- Các trang thiết bị của Cảng bao gồm các bến cảng container, cầu cảng, cần trục,kho lưu trữ, hệ thống thông tin cảng.... Các bãi chứa thường nằm sau kho,phổ biến là các bãi xenkẽ,ít có
Trang 1- Nước ta nằm ở khu vực Đông Nam Á có đường bờ biển dài 3200 km ở vào vịtrí rất thuận tiện cho sự phát triển nghành giao thông vận tải thuỷ Hiện nay, do điềukiện khách quan, nghành giao thông vận tải thuỷ nước ta đang phát triển với mộttrình độ nhất định Nhưng với sự quan tâm của Đảng và nhà nước, chúng ta hi vọngrằng nghành giao thông vận tải thuỷ ngày càng phát triển, vững bước trên conđường hội nhập quốc tế.
4 Ý nghĩa thực tế của đề tài:
- Giúp người thiết kế nắm chắc kiến thức thiết kế tàu, những kinh nghiệm thực tếtrong việc thiết kế để tối ưu hoá những ưu điểm, hạn chế những nhược điểm trongphương pháp thiết kế
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TSKHĐặng Hữu Phú ,Thầy giáo Nguyễn Văn Minh
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Bình
Trang 2Chương 1 TUYẾN ĐƯỜNG,TÀU MẪU
1.1.KHẢO SÁT TUYẾN ĐƯỜNG SÀI GÒN-SINGAPORE
1.1.1 Đặc điểm tuyến đường.
- Vùng biển Đông Nam Á nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, đặc biệt là mưarất nhiều, chịu ảnh hưởng lớn của gió mùa và khu vực này nằm trong vùng nhiệt đới
- Về thuỷ triều thì hầu hết vùng biển Đông Nam Á có chế độ nhật triều có biên độdao động tương đối lớn từ 2m đến 5m
- Về sương mù vào sáng sớm và chiều tối co nhiều sương mù Số ngày có sương
mù theo thống kê là trung bình 115 ngày/ năm
1.1.2 Cảng Singapore.
1.1.2.1 Điều kiện tự nhiên:
- Cảng nằm ở vĩ độ 1o16 Bắc và 103o50 độ kinh Đông Singapore án ngữ eo biểnMalaca, là nơi giao lưu các đường biển từ Thái Bình Dương sang ấn Độ Dương vàngược lại.Vì vậy nó trở thành thương cảng lớn thứ 2 trên thế giới
- Cảng Singapore cung cấp kết nối tới hơn 600 cảng ở 123 quốc gia Đây là cảng
có sở hữu chung lớn nhất và là trung tâm chuyển tải container nhộn nhịp nhất trênthế giới
1.1.2.2 Cầu tàu và kho bãi:
- Cảng Singapore có 25 cầu tàu, 5 bến liền bờ với độ sâu 8 đến 12 m Bến lớnnhất là Keppel với chiều dài 5 km Mực nước ở cầu tàu lớn Cảng có đầy đủ trangthiết bị hiện đại đảm bảo xếp dỡ tất cả mọi loại hàng trong đó bến Tanjonpagar làbến trung chuyển container lớn nhất thế giới
Trang 3- Cảng có 110000 m2 kho, có 26 hải lý đường sắt với khả năng thông qua hơn 22triệu tấn/năm và 230000 m2 bãi Cảng nằm ngay bờ biển nên luồng vào cảng không
bị hạn chế Độ sâu luồng từ 8m đến 16 m Khả năng thông qua cảng hơn 100 triệutấn/năm
