1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

3 các thuật ngữ nhiếp ảnh

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 3 Các Thuật Ngữ Nhiếp Ảnh
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia TP.HCM
Chuyên ngành Nhiếp ảnh
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2024
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 20,32 KB
File đính kèm cac thuat ngu nhiep anh.rar (20 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tiên là dSLR = digital Single Lens Reflex Máy ảnh số ống kính đơn dùng gương phản chiếu Ánh sáng đi vào ống kính, gặp hệ thống gương phản chiếu, hắt vào khung ngắm (View Finder) để người chụp nắm bắt khung hình sẽ được chụp Khi chụp, gương sẽ lật lên để ánh sáng đi vào bộ cảm biến Vì thế, ta thấy khung ngắm chợt tối đen trong khoảnh khắc chụp hình Và vì thế, máy dSLR không quay được phim, vì đa số thời gian, gương phản chiếu đều che kín bộ cảm biến Các máy PnS thì hoạt động khác, nó không có.

Trang 1

Đầu tiên là dSLR = digital Single Lens Reflex - Máy ảnh số ống kính đơn dùng gương phản

chiếu

- Ánh sáng đi vào ống kính, gặp hệ thống gương phản chiếu, hắt vào khung ngắm (View Finder) để người chụp nắm bắt khung hình sẽ được chụp

- Khi chụp, gương sẽ lật lên để ánh sáng đi vào bộ cảm biến Vì thế, ta thấy khung ngắm chợt tối đen trong khoảnh khắc chụp hình Và vì thế, máy dSLR không quay được phim, vì đa số thời gian, gương phản chiếu đều che kín bộ cảm biến

Các máy PnS thì hoạt động khác, nó không có gương hắt, và khung ngắm của nó (nếu có) là khung ngắm điện tử (Electronic View Finder - EVF), nhìn vào EVF ta thấy khác hẳn với VF của máy dSLR Cảm biến không bị che trong toàn thời gian, nên nhiều máy PnS quay được phim

I Các thông số kỹ thuật của máy chụp hình

1 Sensor (bộ cảm biến ảnh)

Là một ma trận các điểm thu nhận tín hiệu ánh sáng đi qua ống kính, nó biến đổi tín hiệu tương tự (analog) của cuộc sống thực, thành các giá trị số (digital) để rồi được xử lý, lưu trữ,

và tái tạo lại để chúng ta xem Số lượng các điểm cảm biến trên một sensor thường được ghi bằng đơn vị Mega-Pixel (số triệu điểm thu nhận) Ví dụ 5.1 MP, 7.2 MB 12.4MP

1a Cảm biến CCD (charge-coupled device) là loại cảm biến rất phổ biến, trước đây được

coi là ưu việt nhất trong chế tạo máy ảnh số, thường được trang bị trong các máy du lịch, chuyên nghiệp, bán chuyên Được phát minh năm 1969 tại phòng thí nghiệm 1969 AT&T Bell Labs bởi Willard Boyle and George E Smith

1b Cảm biến CMOS (complementary metal oxide semiconductor) là một loại cảm biến

khác Thế hệ đầu của nó rất thua kém so với CCD về nhiều mặt, nên nó được áp dụng vào các camera giá rẻ Tuy nhiên với sự phát triển của công nghệ, CMOS thế hệ kế tiếp đã có nhiều

ưu điểm kỹ thuật, vì vậy nó đã được áp dụng cho các camera cao cấp (hầu hết các camera bán chuyên và chuyên nghiệp của Canon đều dùng CMOS)

CCD và CMOS khác nhau cơ bản về cách truyền tín hiệu.

