Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng thuộc tổng công ty CNTT Việt Nam được xây dựng với 2 mục tiêu trở thành trung tâm đóng tàu của các tỉnh phía bắc, đóng mới và sửa chữa được các tàu tới 20000 t
Trang 11
Trang 22
1.1 Giơ ́ i thiê ̣u chung về nhà máy
Địa chỉ : Số 3 Phan Đình Phùng, Hạ Lý, Hồng Bàng, Hải Phòng
Điện thoại: 031.3842.782 Fax: 031.3842.282
600cv, sửa chữa tối thiểu 193 đầu phương tiện/năm Đến tháng 7/1969 về cơ bản việc xây dựng nhà máy đợt 1 đã hoàn thành trong đó có sự giúp đỡ không nhỏ của các chuyên gia Trung Quốc Ngày 19/7/1969 nhà máy làm lễ khánh thành xây dựng đợt 1 và làm lễ khởi công đóng mới tàu 1000 tấn đầu tiên và được đặt tên là 20/7
Ngày 24/7/1969 nhà máy được Bộ Giao thông vận tải đổi tên thành nhà máy đóng tàu Bạch Đằng và lấy ngày 20/7 là ngày truyền thống hàng năm
Ngày 31/1/1996 Thủ tướng chính phủ ban hành quyết định số 29 thành lập Tổng công ty CNTT Việt Nam Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng thuộc tổng công ty CNTT Việt Nam được xây dựng với 2 mục tiêu trở thành trung tâm đóng tàu của các tỉnh phía bắc, đóng mới và sửa chữa được các tàu tới 20000 tấn
Hơn bốn mươi năm truyền thống của Bạch Đằng, các thế hệ công nhân viên luôn tự hào về sự phát triển Một đội ngũ giàu trí tuệ và ý trí vươn lên trong chiến đấu, sản xuất, vững vàng về chính trị, luôn lỗ lực sáng tạo để đưa Bạch Đằng đến với công nghiệp đóng tàu mang tầm vóc quốc tế
Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, trong đó có Bạch Đằng đã và đang vươn
ra thị trường thế giới Bởi hoạt động sản xuất kinh doanh phải đạt được lợi
Trang 33
nhuận Bạch Đằng đã chuẩn bị cho đóng những con tàu có trọng tải 30000 tấn với công nghệ mới nhằm đạt chất lượng cao trong sản suất
+ Độ sâu luồng thay đổi theo mùa, theo con nước từ 7÷10 m
+ Chiều rộng luồng phụ thuộc vào mùa nước và vị trí hạ thủy: 275÷320 m + Khoảng cách từ nhà máy tới Cảng Hải Phòng rất gần, chiều rộng và chiều sâu của vùng nước dẫn tàu ra vào nhà máy thuận tiện
+ Công ty nằm gần các khu công nghiệp, giao thông thuận tiện nên rất thuận lợi cho việc sản xuất
+ Diện tích các phân xưởng, bãi lắp ráp rộng, thoáng mát, khả năng ra vào xưởng dễ dàng
Trang 44
1.2 Sơ đồ quản lý sản xuất, một số bộ phận chính
1.2.1 Sơ đồ quản lý sản xuất
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Công ty
PHÓ TGĐ NỘI CHÍNH
Phân xưởng Trang trí
Phòng
TC
-Kế toán
Phòn
g Vật
tư
Phòng
Kỹ thuật
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
PHÓ TGĐ XDCB-TBĐL
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng Kinh tế đốingoại
Phòng
Tổ chức LĐTL
Phòng Sản xuất
Phòng
Kế hoạch kinh doanh
