1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BCTT PCCC trên tàu dầu

60 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề BCTT PCCC Trên Tàu Dầu
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 11,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG (4)
    • 1. Giới thiệu chung về tàu … (4)
    • 2. Công ty chủ quản tàu (4)
    • 3. Đặc điểm của tàu (4)
    • 4. Thông số trang thiết bị của hệ động lực (5)
    • 5. Hệ trục truyền động chính (5)
      • 5.1. Hệ trục (5)
      • 5.2. Các thiết bị hệ trục (5)
      • 5.3. Chân vịt (5)
      • 5.4. Hộp số (5)
  • CHƯƠNG II. MÁY CHÍNH (7)
    • 1. Kết cấu (7)
    • 2. Thông tin cơ bản của máy chính (8)
    • 3. Các hệ thống phục vụ động cơ chính (10)
      • 3.1. Hệ thống nhiên liệu (Sơ đồ hệ thống nhiên liệu tổng quát tàu …………… kèm theo)11 3.2. Sơ đồ hệ thống đường dầu đốt (10)
      • 3.3. Bơm cao áp (11)
      • 3.4. Vòi phun (12)
    • 4. Các hư hỏng thông thường và phương pháp sửa chữa đối với các thiết bị trong hệ thống (13)
      • 4.1. Sửa chữa bơm cao áp (13)
      • 4.2. Sửa chữa van xuất dầu (15)
      • 4.3. Lắp ráp trên động cơ (15)
    • 5. Sửa chữa vòi phun (15)
      • 5.1. Các dạng hư hỏng và sửa chữa (15)
      • 5.2. Thử và điều chỉnh vòi phun (16)
    • 6. Sửa chữa phin lọc và bơm nhiên liệu, đường ống (16)
    • 7. Hệ thống bôi trơn máy chính (16)
    • 8. Hệ thống làm mát máy chính và (Sơ đồ hệ thống làm mát bằng nước biển và nước ngọt tổng quát tàu …………. kèm theo) (19)
    • 10. Hệ thống tăng áp (23)
    • 1. Kiểm tra dầu đốt (24)
    • 2. Kiểm tra dầu nhờn (24)
    • 3. Công tác chuẩn bị nổ máy (25)
    • 5. Ngay sau khi nổ máy phải kiểm tra ( và khẳng định thông số trong phạm vi cho phép) (25)
    • 6. Trong suốt thời gian chạy máy (25)
    • 7. Trước khi Stop máy (25)
    • 8. Tắt máy (26)
    • 9. Tắt máy khẩn cấp (26)
    • 10. Chống đông đá trong những ngày mùa đông lạnh giá (26)
  • CHƯƠNG III. MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ MÁY CHÂN VỊT MŨI (28)
    • 1. Máy Phát Điện (28)
    • 2. Máy chân vịt mũi (31)
  • CHƯƠNG IV: CÁC HỆ THỐNG PHỤC VỤ TRÊN TÀU (37)
    • 1. Hệ thống nước ngọt sinh hoạt (37)
    • 2. Hệ thống la canh. (Sơ đồ bản vẻ kèm theo) (38)
    • 3. Hệ thống Ballast (39)
    • 4. Hệ thống nước hàng (40)
    • 5. Hệ thống cứu hỏa. (Sơ đồ bản vẻ kèm theo) (40)
    • 6. Hệ thống dầu hàng (43)
    • 7. Hệ thống lọc dầu (43)
    • 8. Hệ thống tời neo (trên boong) (44)
    • 9. Hệ thống lạnh (46)
    • 10. Hệ thống vô tuyến, thông tin truyền lệnh và điều khiển (buồng lái) (47)
  • CHƯƠNG V. TRỰC CA VÀ VẬN HÀNH TRANG THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC (48)
    • I. Chức trách và nhiệm vụ của Sỹ quan máy & sinh viên thực tập (48)
      • 1. Trách nhiệm và quyền hạn của Máy Trưởng (48)
      • 2. Trách nhiệm và nhiệm vụ của Máy Nhất (48)
      • 3. Trách nhiệm và nhiệm vụ của Máy Hai (49)
      • 4. Trách nhiệm và nhiệm vụ của Máy Ba (49)
      • 5. Trách nhiệm và nhiệm vụ của Thợ Cả (50)
      • 6. Trách nhiệm của sinh viên thực tập sinh bộ phận máy (50)
      • 7. Trách nhiệm của người chấm dầu (50)
    • II. TRỰC CA (50)
      • 1. Các nội dung trong một ca trực bao gồm (50)
      • 2. Chuẩn bị (50)
      • 3. Chuẩn bị nhận ca trực (50)
      • 4. Các công tác trong trực ca bờ (51)
      • 5. Các công tác trong ca trực biển (51)
      • 6. Ghi chép các thông số của máy ( 2 lần trong 1 ca trực) (51)
      • 7. Ghi chép tình hình trong ca trực (51)
      • 8. Các công tác bàn giao ca trực (51)
    • III. VẬN HÀNH CÁC TRANG THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC (52)
      • 1. Chuẩn bị (52)
      • 2. Chuẩn bị hệ thống nhiên liệu (52)
      • 3. Chuẩn bị hệ thống làm mát (52)
      • 4. Chuẩn bị hệ thống bôi trơn (53)
      • 5. Chuẩn bị hệ thống khởi động (53)
      • 6. Chuẩn bị hệ thống phân phối khí (53)
      • 7. Chuẩn bị hệ trục (53)
      • 8. Kiểm tra hộp số (53)
      • 9. Khởi động thử (53)
  • CHƯƠNG VI. BẢO QUẢN, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA CÁC TRANG THIẾT BỊ TRÊN TÀU (54)
    • I. Kế hoạch bảo quản bảo dưỡng theo PMS: ( Kế hoạch bảo dưỡng định kỳ quy định thời (54)
      • 1. Một số công tác bảo dưỡng động cơ (54)
      • 2. Kế hoạch bảo quản bảo dưỡng trên tàu. (Tài liệu kèm theo) (55)
    • II. Hệ thống bảo quản bảo dưỡng theo CMS: ( Hệ thống kiểm tra liên tục máy bởi đăng kiểm) 58 1. Giới thiệu về kiểm tra liên tục máy (55)
      • 2. Kiểm tra, chứng nhận vật liệu, trang thiết bị lắp đặt trên tàu và danh mục thời hạn kiểm tra (Tài liệu danh mục kiểm tra phân cấp tàu …………. kèm theo) (55)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (57)

Nội dung

MỤC LỤC NỘI QUY AN TOÀN TRÊN TÀU 1 Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy của tàu, các quy trình kỹ thuật an toàn lao động và vệ sinh lao động 2 Cấm thuyền viên làm việc ở nơi có biển báo nguy hiểm về điều kiện khí độc 3 Nghiêm cấm người không có trách nhiệm đến gần điều khiển hay sửa chữa động cơ 4 Phải sử dụng mặt nạ phòng độc hay mặt nạ phòng bụi, tai chống ồn khi làm việc ở nơi có nhiều bụi, hơi độc 5 Làm việc trên cao phải có giàn giáo, dây an toàn, bề mặt làm việc phải chắc chắn 6 Cấm đùa giỡn ở c.

GIỚI THIỆU CHUNG

Công ty chủ quản tàu

Tàu … thuộc quản lý của công ty … tại địa chỉ ……… Tàu được đóng tại ……….tại ………… Hiện nay, tàu đang làm công tác dịch vụ cho ……… , tại ………

- Số thuyền viên: …… người và ……… sinh viên thực tập

- Tốc độ tối đa: ……… hải lý/giờ

 Các thông số kích thước chính của con tàu:

- Chiều dài toàn bộ LOA: 57.7 m

- Chiều dài giữa trụ mũi và trụ lái LBP: 52.7 m

- Trọng tải toàn phần DWT: 1100T

Đặc điểm của tàu

Tàu ……… là loại tàu chuyên dụng trong ngành dầu khí, có chức năng kéo đẩy, lai dắt, làm neo, chở hàng và thực hiện các dịch vụ tại các dàn khoan Thiết kế của tàu dựa trên hai nguyên tắc chính: tính cơ động và nhiệm vụ chính của tàu.

Tàu được thiết kế nhỏ gọn, tập trung vào khả năng đẩy, kéo và điều động linh hoạt Để đạt được điều này, tàu được trang bị hai động cơ 4 kỳ Yanmar 8Z280-ET kết hợp với chân vịt định bước, cùng với một máy mũi lai chân vịt biến bước (cpp) nhằm tối ưu hóa hiệu suất hoạt động.

 Nhiệm vụ chính của tàu:

- Hộ tống các giàn khoan từ đất liền ra biển.

-Dịch vụ vận chuyển nước ngọt, chở hàng, chở khách, trực sẵn sàng cho giàn khoan

-Tham gia cứu hộ, trực cứu hỏa khi cần thiết.

 Bố trí chung con tàu :

 Phần mũi: Có 1 khoang để chứa các thiết bị trên boong như xích neo, tời neo, các két chứa nước ngọt, ballast, khoang máy mũi.

 Phần phía trên là phòng ở thuyền viên và buồng lái.

 Phần thân : phần dưới mớn nước là hầm máy, phần trên là boong

Thông số trang thiết bị của hệ động lực

- Hệ động lực tàu ……… được trang bị 2 máy chính lai gián tiếp hai trục chân vịt thông qua hộp số.

Hệ động lực trên tàu bao gồm máy chính lai trục chân vịt, diesel lai máy phát, máy mũi và máy phát sự cố, tất cả đều sử dụng nhiên liệu dầu DO.

- Tàu trang bị 2 máy chính lai 2 chân vịt định bước, 3 máy phát Diesel lai 3 máy phát điện, một máy Diesel lai chân vịt mũi biến bước.

- Các thiết bị trao đổi nhiệt, các bơm phục vụ hệ thống, ballast, lacanh, cứu hỏa,

Hệ trục truyền động chính

Hệ động lực của tàu bao gồm máy chính, hộp số và trục chân vịt, được thiết kế để tránh xảy ra dao động xoắn nguy hiểm trong khoảng 80% đến 100% vòng quay tương ứng với công suất của động cơ.

