kỉ XIX (T3) 19
Tuần 7
Trang 3giữa thế kỉ XIX (T2)
29 ĐL Bài 6: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á (T1) 30 Lớp học
30 LS Bài 5: Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX (T3) 31
Tuần 11
Lớp học
31
LS Chương 3: Đông Nam Á từ
nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI
Bài 6: Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ nửa sau thế
kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI (T1)
32 ĐL Bài 6: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á (T2) 33 Lớp học
33
LS Bài 6: Các vương quốc phong
kiến Đông Nam Á từ nửa sau thế
kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI (T2)
34 Tuần 12
Lớp học
35 ĐL Bài 6: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á (T3) 36 Lớp học
36 LS Bài 7: Vương quốc Lào (T2) 37
Tuần 13
Lớp học
37 LS Bài 8: Vương quốc Cam-pu-chia (T1) 38 Lớp học
38 ĐL Bài 7: Bản đồ chính trị châu Á, các khu vực của châu Á (T1) 39 Lớp học
39 LS Bài 8: Vương quốc Cam-pu-chia (T2) 40
Tuần 14
Lớp học
40 ĐL Bài 7: Bản đồ chính trị châu Á, các khu vực của châu Á (T2) 41 Lớp học
41 ĐL Bài 7: Bản đồ chính trị châu Á, các khu vực của châu Á (T3) 42 Lớp học
42 LS Chủ đề 1: Các cuộc đại phát kiếnđịa lí(T1) 43
Tuần 15
Lớp học43
ĐL Bài 8: Thực hành: Tìm hiểu về
các nền kinh tế lớn và kinh tế mới nổi của châu Á (T1)
44
ĐL Bài 8: Thực hành: Tìm hiểu về
các nền kinh tế lớn và kinh tế mới nổi của châu Á (T2)
Trang 4ĐL Chương 3: Châu Phi
Bài 9: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Phi (T1)
Bài 9: Đất nước buổi đầu độc lập(939 - 967) (T1)
55 Tuần 19
Lớp học
53 LS Bài 9: Đất nước buổi đầu độc lập(939 - 967) (T2) 56 Lớp học
54 ĐL Bài 10: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Phi (T1) 57 Lớp học
55 LS Bài 10: Đại Cồ Việt thời Đinh vàTiền Lê (968 - 1009) (T1) 58
Tuần 20
61
Tuần 21
Trang 5quân xâm lược Tống (1075 - 1077) (T1)
LS Bài 12: Cuộc kháng chiến chống
quân xâm lược Tống (1075 - 1077) (T2)
67
Tuần 23
Lớp học65
Lớp học71
ĐL Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội,
phương thức khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ (T1)
72
ĐL Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội,
phương thức khai thác tự nhiên
Tuần 26
Lớp học
74 LS&Đ
L Kiểm tra giữa kì II
77, 78
Lớp họcLớp học
75 LS Bài 13: Đại Việt thời Trần (1226- 1400) (T2) 79
Tuần 27
Lớp học
Bài 14: Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên (T1)
Trang 6Nguyên (T2)78
Lớp học
81
LS Chương 6: Khởi nghĩa Lam Sơn
và Đại Việt thời Lê Sơ (1418 - 1527)
Bài 16: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) (T1)
82
ĐL Bài 17: Đặc điểm dân cư, xã hội
Trung và Nam Mỹ, khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A ma dôn (T1)
83 LS Bài 16: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) (T2) 88
Tuần 30
Lớp học
84 LS Bài 17: Đại Việt thời Lê Sơ (1428 - 1527) (T1) 89 Lớp học
85
ĐL Bài 17: Đặc điểm dân cư, xã hội
Trung và Nam Mỹ, khai thác, sửdụng và bảo vệ rừng A ma dôn
(T2)
86 LS Bài 17: Đại Việt thời Lê Sơ (1428 - 1527) (T2) 91
Tuần 31
Lớp học87
ĐL Chương 5: Châu Đại Dương và
Chương 7: Vùng đất phía Nam
Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
Bài 18: Vương quốc Chăm-pa vàvùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ Xđến đầu thế kỉ XVI (T1)
94 Tuần 32
Lớp học
92 LS Ôn Bài 18: Vương quốc
Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu
97 Tuần 33
Lớp học
Trang 7thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI (T
94 ĐL Chủ đề 2: Đô thị: Lịch sử và hiệntại (T1) 99 Lớp học
Lớp học
2 Chuyên đề lựa chọn: Không
II Nhiệm vụ khác :
TỔ TRƯỞNG
, ngày tháng năm
GIÁO VIÊN
TÊN BÀI DẠY - BÀI 1:
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU ÂU
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 7
(Thời gian thực hiện: 4Tiết)
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Trình bày được đặc điẽm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu
- Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu; đặc điểmphân hoá khí hậu; xác định được trên bản đổ các sông lớn (Rai-nơ, Đa-nuýp,Vôn-ga); các đới thiên nhiên ở châu Âu
2 Năng lực
- Năng lực chung:
Trang 8+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếuhọc tập.