Phòng QLDA& GĐCL Công trình
Phòng Thiết
bị động lực
Phân xưởng Máy
Phân xưởn
g Ống
1, 2
Phân xưởng động lực
PX Cơ giới &
Triền
đà
Phân xưởng Mộc
Phân xưởng Điện
Phân xưởng
vỏ 1,2,
PHÓ TGĐ SẢN XUẤT PHÓ TGĐ KỸ
tế
Phòng Hành chính Quản trị
Trường Trung cấp nghề CNTT Bạch Đằng
PX sửa chữa tàu thuỷ
KIỂM SOÁT VIÊN
Phòn
g KCS
Trang 5b Phân xưởng làm sạch và sơn phân đoạn:
- Thực hiện nhiệm vụ sơn lót bảo quản vật liệu
- Thực hiện việc làm sạch và sơn các phân tổng đoạn
- Thực hiện các công việc khác được giao phó
c Phân xưởng trang trí:
- Gõ cạo rỉ, phun cát làm sạch vỏ tàu và các kết cấu kim loại khác
- Sơn chống hà, chống rỉ, sơn trang trí hoàn chỉnh vỏ tàu sông, tàu biển, các loại phương tiện thuỷ, công trình công nghiệp và các mặt hàng công nghiệp khác
- Gõ cạo rỉ, phun cát làm sạch vỏ tàu và các kết cấu kim loại khác
- Sơn chống hà, chống rỉ, sơn trang trí hoàn chỉnh vỏ tàu sông, tàu biển, các loại phương tiện thuỷ, công trình công nghiệp và các mặt hàng công nghiệp khác
- Khi sửa chữa hệ thống ống :
+ Nhận hạng mục của phòng Sản Xuất
+ Tháo, kiểm tra, thay thế
Trang 6- Thực hiện hoàn chỉnh các công việc về nội thất tàu thuỷ theo bản vẽ thiết kế
- Tham gia thiết kế nội thất và bố trí chung của tàu theo đúng qui phạm
- Làm các công việc vê đồ mộc đàn dựng
f Phân xưởng cơ giới triền đà:
- Phục vụ cẩu tải đóng mới, sửa chữa tàu thuỷ, ngoài ra còn phục vụ Công
ty vận chuyển vât tư, trang thiết bị của sản xuất
- Có nhiệm vụ đưa đón tàu ra vào bến của Công ty, kéo tàu ra luồng và bàn giao phương tiện cho khách hàng sau khi sửa chữa xong
- Quản lý toàn bộ khu mặt bằng dưới nước của Công ty, khu vưc cầu tàu, cầu dẫn thuỷ phận, đồng thời quản lý sử dụng, bảo quản các phương tiện, thiết bị được giao của Công ty
- Thiết kế sản phẩm mới và cải tiến sản phẩm cũ
- Chế thử sản phẩm mới, thực hiện các hoạt động tiêu chuẩn hoá
- Kiểm tra tính công nghệ của một kết cấu sản phẩm mới
- Thiết kế các công nghệ mới, các dụng cụ mới
Trang 77
i Phòng vật tư:
- Đề xuất nhanh chóng và kịp thời với Giám đốc về nguồn cung cấp vật tư
và những giải pháp về vấn đề vật tư Thường xuyên phản ánh cho Tổng Giám đốc tình hình quản lý và sử dụng vật tư để có biện pháp sử lý kịp thời
- Bảo đảm cung cấp đủ vật tư cho sản xuất và xây dựng cơ bản theo kế hoạch
- Thực hiện các hợp đồng mua bán vật tư với các nhà cung ứng, vận tải áp tải vật tư về kho của Công ty và tiến hành nghiệm thu
- Quy hoạch mặt bằng kho bãi, tổ chức sắp xếp bảo quản vật tư, xây dựng nội qui kho bãi, hướng dẫn nghiệp vụ cho các thủ kho bảo đảm hàng hoá trong kho đạt yêu cầu chất lượng
j Phòng KCS:
- Giúp Tổng Giám đốc kiểm tra đôn đốc hướng dẫn các phòng ban và phân xưởng thực hiện mọi biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Nắm vững hệ thống tiêu chuẩn qui định về chất lượng sản phẩm để
- Kết hợp với phòng kĩ thuật, thiết bị động lực kiểm tra chât lượng các thiết bị
- Tổ chức kiểm tra, xác nhận chất lượng các vật tư chủ yếu của Công ty
- Kiểm tra các công đoạn gia công theo các chỉ tiêu kỹ thuật
- Kết hợp cùng phòng kỹ thuật xây dựng các định mức chất lượng sản phẩm
k Phòng thiết bị dộng lực:
- Về mở rộng mặt bằng sản xuất, về trang thiết bị phục vụ sản xuất
- Quản lý toàn bộ thiết bị máy móc của Công ty về số lượng, chất lượng, điều động thiết bị giữa các phân xưởng cho phù hợp và lập kế hoạch sửa chữa và mua sắm phụ tùng thay thế hàng năm
- Hướng dẫn công nhân sử dụng máy móc theo đúng qui định vận hành máy đảm bảo phát huy hiệu quả cao nhất và an toàn cho người lao động
- Lắp đặt thiết bị mới cùng với phòng KCS nghiệm thu giao cho đơn vị sản xuất
Trang 88
- Bảo quản và xây dựng các tài liệu kỹ thuật, các hồ sơ thiết bị, và bố trí người sử dụng máy hợp lý qua sát hạch
l Phân xưởng động lực:
- Quản lý, cung cấp điện năng, gió nén cho toàn nhà máy
- Duy trì, sửa chữa đảm bảo sự làm việc liên tục và ổn định cho toàn bộ hệ thống thiết bị bao gồm: Máy gia công cơ khí, máy thuỷ lực, hệ thống cẩu tải và các thiết bị khác
1.3 Sơ đồ tổ chức nhà máy
Trang 99
Trang 1010
1.4 Năng lực của nhà máy
1.4.1 Các loại tàu nhà máy đã đóng
- Các loại tàu chở hàng khô, tàu chở dầu, tàu chuyên dụng, tàu tuần tiễu, tàu viễn dương, sà lan, tàu vận tải biển có trọng tải đến 30000 tấn
- Các loại tàu kéo, tàu dịch vụ kỹ thật, tàu hút bùn, tàu công trình
- Tàu đánh cá
- Tàu khách, tàu dịch vụ cao cấp, cần cẩu nổi có sức nâng từ 600-1000 tấn,
du thuyền, tàu bằng vật liệu composite
- Sửa chữa tàu và các phương tiện trên ụ nổi đến 10000 tấn và ở bến đến
30000 tấn Chế tạo các thiết bị lắp trên tàu và sà lan
- Máy kéo neo và neo, các loại xích neo tàu tới Ф=60mm, hệ thống trục máy và chân vịt công suất đến 4000 hp, các loại bơm van, cửa kín nước, máy lái điện, cần cẩu tàu thủy
- Công ty đã đóng mới được các tàu có trọng tải lớn như: Tàu hàng 15000t, tàu hàng rời 22500t, Tàu dầu 13050t
Bảng 1.1: Các sản phẩm đã đóng từ năm 2000
STT Loại tàu Trọng tải(tấn)
Kích thước (LxBxD(m)
Số lượng
Chủ tàu/đăng kiểm
Trang 111.4.2 Một số trang thiết bị nhà máy
Bảng 1.2 : Trang thiết bị nhà máy
Cần cẩu chân đế - KUPOB 10t Cầu tàu 10 000 10t - 311 kW 1
Cần cẩu chân đế - KONE 25T
Trang 1212
khô Cần cẩu chân đế -15t ĐÔNG
PHONG
Bãi lắp ráp gần triền ngang
Trang 13Máy hàn BTĐ - CO2 - BĐY506 -