Hệ trục tàu bao gồm hai trục chân vịt kết nối với hai máy chính thông qua hộp số Các trục được chế tạo từ thép rèn, trong khi hộp số lai kết nối với chân vịt thông qua hệ thống bánh răng ăn khớp mà không cần trục trung gian.

Hệ trục có chức năng truyền momen xoắn từ động cơ đến chân vịt, đồng thời tiếp nhận lực dọc trục phát sinh khi chân vịt quay trong nước Lực này được truyền đến ổ chặn lực dọc trục và sau đó ra vỏ tàu.

- Tàu bố trí hai trục chân vịt song song nhau.

- Kích thước : Đường kính trục chân vịt : 324 mm

Chiều dài trục chân vịt: 11031,76 mm

5.2.Các thiết bị hệ trục.

- Ổ đỡ chặn được bố trí trong bộ ly hợp giảm tốc đảo chiều.

- Ống bao trục chân vịt được chế tạo bằng thép đúc, phía cuối ống bao có ren cố định bằng đai ốc.

- Trục chân vịt được bố trí 3 gối đỡ làm từ nhựa tổng hợp.

- Trên tàu bố trí 2 chân vịt định bước có 4 cánh, bộ bảo vệ bằng các mặt bích trên trục chân vịt, momen quay trong nước WD = 2812.3 kg/m 2

- Kích thước: Đường kính : 2200 mm

Hệ trục được làm mát và bôi trơn bằng nước biển từ hệ thống làm mát của máy chính Việc giữ kín nước giữa hệ trục và buồng máy được đảm bảo nhờ các vòng đệm cao su và sự cân bằng áp lực giữa nước làm mát và nước bên ngoài.

- Thông số kỹ thuật cơ bản của hộp số:

Tỉ số truyền với: Tiến: 1 : 2.06 - 2.29 - 2.56 - 2.77

Lưu lượng dầu vào: Max 195 lit

1 Tất cả các cán bộ, công nhân viên đi công tác trên tàu phải có quyết định điều động của thuyền trưởng.

2 Thân nhân của thuyền viên hoặc cán bộ công nhân viên của tàu muốn đi theo tàu phải có đơn xin phép và phải được phê duyệt.

3 Khi tàu neo đậu tại bến, phân công công việc phải ghi rõ trên bảng, sau ca trực phải bàn giao ghi đầy đủ vào sổ.

4 Tất cả thuyền viên trong khi trực ca, khi tàu hành trình tuyệt đối không được uống bia, rượu và đánh cờ bạc.

5 Khi tàu neo đậu tại bến, không được cho người lạ lên tàu khi chưa có sự đồng ý của sỹ quan.

6 Tất cả các thuyền viên, học sinh thực tập trên tàu phải có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh và bảo vệ tàu.

7 Khi tàu về cảng hoặc rời cảng, ban chỉ huy tàu có trách nhiệm đánh điện về công ty, ghi rõ nội dung, người chịu trách nhiệm.

8 Tuyệt đối cấm thuyền viên bán dầu nhớt và các trang thiết bị khác.

9 Ban chỉ huy tàu có trách nhiệm và có kế hoạch tổ chức cho thuyền viên thực tập cứu hỏa, cứu sinh.

10 Tất cả các thuyền viên, học sinh thực tập phải chấp hành nghiêm nội qui trên.Nếu vi phạm tùy theo mức độ phải chịu hình thức kỷ luật của công ty.

MÁY CHÍNH

Kết cấu

 Cấu tạo chính bao gồm:

1 1 Khối xylanh 13 Hộp chứa dầu nhờn bộ điều tốc

2 2 Bệ máy 14 Bảng chỉ báo các thông số

3 3 Bánh đà 15 Van biệt xả

4 4 Tổ hợp tuabin máy nén 16 Bơm cấp dầu đốt

5 5 Sinh hàn khí 17 Bơm cấp dầu nhờn

6 6 Bầu góp khí tăng áp 18 Bơm nước làm mát

7 7 Nắp xylanh 19 Ống phân phối nước làm mát

8 8 Đường nước làm mát 20 Phin lọc dầu

9 9 Bộ điều tốc 21 Van khởi động

10 Nút start/stop động cơ 22 Đường khí nén khởi động

11.Bơm cao áp 23 Ống góp khí xả

Thông tin cơ bản của máy chính

1 Type Trục đứng, 4 thì, phun trực tiếp có làm mát và tăng áp.

3 Công suất/Vòng quay 2400ps/ 650rpm

5 Đường kính xylanh/ Hành trình

6 Áp suất có ích bình quân (pc) 18.74 KG/cm 2

7 Tốc độ bình quân Piston 7.80 m/s

8 Áp suất cháy cực đại 130 KG/cm 2

(Nhìn từ lái tới mũi ) Máy 2 Máy 1

Phương pháp khởi động Khí nén ( 30 KG/cm 2 )

Khả năng quá tải Quá tải 10% trong 60 phút

Suất tiêu hao nhiên liệu 15.4 g/ps.hr

 Các thông số khi động cơ làm việc. Áp suất nước làm mát

0,5 KG/cm 2 Áp suất dầu bôi trơn 0.15 KG/cm 2

Nhiệt độ nước làm mát vào 29 o C

Nhiệt độ nước làm mát ra 70 o C

Nhiệt độ dầu bôi trơn 31 o C

Nhiệt độ khí sau tăng áp 30 o C

Khe hở nhiệt xupap hút 0,4 mm

Khe hở nhiệt xupap xả 0,4 mm Áp lực vòi phun 280 KG/cm 2

Chiều cao buồng đốt 19 mm

Van an toàn 130KG/cm 2

 QUY TRÌNH VẬN HÀNH MÁY CHÍNH

1 Kiểm tra dầu nhờn cacte, hộp số, đòn gánh và tuabin.

2 Kiểm tra xung quanh máy chính.

3 Xả nước chai gió và nạp gió.

4 Chạy bơm dầu nhờn độc lập.

5 Mở van biệt xả và via máy sau đó đóng van biệt xả.

1 Chạy bơm dầu nhờn độc lập.

2 Mở van gió khởi động.

3 Đưa cần khởi động lên vị trí START đến khi máy nổ thì đưa cần khởi động về lại vị trí RUN.

4 Kiểm tra áp lực dầu nhờn máy chính và đòn gánh.

5 Tắt bơm dầu nhờn độc lập.

6 Chạy bơm nước biển làm mát.

7 Kiểm tra áp lực nước làm mát.

8 Đóng van gió khởi động máy chính.

9 Kiểm tra các thông số nhiệt độ khí xả, nước làm mát.

C Theo dõi hoạt động của máy chính.

2 Áp suất M/E, LO, R/A LO, RG LO, DO, nước ngọt, nước biển.

3 Nhiệt độ M/E LO, RG LO, nước ngọt, nước biển, khí xả.

4 Mức nhớt cacte, hộp số, tuabin, bộ điều tốc, R/A.

1 Kiểm tra vòng quay máy chính trước khi tắt.

2 Chạy bơm dầu nhờn độc lập.

3 Đưa thanh điều khiển về vị trí STOP cho tới khi bánh đà dừng hẳn.

4 Tắt bơm dầu nhờn độc lập.

5 Tắt bơm nước biển làm mát độc lập.

Các hệ thống phục vụ động cơ chính

3.1.Hệ thống nhiên liệu (Sơ đồ hệ thống nhiên liệu tổng quát tàu ……… kèm theo)

- Tàu sử dụng 100% nhiện liệu là dầu DO.

- Bơm cấp dầu với lưu lượng qua bơm 170 l/hr được lai bởi máy chính và được cài áp suất qua bơm là từ 2.5-3.0 KG/cm2.

- Két chứa dầu bẩn (Drain Sump) có dung tích là 0.8 lit.

 Hệ thống nhiên liệu có các chức năng cơ bản bao gồm:

Nhận và bảo quản nhiên liệu dự trữ là yêu cầu quan trọng trong quá trình khai thác Để đảm bảo chất lượng nhiên liệu trước khi đưa vào động cơ, cần xử lý bằng các phương pháp như pha hóa chất, lọc, hâm, và nhũ tương hóa Trong suốt hoạt động của động cơ, việc cung cấp nhiên liệu phải được thực hiện một cách chính xác, với hệ thống van ống thông thường và các két dầu được thiết kế để đo lường và tính toán lượng dầu hiệu quả.

 Hệ thống nhiên liệu còn phải đảm bảo chức năng cung cấp nhiên liệu cho động cơ, với những yêu cầu sau đây:

Cung cấp lượng nhiên liệu chính xác và phù hợp với chế độ khai thác động cơ là rất quan trọng, với khả năng điều chỉnh khi thay đổi chế độ khai thác Chất lượng phun sương phải đảm bảo ở áp suất quy định và được cấp vào xilanh đúng thời điểm Đối với động cơ nhiều xilanh, lượng nhiên liệu và quy luật cấp phải đồng đều Đảm bảo động cơ hoạt động ổn định ở chế độ vòng quay nhỏ nhất và làm việc tin cậy, ổn định với nhiều chế độ khai thác, đồng thời có tuổi thọ cao và giá thành hợp lý.

Bầu lọc dầu đốt máy chính

3.2 Sơ đồ hệ thống đường dầu đốt.

Sơ đồ hệ thống đường dầu đốt.

A Phin lọc dầu đốt số 1 1 Van đóng mở đường dầu cấp

B Bơm cấp dầu 4 Van 3 ngã

C Phin lọc dầu đốt số 2 6; 7; 9 Đường cấp dầu tới bơm cao áp

D Bơm cao áp 10; 12; 15 16; 18 Đường dầu hồi về két dầu DO

Trước khi khởi động máy chính, cần mở van 2 để bơm dầu DO từ két trực nhật qua phin lọc A Sau khi lọc, dầu sẽ tiếp tục được đưa qua van số 2 Đến bơm cấp dầu B, dầu sẽ đi qua van đóng mở đường dầu cấp 1 và 3 ở ngã số 4, nơi kiểm tra nhiệt độ và áp suất để quyết định xem dầu có được cấp vào máy hay không.

Khi dầu không được phép qua van 4, nó sẽ trở về máy lọc qua đường số 5 Khi dầu được phép vào máy chính, nó sẽ được cấp vào bơm cao áp D, nơi bơm này điều chỉnh lượng dầu trước khi qua van E để vào vòi phun Dầu thừa sau khi qua bơm D và van E sẽ được hồi về két qua các đường số 10, 12, 15, 16 và 18.