+ Giao tiếp và hợp tác:Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập đểtrình bày thông tin, thảo luận nhóm
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi,khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khókhăn để đạt kết quả tốt trong học tập
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau
- Trung thực: Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấutranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cánhân/nhóm) Có ý thức bảo vệ tự nhiên
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu
- Bản đồ tự nhiên châu Âu
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học (tiết học)
- Tập bản đồ Lịch sử và Địa lí lớp 7 (phần Địa lí)
2 Học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 7, vở ghi, dụng cụ học tập
- Tập bản đồ Lịch sử và Địa lí lớp 7 (phần Địa lí)
- Sưu tầm tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học (tiết học)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 9Hoạt động cá nhân/tổ chức chơi trò chơi
Bước 1.Giao nhiệm vụ học tập
Trò chơi “NHANH MẮT, ĐOÁN HÌNH”
- GV tổ chức trò chơi qua hệ thống câu hỏi liên quan đến châu Âu
- HS xem hình ảnh sau đây, đoán tên các công trình và thuộc quốc gia nào
Hình 1:
Hình 2:
Hình 3:
Hình 4:
Trang 10- Sau khi tìm xong tên các công trình và thuộc quốc gia trên hình hãy cho
biết: Các bức hình trên khiến em liên tưởng đến châu lục nào?(Qua các mức
độ nếu học sinh chưa trả lời được từ khóa thì GV gợi ý)
Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi
Bước 4 Nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
* Sản phẩm hoạt động
- HS trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân
- GV có thể chuẩn bị phần thưởng cho HS như điểm số, tràng pháo tay,hiện vật
Nội dung thể hiện qua các hình trên:
- Hình 1: Tháp nghiêng Pi-da (I-ta-li-a).
- Hình 2: Tháp đồng hồ Big-Ben (Anh).
- Hình 3: Tháp Ép-phen (Pháp).
- Hình 4: Cung điện Krem-lin (LB Nga).
=>Châu Âu.
2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu
Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn
Bước 1.Giao nhiệm vụ học tập
Trang 11GV yêu cầu HS khai thác thông tin mục 1 và quan sát H.1 SGK, hãy:
-Trình bày đặc điểm vị trí, giới hạn và kích thước của châu Âu
- Xác định trên bản đồ: + Các biển: Địa Trung Hải, Ban Tích, Biển Đen
+ Bán đảo: Xcan-đi-na-vi, I-bê-rich, I-ta-li-a
- Hoàn thành phiếu học tập theo mẫu sau:
Tiếp giáp châu lục
Giáp biển và đại dương
Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặpkhó khăn
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá
Tiếp giáp châu lục Châu Á
Giáp biển và đại dương Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương và Địa Trung
Hải
Nằm trong khoảng vĩ độ 360B đến 710B
Thuộc lục địa Á - Âu
Diện tích 10 triệu km2
Ảnh hưởng của vị trí đối
với thiên nhiên
Thiên nhiên phân hóa đa dạng; phần lớn nằm trongđới ôn hòa bán cầu Bắc
Trang 12Bước 4 Nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức
* Sản phẩm hoạt động
1 Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước
- Châu Âu là bộ phận của lục địa Á - Âu, ngăn cách với châu Á bởi dãy U-ran.Phía bắc giáp Bắc Băng Dương, phía tây giáp Đại Tây Dương, phía nam giápĐịa Trung Hải và Biển Đen, phía đông giáp châu Á
- Phần lớn lãnh thổ châu Âu thuộc đới ôn hòa bán cầu Bắc
- Diện tích trên 10 triệu km2
- Đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, vũng, vịnh ăn sâuvào đất liền
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về đặc điểm địa hình châu Âu
* Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm địa hình châu Âu; xác định trên bản đồ tự nhiênchâu Âu một số dãy núi và đồng bằng lớn
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn
Bước 1.Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tìm hiểu
thông tin mục 2a và quan sát
- Cho biết đặc điểm địa hình
đồng bằng, núi già và núi trẻ ở
châu Âu
*Bài tập nhỏ: Hãy sắp xếp
Trang 13các dãy núi sau ở châu Âu
theo bảng: Xcan-đi-na-vi,
An-pơ, Ban-căng, U-ran,
Các-pát.