- Các trang thiết bị của Cảng bao gồm các bến cảng container, cầu cảng, cần trục,kho lưu trữ, hệ thống thông tin cảng Cảng Singapore hiện có các bến Brani,Keppel, Tanjong Pagar, Pasir Panjang, Jurong và Sembawang Các bến cảng này cóthể dễ dàng đón và phục vụ các tàu hàng, xà lan, tàu vận tải, các tàu loại RO-RO,tàu sân bay và tàu container
- Theo sông Sài Gòn ra vịnh Rành Gáy qua sông Lòng Tảo, sông Nhà Bè và sôngSài Gòn Những tàu có mớn nước khoảng 9m và chiều dài khoảng 210m đi lại dễdàng theo đường này
- Theo sông Soài Rạp, đường này dài hơn 10 hải lý và tàu phải có mớn nướckhông quá 6,5m
Cầu tàu và kho bãi :
-Khu Nhà Rồng có 3 bến với tổng chiều dài 390 m
-Khu Khám Hội gồm 11 bến từ kho K0K10 với tổng chièu dài 1264 m.Về khobãi khu Khánh Hội có 18 kho với tổng diện tích 45369 m2 và diện tích bãi 15781m2
-Khu Nhà Rồng có diện tích kho 7225 m2 và 3500 m2 bãi.tải trọng của kho thấpthường bằng 2 tấn/m2 Các bãi chứa thường nằm sau kho,phổ biến là các bãi xenkẽ,ít có bài liên hoàn
-Ngoài hệ thống bán tàu còn có hệ thống phao neo tàu gồm 6 phao ở hữu ngạnsông Sài Gòn và 26 phao ở tả ngạn sông Sài Gòn
-Từ khu nhà rồng ra biển theo sông Sài Gòn ra sông gành ráy qua sông lòng tảo,sông nhà bè và sông Sài Gòn với những tàu có chiều cao mớn nước 9m và chiều dàikhoảng 40m đi lại dễ dàng
-Cảng Sài Gòn nằm cách bờ biển 20 hải lý ở vị trí 10o 48‘ vĩ độ bắc và 106o 42‘
kinh độ đông Khu vực cảng nằm giữa hai sông thị nghè và kinh tô
-Cảng Sài Gòn chia làm ba khu vực :
-Khu thượng cảng
Trang 4-Hai cần cẩu có sức nâng 90T + 60T
-Hai cần cẩucó sức nâng 100T
-Hai cần cẩu di động với trọng tải 90T
-Tám tấn lai dắt và nhiều xe trở hàng và xe nâng sản xuất
-Khu vực này có hệ thống cung cấp nhiên liệu thuận lợi
-Giao thông trong cảng :
-Đường hai chiều, xe tải đi lại dễ dàng
Kho bãi :
-Kho chứa được 40.000T không kể kho chứa hàng đông lạnh
Kết luận:
-Điều kiện bến bãi thuận lợi
-Tàu với chiều chìm nhỏ hơn 10m có thể cập cảng
-Khoảng cách giữa hai cảng: 637 hải lý
-Hoạt động ở vùng hạn chế cấp I
Trang 5Bảng 1.1 Vài thông số chính của các sản phẩm dầu
Tên gọi Trọng lượng riêng, T/m 3 Nhiệt độ bắt lửa, o C Loại
Trang 6Chương2 KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU
2.1 THÔNG SỐ CỦA TÀU THIẾT KẾ
-Trọng tải DW 14000 DWT
-Tốc độ tàu V 13 hl/g
-Tuyến đường hoạt động Sài Gòn – Singapore,637 hải lý
2.2 XÁC ĐỊNH LƯỢNG CHIẾM NƯỚC SƠ BỘ
= 140000, 727 =19257 T (Trang 421[2]) -Với DW= 0,727 Lấy từ tàu mẫu
2.3.1.1- Chiều dài thân tàu:
-Theo Logachey (Trang 66 [1]) thì chiều dài thân tàu được xác định theo công thức:
2.3.1.3- Chiều chìm tàu:
-Từ tỷ số kích thước B
T =2,462 T=2, 462B =8,52 mChọn T=8,5
Trang 72.3.2 Xác định các hệ số béo hình dạng thân tàu.
2.3.2.1- Hệ số béo thể tích chiếm nước .