Mỗi tế bào CCD nhận tín hiệu ánh sáng, rồi vài hoặc nhiều tế bào CCD truyền tín hiệu đó về một node, từ đó các tín hiệu mới được số hoá (digitalized)

Ngược lại, mỗi tế bào CMOS tự nó chuyển tín hiệu từ analog sang digital, ngoài ra mỗi tế bào CMOS còn được trang bị thêm phần khuyếch đại tín hiệu, phần xử lý nhiễu (noise)

CCD hay CMOS ưu việt hơn? Đó là một câu hỏi còn bỏ ngỏ Tuy nhiên gần đây nhiều

camera của Nikon đã chuyển sang dùng CMOS thay vì CCD

Xin tham khảo thêm về so sánh CCD-CMOS từ các nguồn thông tin khác trên Internet

2 Kích thước Sensor

Do nhiếp ảnh có một lịch sử lâu đời với nhiều kích cỡ film khác nhau, trong đó có lẽ phổ biến nhất là film 35mm (mỗi ô phim có kích thước 35x24mm) Sau này, khi chế tạo cảm biến máy

Trang 2

ảnh KTS, người ta cũng căn cứ vào kích thước đó

2a Cảm biến đúng kích thước (full-frame)

Sensor có kích thước xấp xỉ đúng 35x24mm

2b Cảm biến cỡ nhỏ (cropped sensor)

Sensor có kích thước nhỏ hơn full-frame, theo một tỷ lệ nào đó, ví dụ 1/1.5, 1/1.6

Lợi ích của các kích thước cảm biến là khác nhau tuỳ thuộc mục đích chế tạo máy ảnh Về so sánh Full-Frame (FF) và cropped đã có bài trên diễn đàn, mời các bác chịu khó đọc tham khảo

Từ đây, phát sinh vấn đề FOV (field of view) và crop factor (hệ số kích thước) hoặc còn được gọi là hệ số nhân tiêu cự - Focal Lenght Multiplier (FLM)

Một ống kính có tiêu cự 28-90mm lắp trên thân máy full-frame sẽ cho một trường nhìn đúng với tiêu cự mà nhà sản xuất ống kính nhắm tới, nhưng lắp trên một thân máy có sensor cỡ nhỏ hơn sẽ cho trường nhìn khác, nó bằng

hệ số crop x tiêu cự ống kính

VD: OK 28-90mm lắp trên máy crop 1.5x sẽ cho trường nhìn là 42-135mm

Hình minh hoạ

3 Các chế độ chụp hình của camera.

Để giúp người chụp giảm nhẹ các thao tác khó khăn, các camera đời mới thường có sẵn các chế độ được lập trình, để vận dụng trong các tình huống khác nhau

3a Full-Auto - Chế độ tự động hoàn toàn - có thể ký hiệu bằng chữ A

Ở mode này, camera sẽ tự động điều chỉnh mọi thông số liên quan để cho ra bức ảnh tạm được Người chụp chỉ cần thao tác chọn bố cục, lấy nét, bấm và chụp (gần như là Point-and-Shoot, viết tắt là PnS)

3b Programmed Mode - Chế độ lập trình - thường ký hiệu là P

Ở mode này, máy cũng sẽ tự động chọn các thông số, tuy nhiên, nó chừa lại một số thông số khác cho nguừơi chụp tự chỉnh

3c Portrait Mode - chế độ chụp chân dung

Máy sẽ hiệu chỉnh tốt nhất (theo tình huống và tính toán của nó) để ra hình chân dung đẹp, ví

dụ nó sẽ ưu tiên mở khẩu lớn để xoá phông nền chẳng hạn

3d Landscape mode - Chế độ chụp phong cảnh

Trang 3

Máy sẽ hiệu chỉnh tốt nhất để chụp phong cảnh, ví dụ như đóng khẩu nhỏ để đạt độ nét sâu nhất

3e Sport mode - chế độ chụp thể thao

Máy sẽ hiệu chỉnh để chụp các hoạt động nhanh, ví dụ tự chuyển sang chế độ chụp liên tiếp nhiều hình để bắt các khoảnh khắc đẹp, tự đặt chế độ lấy nét tự động toàn thời gian để luôn giữ đối tượng được lấy nét đúng

3f Night Portrait mode - chế độ chụp chân dung đêm

Máy sẽ tự chỉnh để có ảnh chân dung đêm đẹp nhất theo tính toán của nó, ví dụ mở màn trập trong thời gian dài để thu nhận cả ánh sáng của hậu cảnh, của môi trường xung quanh

3g Macro mode - chế độ chụp cận cảnh

Máy hiệu chỉnh để chụp cận cảnh: hoa lá, các đối tượng nhỏ

3h Av - Aperture value - Chế độ ưu tiên khẩu - trên máy Nikon ký hiệu là A = Aperture

