(Microsoft PowerPoint Chuong 5 2 So 360o cap dien ppt) CHÖÔNG 5 SÔ ÑOÀ CAÁP ÑIEÄN 5 1 KHAÙI QUAÙT Sô ñoà noái ñieän laø taäp hôïp taát caû nhöõng thieát bò ñieän chính nhö maùy phaùt, maùy bieán aùp, ñöôøng daây, maùy caét, thanh goùp, thieát bò thao taùc v v ñöôïc noái vôùi nhau theo moät thöù töï nhaát ñònh Sô ñoà noái ñieän phaûi thoaõ maõn caùc yeâu caàu cô baûn sau Ñoä tin caäy caáp ñieän cao Ñôn giaûn, linh hoaït, an toaøn Tính kinh teá 5 1 KHAÙI QUAÙT Sô ñoà ñôn tuyeán phaùt thaûo toång.
Trang 1CHƯƠNG 5
SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN
Trang 25.1 KHÁI QUÁT
Sơ đồ nối điện là tập hợp tất cả những thiết bị điện chính như : máy phát, máy biến áp, đường dây, máy cắt, thanh góp, thiết bị thao tác v.v được nối với nhau theo một thứ tự nhất định :
Sơ đồ nối điện phải thoã mãn các yêu cầu cơ bản sau :
- Độ tin cậy cấp điện cao
- Đơn giản, linh hoạt, an toàn
- Tính kinh tế
Trang 35.1 KHÁI QUÁT
Sơ đồ đơn tuyến phát thảo tổng quát
Trang 45.2 CÁC YẾU TỐ ĐỂ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN
Trước khi lựa chọn sơ đồ cấp điện, người ta phải xác định các đặc điểm của công trình, bao gồm:
1 Lĩnh vực hoạt động :
- Công trình dân dụng: nhà ở, chung cư, văn phòng, siêu thị v.v
- Công trình công nghiệp: nhà máy, phân xưởng, kho bãi v.v
2 Địa hình, địa điểm : nhà một tầng, nhà nhiều tầng, khu nhiều nhà,
3 Vĩ độ mặt bằng : những tính năng ảnh hưởng đến giới hạn mặt bằng cho các thiết bị điệntrong tòa nhà: tính mỹ thuật; khả năng tiếp cận; cónhững vị trí dành riêng; dùng hành lang kỹ thuật (cho mỗi tầng); dùng gen kỹ thuật (theo chiều dọc)
Trang 55.2 CÁC YẾU TỐ ĐỂ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN
4 Độ tin cậy cấp điện:
Là khả năng của hệ thống cấp điện đáp ứng được chức năng cấp điện với điều kiện xác định trong thời hạn xác định
- Hộ loại 1 : thời gian mất điện tối đa cho phép bằng thời gian tựđộng đóng nguồn dự phòng (khoảng 0,5 đến 0,7 giây) Hộ loại 1 phải được cung cấp từ 2 nguồn độc lập
- Hộ loại 2 : Thời gian mất điện cho phép bằng thời gian chuyển nguồn dự phòng bằng tay Hộ loại này có thể cung cấp bằng 1 đường dây nhưng phải có nguồn dự phòng
- Hộ loại 3 : là tất cả những hộ còn lại Thời gian mất điện cho phép bằng thời gian sửa chữa, nhưng không quá một ngày đêm
Trang 65.2 CÁC YẾU TỐ ĐỂ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN
5 Khả năng bảo dưỡng:
Là những tính năng làm hạn chế sự ảnh hưởng của công tác bảo dưỡng lên vận hành của hệ thống
* Khả năng bảo dưỡng thấp: hệ thống phải ngừng chạy khi can làm bảo dưỡng.
* Khả năng bảo dưỡng chuẩn: có thể thực hiện việc bảo dưỡng không ảnh hưởng đến vận hành nếu có chuẩn bị sẵn Ví dụ : dùng vài MBA có máy dự phòng, tải ăn hai nguồn’….
* Khả năng bảo dưỡng cao: cho phép thực hiện bảo dưỡng mọi lúc, không ảnh hưởng vận hành Ví dụ: dùng cấu hình cấp điện hai đầu.