1 Sơ mi bơm 5 Lò xo van xuất dầu 11 Thanh răng nhiên liệu 2,4 Thân bơm 7 Van xuất dầu 12 Đế trên lò xo

3 Piston 9 Cửa hút 13 Lò xo

14 Rãnh xả dầu 16.Ống bao

Bơm cao áp dạng BOSCH và van xuất dầu Nguyên lý hoạt động của bơm cao áp :

Khi piston của bơm di chuyển xuống dưới nhờ lực đàn hồi của lò xo, chân không được tạo ra trong xilanh bơm Khi mép trên của piston vượt qua lỗ nạp, nhiên liệu sẽ được hút từ đường ống nạp vào thể tích công tác của xilanh, bao gồm cả phần thể tích phía trên và rãnh lõm ở đầu piston Quá trình nạp sẽ kết thúc khi piston đạt đến điểm chết dưới.

Trong quá trình hoạt động của động cơ, vấu cam quay truyền động cho con lăn của con đội, khiến piston di chuyển lên trên để nén nhiên liệu Khi piston bắt đầu chuyển động, một phần nhiên liệu sẽ được đẩy qua cửa nạp và lỗ dầu hồi Khi piston che kín các lỗ này, quá trình nén diễn ra, tạo ra áp suất cao, mở van xuất dầu để đưa nhiên liệu vào ống cao áp và phun vào xi lanh Khi mép rãnh vát của piston mở lỗ hồi dầu, áp suất trong không gian trên piston giảm nhanh, dẫn đến van xuất dầu đóng lại, ngăn chặn quá trình cung cấp nhiên liệu từ bơm Quá trình phun nhiên liệu vào buồng đốt tiếp tục cho đến khi rãnh lõm trên piston thông với khoang nạp.

2 Đai ốc của đầu phun 11 Bạc lót

3.5 Chốt định vị 12 Vòng điều chỉnh

6 Cần nén kim phun 14 Ống dẫn nhiên liệu

8 Vành khít 16 Buồng hình vành khăn

 Nguyên lý hoạt động của vòi phun :

Khi động cơ hoạt động, nhiên liệu được bơm cao áp qua ống dẫn vào kim phun và dừng lại tại bọc chứa dầu cao áp Lò xo luôn giữ van kim đóng kín các lỗ tia phun Khi nhiên liệu được cung cấp vào bơm cao áp, áp suất tăng lên và tác động lên mặt côn lớn của kim, cho đến khi vượt qua lực căng nén của lò xo, làm cho kim phun nâng lên và mở các lỗ tia phun nhiên liệu vào buồng đốt.

Khi quá trình phun kết thúc, áp suất nhiên liệu giảm xuống thấp hơn sức nén của lò xo kim phun, dẫn đến việc đóng kín các lỗ tia trên bệ đót và ngăn chặn nhiên liệu phun ra ngoài Độ nâng của kim phun dao động từ 0,3 đến 1,1mm và được điều chỉnh bởi mặt lắp ghép giữa đót kim và thân kim.

Áp suất phun nhiên liệu có thể được điều chỉnh thông qua vít điều chỉnh trên lò xo hoặc bằng cách thay đổi miếng chêm Việc tăng sức nén của lò xo sẽ làm tăng áp suất phun, tạo ra tia nhiên liệu dài và mịn hơn Tuy nhiên, áp suất không thể tăng quá mức do còn phụ thuộc vào bơm cao áp và thiết kế của buồng đốt.

Các hư hỏng thông thường và phương pháp sửa chữa đối với các thiết bị trong hệ thống

4.1 Sửa chữa bơm cao áp.

- Xước bề mặt làm việc.

- Van xuất dầu bị mòn.

Mặt Cắt Bơm Cao Áp Cấu tạo:

2 Con đội 6 Cửa nhiên liệu vào

3 Lò xo 7 Van cao áp

- Kiểm tra các vết nứt, xước, độ côn cặp piston và xilanh trục bằng cách đo đường kính lỗ và trục theo hai mặt phẳng vuông góc nhau.

Có hai dạng sửa chữa là lắp dẫn và phục hồi.

Sau khi tháo lắp piston trục, cần vệ sinh và kiểm tra hư hỏng Chọn các bộ phận dựa trên kích thước, từ đó lựa chọn các cặp chính xác và tinh chỉnh bằng cách rà chúng với nhau.

 Các nguyên khâu thực hiện:

- Mài Phân nhóm Rà bộ đôi Kiểm tra độ kín

Để phục hồi các cặp piston và xilanh còn lại, phương pháp mạ crôm được áp dụng Trước khi tiến hành mạ, cần thực hiện các bước tinh chế để khử độ ôvan, độ côn và đánh bóng bề mặt chi tiết nhằm đảm bảo chất lượng phục hồi tốt nhất.

Sau khi hoàn tất quá trình mạ, cần sử dụng máy mài chính xác để mài lại các chi tiết riêng lẻ Cuối cùng, tiến hành mài rà và lắp ghép từng cặp piston với xilanh để đảm bảo sự ăn khớp hoàn hảo.

 Các nguyên khâu thực hiện:

- Mài Mạ Mài  Rà từng cặp  Kiểm tra độ kín.

Trước khi tiến hành rà, cần đảm bảo rằng piston lắp vào xilanh khá chặt và chỉ có thể đưa vào khoảng 1/3 chiều dài trục Sau khi rà, để kiểm tra độ kín giữa piston và xilanh, hãy bôi một lớp dầu lên bề mặt piston rời lắp vào xilanh Nếu piston rơi từ từ dưới tác dụng của trọng lượng bản thân, điều này cho thấy đạt yêu cầu về độ kín Ngoài ra, có thể sử dụng các dụng cụ chuyên dụng để kiểm tra độ kín, trong khi áp suất và thời gian thử nghiệm sẽ cung cấp thông tin về độ kín của lắp ghép.

Máy khoan điện và máy mài

4.2 Sửa chữa van xuất dầu.

Khi sửa chữa van xuất dầu, quá trình chủ yếu là phục hồi mặt côn của đế van và đĩa kim van bằng dụng cụ chuyên dụng Đầu tiên, ta rà với bột mịn, sau đó tiếp tục rà với dầu nhờn Sau khi hoàn tất, độ kín của van sẽ được kiểm tra trên các thiết bị thử nghiệm chuyên biệt.

4.3 Lắp ráp trên động cơ.

+ Quay trục động cơ theo chiều thuận cho piston máy một nằm đúng thời điểm phun dầu sớm (theo lý lịch máy).

+ Quay trục cam của bơm cao áp trùng với dấu bắt đầu phun trên thân bơm rồi đặt bơm vào giá, điều chỉnh khớp với trục cam.

Để đảm bảo hiệu quả phun, cần kiểm tra góc phun sớm Nếu góc phun không đạt yêu cầu, hãy điều chỉnh bằng cách thay đổi độ dày của miếng chêm hoặc tăng chiều dài của đinh ốc ở chân bơm.

Quay trục khuỷu theo chiều thuận sao cho piston nằm đúng thời điểm phun dầu theo lý lịch máy.

- Lắp bơm vào vị trí:

+ Bắt ống nhiên liệu đến bơm.

+ Mở vòi phun nhiên liệu để nhiên liệu phun vào bơm.

+ Để thanh răng nhiên liệu ở vị trí nhiều dầu.

+ Mở nắp bơm lấy lò xo và van xuất dầu ra.

Quay động cơ ngược chiều nửa vòng, sau đó quay lại đúng chiều để ghi nhận thời điểm nhiên liệu trào ra từ bơm Tiếp tục quay từ từ cho đến khi nguyên liệu ngừng trào, lúc này ta cũng ngừng quay.

- Xem dấu ở cốt máy có đúng với dấu phun dầu của bơm không Nếu không đúng ta điểu chỉnh ốc hay miếng dẹp ở dưới chân bơm.

Sửa chữa vòi phun

5.1 Các dạng hư hỏng và sửa chữa.

+ Lỗ phun nhiên liệu bị mòn tắc, kim van và miệng vòi phun không khít.

+ Đầu vòi phun kiểu nhiều lỗ, đầu bị nứt.

Để kiểm tra tình trạng miệng phun, hãy sử dụng dây thép chuyên dụng Nếu dây thép có đường kính tương ứng với lỗ phun và có thể dễ dàng luồn qua lỗ, điều này cho thấy lỗ phun đã bị mòn vượt quá giới hạn cho phép.

Khi mặt côn kim phun bị xước hoặc mòn, cần rà lại phần côn để đảm bảo hiệu suất Nếu mặt trụ định hướng của kim phun cũng bị mòn hoặc xước, cần phải đánh bóng lại và sau đó rà trên máy chuyên dụng Cuối cùng, quá trình rà giữa đầu phun và kim phun sẽ được thực hiện qua hai bước để đạt được sự chính xác và hiệu quả tối ưu.

+ Rà phần trục dẫn hướng

5.2 Thử và điều chỉnh vòi phun.

Khi thử vòi phun ta thử độ kín lắp ghép, góc phun và chất lượng phun.

 Độ kín vòi phun được thử như sau:

+ Xiết căng lực lò xo đến lực quy định.

+ Bơm áp xuất dầu ở hệ thống lớn hơn áp xuất dầu đã cho.

Theo dõi đồng hồ để xác định thời gian giảm áp suất, thường khoảng 20 giây nếu vòi phun hoạt động tốt Chất lượng phun có thể được đánh giá bằng cách kiểm tra dấu vết trên tờ giấy trắng đặt dưới miệng phun; nếu chất lượng tốt, các giọt nhiên liệu sẽ đọng lại trên giấy Khi ngừng vòi phun, cần đảm bảo không có hiện tượng nhỏ giọt nhiên liệu xảy ra.

+ Góc phun được kểm tra bằng cách đo đường kính của phần bị ướt do chùm tia nhiên liệu phun trên tờ giấy và xác định được góc.

Để đảm bảo chất lượng, vòi phun có thể được điều chỉnh bằng vòi phun chuẩn Việc mắc song song vòi phun chuẩn và vòi phun thử, sử dụng chung một bơm, giúp kiểm tra xem vòi phun thử có tương tự với vòi phun chuẩn hay không Nếu có sự tương đồng, vòi phun thử sẽ đạt yêu cầu.

