1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống thuế điện tử tại trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia – tập đoàn điện lực việt nam

125 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong Chương 1, Luận văn đã tổng hợp cơ sở lý luận về hệthống thuế điện tử với các nội dung khái niệm, vai trò, phân loại, lợi ích của hệthống thuế điện tử eTax dưới khía cạnh đơn vị quả

Trang 1

-LUẬN VĂN THẠC SĨ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG HỆ THỐNG THUẾ ĐIỆN TỬ TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG

ĐIỆN QUỐC GIA – TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Ngành: Quản trị kinh doanh

NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

-LUẬN VĂN THẠC SĨ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG HỆ THỐNG THUẾ ĐIỆN TỬ TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG

ĐIỆN QUỐC GIA – TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Ngành: Quản trị kinh doanh Chương trình: Điều hành cao cấp (EMBA)

Mã số: 8340101

Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Thu Phương Người hướng dẫn: TS Nguyễn Hồng Quân

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những gì viết trong luận văn là sự tìm tòi, học hỏi của bảnthân và sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Hồng Quân Các kết quả nghiên cứucũng như ý tưởng của tác giả khác, nếu có đều được trích dẫn cụ thể

Đề tài luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo

vệ luận văn thạc sỹ nào và cũng chưa hề được công bố trên bất kỳ một phương tiệnnào

Tôi xin chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Người cam đoan

Nguyễn Thị Thu Phương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

“Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống thuế điện tử tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia – Tập đoàn Điện lực Việt Nam” là

đề tài học viên chọn làm chủ đề nghiên cứu cho Luận văn tốt nghiệp cho chương

trình cao học ngành Quản trị kinh doanh tại trường Đại học Ngoại thương

Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận văn này, lời đầu tiêntác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Hồng Quân – Trường Đạihọc Ngoại thương Thầy đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tác giả trong suốt quátrình nghiên cứu để tác giả hoàn thiện Luận văn này Ngoài ra tác giả xin chân thànhcảm ơn các Thầy, Cô trong Khoa Quản trị kinh doanh, Khoa Sau đại học và các đơn

vị có liên quan đã đóng góp những ý kiến quý báu cho cá nhân tác giả hoàn thànhbản Luận văn này

Nhân dịp này, tác giả cũng xin cảm ơn lãnh đạo và các đồng nghiệp đang côngtác tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia – Tập đoàn Điện lực Việt Nam

đã tạo điều kiện và thời gian cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu

Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã luôn bên cạnh,động viên hoàn thành khóa học và bài luận văn này

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN III

LỜI CẢM ƠN IV

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VIII DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ IX

DANH MỤC PHỤ LỤC XI

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1

MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ HỆ THỐNG THUẾ ĐIỆN TỬ 8 1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế 8

1.1.1 Khái niệm thuế 8

1.1.2 Đặc điểm của thuế 9

1.1.3 Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân 10

1.1.4 Phân loại thuế 11

1.1.5 Khái niệm hệ thống thuế 13

1.2 Những vấn đề cơ bản về hệ thống thuế điện tử 13

1.2.1 Khái niệm hệ thống thuế điện tử 13

1.2.2 Sự cần thiết phải áp dụng hệ thống thuế điện tử 14

1.2.3 Yêu cầu đối với hệ thống thuế điện tử 15

1.2.4 Hiệu quả áp dụng hệ thống thuế điện tử 17

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả áp dụng hệ thống thuế điện tử 19

1.2.6 Các chức năng của hệ thống thuế điện tử 19

1.2.7 Trình tự thực hiện một số chức năng chính của hệ thống thuế điện tử 21

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng hệ thống thuế điện tử 24

1.3.1 Nhân tố chủ quan 24

1.3.2 Nhân tố khách quan 25

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ÁP DỤNG HỆ THỐNG THUẾ

ĐIỆN TỬ TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA – TẬP

ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM 28

2.1 Khái quát chung về Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia – Tập đoàn Điện lực Việt Nam 28

2.1.1 Giới thiệu chung 28

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 28

2.1.3 Mục tiêu hoạt động và ngành nghề kinh doanh 31

2.1.4 Quy định về hoạt động sản xuất 33

2.1.5 Cơ cấu tổ chức 35

2.1.6 Cơ cấu nhân sự hiện hữu của Trung tâm 38

2.1.7 Tài sản và vốn đầu tư 40

2.1.8 Tổ chức công tác kế toán tại Trung tâm 41

2.1.9 Kết quả kinh doanh của Trung tâm một số năm gần đây 44

2.2 Thực trạng áp dụng hệ thống thuế điện tử tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia – Tập đoàn Điện lực Việt Nam 47