Núi già Núi trẻ
Hình 1 Bản đồ tự nhiên châu Âu
Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp
khó khăn
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá
Bước 4 Nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
- GV nhận xét trình bày của HS và chốt kiến thức
- Giáo viên cần làm rõ thêm:
+ Đồng bằng phân bố chủ yếu ở phía bắc và phía đông của châu lục bề mặt
đồng bằng không đồng nhất bởi có nơi được hình thành do băng hà bào mòn có
nơi được hình thành dophù sa của biển, sông bồi tụ
+ Địa hình núi già phân bố chủ yếu ở phía bắc và trung tâm châu lục ngoài ra
còn có đảo Anh và Ai -Len bán đảo I-bê-rich
Để mở rộng về đặc điểm địa hình khu vực đồng bằng GV yêu cầu HS đọc phần
“Em có biết”
giáp Đại Tây Dương, phía nam giáp Địa Trung Hải và Biển Đen, phía đông giáp
châu Á
2 Đặc điểm tự nhiên
a) Địa hình
Trang 14điểm
- Chiếm 2/3 diệntích châu Âu
- Có nhiều nguồngốc hình thành khácnhau
- Phần lớn có độ caotrung bình hoặc thấp
- Phần lớn có độcao dưới 2000m
Phân bố Các đồng bằng Bắc
Âu, Đông Âu
Phía bắc và trung tâm:
Xcan-đi-na-vi, U-ran
Phía nam: An-pơ,Các-pat, Ban-căng
Hoạt động 2.3 Tìm hiểu về đặc điểm khí hậu châu Âu
* Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm khí hậu châu Âu
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận nhóm
Bước 1.Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc
thông tin mục 2b và quan
sát H.3 SGK:
- GV chia lớp thành 4
nhóm: Dựa vào thông tin
SGK, hoàn thành nội dung
phiếu học tập sau đây:
+ Nhóm 1:Đới khí hậu cực
và cận cực
+ Nhóm 2: Kiểu khí hậu ôn
đới hải dương
+ Nhóm 3: Kiểu khí hậu ôn
đới lục địa
+ Nhóm 4: Đới khí hậu cận
nhiệt địa trung hải
Hình 3 Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu
Âu
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 15- Các nhóm tìm và ghi chép những nội dung phù hợp với nhiệm vụ đượcphân công.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ nhóm gặp khókhăn
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm
- Nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung
Bước 4 Nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
- GV tóm tắt, nhận xét phần trình bày của HS, chuẩn hoá kiến thức và làm rõthêm:
+ Khí hậu châu Âu có sự phân hoá đa dạng từ bắc xuống nam và từ tây sangđông
+ Từ bắc xuống nam có các đới khí hậu cực và cận cực, ôn đới và kiểu khí hậucận nhiệt địa trung hải
+ Từ tây sang đông có các kiểu khí hậu ôn đới hải dương và ôn đới lục địa Khuvực Tây Âu do chịu ảnh hưởng trực tiếp của dòng biển nóng Bắc Đại TâyDương và gió Tây ôn đới từ biển vào, vì thế khí hậu điều hòa, mùa đông tươngđối ấm, mùa hạ mát: mưa quanh năm, lượng mưa trung bình năm từ 800 - 1000
mm trở lên Vào sâu trong lục địa: mùa đông khô và lạnh, mùa hạ nóng và ẩm,lượng mưa ít (khoảng 500 mm/năm), mưa chủ yếu vào mùa hạ
địa trung hải
Ôn đới hảidương
Ôn đớilục địa
Ven Địa Trung Hải
Lượng
mưa
Rất thấp,dưới 500mm
-1000mm
Thấp,khoảng
500 - 700mm
Trang 16- Mùađông lạnh
và khô
- Mùa hạnóng ẩm,mưa
- Ngoài ra, khí hậu ở vùng núi có sự phân hóa theo độ cao
Hoạt động 2.3 Tìm hiểu về đặc điểm sông ngòi châu Âu
* Mục tiêu:Xác định được trên bản đồ một số sông lớn: Rai-nơ, Đa- nuyp,
Von-ga
* Tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân
Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS khai thác thông tin mục 2c và quan sát H.1 SGK:
+ Hãy xác định vị trí các sông: Rai-nơ, Đa- nuyp, Von-ga trên bản đồ hình 1
+ Nhận xét gì về đặc điểm mạng lưới sông ngòi ở châu Âu?
+ Chế độ nước của sông ngòi tại đây như thế nào?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏ
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặpkhó khăn
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá
Bước 4 Nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
- GV nhận xét trình bày của HS và chốt kiến thức
- GV yêu cầu HS đọc phần “Em có biết” để có thêm thông tin về các sônglớn ở châu Âu
Trang 17- GV cung cấp thêm thông tin: Các sông đổ ra Bắc Băng Dương thường đóngbăng trong một thời gian dài vào mùa đông, nhất là khu vực các cửa sông.
* Sản phẩm hoạt động
- Sông ngòi có lượng nước dồi dào và chế độ nước rất phức tạp
- Giao thông đường sông thuận lợi nhờ hệ thống kênh đào rất phát triển
- Một số sông lớn: Rai-nơ, Đa- nuyp, Von-ga.
Hoạt động 2.4 Tìm hiểu về đới thiên nhiên châu Âu
* Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Âu.
* Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các hình ảnh trong mục d hãy trìnhbày đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Âu theo nội dung phiếu học tập ở dưới:Đới thiên
nhiên Phân bố
Đặc điểmkhí hậu Thực vật và đất Động vật
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm khai thác thông tin và quan sátcác hình ảnh trong mục để hoàn thành phiếu học tập
*Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung
*Bước 4: Nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
- Giáo viên nhận xét và chuẩn kiến thức
- GV có thể cung cấp thêm cho HS hình ảnh, video về cảnh quan, giới sinh vật ởcác đới thiên nhiên châu Âu
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái
độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùngcủa học sinh
* Sản phẩm hoạt động
Đới
thiên Phân bố
Đặc điểm khí hậu Thực vật và đất Động vật
Trang 18-Chủ yếu là rêu, địa y, cây bụi
-Mặt đất bị tuyết
Một số loài chịuđược lạnh
Đa dạng về sốloài và số lượng
cá thể trong mỗiloài
Có các loài thúlớn: gấu nâu,chồn, linh miêu,chó sói, sơndương, cùngnhiều loai bò sát
và các loàichim
Tây Âu và Trung
Âu
- Tây Âu có khí hậu ôn hoà, mùa đông ấm, mùa hạmát, mưa nhiều
- Trung Âu có lượng mưa ít, mùa đông lạnh, mùa hạ nóng
-Thực vật có rừng lárộng Sầu trong lục địa là rừng hỗn hợp
-Nhóm đất điển hình là đất rừng nâuxám
Đông Nam Âu Khí hậu mang
tính chất lục địa, mưa ít
-Chủ yếu là thảo nguyên ôn đới
- Đất điển hình là đất đen thảo Nam Âu
Khí hậu cận nhiệt địa trung hải, mùa hạ nóng, khô; mùa đông ấm và có
Rừng và câv bụi lá cứng phát triển
3 Hoạt động 3 Luyện tập
a) Mục tiêu
- Củng cố cho HS về đặc điểm khí hậu của châu Âu
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
b) Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
+ Câu hỏi 1: Tại sao ở châu Âu, càng vào sâu trong nội địa, lượng mưa càng
giảm và nhiệt độ càng tăng?
+ Câu hỏi 2: Xác định mỗi biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây thuộc
kiểu khí hậu nào ở châu Âu? Giải thích vì sao
Trang 19Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
- GV yêu cầu một vài HS/nhóm trình bày câu trả lời, các HS khác lắng nghe, bổsung
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
+ Câu hỏi 1: Ở châu Âu càng vào sâu trong nội địa lượng mưa càng giảm và
- Biểu đồ của Rô-ma thuộc kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải, vì có mùa hạnóng (nhiệt độ trung bình tháng cao nhất trên 25°C) và ít mưa, mùa đông mátdịu và mưa nhiều; lượng mưa trung bình năm trên 700 mm
Trang 20- Biểu đổ của Ồ-đét-xa thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa, vì có mùa đông lạnh,mùa hạ nóng, chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng cao nhất và tháng thấpnhất lớn (trên 25°C); lượng mưa trung bình năm dưới 500 mm
Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập
Về nhà sưu tầm những thông tin tư liệu về dãy núi An-pơ hoặc một đất nước
ở châu Âu mà em biết Viết thành một đoạn văn ngắn khoảng 15 dòng về mộttrong hai nội dung trên
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đế cần tham khảo
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét
Bước 4 Nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
- GV nhận xét về các phương án lí giải của HS đưa ra, hướng dẫn HS về nhàtìm hiểu, giờ sau trả lời (báo cáo)
* Sản phẩm hoạt động
- HS về nhà tự tìm tòi, khám phá, mở rộng kiến thức, sự hiểu biết của bảnthân qua một số trang website, đường link, sách tham khảo liên quan đến nộidung, yêu cầu của GV
Trang 21
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ - XÃ HỘI CHÂU ÂU
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hoá ở châu Âu
- Phân tích được bảng số liệu về dân cư
- Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập đểtrình bày thông tin, thảo luận nhóm
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: giải thích hiện tượng và quá trình địa lí dân cư - xãhội Châu Âu
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào giải quyết các vấn đề trongthực tiễn
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi,khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khókhăn để đạt kết quả tốt trong học tập
Trang 22- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trung thực: Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấutranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cánhân/nhóm)
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020
- Các bảng số liệu về dân cư châu Âu
- Hình ảnh, video vế dân cư, đô thị, ở châu Âu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu: Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học
b) Cách thức tổ chức:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Đặt tên cho bức ảnh sau?
Bước 2: HS tiến hành hoạt
động trong 2 phút
Bước 3: HS trả lời câu hỏi:
Già hóa dân số
Bước 4: GV đánh giá và
chốt kiến thức và kết nối
vào bài mới
Như vậy, trong bức tranh trên, các em có thể thấy người già nhiều hơn người trẻ và chỉ có ít người trẻ nhưng phải gồng gánh khá nhiều người già Đây
là một bức tranh biếm họa về già hóa dân số tình trạng này thường xảy ra chủ yếu ở các nước phát triển, đặc biệt là châu Âu Để biết rõ hơn về dân cư, xã hội châu Âu thì các em sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Trang 232.1 Tìm hiểu đặc điểm cơ cấu dân cư châu Âu.
a) Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư ở châu Âu
- Phân tích được bảng số liệu về dân cư
b) Cách thức tổ chức
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
đọc thông tin trong mục và khai thác
bảng 1, 2 để trả lời các câu hỏi sau:
+ Dân số Châu Âu năm 2020? So sánh
với các châu lục khác trên thế giới?