Sửa chữa phin lọc và bơm nhiên liệu, đường ống

- Bơm bị hỏng bị mòn bánh răng, mẻ (tháo ra sửa chữa khắc phục hoặc thay mới).

- Bể đường ống, van, (bó ống khắc phục tạm thời hoặc tháo ra hàn, thay ống mới ).

- Áp lực của bơm không ổn định (kiểm tra van hút, van đẩy xem đã mở hết hay chưa).

- Lưu lượng không đạt (kiểm tra điện áp có ổn định không hoặc kiểm tra lượng nhiên liệu trong két chứa).

- Dầu rò rỉ nhiều qua cổ bơm (xiết chặt lại cổ bơm).

Bầu lọc bị tắc bẩn cần được thay thế bằng bầu lọc khác để tiếp tục hoạt động Sau đó, tiến hành tháo bầu lọc ra để vệ sinh Nếu cần thiết, có thể thay bầu lọc mới để đảm bảo hiệu suất làm việc.

Hệ thống bôi trơn máy chính

Các loại dầu nhờn được sử dụng cho máy chính và thiết bị liên quan.

T Loại dầu nhờn Tên thiết bị

1 SEA 40 GD (PV Marine GD 40 – VS)

Cácte máy chính (YANMAR-8Z208- ET)

Bộ điều tốc máy chính RHD 6 Dàn cò máy chính

Hộp số bơm cứu hỏa đồng trục

2 Turbo 68 Turbo- changer máy chính VTR 251-

Hộp số máy chính Các te Diesel tời chính Cácte máy đèn No.1.2.3

4 SEA 40 RMX Cácte Diesel máy mũi

5 Tellus S2 M32 Máy lái thủy lực

6 Tellus S2 M68 Hộp số- Li hợp thủy lực tời chính

Tời thủy lực Điều khiển biến bước chân vịt mũi

Hộp xích truyền động tời chính Hộp số chân vịt mũi

Két trọng lực chân vịt mũi

9 Clavus 46 Điều hòa không khí

10 Corena S2 P100 Máy nén gió khởi động

11 Alvania RL3 Mỡ bò vòng bi

12 Malleus JB2 Mỡ bò bôi cáp

 Chức năng của dầu bôi trơn:

 Đảm bảo bôi trơn giảm ma sát hay duy trì ma sát với tất cả các chi tiết chuyển động tương đối với nhau.

 Làm mát, giảm nhiệt độ tất cả các chi tiết chuyển động trong động cơ.

 Rửa sạch các tạp chất trên bề mặt ma sát khi chuyển động, giảm tối thiểu mức độ mài mòn của các chi tiết chuyển động động cơ.

 Bao kín bề mặt cần bôi trơn, bảo quản các bề mặt này khỏi các tác động của môi trường.

 Trung hòa các thành phần hóa học có hại lên bề mặt cần bôi trơn trong quá trình chuyển động của động cơ.

Hệ thống bôi trơn máy chính đảm bảo cung cấp đầy đủ dầu bôi trơn theo thông số yêu cầu đến tất cả các vị trí cần bôi trơn đã được xác định và liệt kê.

Hệ thống bôi trơn động cơ diesel tàu thủy bao gồm các thiết bị cơ bản như bơm tuần hoàn, sinh hàn dầu nhờn, van điều chỉnh áp lực dầu bôi trơn và hệ thống đường ống Những thành phần này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hiệu suất hoạt động của động cơ và bảo vệ các bộ phận bên trong khỏi ma sát và hao mòn.

Bơm tuần hoàn dầu bôi trơn sử dụng bơm thể tích kiểu bơm bánh răng, được trang bị van an toàn để bảo vệ áp suất làm việc không vượt quá mức quy định Đối với động cơ đảo chiều, bơm do động cơ lai cần có van một chiều để cho phép sự thay đổi hướng dòng chảy.

Bơm nhớt máy chính là bơm cấp dầu nhờn dạng bánh răng, có lưu lượng đạt 36.7 m³/giờ và áp suất hoạt động từ 4.0 đến 4.5 kg/cm².

 Hệ thống bôi trơn máy chính (Sơ đồ hệ thống bôi trơn tổng quát tàu ……… kèm theo)

Sơ đồ hệ thống bôi trơn máy chính.

A: Bơm cấp dầu nhờn máy chính G: Van an toàn

B: Phin lọc 1 : Ống cấp dầu nhờn

C: Sinh hàn dầu nhờn 3; 5 : Đường ống dầu nhờn đi vào

D: Van 3 ngã 6: Đầu nối các đường ống

E: Cò mổ bơm cấp dầu đốt 13; 14 : Ống dầu nhờn bôi trơn cam bơm dầu đốt F: Van điều chỉnh nhiệt độ 17 ; 19 : Đường dầu bôi trơn bánh răng

 Trước đó sử dụng 1 bơm standby trước khi khởi động máy chính cho bơm cấp dầu nhờn A lai động cơ chính hoạt động.

Bơm standby có nhiệm vụ hút dầu nhờn từ két, đi qua phin lọc thô và tiếp tục qua phin lọc tinh B Sau khi dầu nhờn được lọc tinh, nó sẽ được dẫn tới van cảm biến nhiệt độ F, tại đây sẽ xảy ra hai trường hợp khác nhau.

Khi nhiệt độ dầu nhờn thấp, van không cho dầu đi qua sinh hàn tới van an toàn G Lúc này, khoảng 10% lượng dầu sẽ chảy về két chứa, trong khi phần còn lại được sử dụng để bôi trơn động cơ Sau khi bôi trơn, dầu nhờn sẽ tự chảy xuống các te và trở về két chứa.

Khi bơm A hoạt động, nhiệt độ dầu nhờn tăng lên và dầu nhờn sẽ đi qua hai phin lọc thô và tinh đến van điều chỉnh nhiệt độ F Van này sẽ cảm biến và cho phép dầu đi qua khi nhiệt độ đủ, sau đó dầu nhờn được làm mát tại sinh hàn Sau khi qua sinh hàn, dầu nhờn tiếp tục đến van điều chỉnh lưu lượng, tại đây khoảng 10% dầu sẽ được đưa về két chứa, trong khi phần còn lại sẽ được bôi trơn động cơ Sau khi bôi trơn xong, dầu sẽ tự chảy xuống cacte và hồi về két chứa.

Sinh hàn dầu nhờn máy chính (Dạng ống)

Hệ thống làm mát máy chính và (Sơ đồ hệ thống làm mát bằng nước biển và nước ngọt tổng quát tàu ………… kèm theo)

ngọt tổng quát tàu ……… kèm theo)

Bơm nước làm mát máy chính.

Sinh hàn làm mát khí nạp

 Chức năng của hệ thống làm mát :

Nhiệt lượng sinh ra trong quá trình hoạt động của động cơ diesel tàu thủy làm tăng nhiệt độ các chi tiết, vì vậy hệ thống làm mát đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì nhiệt độ an toàn, ngăn không cho nhiệt độ vượt quá giá trị cho phép Hiện nay, động cơ diesel tàu thủy có thể được trang bị nhiều hệ thống làm mát khác nhau để đảm bảo hiệu suất và an toàn trong quá trình hoạt động.

Hệ thống làm mát sơ mi xilanh và nắp xilanh là một phần quan trọng trong động cơ diesel tàu thủy, thường sử dụng nước ngọt tuần hoàn hoặc nước từ mạn tàu Để làm mát bằng nước ngọt, người ta thường áp dụng hệ thống nước biển không tuần hoàn, đảm bảo hiệu quả làm mát cho động cơ.

Hệ thống làm mát piston thường được trang bị cho động cơ diesel tàu thủy cỡ lớn, đặc biệt là những động cơ hoạt động dưới mức cường tải cao Dầu bôi trơn tuần hoàn là loại công chất phổ biến được sử dụng trong hệ thống này để đảm bảo hiệu suất và độ bền của động cơ.

 Các thiết bị cơ bản của hệ thống làm mát:

Thiết bị cơ bản nhất là các bơm nước (do máy chính lai) sinh hàn nước và hệ thống đường ống.

Bơm nước trong hệ thống làm mát thường dùng loại bơm ly tâm Sinh hàn dùng trong hệ thống là sinh hàn dạng ống.

Bơm nước ngọt do động cơ chính lai.

Sinh hàn nước ngọt sử dụng nước biển làm chất làm mát, trong đó nước biển lưu thông qua ống và nước ngọt đi bên ngoài ống Hệ thống ống bên trong được cấu tạo từ các ống đồng nhỏ ghép lại, có các vách ngăn nhằm tăng cường khả năng tuần hoàn và trao đổi nhiệt hiệu quả.

Sơ đồ hệ thống làm mát máy chính Cấu tạo:

A : Két giãn nở 5: Đầu vào của nước làm mát

B : Sinh hàn dầu nhờn 7; 8 : Đường nước vào làm mát của tuabin

C : Sinh hàn nước làm mát máy chính 11; 12 ; 23 : Đường nước làm mát ra của tuabin

( Outlet ) D: Van điều chỉnh nhiệt độ 17 : Đường nước làm mát sinh hàn dầu + khí tăng áp E: Sinh hàn khí 18: Đầu ra của nước làm mát

1 : Bầu góp nước làm mát dạng ống 22: Đường nước hồi

- Hệ thống làm mát trên tàu gồm hai hệ thống riêng biệt :

- Hệ thống nước biển làm mát và hệ thống nước ngọt làm mát.

- Mạch nước ngọt kín làm mát sơ mi xilanh, tuabin gió tăng áp, sinh hàn khí tăng áp.

Nước ngọt được bơm từ két giãn nở A để làm mát động cơ chính qua đường ống số 1, với công suất bơm là 54 m³/giờ và độ cao 16m Sau đó, nước sẽ tiếp tục đi qua đường ống số 4 để làm mát các bộ phận như xilanh, nắp xilanh và tuabin tăng áp, trước khi quay lại sinh hàn nước ngọt qua đường 12, với diện tích trao đổi nhiệt là 22 m² Một phần nước làm mát sẽ trở về két giãn nở Sau khi qua sinh hàn, van cảm biến nhiệt độ D sẽ quyết định xem lượng nước làm mát có tiếp tục vào động cơ hay cần được làm mát lại Trong quá trình này, nước ngọt làm mát sẽ được bổ sung từ két giãn nở.