Trang 75.2 CÁC YẾU TỐ ĐỂ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN
6 Độ linh hoạt của trang bị:
Là khả năng dễ di chuyển thiết bị sử dụng điện, dể cho thêm điểm cấp điện trong hệ thống phân phối.
- Không có độ linh hoạt: vị trí của các tải phải cố định, không thay đổi được, do những hạn chế kết cấu của toà nhà.
- Linh hoạt trong thiết kế: số điểm cấp điện, công suất và vị trí của tải không biết trước.
- Linh hoạt trong lắp đặt: tải có thể lắp đặt sau khi trang bị đã được nghiệm thu.
- Linh hoạt trong vận hành: vị trí của tải có thể sẽ thay đổi,
do tổ chức lại quy trình công nghệ.
Ví dụ: - Trong công trình công nghiệp: mở rộng, phân tách, chuyển đổi công năng,…
- Trong nhà văn phòng: phân tách.
Trang 85.2 CÁC YẾU TỐ ĐỂ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN
7 Nhu cầu điện năng:
Tổng công suất biểu kiến của phụ tải, có tính với hệ số sử dụng, có tính cả khả năng quá tải ngắn hạn Những dãi công suất liên quan đến giới hạn công suất của MBA: < 630kVA; từ 630 đến 1250 kVA; từ 1250 đến 2500 kVA; > 2500 kVA.
8 Tính nhạy cảm với gián đoạn điện năng:
Là khả năng chấp nhận gián đoạn điện năng của tải.
- Tải được phép sa thải: có thể cắt nguồn bất kỳ lúc nào và trong thời hạn bao lâu cũng được.
- Chấp nhận gián đoạn dài: cho phép mất nguồn trong thời hạn >
Trang 95.2 CÁC YẾU TỐ ĐỂ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN
9 Phân bố phụ tải: tính thuần nhất của phân bố phụ tải (kVA /m2) trên khắp diện tích công trình.
- Phân bố thuần nhất: mật độ phụ tải đều, ví dụ: chiếu sáng, trạm làm việc cá nhân,…
- Phân bố trung gian: các phụ tải có công suất trung bình, đặt thành nhóm trãi đều mặt bằng tòa nhà Ví dụ: dây chuyền sản xuất, băng tải, trạm làm việc,…
- Phân bố định vị: mật độ tải không đều, một vài tải có công suất cao được định vị tại vài điểm của công trình Ví dụ: máy điều hoà không khí tập trung,…
Trang 105.3 SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CƠ SỞ
1 SƠ ĐỒ KẾT NỐI VỚI TRUNG THẾ ĐIỆN LỰC
Có 4 dạng sau :
a) Kết nối đơn tuyến hay rẽ nhánh trực tiếp
b) Kết nối mạch vòng chính
Trang 115.3 SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CƠ SỞ
1 SƠ ĐỒ KẾT NỐI VỚI TRUNG THẾ ĐIỆN LỰC
Có 4 dạng sau :
c) Kết nối mạch nguồn kép
d) Kết nối mạch nguồn kép với thanh cái kép
Trang 125.3 SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CƠ SỞ
Hướng dẫn lựa chọn sơ đồ kết nối
Trang 135.3 SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CƠ SỞ
2 CẤU HÌNH MẠCH TRUNG THẾ :
Có 3 cấu hình mạch trung thế để lựa chọn:
a) Lộ vào đơn
b) Mạch vòng mở 1 trạm đóng cắt trung thế.
c) Mạch vòng mở nhiều trạm đóng cắt trung thế.