2.2.1 Khai thuế 50

2.2.2 Nộp thuế 55

2.2.3 Tra cứu 59

2.2.4 Hoàn thuế 60

2.3 Hiệu quả áp dụng hệ thống thuế điện tử tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia – Tập đoàn Điện lực Việt Nam 61

2.3.1 Hiệu quả về mặt quản trị 61

2.3.2 Hiệu quả về mặt tài chính 64

2.4 Đánh giá việc áp dụng hệ thống thuế điện tử tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia – Tập đoàn Điện lực Việt Nam 68

2.4.1 Đánh giá chung về thực trạng hiệu quả áp dụng thuế điện tử tại Trung tâm 68 2.4.2 Những mặt đạt được 69

Trang 7

2.4.3 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 72

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG HỆ THỐNG THUẾ ĐIỆN TỬ TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA – TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM 77

3.1 Định hướng hoạt động của Trung tâm 77

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống thuế điện tử tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia – Tập đoàn Điện lực Việt Nam 79

3.3 Một số kiến nghị về phía Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống thuế điện tử 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 96

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

2 CNTT Công nghệ thông tin

3 ERAV Cục điều tiết điện lực

4 EVN (Electronic Vietnam)Tập đoàn Điện lực Việt Nam

5 EVNNLDC Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia

6 GTGT Giá trị gia tăng

7 HTCNTT Hạ tầng công nghệ thông tin

10 iHTKK Hỗ trợ kê khai thuế điện tử

11 MO Market Operator (Kỹ sư điều hành thị trường điện)

12 SMO Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện

19 A0 Cơ quan Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia

20 Ax Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Miền (Bắc, Trung, Nam)

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 35

Bảng 2.2 Số lượng nhân viên cơ quan Ao 38

Bảng 2.3 Số lượng nhân viên cơ quan Ax 38

Bảng 2.4 Phân loại trình độ nhân viên 39

Bảng 2.5 Báo cáo kết quả kinh doanh tại Trung tâm trong 2 năm 2017 và 2018 .45

Bảng 2.6 Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước năm 2017 và năm 2018 48

Bảng 2.7 So sánh hiệu quả áp dụng thuế điện tử về quy trình làm việc 62

Bảng 2.8 Tình hình nhân sự đảm nhận thủ tục về thuế qua các năm 63

Bảng 2.9 Thời gian tuân thủ nghĩa vụ thuế qua các năm 64

Bảng 2.10 So sánh hiệu quả việc áp dụng hệ thống thuế điện tử về yếu tố tài chính, nhân sự và thời gian làm việc 64