Mạch nước biển là mạch hở, được bơm bởi động cơ điện lai có công suất 80 m³/giờ và chiều cao 20 m Nước biển được hút qua 2 van thông biển, sau đó đi vào làm mát sinh hàn dầu nhờn Sau khi làm mát cho sinh hàn dầu nhờn, nước sẽ tiếp tục làm mát cho sinh hàn khí và cuối cùng là sinh hàn nước ngọt để làm mát động cơ, trước khi thoát ra ngoài qua van thoát mạn.

9.Hệ thống khí nén khởi động động cơ.

- Số lượng 2 cái của hãng MITSUBISHI Nhật Bản sản xuất Công suất 27,5 m 3 /h áp lực nén 30 kg/cm 2

- Động cơ điện lai có công suất AC 415V x 50 hz x 75kw x 1000rpm.

- Máy nén khí sự cố (lắc tay) 01 cái áp lực nén 30 kg/cm 2

- Hai chai gió chính có dung tích 250l và áp lực 30 kg/cm 2

- Một chai gió sự cố có dung tích 90l và áp lực 30 kg/cm 2

- Một chai gió chứa khí thấp áp có dung tích 90l và áp lực 8.5 kg/cm 2

Sơ đồ hệ thống khởi động bằng khí nén.

A : Van khởi động chính 1: Đường cấp khí tới van khởi động chính

B : Van điều khiển khí 7: Đường cấp khí tới đĩa chia gió

C:Van phân phối khí 2; 9: Bu lông

D: Van khởi động các xilanh 6;12: Các vòng làm kín

Hệ thống khởi động khí nén hoạt động với áp lực 25-30 kg/cm², sử dụng hai máy nén khí do động cơ lai (No 1 và No 2) trong chế độ tự động khởi động và dừng Điều này đảm bảo rằng áp suất khí nén trong chai gió luôn duy trì trong khoảng 25-30 kg/cm² Chai gió được trang bị các van cấp gió chính B cho toàn bộ hệ thống van nạp khí và van an toàn.

Khi khởi động động cơ, mở van chính trên chai gió để cung cấp khí nén cho hệ thống Khí nén sẽ di chuyển tới van khởi động chính A của động cơ Khi nhấn nút khởi động, van này mở ra, cấp khí nén tới các xilanh động cơ và đĩa chia gió Đĩa chia gió có nhiệm vụ mở các xupap khởi động của các xilanh theo thứ tự nổ được quy định bởi nhà chế tạo.

Hệ thống tăng áp

Tua bin tăng áp khí xả VTR 250 một tầng kiểu xung kích hoạt động với áp suất khí tăng áp tối đa 1.2 bar và vòng quay định mức đạt 14000 rpm Thời gian sử dụng của ổ bi lên đến 8000 giờ.

Bảng điều khiển ở buồng máy

CÁC ĐIỂM KIỂM TRA CHỦ YẾU KHI KHỞI ĐỘNG MÁY CHÍNH

Kiểm tra dầu đốt

- Sự lựa chọn dầu đốt ( dùng dầu đốt có những đặc tính theo khuyến cáo )

- Xả cặn ở két dầu và phin lọc.

- Trường hợp động cơ chạy dầu rẻ tiền, độ nhớt cao, thì hãy duy trì độ nhớt bằng cách sấy nóng dầu lên.

- Sau đây dầu có giá rẻ, độ nhớt cao gọi là I.F.O (intermediate fuel oil) hoặc H.F.O(heavy fuel oil).

Kiểm tra dầu nhờn

- Lựa chọn dầu đúng độ nhớt.

- Định kỳ phân tích đặt tính của dầu và sự thay đổi của dầu.

- Hằng ngày kiểm tra xem liệu dầu có lẫn nước hay không.

Công tác chuẩn bị nổ máy

- Kiểm tra lượng dầu bôi trơn (dầu nhờn cacte, dầu giàn cò mổ, tua bin tăng áp, bộ điều tốc ).

- Các van phải ở vị trí làm việc.

Để đảm bảo an toàn, hãy chắc chắn ngắt nhiên liệu khi tay điều khiển Start - Stop ở vị trí Stop; kim chỉ báo mức nhiên liệu phải ở vị trí không cấp nhiên liệu, tức là dưới 9.5 độ chia.

Bơm dầu nhờn tiền bôi trơn cần được khởi động ít nhất 5 phút trước khi sử dụng Trong quá trình bảo dưỡng và chạy rà, cần chú ý lắng nghe để đảm bảo không có tiếng động bất thường phát ra từ bánh đà của máy.

- Cấp dầu đến những nơi cấp bằng tay (liên kết bộ điều tốc ).

- Xả nước ở chai gió và nước trên ống của HT gió.

- Đảm bảo các thiết bị phải làm việc tốt, báo động khi bảng điện nguồn của chúng được bật lên.

- Chạy bằng gió (via máy) đảm bảo nước, dầu không tích tụ trong xilanh và tuabin quay trơn tru.

Ngay sau khi nổ máy phải kiểm tra ( và khẳng định thông số trong phạm vi cho phép)

- Nhiệt độ nước làm mát.

- Áp lực dầu nhờn giàn cò mổ, các thông số trên phải nằm trong giá trị cho phép.

- Khẳng định không có tiếng động bất thường, nhiệt độ tăng bất thường.

- Chạy hâm máy 10 phút (tránh ăn tải đột ngột).

Trong suốt thời gian chạy máy

- Nhanh chóng cho động cơ chạy vượt qua giải vòng quay nguy hiểm do bởi rung động momen xoắn.

- Chạy hâm máy 10 phút trước khi vào tải.

- Xác nhận mang tính bảo đảm cho máy và ghi nhận chúng hơn 1 lần/ngày.

Trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao vào mùa hè, hơi nước có thể tích tụ ở phía khí của sinh hàn khí Để xử lý tình trạng này, bạn nên mở van xoay phía dưới của sinh hàn khí để rút các giọt nước ra.

Để đảm bảo hiệu suất tối ưu của động cơ, cần hạ thấp tải khi tải vượt quá giới hạn cho phép Bạn có thể xác nhận tình trạng này bằng cách kiểm tra nhiệt độ khí xả, áp suất cháy cực đại, áp suất tăng áp và tình trạng thanh răng bơm cao áp nhiên liệu, đặc biệt khi nó đẩy quá nhiều.

- Chỉnh áp lực tăng áp (vệ sinh ống bên phía cửa xả bằng cách bơm nước vào hoặc chất làm sạch).

- Xác định lượng dầu bôi trơn của từng cái (dầu ở cacte, ở giàn cò mổ, ở két chứa dầu nhờn, bộ điều tốc và dầu đốt).

- Đổi từ dầu DO sang dầu IFO và HFO trong giải phạm vi quy định.

Trước khi Stop máy

- Chuyển sang chạy bằng dầu DO với thời gian quy định.

- Đảm bảo có đủ áp lực khí ở chai gió khởi động.

- Chạy không tải (trong trường hợp có lai thêm máy phát điện, chạy 10 phút ở tốc độ định mức trước khi tắt máy).

- Xả nước ở hệ thống ống cấp khí (sinh hàn gió).

Tắt máy

Sau khi tắt máy, hãy chạy bơm bôi trơn trong khoảng 10 phút để làm mát piston, giúp tránh ứng suất nhiệt Đồng thời, trong thời gian này, hãy lắng nghe xem có bất kỳ tiếng động bất thường nào phát ra từ máy không.

Để đảm bảo không có nước tích tụ thành đá trong hệ thống ống vào những ngày đông lạnh giá, việc xả nước làm mát là rất cần thiết, đặc biệt ở các khu vực như Bắc Âu.

- Vệ sinh từng phin lọc.

- Định kỳ vệ sinh tuabin tăng áp.

- Kiểm tra xem các đai ốc đầu bu long có lỏng không.

- Định kỳ kiểm tra khuyết tật của trục khuỷu và xem chúng có ngay ngắn không ( thẳng hàng) hay không.

- Siết lại đai ốc giữ nắp xilanh 400 - 500 giờ kể từ lần siết trước đó.

- Thực hiện việc kiểm tra và duy trì bảo dưỡng như là đề cập ở phần 6 " định kỳ kiểm tra ".

Tắt máy khẩn cấp

- Những trường hợp sau, tắt máy khẩn cấp bằng cách kéo tay gas về vị trí Stop.

- Khi áp lực dầu bôi trơn giảm bất thường.

- Khi nhiệt độ dầu bôi trơn tăng bất thường.

- Khi nhiệt độ nước làm mát tăng bất thường.

- Khi vòng quay vượt quá mức quy định.

- Khi có tiếng động bất thường sinh ra.

- Khi nhiệt độ phát sinh không bình thường ở các bề mặt ma sát của chi tiết chuyển động

Trong một số trường hợp, nếu thiết bị dừng bảo vệ không hoạt động do piston bơm cao áp nhiên liệu bị kẹt, cần phải đóng van cấp dầu để ngắt nguồn cung cấp nhiên liệu.

Chống đông đá trong những ngày mùa đông lạnh giá

- Giữ cho buồng máy ấm áp vào mùa động để không làm nước trong máy và trong hệ thống ống không đông đá.

- Đóng cửa dẫn ra khỏi buồng máy nhằm giữ nhiệt độ buồng máy.

- Trong những trường hợp nơi mà buồng máy cận kề phòng sinh nhiệt, hãy mở từng phần để cho phần (phòng) đó cũng được làm nóng.

- Trang bị cho buồng máy những thiết bị hâm nóng để giữ cho buồng máy ấm.

- Khi dừng máy lâu và khả năng có thể đông đá thì hãy xả hết nước trong máy và trong ống ra để tránh đông đá.

 Bảo dưỡng động cơ không làm việc:

Việc bảo dưỡng động cơ hàng ngày khi động cơ không hoạt động cần tuân theo hướng dẫn của nhà chế tạo Điều này giúp ngăn ngừa sự ăn mòn và đảm bảo động cơ luôn trong trạng thái sẵn sàng hoạt động.