Ở chế độ này, người chụp tự điều chỉnh khẩu độ ống kính, máy sẽ cho ra thời gian chụp tốt nhất Mode này thường được sử dụng để kiểm soát độ sâu trường ảnh (Depth of Field-DOF) hoặc trong điều kiện ánh sáng yếu, cần ưu tiên khẩu to để thu được nhiều ánh sáng hơn

Khái niệm f-stop: giá trị khẩu mở

3i Tv - Time value - Chế độ ưu tiên tốc độ - trên máy Nikon ký hiệu là S = Shutter Speed

Người chụp chọn thời gian mở màn trập, máy tự chọn giá trị khẩu để phối hợp Mode này dùng để kiểm soát thời gian bấm máy, trong trường hợp thời gian bấm máy sẽ ảnh hưởng đến chất lượng ảnh

VD nếu để thời gian quá dài, ảnh sẽ nhoè do run tay chẳng hạn, hoặc ngược lại, cần phơi sáng lâu để thu nhận ánh sáng của khung cảnh xung quanh trong trường hợp chụp phong cảnh thành phố về đêm

Các giá trị Tv tuỳ theo máy, có thể từ 1/8000 giây đến 30 hoặc 60 giây

3j Chế độ Manual - Chỉnh tay hoàn toàn - M

Người chụp tự thiết đặt mọi thông số để phục vụ nhu cầu chụp của mình Thường dành cho các tay máy đã có chút ít kinh nghiệm

3k Chế độ A-DEP - Auto Depth of Field

Hình như chế độ này chỉ có trên thân máy Canon, nó nhằm mục đích tự điều khiển khẩu mở sao cho các đối tượng nằm trong vùng tiêu cự đều được lấy nét tốt

Lúc này, camera dùng tất cả các điểm lấy nét mà nó có, mỗi điểm sẽ lấy nét tốt cho đối tượng

mà nó bắt được(có cái thì ở gần, có cái thì ở xa), sau đó điều chỉnh khẩu mở sao cho các đối tượng cùng nét tốt

4 Focusing - Lấy nét

4a Focus - points - Điểm lấy nét

Các máy đời mới thường có nhiều hơn 01 điểm lấy nét, và người dùng thoải mái lựa chọn

Trang 4

một điểm bất kỳ làm tâm lấy nét cho khung hình

Cái này tiện cho các bác nào lười lia ống kính để chọn bố cục, thì chọn luôn điểm lấy nét bên trái/phải, chĩa điểm đó vào đối tượng, lấy nét và chụp xong là có luôn bố cục 1/3 chính xác luôn nhé

4b Flexi-Zone - Điểm lấy nét linh hoạt

Có một số máy cho phép ta dịch chuyển điểm lấy nét linh hoạt đến bất cứ chỗ nào của khung hình (như Canon G9 chẳng hạn)

4c AF - Auto Focus - Lấy nét tự động

Camera tự điều chỉnh ống kính để lấy nét cho đối tượng Thao tác của người chụp là chĩa điểm lấy nét vào đối tượng, rồi nhấn 1/2 nút chụp (shutter button) để máy lấy nét Khi lấy được nét rồi, máy thường xác nhận bằng một tiếng bip nhỏ hoặc có đèn báo lấy nét chính xác

4d MF - Manual Focus - Lấy nét tay

Người chụp tự vặn vòng lấy nét trên ống kính

4e One shot Focus - Lấy nét cho một cú chụp- Nikon ký hiệu bằng chữ S-Single Focus

Ở chế độ này, máy tự động lấy nét cho đối tượng chụp, nhưng người chụp phải lấy nét mỗi lần cho các cú bấm máy khác nhau

4f AI Servo focus - Lấy nét liên tục - Continuous focusing - Nikon ký hiệu bằng chữ C

Các máy được trang bị tính năng này, có thể phát hiện đối tượng chuyển động và liên tục điều chỉnh ống kính để bắt nét đối tượng

4g AI Focus - Chế độ trung gian giữa lấy nét một lần và liên tục.