+ Chứng minh châu Âu có cơ cấu dân
số già và có tình trạng mất cân bằng
giới tính?
+ Dân số già có ảnh hưởng như thế
nào đến sự phát triển KTXH của các
quốc gia ở châu Âu?
+ Nhận xét trình độ học vấn của dân
cư châu Âu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi
- Các học sinh khác có ý kiến nhận
xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh
giá quá trình thực hiện của học sinh về
thái độ, tinh thần học tập, khả năng
giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả
cuối cùng của học sinh
- GV chuẩn kiến thức:
1 Cơ cấu dân cư
- Số dân chầu Âu năm 2020 là 747triệu người, đứng thứ tư thế giới
Trang 24- GV mở rộng về ảnh hưởng cơ cấu
dân số đến phát triển kinh tế xã hội:
+ Nguồn gốc di cư từ các châu lục
khác
+ Trình độ học vấn cao
- Châu Âu có cơ cấu dân số già
- Châu Âu có tình trạng mất cần bằnggiới tính
- Dân cư châu Âu có trình độ học vấncao
2.2 Tìm hiểu đặc điểm đô thị hóa ở châu Âu
a) Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm đô thị hoá ở châu Âu
- Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020
b) Cách thức tổ chức
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: GV phổ biến trò chơi “trả lời nhanh”
GV đọc câu hỏi, các cặp sẽ ghi câu trả lời vào
bảng phụ Mỗi câu trả lời trong 10s Hết thời
gian, các cặp đồng loạt giơ đáp án lên GV đọc
đáp án và đánh dấu nhanh lên bảng các cặp có
đáp án đúng Cuối trò chơi sẽ tổng kết những cặp
trả lời được nhiều câu đúng là những cặp chiến
thắng
Bộ câu hỏi trò chơi “trả lời nhanh”
Câu 1: Đô thị hóa ở châu
Âu bắt đầu từ khi nào?
Câu 2: Ở các vùng công
nghiệp lâu đời, mạng lưới
đô thị được phát triển như
thế nào?
Câu 3: Đô thị hóa nông
2 Đô thị hóa
Trang 25thôn ở châu Âu? Nguyên
nhân?
Câu 4: Tỉ lệ dân thành thị ở
châu Âu năm 2020?
Câu 5: Kể tên các đô thị
trên 5 triệu dân ở châu Âu?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi và trả lời các câu hỏi
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình
thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân học
tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết
quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
- Châu Âu có lịch sử đô thịhoá lâu đời Từ thế kỉ XIX,quá trình đô thị hoá gắnliền với công nghiệp hoá
- Ở các vùng công nghiệplâu đời, nhiều đô thị mởrộng và nối liền với nhautạo thành dải đô thị, cụm đôthị xuyên biên giới
- Đô thị hoá nông thôn pháttriển nhanh, tạo nên các đôthị vệ tinh
- Châu Âu có mức độ đỏ thịhoá cao (75% dân cư sổng
ở thành thị) và có sự khácnhau giữa các khu vực
2.3 Tìm hiểu đặc điểm di dân ở châu Âu
a) Mục tiêu: Trình bày được vấn đề di cư ở châu Âu
b) Cách thức tổ chức
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Dựa vào thông tin mục 3 SGK và hiểu
biết của mình, em hãy cho biết:
- Tại sao từ thời cổ đại châu Âu đã là
một châu lục đông dân cư?
- Tình hình nhập cư ở châu Âu từ đầu
thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI? Nguyên
nhân?
- Phân tích ảnh hưởng của di dân trong
nội bộ châu Âu đến dân số của các quốc
3 Di cư
Trang 26gia châu Âu?
*GV giải thích ngắn gọn thuật ngữ di
cư, di cư quốc tế và di cư nội địa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi và trả lời các câu hỏi
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá
quá trình thực hiện của học sinh về thái
độ, tinh thân học tập, khả năng giao tiếp,
trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng
của học sinh
- Chốt kiến thức:
- GV mở rộng:
- Nhập cư là một trong nhữngnguyên nhân quan trọng khiến châu
Âu là một châu lục đông dân từ thời
cổ đại
- Từ đầu thế kỉ XX đến đầu thế kỉXXI, số lượng người từ các châulục, khu vực khác nhập cư vào châu
Âu ngày càng nhiều Năm 2019,châu Âu tiếp nhận khoảng 82 triệunguời di cư quốc tế
- Di cư trong nội bộ châu Âu ngàycàng gia tăng và có ảnh hưởng đếndân số của các quốc gia
Trang 27Theo số liệu từ Ủy ban Liên hợp
quốc vể người tị nạn (UNHCR), chỉ tính
riêng sáu tháng đầu năm 2015, đã có
137 000 ngưừi tị nạn và di cư cố gắng
vào EU, tăng 83% so với cùng kì năm
2014 Phần lớn người di cư, tị nạn đến
từ Xi-ri, I-rắc, Áp-ga-ni-xtan (là những
quốc gia bị ảnh hưởng bởi chiến tranh)
Đối với một số người, cuộc hành trình
này sẽ là chuyến đi cuối cùng của họ
Hàng nghìn người đã thiệt mạng hoặc
mất tích kể từ năm 2015 Năm 2018,
hơn 138 000 người đã cố gắng đến châu
Âu bằng đường biển, hơn 2 000 người
Trang 28- Dựa vào bảng 1 trang 101, vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu dần số theo nhómtuổi ở châu Âu năm 1990 và năm 2020 Nêu nhận xét.