-Trị số Fr = g.L = 0,18
v: vận tốc tàu (m/s) v = 6,69 (m/s)
= f(Fr) = 1,05 - 1,4Fr 0,06
= (0,738 0,858 )
Lấy = 0,7549 theo trị số tàu mẫu.(Nằm trong khoảng cho phép)
2.3.2.2- Hệ số béo đường nước :
Trang 8Vậy tàu thiết kế có các thông số sau:
L=141m
B=21 m
T=8,5m
H=11,3m
2.5 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH BAN ĐẦU CHO TÀU
- Chiều cao tâm nghiêng ban đầu của tàu phải thoả mãn điều kiện sau:
ho homin
h0 = zc + 0 - zg (CT 7.18 [7])
- Trị số ho cho tàu dầu trong khoảng 0,5÷1,6 (Trang 117 [1])
- Trong đó homin được tính theo công thức của Burgess ( Trang 117[1])
Zg = 6,78 (m)
h0 = zc + 0 - zg = 1,82
ho = 1,82> homin = 1,187 (m)
Như vậy kích thước của tàu đảm bảo điều kiện ổn định ban đầu
2.6 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN LẮC NGANG
Trang 9B : chiều rộng tàu (m)
zg : chiều cao trọng tâm tàu tính từ đường chuẩn đáy
ho : chiều cao ổn định ban đầu
Theo bảng (2 - 74 - STĐT - T1) ta có: T = (9 12) s
Vậy tàu thiết kế đảm bảo yêu cầu về chòng chành
2.7 NGHIỆM LẠI LƯỢNG CHIẾM NƯỚC THEO TRỌNG LƯỢNG THÀNH PHẦN
-Các hệ số trọng lượng thân tàu được lấy theo Bảng 1,4 – Trang 33 [7]
2.7.1.Trọng lượng thân tàu : P 01
Hệ số trọng lượng thiết bị năng lượng p04 = 0,0090,04 Chọn p04 = 0,006
2.7.5.Trọng lượng hệ thống điện thông tin liên lạc : P 05
Trang 10Hệ số trọng lượng hàng lỏng cố định p08 = 0,0040,007 Chọn p08 = 0,005
2.7.9.Trọng lượng thuyền viên, lương thực, nước uống : P 09
P09 = Ptv + Phl + Plt + Pnc
-Trọng lượng thuyền viên:
Ptv (theo biên chế thuyền viên tổng số thuyền viên trên tàu có 21 người ) Mỗithuyền viên trung bình nặng 60 (Kg)
Plt = 21.3.2,375/1000 = 0,15 (Tấn)
-Trọng lượng nước sinh hoạt: Pnc
-Lượng nước cần thiết cho 1 thuyền viên trong 1 ngày/1 đêm là 100 (kg)
-Kích thước thoả mãn theo phương trình các trọng lượng thành phần
-Vậy tàu thiết kế đảm bảo lượng chiếm nước
2.8.NGHIỆM LẠI DUNG TÍCH TÀU
-Dung tích chở hàng cần thiết của tàu thiết kế
Trang 11γh: Hệ số dung tích của dầu; γh = 0,83÷0,87 T/ m3 Chọn γh =0,85 T/ m3
-Dung tích chở hàng của tàu dầu:
Trang 12Lf = 145,2 m
-Mạn khô tối thiểu của tàu ( Bảng 11/4.1.2.3 Phần 11 QP 2010) Nội suy :
Fmi n = 1900 mm
2.9.1 Hiệu chỉnh theo chiều dài tàu.
Lf =145,2 > 100 nên không hiệu chỉnh theo chiều dài tàu
2.9.2 Hiệu chỉnh mạn khô theo hệ số béo thể tích.
2.9.4 Hiệu chỉnh theo thượng tầng.
-Chiều dài thiết thực của thượng tầng tính theo tàu mẫu (thượng tầng đuôi kéo dài
từ vách lái đến vách trước buồng máy)
E = 0,3.L=0,3.145,2 = 43,56 m
Mạn khô giảm một lượng 21% Fmin (11/4.4.6.2 QCVN 2010)
F4 = 1738.0,21= 364,98 mm
Trang 132.9.5 Xây dựng độ cong dọc boong theo tiêu chuẩn.