Nó tự điều chỉnh camera về One Shot focus nếu đối tượng đứng yên, và chuyển sang AI servo nếu nó phát hiện đối tượng chuyển động

4h Out of Focus - Đối tượng nằm ngoài vùng nét

4i Soft Focus - Lấy nét đúng, nhưng đối tượng không nét căng mà hơi mờ ảo mềm mại hơn một tý

4j AF assist - hỗ trợ lấy nét

Các máy có chức năng này thường có một đèn, chiếu tia sáng vào chủ thể được chụp trong điều kiện ánh sáng yếu, để hỗ trợ ống kính lấy nét chính xác Nó có thể là một đèn riêng, hoặc có máy dùng luôn đèn flash để hỗ trợ lấy nét

5 WB - White balance - Cân bằng trắng.

Mục đích của cân bằng trắng là để có được màu sắc tốt nhất theo ý của người chụp (phản ánh trung thực màu cuộc sống, hay ám tông này tông khác tuỳ theo mục đích sáng tạo)

Khi chụp hình, tuỳ theo tình huống ánh sáng mà người ta chỉnh WB trên máy sao cho nó đáp ứng nhu cầu

5a Auto WB - cân bằng trắng tự động.

Máy sẽ tự phân tích ánh sáng mà nó thu được để chỉnh WB thích hợp

Trang 5

5b Daylight - ánh sáng ban ngày ~ 5200oK

5c Shade - bóng râm ~ 7500oK

5d Cloudy - trời nhiều mây ~ 6000oK

5e Lamp - đèn dây tóc ~ 3000oK

5f Fluorescent - Đèn Neon ~ 4000oK

5g Flash - đèn chớp ~ 5500oK

5h Custom WB - cân bằng trắng tự chọn.

Chụp một tấm giấy trắng trong điều kiện ánh sáng cụ thể, rồi dùng nó làm căn cứ để đặt làm màu trắng tiêu chuẩn cho phiên chụp hình ở ánh sáng đó

Cái này các bác quay phim rất cần, ta thường thấy, trước khi bấm máy, ông cameraman thường sai bảo ông camera assistant đưa một tờ giấy trắng để quay mẫu, đặt WB tiêu chuẩn cho điều kiện ánh sáng cụ thể

5i Temperature WB: cân bằng trắng theo nhiệt độ màu

Các máy có trang bị tính năng này có thể cho phép người chụp tự đặt WB theo nhiệt độ màu, thường thì từ 2.000oK đến 10.000oK, mỗi nấc chênh nhau 100oK

5j WB SHIFT: dịch chuyển cân bằng trắng

Các máy có chế độ này, cho phép người dùng dịch chuyển điểm cân bằng trắng trên đồ thị màu có 2 trục, trục đứng là dịch chuyển Green-Magenta, còn trục ngang là Blue-Amber Khi

WB được dịch chuyển sang điểm khác, máy sẽ chụp ra các tấm hình có màu ám theo thông

số đặt trước

6. Drive mode ­ S  l n ch p.ố ầ ụ

6a. Single frame, single shot ­ m t khuôn hình

M i l n b m máy, ch p m t t m hìnhỗ ầ ấ ụ ộ ấ

6b. Burst shots ­ continuous shots ­ ch p liên t cụ ụ

M i l n b m máy, ch p liên ti p nhi u hình tu  theo kh  năng c a máyỗ ầ ấ ụ ế ề ỳ ả ủ

6c. Timer shots ­ ch p h n giụ ẹ ờ

Máy s  ch p hình sau m t kho ng th i gian h n tr c: 10 giây, 20 giây, etc.ẽ ụ ộ ả ờ ẹ ướ

6d. Interval shots ­ ch p cách quãng ­ Intervalometer

Máy s  ch p hình ng t quãng sau nh ng kho ng th i gian đ nh tr c, VD c  sau 30 phút l i ẽ ụ ắ ữ ả ờ ị ướ ứ ạ nháy m t t m. Dùng đ  ch p theo dõi m t bông hoa n  ch ng hộ ấ ể ụ ộ ở ẳ ạ

7 EV+, EV- Bù phơi sáng - Exposure Value Compensation

Trang 6

Khi chụp hình, có thể do lý do nào đó mà tấm hình không được đúng sáng như ý, ta có thể dùng chức năng này để tăng sáng hay giảm sáng cho cú bấm tiếp theo Khi đó máy sẽ điều khiển tốc độ chụp, hoặc khẩu mở để tăng hoặc giảm sáng Thường thì mỗi nấc tương đương với 1/3 EV step