c) Dự kiến sản phẩm
*Nhận xét: Châu Âu có cơ cấu dân số già Giai đoạn 1990 - 2020, trong cơ cấudân số châu Âu, nhóm 0-14 tuổi và 15-64 tuổi có xu hướng giảm, nhóm trên 65tuổi có xu hướng tăng
+ Nhóm 0-14 tuổi chiếm tỉ lệ thấp, có xu hướng giảm Năm 1990 là 20,5%, năm
2020 giảm xuống còn 16,1% (giảm 4,4%)
+ Nhóm 15-64 tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất nhưng cũng đang có xu hướng giảm.Năm 1990 là 66,9%, năm 2020 là 64,8% (giảm 2,1%)
+ Nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh Năm 1990 chiếm tỉ lệ 12,6%, năm 2020tăng lên 19,1% (tăng 6,5%)
d) Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- GV hướng dẫn các bước vẽ biểu đồ tròn
- GV cho HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ, yêucầu HS/nhóm trình bày kết quả làm việc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc - GV yêu câu một vài HS/nhóm trình bày câu
trả lời, các HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng
a) Mục tiêu
Trang 29- Nêu ảnh hưởng của cơ cấu dân số già đến sự phát triển kinh tế xã hội ở châuÂu.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn ở Việt Nam
b) Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Tại sao nhiều quốc gia ở châu Âu khuyến khích các cặp vợ
chồng sinh thêm con? Liên hệ với Việt Nam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc.
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs
*GV mở rộng: Dự kiến đến năm 2050, số người từ 65 tuổi trở lên ở châu Âu sẽchiếm 27% - hơn 1/4 dân số (theo WHO) Để giải quyết vấn đế dần số già, cácquốc gia châu Âu đã đưa ra nhiều biện pháp, một trong số đó là tăng tỉ lệ sinh.Theo Liên hợp quốc, 2/3 các quốc gia ở châu Âu đã đưa ra các biện pháp để tăng
tỉ lệ sinh như thưởng tiền, nghỉ phép có lương cho các cha mẹ khi sinh con Vídụ: Ở Hy Lạp, mỗi đứa bé sinh ra sẽ được tặng 2000 ơ-rô để khuyến khíchngười dần sinh them con Ở Phần Lan, ngoài khoản tiền thưởng 10000 ơ-rô khisinh con, các ông bố cũng sẽ được nghỉ thai sản có lương giống như các bà mẹ.Hay như ở Hung-ga-ri, khi một phụ nữ sinh con thứ tư, sẽ được miễn thuế thunhập cá nhân vĩnh viễn
Trang 30TÊN BÀI DẠY - BÀI 3:
KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN Ở CHÂU ÂU
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS sẽ:
Lựa chọn và trình bày được một vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu
2 Năng lực
Trang 31- Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đềsáng tạo.
- Yêu thiên nhiên; có ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Yêu khoa học, ham học hỏi
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh, video về một số hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiênnhiên; bảo vệ môi trường ở châu Âu
c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của học sinh
d) Cách thức tổ chức: GV tổ chức cho HS quan sát đoạn video dưới đây và trả
lời câu hỏi:
https://www.youtube.com/watch?v=pnjGzmFjdAs
? Em hãy cho biết nội dung chính của đoạn video Nguyên nhân của thực trạng đó?
- HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và kết nối vào bài mới.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Tìm hiểu vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu.
Trang 32a) Mục tiêu: Trình bày được vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu.