Bảng 2.1-Hiệu chỉnh độ cong dọc boong
Hệ số Vị trí Tung độ Trị số (I)x(III) Z (IV)+(VI)
Vậy mạn khô tàu thỏa mãn quy phạm
Chương 3 XÂY DỰNG TUYẾN HÌNH
Trang 143.1 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ TUYẾN HÌNH.
- Xây dựng tuyến hình bằng phương pháp tính chuyển từ tàu mẫu
- Khi xây dựng tuyến theo phương pháp trên phải thoả mãn điều kiện:
+ Đảm bảo lượng chiếm nước đã tính D = 19475 T
+ Thoả mãn hoành độ tâm nổi XC
3.2 THÔNG SỐ THIẾT KẾ TUYẾN HÌNH
3.2.1.Các thông số cơ bản của tàu mẫu.
TK B M
B B
0,939
8, 2
TK T M
T T
3.2.4 Xác định hoành độ tâm nổi.
-Hoành độ tâm nổi: Xc /L = 0,12( - 0,63) +/- 0,01= 0,005 ÷ 0.025(CT 9.73 [7])
Xc = 0,012L = 1,68 m
-Vậy hoành độ tâm nổi cách mặt phẳng sườn giữa một khoảng 0,784 m
Trang 151 846 3384 3546 3903 5580 8254 9621 10023 10451 104591,5 2790 5339 5920 6504 7815 9454 10216 10402 10500 10500
2 4718 7210 7835 8467 9371 10143 10457 10493 - 105002,5 4655 8665 9268 9726 10152 10415 10500 10500 - -
9,5 177 2676 3459 3584 3323 3381 4446 6063 7666 82329,75 0 1699 2451 2544 1990 1741 2661 4360 6291 7008
Trang 23DL = L/10 = 14,1 m.
-Lượng chiếm nước ban đầu: D = .L.B.T=19475 T
-Sai số lượng chiếm nước:
Kết luận: Vậy tàu thiết kế đảm bảo lượng chiếm nước
3.4.2 Nghiệm lại hoành độ tâm nổi.
-Hoành độ tâm nổi: XC’ = L. ikiwi/( kiwi) = 1,66 m
-Sai số hoành độ tâm nổi: 100 %
' X
X X
C
' C C
C X
Trang 24Chương 4 BỐ TRÍ CHUNG TÀU
4.1 NGUYÊN TẮC BỐ TRÍ
-Thiết kế bố trí toàn tàu trực tiếp đến yêu cầu sử dụng, tính năng hàng hải và tínhkinh tế của tàu Tàu thủy là một công trình kiến trúc nên bố trí chung toàn tàu, ngoàiviệc phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật kinh tế trên còn phải chú ý đến thẩm mỹ.-Nguyên tắc bố trí:
- Dung tích các khoang có đủ hay không
- Ảnh hưởng bố trí các khoang đối với nghiêng dọc của tàu, nghiêng ngang vàchiều cao trọng tâm của tàu
- Đảm bảo điều kiện làm việc thuận lợi
- Thuận lợi cho việc dằn tàu và điều chỉnh trạng thái cân bằng
- Lối đi lại dễ dàng và an toàn
- Thiết bị lắp đặt hợp lý, thao tác dễ dàng và an toàn
- Đối với tàu dầu cần đặc biệt quan tâm đến công tác cháy nổ, ô nhiễm môitrường
+Chiều dài khoang máy:
Chọn khoảng sườn khoang máy 700mm
Lm=[0,1-0,15].LPP=[14,1-21,15]m Chọn Lm= 18,2 m
+Khoang hàng:
Trang 25Chiều dài khoang hàng không lớn hơn 0,15L hoặc 15 m ( Trang 573 [2])
Tàu gồm có 8 khoang hàng các khoang có chiều dài 12,6 m khoảng sườn 700 mm
Trên toàn bộ chiều dài tàu chọn khoảng sườn khoang hàng700 mm, khoang cách li đuôi 700mm,khoang cách li mũi 700 mm,buồng máy 700mm, khoang mũi
và đuôi là 610 mm
- Chiều cao đáy đôi không nhỏ hơn trị số (MARPOL Trang 71)
Hđđ= Min (B/15,2) =(1,4;2)
- Lấy chiều cao đáy đôi bằng 1,4 (m)
4.2.2 Theo chiều rộng tàu
4.3 BỐ TRÍ BUỒNG PHÒNG THIẾT BỊ TRÊN CÁC BOONG
Bảng 4.1- Biên chế thuyền viên.