Máy hàn bán tự động - CO2 -
Máy hàn BTĐ - CO2 - KEMPPI-4000
Máy hàn BTĐ - CO2 - OPTIMAG -
Máy hàn BTĐ - CO2 - LAW-520 -
Máy hàn BTĐ -CO2 - OK500 -
Trang 1414
Nhật – 2003
Máy hàn BTĐ -CO2 - OR500 -
Máy hàn BTĐ-CO2 -SUGDONG -
Máy hàn 1 chiều điện 6 kìm
Máy hàn điện 6 chiều 6 kìm -
Trang 15Máy hàn điện 1 chiều - LHE -
Máy phun sơn cao áp - 28:1 Nam
Trang 16- Khả năng : Có thể đóng mới tàu có trọng tải tới 30.000
c Ụ nổi
- Công dụng: Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng sử dụng Ụ nổi mua của Nga dạng chữ U 4.200 t , chủ yếu dùng để sửa chữa tàu
Trang 1717
Hình 1.4.1 : Ụ nổi 4200t
Chú thích : 1 Đế kê hông 2 Đế kê giữa
3 Thiết bị cẩu 4 Cầu dẫn
5 Cần cẩu 6,7 Phao mạn và đáy Kích thước Ụ : + Chiều dài Ụ : 130 m ;
+ Chiều rộng bên trong lòng Ụ : 23 m ; + Chiều cao phao đáy : 4 m ; + Chiều cao phao thành : 13 m ;
- Khả năng : Sửa chữa được các loại tàu có trọng tải trên 8.000 DWT
1.5 Đội ngũ cán bộ nhà máy
Trang 181.6 Phân xươ ̉ ng vỏ tàu 1:
1.6.2 Chư ́ c năng và nhiê ̣m vu ̣:
- Đóng mới phần vỏ các sản phẩm
- Tổ chức dịch vụ các sản phẩm cơ khí
- Triển khai công nghệ cho các phân tổng đoa ̣n
- Làm các công việc khác do công ty giao
Trang 1919
1.6.3 Sơ đồ mă ̣t bằng:
Hình 1.3 Sơ đồ mă ̣t bằng phân xưởng vỏ 1
1.Máy cắt Plasma 8.Bãi gia công chi tiết, cụm chitiết
5.Máy uốn tôn 3 trục 12.Máy uốn thép hình CNC
6.Máy uốn tôn 3 trục 13.Bãi để thép hình
15.Bệ lắp ráp
Trang 2020
1.6.4 Sơ đồ tổ chư ́ c quản lý :
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức phân xưởng vỏ 1
1.6.5 Nhân công phân xưởng vỏ 1
Trang 2121
Văn phòng 7 Lắp ráp 1 7 Lắp ráp 3 6 Lắp ráp 4 6 Lắp ráp 5 6 Lắp ráp 6 6 Lắp ráp 7 6 Lắp ráp 8 6
Kết luận: Dựa trên các bề dày thành tích nêu trên, kinh nghiệm của đội
ngũ CBCNV cùng các trang thiết bị hiện đại, phương pháp thi công tốt đánh giá Công ty đóng tàu Bạch Đằng đủ năng lực để đóng mới tàu có trọng tải lên đến 30.000t Đóng và sửa chữa các loại tàu chở hàng khô, chở dầu, tàu chuyên dùng,
tàu tuần tiễu, xà lan vận tải biển trọng tải trên 10.000t
Trang 2222
Phần 2: Tổng quan về tàu dầu
6500 DWT
Trang 2323
2.1 Loại tàu và công dụng
- Tàu được thiết kế để chở những hàng
- Các sản phẩm từ dầu
- Các hoá chất, bao gồm hàng độc hại
- Các hàng chất lỏng khác sẽ được chở miễn là sự độc hại, khả năng phản ứng, khả năng gây cháy, áp suất hơi, mật độ, sự chống cự với vật liệu két
và các vật chất khác trong phạm vi giới hạn của bản thuyết minh chung
về đóng tàu
2.2 Quốc gia và vùng hoạt động
- Chủ tàu là công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải thủy Fortune marine CO, LTD Hàn Quốc Tàu được treo cờ Hàn Quốc
- Vùng hoạt động: viễn dương