b) Nội dung: Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục a, b và Hình 1.SGK hoànthành phiếu học tập theo mẫu ở dưới
Ô nhiễm
môi
trường
Ô nhiễm không khí (Nhóm 1,3,5)
Ô nhiễm nước (Nhóm 2,4,6)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ từng nhóm (thực hiện nhiệm vụ ở mụcb)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân sau đó làm việc nhóm thống nhất nội dung báo cáo
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Các nhóm/học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh
về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quảcuối cùng của học sinh
- GV chuẩn kiến thức: Nội dung mục 1 trong bảng sau:
1 Bảo vệ môi trường
Ô nhiễm
môi
trường
Ô nhiễm không khí (Nhóm 1,3,5)
Ô nhiễm nước (Nhóm 2,4,6)
Nguyên
nhân
- Sản xuất công nghiệp - Nước thải sản xuất và sinh
hoạt
Trang 33- GT vận tảiGiải pháp + Kiểm soát lượng khí thải
trong khí quyển
+ Giảm khí thải CO2 vào khíquyển bằng cách đánh thuế các-bon, thuế tiêu thụ đặc biệt đối vớicác nhiên liệu có hàm lượng các-bon cao (dầu mỏ, khí tự nhiên)
+ Đầu tư phát triển công nghệxanh, năng lượng tái tạo để dầnthay thế năng lượng hoá thạch
+ Đối với thành phố: giảm lượng
xe lưu thông, Ưu tiên giao thôngcông cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng
ưu tiên cho người đi xe đạp và đibộ
+ Tăng cường kiểm soát đầu
ra của nguồn rác thải, hoáchất độc hại từ sản xuấtnông nghiệp
+ Xử lí rác thải, nước thải từsinh hoạt và sản xuất côngnghiệp trước khi thải ra môitrường
+ Kiểm soát và xử lí cácnguổn gây ô nhiễm từ hoạtđộng kinh tế biển
+ Nâng cao ý thức của ngườidân trong việc bảo vệ môitrường nước, …
*GV mở rộng
Thụy Điển là một trong những quốc gia hàng đầu về xứ lí rác thải Để có
được thành công này, Thụy Điển đã phải nỗ lực hàng chục năm nhờ những quyđịnh chặt chẽ về phần loại rác thải trong các hộ gia đình, nhà máy và địa phương
từ nhũng năm 1970 Chỉ khoảng 1% rác thải sinh hoạt ở Thuỵ Điển được đưavào các bãi chôn lấp Phần còn lại sẽ được tái chế hoặc sử dụng làm nhiên liệutrong các nhà máy điện, hiến chất thải thành năng lượng Do vậy, Thụy Điểncòn xảy ra tình trạng thiếu rác thải nhiên liệu Theo Cơ quan Bảo vệ Môi trườngThụy Điển, hơn 2,5 triệu tấn chất thải được nhập khẩu vào Thuỵ Điển mỗi năm,phần lớn từ Na Uy và Anh
2.2 Tìm hiểu vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học ở châu Âu
Trang 34a) Mục tiêu: Trình bày được vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học ở châu Âu.
b) Nội dung: Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục 2.SGK trình bày vấn đềbảo vệ đa dạng sinh học ở châu Âu
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Cách thức tổ chức:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, trả lời các câu hỏi:
1 Dựa vào thông tin mục 2 và hiểu biết của mình, em hãy cho biết: Vai trò của
các hệ sinh thái và sự đa dạng sinh học đối với con người và sự phát triển KT -
XH?
2 Quan sát bảng số liệu bên, hãy
nêu nhận xét về tỉ lệ che phủ rừng
bình quân của châu Âu và một số
quốc gia châu Âu năm 2020?
3 Các quốc gia châu Âu đã có những giải pháp nào để góp phần bảo vệ và phát
triển rừng, bảo vệ đa dạng sinh học ngày càng hiệu quả hơn?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân sau đó trao đổi thống nhất câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
- GV chỉ định một vài cặp đôi trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh
về thái độ, tinh thân học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quảcuối cùng của học sinh
- GV chuẩn kiến thức:
2 Bảo vệ đa dạng sinh học
- Đa dạng sinh học ở châu Âu rất được các nước chú trọng bảo vệ, các hệ sinh tháitrên cạn và dưới nước được bảo tồn tương đối tốt
- Các nước châu Âu đã ban hành nhiều chính sách bảo vệ và phát triển rừng bền
Trang 35vững, giảm thiểu các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước và môi trường đất đểbảo vệ sự đa dạng sinh học.
*GV mở rộng:
- Quản lí rừng bền vững là vấn đề được các quốc gia châu Âu đặc biệtquan tâm Hội nghị Bộ trưởng về Bảo vệ Rừng ở Châu Âu (MCPFE) được thànhlập năm 1990, là tiến trình chính trị cấp cao tự nguyện nhằm đối thoại và hợp tácliên chính phủ để thúc đẩy quản lí rừng bền vững của châu Âu MCPFE xâydựng các chiến lược chung cho 46 thành viên về cách bảo vệ, quản lí rừng bềnvững và cần bằng các trụ cột kinh tế, môi trường và xã hội của mỗi quốc gia
2.3 Tìm hiểu vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu.
a) Mục tiêu: Trình bày được vấn đề ứng phó với BĐKH ở châu Âu
b) Nội dung: Dựa vào thông tin và quan sát hình 3 trong mục 3, hãy trình bàyvấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu ở châu Âu
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân:
- Quan sát hình ảnh, dựa vào thông tin mục 3 SGK và hiểu biết của mình, em
hãy cho biết:
+ Nêu một số tác động của BĐKH đến các quốc gia châu Âu?