8 BKT - Bracketing - Úp sọt

Các máy có chế độ này, giúp người chụp "úp sọt" đối tượng bằng 3 bức hình chụp cho một lần bấm máy He he đây là chiến thuật "bắt nhầm còn hơn bỏ sót" đây ạ

8a AEB - Auto Exposure Bracketing- Úp sọt điểm phơi sáng

Máy chụp 3 cú, một cú ở chế độ giảm sáng -EV, một cú ở EV, và một cú ở +EV, các giá trị cộng trừ này tuỳ theo người đặt Có thể là -1/3 - 0 - +1/3 etc

8b WB BKT - White Balance Bracketing - Úp sọt điểm cân bằng trắng

Máy cũng chụp 3 cú, lần lượt ở -WB - WB 0 - WB +

Tuỳ theo người chụp đặt

8c AF BKT - Auto Focus Bracketing - úp sọt điểm lấy nét

Tương tự như 2 kiểu BKT trên, nhưng lần này là BTK focus point

Kết quả của việc chụp Bracket là để có các tấm hình được chụp ở 3 chế độ khác nhau, rồi sau

đó người chụp lựa tấm ổn nhất cho mình

9. Metering ­ Đo sáng

Các ph ng pháp mà máy dùng đ  đo sáng, r i tính toán b  k t qu  Av, Tv, ISO phù h p đ  ươ ể ồ ộ ế ả ợ ể cho t m hình đ c ph i sáng đúngấ ượ ơ

9a. Evaluative Metering ­ Đo sáng t ng đ i cho toàn khung hìnhươ ố

9b. Partial Metering ­ đo sáng ph n

Máy đo sáng cho kho ng 12­15% khung hình, xung quanh đi m đo sángả ể

9c. Center­Weighted Average Metering ­ đo sáng trung bình  u tiên vùng trung tâmư

9d. Spot Metering ­ đo sáng đi m

Máy đo sáng kho ng 3­5% khung hình, quanh đi m đoả ể

9d. TTL ­ Through The Lens Metering ­ Đo sáng thông qua  ng kính

Máy dùng thông tin thu đ c qua  ng kính đ  đo sáng, đ c bi t quan tr ng trong tr ng h p ượ ố ể ặ ệ ọ ườ ợ dùng đèn flash g n ngoài. Công ngh  TTL này đ m b o đèn Flash đánh đúng công su t c n ắ ệ ả ả ấ ầ thi t đ  hình đ c ph i sáng đúng.ế ể ượ ơ

10. Sensitivity­ Đ  nh y sáng ­ ISO Speedộ ạ

Trong k  nguyên c a máy phim, ng i ta ph i dùng các cu n phim có đ  nh y sáng khác ỷ ủ ườ ả ộ ộ ạ

Trang 7

nhau đ  ch p trong nh ng đi u ki n ánh sáng khác nhau, đ  nh y cao thì phim càng d  b t ể ụ ữ ề ệ ộ ạ ễ ắ sáng

Khi chuy n qua máy KTS, sensor có th  đ c hi u ch nh các m c nh y sáng khác nhau đ  ể ể ượ ệ ỉ ứ ạ ể

mô ph ng đ  nh y c a phim.ỏ ộ ạ ủ

Chúng ta s  th y có các ch  đ  ISO Auto, ISO 100­200­400­800­1600­3200­6400 etc.ẽ ấ ế ộ

Ánh sáng càng y u thì ta càng c n ISO cao, đ  tăng nh y sáng, đ ng nghĩa v i vi c có th  rút ế ầ ể ạ ồ ớ ệ ể

ng n th i gian ch p.ắ ờ ụ

Tuy nhiên, đ  nh y càng cao thì càng tăng nguy c  b  nhi u  nh (noise)ộ ạ ơ ị ễ ả

11 Noise - Nhiễu ảnh

Các hình ảnh chụp trong điều kiện ánh sáng yếu, ISO cao, thường xuất hiện các đốm màu loang lổ không mong muốn, như ví dụ dưới đây