Trang 26Boong thượng tầng 1: Cao 2,6 m.
- Tầng này chủ yếu dành cho thuyền viên và phục vụ sinh hoạt của tàu Nên tầngboong này có bố trí :Nhà bếp, phòng ăn cho thuỷ thủ cho sỹ quan cũng như toàn bộ
số ngưới trên tàu:
Số cầu thang bố trí ở tầng này gồm:
+ Cầu thang từ bếp xuống kho chứa thức ăn ở boong chính
+ Cầu thang lên thượng tầng 2
Trang 27+ Cầu thang xuống boong chính
+ Cầu thang xuống mặt boong chính
Đồ dùng, trang thiết bị trang bị cho từng phòng:
+ Trong phòng có bố trí 2 bàn ăn , một bàn dùng cho 6 người ăn, một ti vi
-Boong cứu sinh
Trang 28+ 1 phòng vệ sinh trong đó có bố trí đầy đủ đồ dùng vệ sinh:Chậu rửa mặt, Vòitắm hoa sen, Bệ bệt, gương, lược, chậu tắm
Lầu lái: gồm phòng vô tuyến điện, phòng hải đồ, bàn điều khiển
Phần giữa tàu:
- Boong chính : Hệ thống ống dầu.
- Boong nâng : Hệ thống cầu nối
Phần mũi:
- Boong chính : Bố trí trạm bơm cứu hỏa, nhà kho
- Boong nâng : Bố trí neo, tời, cột bích
4.4 HỆ THỐNG LAN CAN, CẦU THANG, HÀNG RÀO, CẦU NỐI, HÀNH LANG
4.4.1 Hành lang.
- Hành lang lối đi trong buồng 1,2 m
- Hành lang lối đi ngoài buồng 2,7m
4.5.2 Cầu thang.
Phần lái:
- Cầu thang từ lầu lái xuống boong cứu sinh 1 cái
- Cầu thang từ boong cứu sinh xuống boong thượng tầng 1 cái
- Cầu thang từ boong thượng tầng xuống boong chính 3 cái
- Có 2 cầu thang để đi lên và xuống khoang máy
- Chiều rộng cầu thang 0,8m
- Góc nghiêng: 600
- Chiều cao 1 bậc thang : h = 20cm
- Chiều rộng 1 bậc thang : b = 20cm
4.5.3 Lan can.
Theo phần 2-A chương 19 mục 19.1
- Chiều cao can: 1 m
Trang 29- Cầu rộng 2m, có hàng rào ở 2 bên cao 1m.
- Cầu được đỡ bởi các cặp cột tại vị trí vách ngang và cơ cấu khác Đường kínhcột 300mm
- Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép -TCVN - 2010
- Sổ tay thiết bị tàu thuỷ - NXB Giao thông vận tải - 1986
- Sổ tay kỹ thuật đóng tàu - NXB Khoa học kỹ thuật - 1978
Trang 30L = 141(m) Chiều dài tàu.