+ Giải pháp thích ứng và ứng phó với tác động của BĐKH ở các quốc gia châu
Âu?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Trang 36HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Gọi 1 – 2 học sinh bất kì trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái
độ, tinh thân học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùngcủa học sinh
- GV chuẩn kiến thức:
3 Vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu
- Các hành động ứng phó với biến đổi khí hậu ở châu Âu:
+ Trổng và bảo vệ rừng giúp giảm thiểu khí co2, và giảm nguy cơ lũ lụt, chống hạnhán
+ Hạn chế tối đa việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch và phát triển các nguồn nănglượng tái tạo, thân thiện với môi trường như năng lượng gió, mặt trời, sóng; biển, thuỷtriều
*GV cho HS khai thác mục Em có biết và liên hệ mở rộng việc EU, AFD hỗ
trợ Việt Nam phòng chống biến đổi khí hậu qua video:
https://www.youtube.com/watch?v=N4xvf_wT-tw
3 Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu
b) Nội dung: Vẽ sơ đồ tư duy về vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy sáng tạo của học sinh về vấn đề môi trường ở châuÂu
d) Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
GV cho HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ,yêu cầu HS/nhóm trình bày kết quả làm việc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Trang 37Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
GV yêu câu một vài HS/nhóm trình bày câu trả lời, các HS khác quan sát,nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Tìm kiếm thông tin để mở rộng kiến thức về việc khai thác,
sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ở một quốc gia của châu Âu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc vào tuần học tiếp theo.
Bước 4: GV quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của HS
Trang 38BÀI 4 LIÊN MINH CHÂU ÂU
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa lí.
- Biết tìm kiếm các thông tin về Liên minh châu Âu
- Khai thác các thông tin, kiến thức qua tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu để khái quát về Liên minh châu Âu, chứng minh được Liên minh châu Âu là một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới
3 Phẩm chất
Trang 39- Yêu khoa học, ham học hỏi, tìm tòi Giáo dục lòng nhân ái, đoàn kết quốc tế
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch dạy học, tư liệu hình ảnh và video về liên minh Châu Âu:, mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu: :
https://www.youtube.com/watch?v=aaStYK3hG-4
- Tranh, ảnh:
+ Hình 1 Bản đồ các thành viên của Liên minh châu Âu năm 2020
+ Hình 2 Trụ sở EU ở Brúc- xen ( Bỉ)
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
a, Mục tiêu: Khuyến khích học sinh chia sẻ những thông tin đã biết về EU, tạo
kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học Tạo hứng thú, kích thích tò
mò của người học
b, Nội dung: HS dựa vào vốn kiến thức, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
d, Tổ chức hoạt động:
- Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV cho HS hoạt động theo cá nhân GV có thể yêu cầu 4 – 5 HS lần lượt kể tên một quốc gia thuộc Liên minh châu Âu, đáp án sau không được trùng với đáp án trước
- Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ.
HS thực hiện nhiệm vụ trong 2 – 3 phút.
- Bước 3 Báo cáo, thảo luận:
+ GV nghe một số HS chia sẻ, ghi nhanh kết quả lên bảng
- Bước 4 Kết luận, nhận định:
+ GV khen ngợi phần trả lời của HS
+ GV khái quát, dẫn dắt tới bài
2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút)
Hoạt động 1 KHÁI QUÁT VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU (10 phút)
Trang 40a, Mục tiêu:
+ Xác định được các nước thành viên của Liên minh châu Âu trên bản đồ + Khái quát được năm thành lập, các thành viên, hệ thống tiền tệ chung của EU
b, Nội dung: HS quan sát bản đồ và trả lời các câu hỏi.
c, Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
d, Tổ chức hoạt động:
- Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục 1 và quan sá ngdthình 1, sau đó trao đổi cặp đôi trong 5 phút, trả lời các câu hỏi sau:
1 Xác định các nước thành viên của Liên minh châu Âu trên bản đồ.
2 Nêu đặc điểm khái quát của EU ( về năm thành lập, số lượng thành viên,
hệ thống tiền tệ chung)
- Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ.
HS tiếp nhận và thực hiện trao đổi cặp đôi trong 5 phút
- Bước 3 Báo cáo, thảo luận:
GV chỉ định đại diện 1 cặp đôi trình bày, các cặp đôi khác nhận xét bổ sung
- Bước 4 Kết luận, nhận định:
+GV đánh giá kết quả của HS, biểu dương HS làm việc tốt
+ GV chốt kiến thức
- EU thành lập ngày 1/11/1993
- Đến năm 2020, EU có 27 nước thành viên.
- EU đã thiết lập một thị trường chung và có hệ thống tiền tệ chung là đồng Ơ- rô
Hoạt động 2 Liên minh châu Âu- một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới
a, Mục tiêu :
- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế tiêu biểu của Liên minh Châu Âu:
là một trong những trung tâm kinh tế lớn của thế giới
-Ảnh hưởng của EU đến kinh tế Châu Âu và nền kinh tế thế giới trong đó có Việt Nam
b, Nội dung : Học sinh dựa vào kiến thức SGK, nguồn tư liệu Video, bài báo
GV cung cấp tiến hành hoạt động cá nhân thực hiện PHT đã chuyển giao cuối