Để đảm bảo hiệu suất hoạt động của máy, cần dừng lâu tại bến và thực hiện quay trục khuỷu vài vòng mỗi ngày Đồng thời, việc cung cấp dầu cho các chi tiết làm việc bằng bơm dầu dự trữ và thiết bị bôi trơn áp lực là rất quan trọng Sau khi quay trục, cần đặt trục ở vị trí khác với lần trước để tránh hao mòn và duy trì hiệu quả.

- Động cơ không làm việc thời gian dài thì 5 ngày khởi động động cơ và cho động cơ chạy khoảng 10 ÷ 15 phút ở chế độ thấp tải.

- Đối với động cơ không làm việc liên tục trong một tháng và không thể khởi động được thì cần phải:

- Lau sạch và bôi mỡ các chi tiết.

- Đổ nhiên liệu sạch đã khử nước vào bơm cao áp để bảo vệ chống ăn mòn.

- Hàng tuần khôi phục lại được bôi trơn các chi tiết.

Đối với động cơ không hoạt động lâu ngày trong mùa đông, khi nhiệt độ xuống dưới 5 độ C, cần tháo hết nước trong hệ thống làm mát Sau đó, sử dụng khí nén với áp suất nhỏ hơn 3kg/cm² để làm khô động cơ.

Việc bảo dưỡng động cơ không hoạt động trong thời gian dài cần tuân thủ hướng dẫn của nhà chế tạo Để đảm bảo hiệu suất, nên thực hiện bảo dưỡng định kỳ mỗi 6 tháng Nếu động cơ ngừng hoạt động quá lâu, việc bảo trì cũng cần được thực hiện sau mỗi 6 tháng để duy trì tình trạng tốt nhất cho động cơ.

 Các sự cố và biện pháp khắc phục hư hỏng của động cơ

A Động cơ không khởi động được

- Nhiên liệu không đạt yêu cầu.

- Nhiên liệu cấp bị ngắt.

- Bơm cao áp bị air hoặc đường ống bị air.

- Ắc quy hết điện, gió khởi động chưa đủ áp lực.

- Cấp lại nhiên liệu phù hợp.

- Bổ sung nhiên liệu, vệ sinh phin lọc đường ống.

- Xả air ở bơm và đường ống.

- Kiểm tra điện ac quy và áp lực chai gió.

B Động cơ bị rớt tốc

- Động cơ bị quá tải.

- Piston hay ổ đỡ bị ăn mòn.

- Piston plunger của bơm cao áp hay cần điều khiển bị kẹt.

- Kim phun nhiên liệu không đạt yêu cầu.

- Dừng máy và tháo bỏ khuyết tật.

- Kiểm tra cân chỉnh lại.

C Động cơ không chuyển động trong quá trình khởi động hoặc chỉ dao động nhẹ.

- Áp suất chai gió quá thấp.

- Van khởi động chính, van trượt điều khiển khởi động hoặc xupap khởi động bị kẹt.

- Nạp thêm gió vào chai gió.

- Tách các van xupap, van trượt rời ra.

D Tốc độ động cơ dao động bất thường.

- Bộ điều tốc hay cần điều khiển bị kẹt.

- Bộ điều tốc bị nhiễm bẩn.

- Tháo bỏ phần bị kẹt.

- Xiết chặt các đai ốc.

MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ MÁY CHÂN VỊT MŨI

Máy Phát Điện

Tàu được trang bị ba động cơ diesel 4 kỳ YANMAR 6KFL - T, mỗi động cơ có công suất 225ps và vòng quay định mức 1500rpm Ngoài ra, tàu còn có máy phát điện công suất 180KVA, AC 420V, 3 pha, tần số 50Hz Hệ thống tăng áp được trang bị bằng tuabin khí xả, tuy nhiên không có sinh hàn khí tăng áp.

Thông tin cơ bản Đường kính xilanh / Hành trình piston 145mm / 170mm

Chiều quay Ngược chiều kim đồng hồ ( nhìn từ hướng bánh đà)

Phương pháp khởi động Khí nén ( or cell motor )

Góc mở sớm của xupap hút 40 0

Góc đóng muộn của xupap hút 35 0

Góc mở sớm của xupap xả 45 0

Góc đóng muộn của xupap xả 50 0

Góc mở sớm xupap khí khởi động 4 0

Góc mở sớm xupap khí khởi động 125 0

Nhiệt độ khí xả ( 85% tải ) 450 0 C

Nhiệt độ nước ngọt trước/sau sinh hàn 70 / 60 0 C

Nhiệt độ nước biển sau sinh hàn 45 - 50 0 C

Nhiệt độ dầu bôi trơn trước và sau sinh hàn đạt 80/70 độ C, trong khi áp suất nước ngọt dao động từ 0.2 đến 0.8 KG/cm² Đối với áp suất nước biển, mức áp suất là 1.5 KG/cm² Áp suất dầu nhờn bôi trơn được duy trì ở 4.5 KG/cm², trong khi áp suất dầu nhờn bôi trơn cho tuabin là 4 KG/cm².

Khe hở nhiệt của xupap hút và xả 0.25mm Áp suất vòi phun 160 KG/cm 2

 QUY TRÌNH VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN

1 Kiểm tra dầu nhờn cacte, nước ngọt làm mát.

2 Mở van nước biển làm mát (vào và ra).

4 Mở công tắc bình ắc quy.

5 Kiểm tra xung quanh máy.

6 Bơm dầu nhờn và via máy.

8 Bật công tắc hộp điện bảo vệ máy.

1 Bật công tắc điện về vị trí START cho tới khi máy nổ.

2 Tăng dần vòng tua đến vòng tua định mức (1500v/p ).

3 Chuyển khóa bộ điều tốc qua chế độ tự động.

4 Kiểm tra các thông số máy.

C Theo dõi hoạt động của máy đèn

2 Áp suất LO, nước biển, nước ngọt.

3 Nhiệt độ LO, nước biển, nước ngọt, khí xả.

4 Mức nhớt trong cacte, mức nước ngọt trong két.

2 Chuyển khóa bộ điều tốc về chế độ điều khiển bằng tay.

3 Giảm vòng quay máy xuống còn 700v/p.

4 Kéo thanh răng nhiên liệu về vị trí "0" để STOP máy.

5 Mở biệt xả, bơm nhớt bằng tay và via máy.

6 Đóng van nước biển (vào và ra).

7 Tắt công tắc hộp điện bảo vệ.

 QUY TRÌNH HÒA MÁY PHÁT ĐIỆN

I ĐƯA MỘT MÁY PHÁT VÀO LƯỚI ĐIỆN

1 Tắt công tắc sấy (space heater).

2 Chạy Diesel lai tới tốc độ định mức, chờ máy chạy ổn định.

3 Chỉnh tay điều khiển (Governor) sao cho tần số FPHz.

4 Chỉnh biến trở cách từ (Volve) sao cho VB0V.

5 Đóng Áptomat và chỉnh lại tần số khi máy mang tải.

6 Bật công tắc nguồn mạch bảo vệ báo động tự động khi có sự cố.

II HÒA HAI MÁY VÀO LÀM VIỆC SONG SONG

1 Điều chỉnh tốc độ máy tới tốc độ định mức ổn định.

2 Điều chỉnh tần số máy mới đến bằng tần số của trạm phát điện.

3 Điều chỉnh điện áp máy mới bằng điện áp định mức.

4 Bật công tắc hòa điện (SYNCROSCOPE) sang phía máy cần hòa điện.

5 Theo dõi kim chỉ của đồng bộ kế quay từ từ và đạt đến 12h, thì đóng áptomat lại.

6 Tăng tải máy mới, giảm tải cho máy củ sao cho cân bằng tải và FPHz

7 Bật công tắc hòa về vị trí OFF

1 Tăng tải cho máy làm việc, giảm tải cho máy định ngắt ra khỏi mạng lưới điện Khi W kế của máy định ngắt =0 thì ngắt áptomat.

2 Giảm nhanh tần số của máy ngắt còn 48Hz, sau đó tắt Diesel lai.

1 Bật công tắc máy sấy vừa tắt.

2 Tắt công tắc nguồn mạch bảo vệ báo động động cơ

Bảng điều khiển và báo động

Máy chân vịt mũi

Tàu ……… được bố trí một động cơ diesel 4 kỳ hiệu YANMAR model S165L -

DT là một động cơ 6 xilanh với công suất 420ps và vòng quay định mức 165mm, kết hợp với chân vịt biến bước (cpp) thông qua hộp số Động cơ này được khởi động trực tiếp từ buồng lái.

1:Block 8: Bơm nhớt tay gạt

2: Cacte 9: Ống góp khí nạp

4: Bơm cao áp 11:Nắp máy

5: Tổ hợp tuabin - máy nén 12: Sinh hàn nước ngọt + nước biển

6: Phin lọc nhớt 13: Sinh hàn nước + dầu

Các thông số cơ bản: Đường kính xilanh/ Hành trình piston 165mm / 210mm

Tổng dung tích các xilanh 26,94l

Góc bẻ khuỷu 120 0 Áp suất khí khởi động 25 - 30 KG/cm 2

Góc mở sớm của xupap hút 50 0

Góc đóng muộn của xupap hút sau 40 0

Góc mở sớm của xupap xả trước 50 0

Góc đóng muộn của xupap xả sau 60 0

Góc mở sớm của xupap khởi động trước 4 0

Góc đóng muộn của xupap khởi động 130 0

Khe hở nhiệt của xupap nằm trong khoảng 0.25 - 0.3 mm, trong khi áp suất vòi phun đạt 240 KG/cm² Áp suất nước ngọt dao động từ 1.5 - 2.5 KG/cm², áp suất dầu nhờn từ 5.5 - 6.0 KG/cm² và áp suất nước biển từ 0.5 - 1.5 KG/cm².

Nhiệt độ nước ngọt vào/ra động cơ 65/80 0 C

Nhiệt độ dầu nhờn ra khỏi động cơ 80 0 C

Nhiệt độ khí xả ( ở 85% tải ) 350 0 C

Bơm thủy lực máy mũi.