11a NR - Noise Reduction - Giảm nhiễu

Các máy ảnh có thể được trang bị công nghệ giảm nhiễu để tránh noise

12. Công ngh   n đ nh hình  nhệ ổ ị ả

Các phó nhòm th ng xuyên c m máy b ng tay (handheld shoot), vì th  tình tr ng run tay là ườ ầ ằ ế ạ không tránh kh i, nh t là nh ng cú ph i sáng dài. Theo em bi t thì dài h n 1/60 giây là đã có ỏ ấ ữ ơ ế ơ nguy c  run tay.ơ

Vì th , các hãng s n xu t đã c  g ng tìm ra cách đ  kh c ph c tình tr ng này. Do cách ti p ế ả ấ ố ắ ể ắ ụ ạ ế

c n và gi i pháp là r t khác nhau, nên m i hãng đ t tên m t ki u.ậ ả ấ ỗ ặ ộ ể

Canon ­­ Image Stabilizer ­­ IS, thi t k  trên  ng kính. C  ch  c a nó là d ch chuy n th u ế ế ố ơ ế ủ ị ể ấ kính đ  bù ng c l i rung đ ng c a tay c m máyể ượ ạ ộ ủ ầ

Nikon ­­ Vibration Reduction ­ VR, cũng thi t k  trên  ng kínhế ế ố

Sony ­­ Steady Shot ­ thi t k  trên thân máy, c  ch  là d ch chuy n sensor đ  bù l i rung đ ngế ế ơ ế ị ể ể ạ ộ Olympus ­­ Image Stabilization ­ cũng thi t k  trên thân máyế ế

Pentax ­ Shake Reduction ­ cũng trên thân máy

13. Orientation Sensor ­ C m bi n ph ng h ngả ế ươ ướ

M t s  máy đ c trang b  c m bi n ghi nh n góc nghiêng c a camera khi ch p hình. Thông ộ ố ượ ị ả ế ậ ủ ụ tin này s  đ c ghi vào file  nh, đ  khi v  x  lý trên máy tính, ho c đ n gi n là xem l i trên ẽ ượ ả ể ề ử ặ ơ ả ạ màn hình nh  c a máy ch p, hình  nh s  đ c quay tr  l i theo m t góc t ng  ng cho ỏ ủ ụ ả ẽ ượ ở ạ ộ ươ ứ chúng ta d  xem.ễ

14. Buffer ­ B  nh  đ mộ ớ ệ

Trong tr ng h p ch p continuous shots, r t nhi u  nh đ c ghi nh n trong m t kho ng th i ườ ợ ụ ấ ề ả ượ ậ ộ ả ờ

Trang 8

gian ng n. Chúng đ c l u t m vào b  nh  đ m, r i sau đó m i đ c ghi lên th  nh  ắ ượ ư ạ ộ ớ ệ ồ ớ ượ ẻ ớ

Dung l ng c a b  nh  đ m quy t đ nh s  hình  nh t i đa mà máy ch p đ c trong 1 l n ượ ủ ộ ớ ệ ế ị ố ả ố ụ ượ ầ

b m. T t nhiên là còn ph  thu c vào dung l ng m i  nh n a. Ví d  máy ch  ch p đ c t i ấ ấ ụ ộ ượ ỗ ả ữ ụ ỉ ụ ượ ố

đa 8  nh RAW (10MB/each), nh ng l i đ c 27  nh JPG (2.5 MB/each).ả ư ạ ượ ả

15 Firmware

Cái này em không biết dịch sao cho rõ nghĩa Hardware là Phần cứng, Software là Phần mềm, thì Firmware là Phần sụn chăng?