2.3 Phân cấp
- KR, + KRS1 – oil/chemical tanker ‘ESP’ (FBC) (ID)
- Product II & III 2G / 1.5 SG (IBC)
- KRM1
2.4 Quy phạm và công ƣớc áp dụng
Các quy phạm sau sẽ được áp dụng bao gồm cả các thông tư có hiệu lực tại ngày ký kết hợp đồng:
- Những quy phạm của đăng kiểm Hàn Quốc (KR)
- Quy phạm hàng hải của nước đăng ký
- Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển 1974 với nghị định thư 1978, và sửa đổi 1981, 1983 (GMDSS), sửa đổi 1988, 1989,
Trang 2424
- Công ước quốc tế về việc xếp dỡ hàng 1966 với các sửa đổi 1971, 1975,
1989
- Công ước quốc tế về đo dung tích tàu (London 1969)
- Quy định kênh đào Panama với các quy phạm đo tải trọng tàu
- Quy định quốc tế về thông tin liên lạc và truyền thanh 1976, 1979, 1983 với các quy định GMDSS
- Công ước quốc tế về sự ngăn chặn va chạm trên biển 1972 và bản sửa đổi
1981
- Nghị định thư về mớn nước của ISO số 6954, 1984 (E) giới hạn độ rung động trên tàu
- Quy định của IMO A.468, 1981 về mức ồn trên tàu
2.5 Các thông số cơ bản của tàu
Thông số cơ bản của tàu :
- Chiều dài lớn nhất của tàu LOA = 110.95 m
- Chiều dài thiết kế ` LPP= 102 m
- Chiều rộng lớn nhất của tàu B = 18.2 m
Trang 2525
- Tàu được đóng mới do chủ tàu Fortune Marine CO,.LTD đặt hàng bản vẽ thiết kế do ESDEC (ASIA SHIP DESIGN &ENG CONSULTANTS CO., LTD) thiết kế Toàn bộ quá trình đóng mới tại Công ty dưới sự giám sát kỹ thuật của đăng kiểm việt nam (VR)
2.7.1 Mô tả chung về kết cấu thân tàu
- Tấm đáy trong kéo dài từ sườn 9 đến sườn 134 và chiều cao đáy đôi thay đổi như sau:
- Khu vực buồng máy (F9~F36): F9~ F34+100 chiều cao của đáy trong là:1500mm
- F36 đến mũi, chiều cao của đáy trong là: 1250mm
- F34+100-F36, chiều cao của đáy đôi vượt lên từ đường chéo gẫy
- Khu vực hầm hàng F.36, F134, F36, F116+100, chiều cao của đáy trong là: 1250mm
- F118-100-F134, chiều cao đáy trong là: 1500mm
- F116+100-F118-100 chiều cao của đáy đôi vượt lên từ đường chéo gẫy
- Từ F134 về mũi, khoảng cách sườn là 600mm
2.7.3 Cong ngang boong và cong dọc boong
- Độ cong ngang boong tại boong chính,boong thượng tầng, lầu là 100mm
(đường ngang trong khoảng từ 2 bên cách tâm 750mm
- Tàu không có cong dọc boong
2.7.4 Chiều cao boong (khoảng cách boong)
- Đáy trong buồng máy ~ sàn buồng máy 3800mm
- Sàn buồng máy ~ boong chính 3450mm
Trang 2626
- Boong chính ~ Boong dâng lái 2900mm
- Boong dâng lái ~ Boong A 2650mm
- Boong A ~ Boong B 2650mm
- Boong B ~ Boong C 2650mm
- Boong C ~ Boong lầu lái 2650mm
- Boong lầu lái ~ Boong la bàn 2650mm
2.7.5 Hầm xích neo
- Hầm xích neo được lắp đặt có kích thước lớn để xếp gọn cáp xích như trong sơ đồ bố trí chung