Vận hành bằng: Mô tơ điện 3,7 KW

Vòng quay định mức: 1450 rpm Áp suất: 80 KG/cm 2

Do động cơ điện có công suất AC 415V x 50Hz x 3,7KW x 1500rpm lai bơm bánh răng có áp lực đẩy là 20KG/cm 2

Máy lái thủy thủy lực Cấu tạo:

1.Cánh bánh lái 6.Thiết bị lái

2.Ổ đở bánh lái 7.Hệ dẫn động lái

3.Ổ bi dưới 8.Hệ dẫn động điều khiển

4.Trục bánh lái 9.Cabin điều khiển

5.Ổ bi trên của trục bánh lái

Máy lái thủy là hệ thống điều khiển trục lái của tàu bằng truyền động thủy lực, mang lại nhiều ưu điểm nổi bật.

- Tạo được momen lái lớn

- Khả năng điều chỉnh vận tốc rộng và dể dàng

- Làm việc tin cậy, êm và chính xác

- Kích thước nhỏ gọn, dể dàng kết nối với hệ thống tự động

Tuy nhiên máy lái thủy lực còn còn có một số nhược điểm cần lưu ý:

- Chất lỏng sử dụng là dầu dưới áp suất cao nên dể gây nguy hiểm

- Công nghệ chế tạo sửa chữa bảo dưỡng cao và có những yêu cầu cao và rất nghiêm ngặt

Máy lái tàu thủy được điều khiển ở 3 mức độ khác nhau:

- Điều khiển bán tự động

- Điều khiển hoàn toàn tự động

 Mặt cắt bơm thủy lực

1: Nắp trái 8: Then 18 Ốc hãm

2: Thân 9: Chốt định vị 22 Gioăng làm kín

3: Nắp phải 10: Bánh răng 23 Vít cố định

4: Bạc đĩa trái 13; 14 : Gioăng cao su

5: Bạc đĩa phải 15 : Vòng chắn kín

7: Vòng đệm 17: Bulong a) Nguyên lý hoạt động của bơm thủy lực:

- Bơm thủy lực được bố trí mộ mô tơ điện với công suất 3.7 KW và vòng quay định mức 1450rpm.

- Khi mô tơ hoạt động thông qua khớp nối mềm dẫn động tới bánh răng chủ động làm cho bánh răng chủ động quay.

- Trước khi dầu vào bơm được lọc thông qua một phin lọc dầu.

Trong hệ thống bơm thủy lực, hai bánh răng được bố trí để tạo ra lưu lượng dầu khoảng 15 lít/phút và áp suất dầu ra đạt khoảng 80 KG/cm² Khi cặp bánh răng ăn khớp và chuyển động, dầu được nạp vào rãnh răng và di chuyển theo vỏ bao Khi dầu đến phía vào khớp của hệ thống, thể tích bị chiếm bởi các bánh răng gây nén dầu, đẩy dầu ra ngoài qua cửa đẩy.

Bơm thủy lực hút dầu từ két chứa qua van chặn với áp suất 80 Kg/cm² Dầu sau đó được dẫn qua van hướng dòng, được kích hoạt bằng điện từ Khi chưa có dòng điện, bước chân vịt không được kiểm soát, dẫn đến dầu từ bơm chảy ngược lại két chứa.

- Khi có dòng điện chạy qua van điện từ, tác động tới van hướng dòng lúc này cửa

A thông với cửa B, dầu chảy từ cửa A qua B và tới đường ống dẫn vào xilanh, lúc này bước chân vịt được kiểm soát.

Để kiểm tra áp suất dầu tại van chặn (80 KG/cm²), cần đảm bảo van chặn của két chứa được đóng kín Việc kiểm tra áp suất được thực hiện bằng cần của van xả; khi cần dịch sang phải, áp suất sẽ tăng, còn khi dịch sang trái, áp suất sẽ giảm Sự thay đổi của áp suất được đo thông qua thiết bị đo áp suất.

1 áp kế Khi điều chỉnh xong, ta mở van chặn ra và đồng hồ áp kế sẽ chỉ ở mức 10 - 15 KG/cm 2

Khi áp suất dầu hút do bơm tạo ra giảm xuống còn 4KG/cm², tín hiệu cảnh báo sẽ được gửi đến buồng lái và đèn báo động tương ứng sẽ sáng lên.

Bình khí nén khởi động máy mũi

 Cơ cấu làm kín trục:

Model: EJ - 170 (NaKaShiMa Properller Co.Ltd).

- Số vòng quay định mức: 416 rpm.

- Chiều quay: ngược chiều kim đồng hồ nhìn từ chân vịt.

- Hệ thống điều khiển: Mô tơ lai thủy lực.

- c) Các hệ thống phục vụ động cơ Diesel lai chân vịt mũi

- Sử dụng bơm cao áp cụm, nguyên lý làm việc như máy phát điện.

- Sử dụng hệ thống bôi trơn cacte ướt, lượng dầu tối đa 100 lit.

- Nguyên lý làm việc tương tự như động cơ lai máy phát điện.

- Sử dụng hệ thống làm mát gián tiếp gồm 2 vòng.

Vòng tuần hoàn kín sử dụng nước ngọt để làm mát cho xilanh và nắp xilanh Nước ngọt này không chia sẻ két giãn nở với máy chính mà có két treo riêng, hoạt động độc lập.

Vòng tuần hoàn hở sử dụng nước biển để làm mát cho dầu nhờn bôi trơn động cơ và dầu nhờn cho tuabin tăng áp khí xả, đồng thời tạo ra nước ngọt và hỗ trợ quá trình sinh hàn cho khí tăng áp.

 QUY TRÌNH VẬN HÀNH MÁY MŨI

1 Kiểm tra nhớt cacte, nhớt bơm cao áp, nước ngọt làm mát.

2 Kiểm tra xung quanh máy.

3 Mở van gió khởi động.

4 Bật chuyển công tắc khởi động máy đèn lên cho buồng lái.

1 Máy sẻ được khởi động từ buồng lái.

2 Máy cũng có thể khởi động từ buồng máy bằng cách ấn van cấp gió khởi động cho máy.

C THEO DÕI HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY MŨI.

1 Áp suất dầu nhờn, nước ngọt và nước biển làm mát.

2 Nhiệt độ dầu nhờn nước ngọt, nước biển và khí xã

3 Mức nhớt cacte, mức nước ngọt trong két.

1 Máy sẻ được tắt ở trên buồng lái.

2 Máy cũng có thể được tắt ở buồng máy bằng cách đưa thanh răng nhiên liệu về vị trí “0”

CÁC HỆ THỐNG PHỤC VỤ TRÊN TÀU

Hệ thống nước ngọt sinh hoạt

- 1 bình áp lực nước vệ sinh dung tích 100 lít có áp suất làm việc là 3KG/cm2 và áp suất mở van an toàn là 3.5KG/cm 2

- 1 bơm ly tâm có công suất là 2m 3 /hr x 30m được lai với mô tơ điện có công suất

Hệ thống nước ngọt sinh hoạt

1.1 Hệ thống nước vệ sinh.

- Áp suất cực đại : 6KG/cm 2

- Hệ thống lacanh, ballast (Có bản vẽ kèm theo).

Hệ thống la canh (Sơ đồ bản vẻ kèm theo)

 Tàu được trang bị 1 máy phân ly dầu nước có công suất 300l/hr.

- Áp suất kiểm tra : 1.5 - 4.5bar

- Thời gian kiểm tra : 1 hour

 Quy trình sử dụng máy phân ly nước la canh a) Khởi động máy phân ly:

1 Mở van khí cấp vào máy áp suất từ 6 - 8bar.

2 Mở van hút nước biển, đồng thời mở van đẩy của bơm Khởi động bơm cấp nước vào máy phân ly với áp suất từ 1 - 1,5 bar.

3 Mở đường cấp vào bộ xử lý.

4 Mở van thoát nước ra mạn.

5 Bật công tắc của máy ở chế độ hoạt động : "AUTO" :

6 Máy sẽ hoạt động ở chế độ tự động theo chương trình đã cài đặt.

7 Mở van hút la canh, đóng van hút nước biển.

8 Kiểm tra trực tiếp vòng quay của bơm ở máy.

9 Kiểm tra mức dầu trên bảng điện tử.

10 Kiểm tra chất lượng nước ra mạn tàu. b) Ngừng máy phân ly:

1 Mở van hút nước biển.

3 Sau 10p phân ly nước biển STOP máy phân ly, bơm nước và đóng tất cả các van.

Máy phân ly dầu nước lacanh

Hệ thống Ballast

- Hệ thống gồm có bơn ly tâm có công suất 80m 3 /hr x 60m lai với động cơ điện có công suất AC 415V x 26KW x 1500rpm.

- Vị trí các két DW / BW:

- Sơ đồ bố trí các két trên tàu ……… ( Sơ đồ bản vẻ tổng quát kèm theo)

Hệ thống nước hàng

 Hệ thống gồm có bơn ly tâm có công suất 80m 3 /hr x 60m lai với động cơ điện có công suất AC 415V x 26KW x 1500rpm.

Khi tiếp nhận nước ngọt vào két 2 và két 3, cần mở các van FV1, FV2, FV3, sau đó tiếp tục mở các van FV4 và FV9 Nước ngọt từ bên ngoài sẽ chảy vào két cho đến khi tất cả các két được đầy Sau khi hoàn tất quá trình tiếp nhận, hãy đóng tất cả các van lại.

Khi cấp nước ngọt cho tàu hoặc các phương tiện nổi khác, trước tiên mở các van FV2 và FV3 của két 3, sau đó mở van FV5, FV6 và FV9 Cuối cùng, khởi động bơm cấp nước ngọt để hút nước từ két 3 và cấp ra ngoài qua van FV9 trên boong tàu.

Hệ thống cứu hỏa (Sơ đồ bản vẻ kèm theo)

 Công chất chính là nước biển, ngoài ra còn có các bình chữa cháy chuyên dụng : bình CO2, bình bọt, được bố trí ở mọi nơi trên tàu.

 Tàu ……… được trang bị 02 bơm cứu hỏa

- Có công suất 250m 3 /hr x 150m do động cơ chính lai.

- Có công suất 40m 3 /hr x 50m do động cơ điện lai, động cơ điện có công suất AC 415V x 11kw x 1500rpm

QUY TRÌNH VẬN HÀNH BƠM CỨU HỎA DẪN ĐỘNG BẰNG MÁY CHÍNH.