Firmware là toàn bộ chức năng của máy ảnh, là bộ thông tin được ghi vào một chip trong máy, nó quyết định tất cả hoạt động của máy

Firmware có thể được nâng cấp để cập nhật thêm chức năng cho máy, hoặc sửa lỗi cho các chức năng có sẵn

Nâng cấp Firmware là không khó, tuy nhiên, phải hết sức cẩn thận khi làm việc này Nó có thể làm máy ảnh không sử dụng được nữa, nếu như có lỗi trong quá trình nâng cấp

Lợn lành thành lợn què, lợn què thành lợn chết, các newbie phải hết sức cẩn thận khi vọc chức năng này

16 Clear Settings - Xoá bỏ mọi thiết đặt

Sau khi vọc vạch một hồi, có thể máy ảnh bị thiết lập sai, ảnh ọt chụp ra như rác rưởi Chúng

ta có thể dùng clear settings để xoá bỏ mọi thiết lập cá nhân, trả lại tình trạng thiết lập ngầm định của hãng SX

17 Flash - đèn chớp

Khi chụp hình trong điều kiện thiếu sáng, hoặc ngay cả ban ngày (khi chụp ngược sáng chẳng hạn), ta cần có một nguồn chiếu sáng cho đối tượng được chụp

17a Built-in flash - đèn flash gắn sẵn: hay có trên máy PnS

17b Pop-Up flash - đèn flash gắn sẵn, mở lên: có trên nhiều loại máy

17c External Flash - đèn gắn thêm Phải mua thêm, có công suất đánh lớn hơn nhiều so với

đèn built-in hoặc đèn pop-up

17d TTL Flash - Through the Lens flash: Các đèn được trang bị công nghệ này, cũng căn

cứ vào độ sáng đo được qua ống kính, để hiệu chỉnh công suất đánh cho phù hợp

17e Flash Sync (Synchronize)- Đồng bộ thời điểm đánh đèn: Việc đánh đèn vào thời điểm nào: Đầu thời điểm (First Curtain Sync), hoặc cuối thời điểm phơi sáng (Second Curtain Sync) để đảm bảo bức hình được phơi sáng theo đúng mục đích.

17f Flash Exposure Compensation - Bù trừ công suất đánh đèn Dùng để bù trừ, cho đúng

mức sáng cần thiết

17g Fill Flash - chả biết dịch thế nào-tạm gọi là "nháy bổ trợ" Kỹ thuật được sử dụng để

Trang 9

làm sáng các vùng bóng tối quá tương phản khi chụp hình

VD khi chụp chân dung ngược sáng, vùng hậu cảnh quá sáng, mặt người dễ bị tối, hoặc các vùng bóng đổ trên hốc mắt, mũi, sẽ đen thui, ta dùng flash đánh bổ trợ thêm để đảm bảo mặt người sáng tốt

Fill flash rất có ích trong nhiều trường hợp Trước đây em cứ tưởng là flash chỉ dùng ban đêm Nay thì giữa trưa nắng 12h em cũng dùng fill-flash

Ví dụ về tác dụng của fill flash đây ạ

17h Flash Diffuser - chụp tản sáng cho đèn flash

Đôi khi, công suất của đèn flash đánh thừa, ta dùng một tấm vật liệu nào đó để làm giảm sáng, tản sáng flash ra xung quanh

Các nhà nhiếp ảnh dùng nhiều thứ làm diffuser, kể cả làm một cái cốc nhựa cũ, hay cái vỏ ống phim, hay tờ tiền giấy, rất vui

Flash diffuser đây ạ

18 C.Fn: custom function - chức năng tự chọn

Ngoài những xác lập thông số phổ biến được đặt ngay trong các menu của máy, còn có những chức năng ít phổ biến hơn, tuỳ chọn theo ý thích cá nhân, được giấu trong menu tuỳ chỉnh Khi cần thay đổi phải vào sâu trong các menu cấp dưới để hiệu chỉnh

Quick Control Dial button: là cái nút xoay tròn đ  chuy n ch c năng c a máyể ể ứ ủ

­ Multi controller (Joystick): là cái nút có th  nghiêng ng  4 ph ng 8 h ng đ  ch n ch c ể ả ươ ướ ể ọ ứ năng cho máy

­ Eye­cup: là cái b  ph n nh a có b c cao su g n phía sau view finder đ  áp m t vào ng mộ ậ ự ọ ắ ể ắ ắ

­ Battery grip: là cái b  pin l p thêm cho máyộ ắ

­ Hot shoe: là cái ngàm đ  g n đèn Flash thêm vào máyể ắ

­ Monopod: là cái chân máy ch  có 1 giòỉ

­ Tripod: là cái chân máy có 3 giò

­ Ball Head: là cái c c l p   trên đ u chân máy, có ki u hòn bi, tay c m đ  d  dàng xoay ụ ắ ở ầ ể ầ ể ễ máy theo các góc độ