Trang 145.3 SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CƠ SỞ
2 CẤU HÌNH MẠCH TRUNG THẾ :
Trang 155.3 SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CƠ SỞ
3 SỐ TRẠM BIẾN ÁP CẦN THIẾT :
Trang 165.4 LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CHI TIẾTÛ
Dựa theo các yếu tố :
- Mặt bằng
- Phân phối tập trung hay phân bố
- Cần thiết máy phát điện dự phòng
- Cần thiết UPS
- Cấu hình các mạch hạ thế
- Những kết hợp cấu trúc
Trang 175.4 LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CHI TIẾTÛ
1 Mặt bằng :
Trang 185.4 LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CHI TIẾTÛ
2 Phân phối tập trung hay phân phối phân bố :
Phân phối tập trung: các phụ tải nối
với nguồn điện theo kiểu hình sao
Cáp điện thích hợp với bố trí tập trung,
nối từ điểm đến đểm tử tủ điện chính
đến các tủ phân phối, rồi từ tủ phân
phối đến các thiết bị Phân phối tập
trung có nhược điểm là không có độ
linh động trong lắp đặt, nhưng có ưu
điểm là phù hợp với các tải lớn định
vị Hệ thống phân phối tập trung với
cấu hình tỏa tia có độ khả dụng cấp
điện cao cho tải
Sơ đồ hình toả tia
Trang 195.4 LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CHI TIẾTÛ
2 Phân phối tập trung hay phân phối phân bố :
Phân phối phân bố: các phụ tải được nối
với nguồn qua một busway Hệ thống
hộp thanh dẫn phù hợp với bố trí phân
bố, đến các vị trí phụ tải phân tán, dể
thay đổi, di chuyển và kết nối Phân phối
phân bố có ưu điểm là linh động trong
lắp đặt, và phù hợp với phân bố tải thuần
nhất gồm nhiều tải nhỏ Hệ thống phân
phối phân bố với cấu hình rẽ nhánh có
độ khả dụng cấp điện thấp hơn, do do
một trở ngại của một tải nhỏ có thể gây
ra mất điện cho tất cả các tải cùng dãy Sơ đồ hình rẻ nhánh
(trục chính)
Trang 205.4 LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CHI TIẾTÛ
3 Cần thiết máy phát điện dự phòng :
Việc xem xét cần phải có máy phát điện dự phòng hay không tùy thuộc vào:
- Độ khả dụng của mạng phân phối công cộng
- Những bắt buộc khác (bệnh viện, cao ốc,…)
Máy phát điện dự phòng nhất thiết phải có khi
có các tải thiết yếu không thể mất điện lâu dài
được MPĐ có thể dự phòng cho toàn bộ phụ
tải hoặc chỉ phục vụ cho tải thiết yếu MPĐ dự
phòng phải chạy được chế độ thường trực
(prime) nếu có những trường hợp mất điện kéo
dài, nếu không phải có hai MPĐ chạy chế độ
thay thế
Nếu cơ sở hoặc toà nhà lớn, cần phải có nhiều
MPĐ cững như khi xét cần nhiều MBA
Trang 215.4 LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CHI TIẾTÛ
4 Cần thiết có UPS :
Cần thiết phải có đủ bộ đôi Máy
phát điện và UPS cho những tải phải cấp
điện thường trực, không chấp nhận gián
đoạn điện năng
Thời gian dự phòng của UPS phải lớn
hơn thời gian cần thiết khởi động MPĐ
và chuyển mạch ATS làm việc
Với những ứng dụng cao cấp người ta
còn dùng bộ UPS để cấp điện “sạch” cho
những tải nhạy cảm với nhiễu
Tóm lại việc xem xét phải cần UPS
tùy thuộc vào:
- Những tải nhạy cảm với gián đoạn điện
năng
- Những tải nhạy cảm với nhiễu
Trang 225.5 CÁC LOẠI SƠ ĐỒ HẠ THẾ
1/ Cấu hình tỏa tia với lộ vào đơn:
Cấu hình đơn giản nhất, tải nối
với một nguồn Cấu hình này có độ
khả dụng điện năng thấp nhất, vì
không có dự phòng khi mất điện
2/ Cấu hình toả tia hai nguồn:
Nguồn điện được cấp từ hai MBA kết nối vào cùng đường dây trung thế Khi cả hai MBA đóng điện, chúng chạy ở chế độ cấp điện song song cho tải
Trang 235.5 CÁC LOẠI SƠ ĐỒ HẠ THẾ
3/ Cấu hình hai nguồn chạy thay
đồi với tủ điện phân đôi: để tăng độ
khả dụng cấp điện khi có hư hỏng
thanh cái, hay khi cần phải bảo
dưỡng MBA, người ta chia tủ điện
chính ra làm hai phần, với một kết
nối thanh cái thưởng mở (NO) Cấu
hình này thường đòi hỏi phải có Bộ
chuyển nguồn tự động (ATS)
Trang 245.5 CÁC LOẠI SƠ ĐỒ HẠ THẾ
4/ Cấu hình sa thải phụ tải: các phụ tải có thể sa thải (cắt nguồn không điều kiện) được nối vào một tủ riêng Tủ này bình thường đuợc nối vào tủ điện chính, và có thể bị ngắt tự động ra khỏi tủchính khi trường hợp khó khăn (quá tải, đang chạy MPĐ,…)
Trang 255.5 CÁC LOẠI SƠ ĐỒ HẠ THẾ
5/ Cấu hình nối liên kết tủ điện
chính:
Nếu hai MBA cách xa nhau, có thể
dùng một busway (hộp thanh dẫn) để
nối hai tủ điện chính với nhau Một tải
quan trọng được cấp điện theo cấu
hình hai nguồn chạy thay đổi, nhờ vào
busway này Độ khả dụng điện năng
gia tăng vì tải quan trọng không bao
giờ bị mất nguồn Có thể kết hợp cấu
hình sa thải phụ tải để việc cấp nguồn
dự phòng cho tải đầu xa theo chế độ
toàn bộ hoặc một phần
Trang 265.5 CÁC LOẠI SƠ ĐỒ HẠ THẾ
5/ Cấu hình mạch vòng: là mở rộng của cấu hình nối liên kết tủ điện chính Bốn MBA được đấu nối từ cùng một đường dây trung thế, cấp nguồn cho một mạch vòng làm bằng hộp thanh dẫn (busway) Mỗi tải có thể được cấp điện từ một trong nhiều nguồn hay nhiều nguồn một lúc Cấu hình này thích hợp cho lắp đặt mở rộng, với mật độ tải cao Nếu tất cả phụ tải có thể cung cấp bởi ba nguồn, ta có dự phòng toàn bộtrong trường hợp hỏng một MBA Nếu không đủ công suất, người ta hạ cấp vận hành bằng cách sa thải các phụ tải không thiết yếu Cấu hình này đòi hỏi thiết kếđặc biệt về bảo vệ, để chắc chắn tính phân biệt trong mọi trường hợp sự cố
Trang 275.5 CÁC LOẠI SƠ ĐỒ HẠ THẾ
6/ Cấu hình cấp nguồn hai đầu:
Cấu hình này được lắp đặt khi đòi hỏi độ khả dụng điện năng tối
đa Nguyên tắc là phải có hai nguồn điện độc lập, ví dụ: hai MBA cóđường dây TT khác nhau; một MBA và một MPĐ; một MBA và một UPS Cấu hình này cần phải có bộ chuyển nguồn tự động (ATS)
Trang 285.5 CÁC LOẠI SƠ ĐỒ HẠ THẾ
7 Những cấu hình kết hợp:
Một trang bị điện có thể cấu tạo từ nhiều cụm nhỏ, có cấu hình khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu độ khả dụng nguồn điện của các tải khác nhau
Trang 295.5 CÁC LOẠI SƠ ĐỒ HẠ THẾ
Ví dụ : sơ đồ cấp điện hạ thế hình tia bằng cáp điện
của 1 khách sạn
Trang 305.5 CÁC LOẠI SƠ ĐỒ HẠ THẾ
d) Sơ đồ hai trục đứng, mỗi trục cung cấp cho một nửa số căn hộ ở mỗi tầng.
b)
Trang 315.5 CÁC LOẠI SƠ ĐỒ HẠ THẾ
Minh hoạ sơ đồ cấp điện của 1 căn hộ
Ổ cắm
Ổ cắm
Máy giặt
Rửa bát
Aptomat tổng
Đầu nối đất
Aptom
at nhánh
Aptom
at chống dịng rị
Chống sét dây 10
Chiếu sáng
Điều hịa Quạt