(FIRE FIGHTING SYSTEM) A.CHUẨN BỊ

2 Mở van hút & van thoát mạn

3 Xả "E" cho bơm cứu hỏa đồng trục

4 Mở van vòi ròng & quay vòi ròng vào vị trí cứu hỏa

1 Mở van đẩy cho bơm cần sử dụng (Ở BUỒNG MÁY)

2 Mở van gió vào li hợp gió của bơm cần sử dụng (Ở BUỒNG LÁI)

3 Đóng dần van thoát mạn để tăng áp lực đẩy cho bơm (Ở BUỒNG MÁY)

4 Hướng vòi ròng vào đúng vị trí cần dập cháy (Ở NÓC BUỒNG LÁI)

1 Đóng van gió vào li hợp gió (Ở BUỒNG LÁI)

2 Đóng tất cả các van nước (Ở BUỒNG MÁY)

3 Đóng van vòi ròng (Ở NÓC BUỒNG LÁI)

Bơm cứu hỏa do động cơ điện lai

Bình cứu hỏa Đèn báo động khu vực buồng máy

Còi báo động khu vực buồng máy

 Quy trình sử dụng các bơm ( FW / F / Bilge )

1 Mở van hút của bơm.

2 Mồi đầy nước vào bình của bơm hút chân không ( hoặc xả e ).

3 Khởi động bơm và mở van đẩy.

4 Điều chỉnh áp lực theo yêu cầu ( Thông qua hệ thống đường ống ).

2.Đóng tất cả các van

Việc sử dụng bơm hút khô để hút nước lacanh trong khu vực máy chính là hành động bị nghiêm cấm Một trong những trục trặc thường gặp với bơm ly tâm là tình trạng không cấp được chất lỏng sau khi khởi động.

- Van đẩy vẫn còn đóng.

- Độ cao đặt bơm quá lớn

- Cánh bị tắc hoặc phin lọc quá bẩn.

- Bơm quay không đúng chiều.

- Vận tốc quá nhỏ. b) Bơm hoạt động với lưu lượng không đủ:

- Do lẫn không khí vào bơm

- Ống hút bị bẩn nhiều

- Cánh công tác bị tắc hoặc phin lọc bẩn c) Bơm sử dụng công suất lớn hơn bình thường:

- Vận tốc bơm quá lớn.

- Bơm lắp đặt không chính xác.

- Ma sát cơ khí các chi tiết trong bơm. d) Ổ đỡ, vòng bi quá nóng:

- Bơm lắp đặt không tốt.

- Bạc hoặc ổ bi quá chặt.

- Không làm mát ổ đỡ tốt. e) Bơm làm việc rung động:

- Bơm lắp đặt sai qui cách.

- Mất cân bằng động của bánh cánh.

- Bánh cánh quá mòn, bị bám bẩn quá nhiều.

- Trục bơm bị cong vênh. g) Bơm làm việc có tiếng ồn không bình thường:

- Sản lượng quá cao hoặc quá thấp so với định mức.

- Bơm lắp đặt sai qui cách.

- Bơm làm việc trong vùng xâm thực.

Hệ thống dầu hàng

 Hệ thống gồm có các két chứa, hai két 4, hai két 5, hai két 6 và két 8, tổng dung tích các két chứa là 300m 3

 Gồm có 2 bơm cấp dầu đốt lên giàn có lưu lượng là 80m 3 /hr và có á80m 3 /hr và có áp suất cực đại là 12 KG/cm 2

Hệ thống lọc dầu

- Tàu được trang bị 1 máy lọc dầu hãng ALPHA – LAVAL

Tủ điều khiển máy lọc dầu đốt Máy lọc dầu đốt

 Quy trình vận hành máy lọc dầu đốt.

A) Kiểm tra trước khi vận hành:

1 Kiểm tra chắc chắn mức nhớt trong bộ phận phân ly ở trong giới hạn.

2 Kiểm tra độ kín khít và mở tất cả các van dầu, nước, áp suất khí điều khiển.

3 Kiểm tra nguồn điện cấp cho tủ điều khiển hệ thống.

4 Mở phanh bộ quay ly tâm bằng tay bằng cách kéo cần gạt cơ khí (nếu trước đó bị khóa).

B) Khởi động hệ thống (Hoàn toàn chạy tự động theo tiến trình đã đặt sẵn)

1 Bật công tắc chính cấp điện vào hệ thống.

2 Máy sẽ tự động kiểm tra toàn hệ thống và sẽ báo cáo các lỗi xảy ra cho hệ thống nếu có, kể cả các lỗi xảy ra trong lần chạy trước còn đang tồn tại Tiến trình này diễn ra trong khoảng 2 phút.

3 Sau khi kiểm tra, hệ thống sẽ ở trong trạng thái STOP đèn màu đỏ Nếu có sự cố thì đèn sẽ nhấp nháy sáng và thông báo các lỗi trên màn hình hiển thị Phải kiểm tra các lỗi trước khi khởi động máy.

4 Nếu hệ thống ở trong trạng thái bình thường, thì sẽ có thông báo " ấn START để khởi động" trên màn hình hiển thị, khi đó ấn phím START màu xanh để khởi động hệ thống.

5 Toàn bộ thời gian và tiến trình hoạt động phụ thuộc vào các thiết bị đặt trước trong PLC của tủ điều khiển Chỉ người có trách nhiệm và am hiểu hệ thống mới có quyền thiết đặt các ngưỡng và thời gian cho chương trình làm việc của hệ thống.

1 Dừng máy theo cách thông thường.

2 Khi cần phải dừng máy, nhấn phím "STOP", máy sẽ theo trình tự mà hoàn tất việc dừng máy một cách tự động.

3 Khi các thiết bị điện dừng hẳn và đèn báo "STOP" sáng, có thể ngắt hoàn toàn nguồn điện bằng cách chuyển mạch nguồn chính của mặt tủ điều khiển.

4 Khóa tất cả các van dầu, nước, áp suất khí điều khiển đã được cấp vào hệ thống.

5 Khóa phanh bộ quay ly tâm bằng tay bằng các kéo cần gạt cơ khí.

1 Nếu máy đang hoạt động mà có bất kỳ sự cố bất thường nào xảy ra, hãy ấn nút " dừng khẩn cấp" ( ESD: Emergency Shut-Down ) được bố trí ngay cạnh tủ điều khiển. Các hoạt động của máy sẽ dừng lại ngay, và đèn sẽ báo ESD đã được kích hoạt.

2 Sau khi sữa chữa xong các sự cố dùng tay xoay nhẹ nút nhấn theo chiều mũi tên.Làm theo các hướng dẫn tiếp theo trên màn hình hiển thị, hệ thống sẽ phục hồi và tiếp tục hoạt động theo tiến trình mà nó đang thực hiện dang dở.

Hệ thống tời neo (trên boong)

Thiết bị neo và tời làm dây mũi tàu của hãng MANABE ZOKI, sản xuất tại Nhật Bản, được trang bị động cơ điện công suất 37 KW, AC 415V x 50Hz, cùng với áp suất dầu thủy lực T68 đạt 145 KG/cm².

- Tốc độ kéo nhỏ nhất 15m/min

- Tốc độ kéo lớn nhất 30m/min

Thiết bị neo và tời làm dây mũi tàu

 Thiết bị kéo hàng ( Tugger winch equipment )

- Tốc độ kéo nhỏ nhất 15m/min

- Tốc độ kéo lớn nhất 57m/min

 Thiết bị làm dây phía lái ( Capstan equipment )

- Tốc độ kéo nhỏ nhất : 12m/min

- Tốc độ kéo lớn nhất : 36 m/min

Thiết bị làm dây phía lái

 Thiết bị kéo tàu và làm neo chính ( Specification of towing and anchor handing winch )

- Winding Load ( Max/ Min ) : 113/13 ton

- Tốc độ kéo nhỏ nhất : 3.2 m/min

- Tốc độ kéo lớn nhất : 54 m/min

Thiết bị kéo tàu và làm neo chính

 Hệ thống xuồng cứu nạn và thiết bị nâng hạ.

- 01 xuồng cứu sinh đặt trên boong chính, mạn trái tàu.

- Bè tự thổi 04 chiếc, có sức chứa 10 người/chiếc.

Áo phao cứu sinh, phao tròn cứu sinh, phao định vị vô tuyến, bộ phản xạ radar và đuốc cầm tay là những thiết bị cứu sinh quan trọng Những thiết bị này được bố trí ở vị trí thuận tiện để dễ dàng sử dụng khi cần thiết và luôn được bảo dưỡng, thay thế định kỳ để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

Hệ thống lạnh

 Máy nén điều hòa không khí

- Model DAIKIN - USD 30F do Nhật Bản sản xuất

- Công suất làm lạnh của máy nén 8000 kcal/hr

- Sử dụng công chất lạnh: freon 22 ( R22 )

- Áp suất nén : 11.2 - 16,4 KG/cm 2

- Áp suất hút : 3,8 - 5.5 KG/cm 2

- Áp suất dầu bôi trơn : 3 - 5 KG/cm 2

- Quạt gió do động cơ điện lai có công suất AC 415V x 50Hz x 11KW.

Máy nén lạnh thực phẩm

 Máy nén lạnh thực phẩm.

- Model DAIKIN - RKS - 3F do Nhật Bản sản xuất

- Công suất làm lạnh : 2000kcal/hr

- Đường kính xi lanh : 58mm

- Áp suất nén : 10 - 14 KG/cm 2

- Áp suất hút : 2,5 - 3 KG/cm 2

Hệ thống vô tuyến, thông tin truyền lệnh và điều khiển (buồng lái)

- Hệ thống cứu nạn toàn cầu

- Hệ thống định vị toàn cầu GPS

- Hệ thống liên lạc nội bộ

- Các thiết bị vô tuyến VHF

- Bộ điều khiển máy chính 02

- La bàn con quay 01 chiếc.

- Hệ thống lái điện-thủy lực

Hệ thống lái và điều khiển

TRỰC CA VÀ VẬN HÀNH TRANG THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC

BẢO QUẢN, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA CÁC TRANG THIẾT BỊ TRÊN TÀU

Ngày đăng: 06/07/2022, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w