II. Exposure ­ Ph i sángơ

1. Under­Exposure: ph i sáng thi u,  nh h i t iơ ế ả ơ ố

2. Over­Exposure: ph i sáng th a,  nh h i cháyơ ừ ả ơ

Nhi p  nh là m t môn ngh  thu t, vì th  các tiêu chí đánh giá ch  là t ng đ i, tu  theo c m ế ả ộ ệ ậ ế ỉ ươ ố ỳ ả

nh n c a m i ng i. ậ ủ ỗ ườ

Có ng i thích ch p theo phong cách Under, có ng i l i thích Over. Cũng l i tu  b c hình, ườ ụ ườ ạ ạ ỳ ứ

tu  tình hu ng mà ch n Under hay Over.ỳ ố ọ

3a Aperture: độ mở ống kính, hay còn gọi là khẩu

Trong ống kính có cơ cấu giống như con ngươi của mắt người, có thể điều chỉnh đường kính

lỗ mở để cho ánh sáng đi qua Lỗ mở càng to thì càng nhiều sáng

Trang 10

Do các yếu tố về quang học, nên giá trị tuyệt đối của đường kính lỗ mở liên quan chặt chẽ đến chiều dài tiêu cự

Ví dụ: một lỗ mở đường kính 25mm trên một ống kính tiêu cự 100mm có hiệu quả giống hệt như một lỗ mở đường kính 50mm trên ống kính tiêu cự 200mm Cả 2 trường hợp, tỷ lệ giữa đường kính lỗ mở với chiều dài tiêu cự đều là 1/4 (hay f/4)

Cách tính này mang tính thực tế hơn đối với người chụp ảnh Aperture còn được gọi theo cách khác là f-stop Người chụp chả cần quan tâm đến diện tích hay đường kính tuyệt đối của

lỗ mở làm gì

{f-stop = 4} nghĩa là {đường kính lỗ mở = focal length / 4}

Vì giá trị khẩu mở là một phân số, dễ thấy, mẫu số càng bé thì khẩu mở càng lớn và ngược lại

Mỗi bước mở kế tiếp, là giảm 1/2 hoặc tăng gấp đôi lượng ánh sáng đi qua lỗ, hay chính là, giảm 1/2 hoặc tăng gấp đôi diện tích lỗ mở

Các giá trị bước mở kế tiếp = {giá trị hiện thời} nhân với/chia cho {căn bậc 2 của 2 (~ 1.4142)}

(diện tích hình tròn là BÌNH PHƯƠNG BÁN KÍNH x π mà)

******bổ sung*********

Ngoài các giá trị tiêu chuẩn là 1 f-stop, còn có các vi chỉnh nhỏ hơn như bước nhảy 1/3 hoặc 1/2 stop Ví dụ giữa khẩu 1.4 và khẩu 2 còn có 2 giá trị là 1.6 và 1.8 nữa Dùng để hiệu chỉnh từng nấc nhỏ sao cho ảnh đúng sáng nhất theo ý đồ người chụp

3b Shutter Speed - Time value - Thời gian chụp

Xin xem lại ở post trên

3c ISO speed - Độ nhạy sáng - Sensitivity

Xin xem lại post trên

3d Tương quan giữa Av-Tv-ISO

3 yếu tố này tương quan với nhau trong mỗi cú bấm máy để đảm bảo một lượng ánh sáng nhất định đi lên sensor Chúng tỷ lệ nghịch với nhau

Có thể mô tả nôm na lượng ánh sáng

L = Av x Tv x ISO (công thức này là để minh hoạ mà thôi)

Dễ thấy, với tích L không đổi, thì tăng Av, phải giảm Tv, hoặc ISO và so on

Khi khẩu mở to, thu được nhiều ánh sáng lọt vô, nên ta có thể rút ngắn thời gian chụp Từ

hướng tiếp cận này, người ta nói các ống kính có độ mở lớn là ỐNG KÍNH NHANH - FAST LENS

Ngày đăng: 04/07/2022, 18:38

w