T = 8,5 (m) Chiều chìm tàu ở trạng thái toàn tải
= 1,5 2,5 Hệ số diện tích bánh lái
A = 17,98 29,96 m2
- Chọn diện tích bánh lái là: Abl = 20 m2
- Kiểm tra diện tích bánh lái theo điều kiện Amin:
Amin =
10075
15075
p =1 Hệ số cho bánh lái đặt trực tiếp sau chân vịt
q =1 Hệ số Cho tàu không phải tàu kéo
L = 141 (m) Chiều dài tàu
T = 8.5 (m) Chiều chìm tàu ở trạng thái toàn tải
Amin = 17,3 m2 Vậy diện tích bánh lái chọn thoả mãn lớn hơn
- Chiều cao và chiều rộng bánh lái chọn như hình vẽ:
- Hệ số kéo dài:
= hp2/Abl = hp/bp = 2.05
- Bảng tung độ prôfin bánh lái
- Chiều dày lớn nhất của prôfin là:
Trang 31- Trong đó = 19474 (tấn):Lượng chiếm nước toàn tải
B =21 (m): Chiều rộng tàu
h =21(m):Chiều cao tính từ đường nước chở hàng mùa hè đến cạnh trên tônboong của tầng lầu cao nhất có chiều rộng > 0,25.B đo tại mạn
A = f.L+h''.l=3,2x141+21x2,5+15,6x2,5+7,8x2,6=551,21(m2) diện tích hứnggió
- Tra theo qui phạm thì tàu cần trang bị 3 neo đứng
- Trọng lượng neo đứng 4050 kg, tổng chiều dài xích neo lt =522,5 m
dx=48(mm):đường kính xích neo (tra qui phạm)
- Với neo đứng ta chọn neo Holl không có thanh ngáng, lưỡi quay
Neo có các thông số sau:
- Kích thước cơ bản của neo A0 = 23.3 Q 366,6
+Chiều dài thân neo H0 = 9,6 A0=3519,4
+Độ mở của lưỡi L1 = 6,4A0 =2346,2
+Chiều cao lưỡi h1 = 2,75A0 =632,5
+Chiều rộng lưỡi B1 = 2,65 A0= 971,5
+Chiều rộng đế B0 = 11 A0 = 2530
- Xích neo chiều dài và kích thước phụ thuộc vào đặc trưng cung cấp Ne:
+Xích có ngáng.Kí hiệu d1, tổng chiều dài 522,5m
Trang 32Cỡ xích(mm) Đường kính trong ống Chiều dài thanh
ống nghiêng(độ) ống thẳng
- Hầm xích neo:
+Dùng để chứa xích neo trên tàu
+Theo sổ tay thiết bị tàu thuỷ thì thể tích hầm xích neo được xác định theo côngthức
100
D
k
30 10.6,110
Chiều dài mỗi đường: 160(m)
Tải trọng kéo được: 132(kN)
Trang 33de= 30(mm) chu vi = 150(mm)
Khối lượng = 216(kg)
4.5.4 Thiết bị cứu sinh.
1.Giới thiệu chung
Thiết bị cứu sinh được chọn theo qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thépTCVN 6259-2 : 1997
Chọn phương tiện cứu sinh:
Xuồng cứu sinh :
Bố trí 2 xuồng cứu sinh ở hai bên mạn của boong cứu sinh
+ Lượng chiếm nước 2.85(t)
+ Khối lượng xuồng trang bị không có khách =1.2(t)
+ Tốc độ = 6hl/h
+ Sức chứa = 24 người
Phao áo cứu sinh : 24 chiếc
Phao tròn :
08 phao tròn ( 01 phao có dây ném tại mỗi mạn; 06 phao có đèn tự cháy
sáng ; 01 phao có tín hiệu khói)
- Các thông số cơ bản của phao:
+ Đường kính ngoài:D = 760 (mm)
+ Đường kính trong: d = 440 (mm)
+ Chiều dày: h = 60 (mm)
+ Lực giữ không nhỏ hơn :14,5 (kg)
+ Khối lượng phao = 3kg
Áo cứu sinh:
Chọn số lượng ao cứu sinh cá nhân là 24 bộ kích thước phao nịt làm xốp:
L = 0.32(m) B = 0.345(m)
Trang 344.5.5 Thiết bị tín hiệu.