- Bố trí làm lỗ người chui trong hầm xích neo
- Kết cấu hầm xích neo được gia cường thích hợp và được cung cấp các thiết bị cần thiết
- Độ rộng của giếng hút phải được quy định theo hầm xích neo và nắp bảo
Trang 2727
- Thép đúc gồm ba phần: phần đúc phía trên, phần đúc phía dưới và phần lồi
- Một số mặt cắt sống đuôi:
Hình 2.2 - Mặt cắt ngang sườn 6 (nhìn về mũi)
Hình 2.3 - Mặt cắt ngang sườn 7 (nhìn về mũi)
b Sống mũi
- Vùng mũi quả lê tàu có kết cấu vách dọc
2.8 Bố trí chung toàn tàu
- Tàu có tổng chiều dài khu vực hầm hàng là 67.7 m, được chia thành 06 hầm hàng
- Mỗi hầm hàng được chia thành 02 khoang: khoang mạn trái và khoang mạn phải
- Các hầm hàng được ngăn cách bằng các vách ngăn dọc kín nước Do vậy trên tàu có tất cả là 12 khoang (trong đó có 02 khoang là két nước bẩn) Các vách dọc kín nước được bố trí cách mép mạn hai bên 1200 mm, tạo thành kết cấu tôn mạn vỏ kép
Trang 2828
- Boong chính, két đỉnh mạn, tôn mạn, tôn đáy ngoài và các vách dọc ở hầm hàng có kết cấu dọc
- Phần mũi tàu và phần đuôi tàu và khu vực buồng máy có kết cấu ngang
- Tàu có mũi quả lê và được dẫn động bởi động cơ diesel lắp ở phía lái và
- Chiều dày tôn boong t =11mm tôn mép boong t =11 mm
- Tôn mạn ngoài có chiều dày 11(mm), tôn mép mạn 12(mm)
- Tôn mạn trong dày 11 mm , 12 mm
- Chiều dày tôn boong t =11mm tôn mép boong t =11 mm
- Khoảng cách cơ cấu dọc : a = 690 mm
- Dàn đáy khang hàng có kết cấu đáy đôi, chiều cao đáy đôi h = 1250mm ,
từ sườn 118 chiều cao đáy đôi h=1500
- Khoảng sườn: a = 700 mm
- Khoảng cách cơ cấu dọc : 690 mm
Trang 2929
Trang 3030 Hình 2.5 Mặt cắt ngang sườn 46
Hình 2.6 Dàn vách khoang hàng
Trang 31- Dàn boong có kết cấu hệ thống ngang
- Xà ngang boong khoẻ và sống dọc boong : T14x150/9x400
c Dàn đáy:
- Dàn đáy khoang máy có kết cấu đáy đôi
Trang 3333
- Dàn mạn khoang đuôi có kết cấu hệ thống ngang gồm sườn thường, sườn khỏe , sống dọc mạn
- Sườn thường có quy cách: L200x90x10/14 I.A
- Sườn khoẻ có quy cách: T150x14/475x10
Trang 3434 Hình 2.9.Sườn 8 nhìn về mũi
Hình 2.10.Sườn 9 nhìn về mũi
Trang 3737
Phần 3: Kết cấu, khối lƣợng của phân đoạn 201
Trang 3838
3.1 Kết cấu phân đoạn 201
- Phân đoạn 201 của tàu chở dầu/ hóa chất được giới hạn theo chiều dài tàu từ sườn
- 36+100 ÷ 47-100
- Khoảng sườn 700mm, khoảng cách cơ cấu dọc 690 mm
Chiều dài phân đoạn 7500 mm
- Phân đoạn 201 tàu kết cấu theo hệ thống dọc
Hình 3.1.1 Kết cấu đáy trong
Trang 3939
Hình 3.1.2.Kết cấu đáy ngoài
- Quy cách cơ cấu :
+ Tôn đáy trong : t = 13; 12 mm
+ Tôn đáy ngoài : t= 11; 13 mm
+ Đà ngang : t= 10 mm
+ Sống phụ : t= 11, 12 mm
+ Dầm dọc đáy trên : L250x90x12/16 + Dầm dọc đáy dưới : L250x90x10/15