1.Giới thiệu chung:
Phương tiện tín hiệu trên tàu được chọn theo quy phạm phân cấp và đóng tàubiển vỏ thép TCVN 1997 “phần phương tiện tín hiệu”
Bảng 4.3 - Thành phần chính của phương tiện tín hiệu.
2.Pháo hiệu:
Pháo dù màu đỏ : 8
Pháo hiệu cầm tay (màu đỏ): 6
Tín hiệu khói nổi được (màu da cam) : 6
4.5.6 Hệ thống điều hòa không khí.
Trang 35- Hệ thống bao gồm: Nồi hơi, van chính, van phụ, đường ống đi đến các buồng vàhầm hàng( để hơi nước bay lên) Trong nồi hơi có áp suất 6 đến 8 kg/cm3 để hệthống này luôn sẵn sàng hoạt động.
- Nguyên tắc của hệ thống: Dùng hơi nước làm loãng không khí, giảm %O2 trongkhông khi vùng cháy
- Hệ thống tạo bọt
- Khoang tạo bọt đặt ở khoang đằng đuôi về bên mạn
- Dung tích tạo bọt: 2x36cm3
- Bố trí khoang phun và vòi rồng
- Hai khoang đặt 1 súng phun
- Đầu phun: Đường kính đầu phun 24(mm)
Sốlượng
7 Lưu động bơm Q m3/h 30.6 Chọn theo suất tiêu hao dung
Trang 368 Số đầu phun N 6.0 Chọn theo(6.6.3.1QFPPHCC)
9 áp suất tại các đầu phun P N/m 0.3 Chọn theo (6.2.3 QFPPHCC)
10 Số lượng thiết bị tạo bọt N 7
11 Tốc độ dòng chảy m/s 4 Chọn theo (6.6.3.8 QFPPHCC)
Trang 37Bảng 4.5 - Hệ thống chữa cháy trong khoang máy và khoang bơm.
Sốlượng
Trong khoang bơm
Hệ thống phun nước thành sương giảm 1 so với buồng máy
Thiết bị bọt giảm 3 so với buồng máy
4.5.9 Trang bị vô tuyến điện.
Bảng 4.7- Trang bị vô tuyến điện
Trang 38Máy thu vô tuyến điện chính 1
Trang 3925 Xi măng mau khô (kg) 300
Trang 404.6 TRANG BỊ ĐẶC BIỆT CHO TÀU DẦU.
4.6.1 Trang thiết bị phòng chống ô nhiễm môi trường.
1.Trang thiết bị chống ô nhiễm biển từ buồng máy:
- Theo điều 2 2 2 1/ 29: kết cấu và bố trí các két dầu cặn phải thỏa mãn các yêucầu sau:
+ Các lỗ người chui qua hoắc lỗ quan sát theo 1 kích cỡ thích hợp phải được bốtrí tại các vị trí sao cho làm sạch được dễ dàng
+Phải trang bị các phương tiện thích hợp để dễ dàng hút và xả dầu cặn
+ Không được lắp đặt các bích nối xả trực tiếp qua mạn tàu
- Theo điều 2- 2- 2- 2 /30
+Đường ống xả của két và đường ống đáy tàu phải không được nối với nhau
+Phải trang bị các bơm đế xả dầu cặn ra khỏi két nhưng khồn được 40ong chungvới bơm nước đáy tàu nhiễm dầu
Bảng 4.10 - Bích nối xả riêu chuẩn.
Chiều dày của bích nối 20 mm
Số lượng và đường kính các 6bộ đường kính 20 mm