Hình 1.1 Đặc điểm của thuế 9

Hình 1.2 Vai trò của thuế 10

Hình 1.3 Phân loại thuế 12

Hình 1.4 Các chức năng của hệ thống thuế điện tử 20

Hình 1.5 Trình tự khai thuế điện tử 22

Hình 1.6 Trình tự nộp thuế điện tử 23

Hình 2.1 Cơ cấu công suất đặt theo loại hình tham gia thị trường điện (MW) 31

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Trung tâm 37

Hình 2.3 Trình tự ghi sổ Kế toán theo hình thức nhật ký chung của Trung tâm 42

Hình 2.4 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Trung tâm 43

Hình 2.5 Giao diện đăng nhập phần mềm HTKK 51

Hình 2.6 Chọn kỳ tính thuế GTGT 52

Hình 2.7 Kết xuất tờ khai thuế GTGT 52

Hình 2.8 Giao diện website nộp tờ khai thuế 56

Hình 2.9 Giao diện phần “upload tệp tờ khai” 57

Hình 2.10 Nộp tờ khai thuế 57

Trang 10

Hình 2.11 Giao diện nội dung nộp thuế GTGT 58

Hình 2.12 Tiến hành lập giấy nộp tiền thuế GTGT 58

Hình 2.13 Tra cứu tờ khai thuế đã nộp 59

Hình 2.14 Tra cứu tiền thuế đã nộp 60

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

1 Phụ lục 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng

2 Phụ lục 2.2 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra

3 Phụ lục 2.3 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào

4 Phụ lục 2.4 Tờ khai thuế giá trị gia tăng

5 Phụ lục 2.5 Bảng tính thuế TNCN

6 Phụ lục 2.6 Tờ khai khấu trừ thuế TNCN

7 Phụ lục 2.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

8 Phụ lục 2.8 Tờ khai quyết toán thuế TNDN

9 Phụ lục 2.9 Tờ khai lệ phí môn bài

10 Phụ lục 2.10 Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước – thuế môn bài

11 Phụ lục 2.11 Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài

Trang 12

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Hệ thống thuế điện tử đã góp phần không nhỏ đối với Trung tâm Điều độ Hệthống điện Quốc gia nói riêng và các doanh nghiệp nói chung trong việc kê khai,nộp thuế và hoàn thuế Trong Chương 1, Luận văn đã tổng hợp cơ sở lý luận về hệthống thuế điện tử với các nội dung khái niệm, vai trò, phân loại, lợi ích của hệthống thuế điện tử (eTax) dưới khía cạnh đơn vị quản lý thuế và đơn vị ứng dụng.Trên cơ sở lý thuyết của Chương 1, Chương 2 đã tổng hợp, phân tích thực trạng kêkhai, nộp thuế, hoàn thuế tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia, hoạt độngứng dụng thuế điện tử tại Trung tâm qua phần mềm HTKK và iHTKK, đã thực hiệnnộp thuế điện tử Tuy nhiên, trong quá trình kê khai, nộp thuế điện tử còn gặp phảinhiều bất cập như nghẽn mạng làm chậm tiến độ nộp thuế đúng hạn của Trung tâm,lỗi bất cập từ phần mềm không cho kiểm soát mà chỉ có một người dùng, các nộidung này đã được phân tích và đánh giá một cách chi tiết tại Chương 2 Trên cơ sởđánh giá những mặt đạt được và nguyên nhân tồn tại trong việc áp dụng hệ thốngthuế điện tử, để giải quyết những hạn chế còn tồn tại, Luận văn đã đưa ra một sốgiải pháp thiết thực để góp phần đẩy mạnh hiệu quả của việc ứng dụng hệ thốngthuế điện tử Các giải pháp tập trung vào việc: Trung tâm cần ứng dụng hệ thốngthuế điện tử eTax với những ưu điểm của hệ thống một cửa trong việc kê khai, nộpthuế và hoàn thuế, góp phần quản trị nội bộ được hiệu quả, tính phân quyền và quản

lý cao Trung tâm cần triển khai kế hoạch dùng hóa đơn điện tử để giúp quá trình kêkhai thuế được nhanh chóng, hiệu quả và chính xác Ngoài ra, Trung tâm cũng cầntừng bước nâng cấp cơ sở hạ tầng, có kế hoạch đào tạo nhân viên, nâng cao trình độtin học cho nhân viên kế toán, cũng như phân quyền quản lý ứng dụng cho các nhânviên kỹ thuật tin học Các giải pháp mà luận văn đưa ra bám sát thực trạng hệ thốngthuế điện tử tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia nhằm giúp quá trình kêkhai, nộp thuế, hoàn thuế tại Trung tâm được nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả;giúp cơ quan thuế thu đúng, thu đủ và kịp thời

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của Nhànước là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới, từnhững nước phát triển đến các nước đang phát triển Thuế là công cụ rất quan trọng

để quản lý vĩ mô nền kinh tế phát triển, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinhdoanh phát triển, giải quyết nhiều vấn đề kinh tế xã hội và đảm bảo nhu cầu chi tiêuchung của Nhà nước và xã hội

Những năm gần đây, Chính phủ đang cố gắng xây dựng một “Chính phủ điệntử” – là chính phủ mà mọi hoạt động của nhà nước gần và thuận lợi với công dânhơn, bằng các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, hiện đại Mọi quan hệ giữa Chính phủ

và công dân bảo đảm tính minh bạch, công khai, thuận tiện, bảo đảm sự kiểm soát

và giám sát lẫn nhau giữa công dân với chính phủ

Thuế là một trong những nội dung trọng tâm được nhà nước quan tâm khi xâydựng Chính phủ điện tử Cơ quan Thuế đang đối mặt với những áp lực từ Chính phủ và

từ doanh nghiệp trong việc cung cấp các dịch vụ điện tử cho người nộp thuế để tạo điềukiện thuận lợi, dễ dàng cho doanh nghiệp trong công tác kê khai và nộp thuế Trongquá khứ, việc kê khai và nộp thuế theo phương thức thủ công gây mất nhiều thời gian

và tốn kém cho cá nhân và tổ chức nộp thuế Đối với doanh nghiệp, hình thức kê khai

và nộp thuế theo phương pháp thuế truyền thống yêu cầu cán bộ thuế phải nhập lại hồ

sơ của doanh nghiệp vào máy tính, hàng tháng doanh nghiệp phải cử nhân viên đến cơquan thuế để nộp tờ khai mất khá nhiều thời gian Ngoài ra, việc in các tờ khai thuế tiêutốn khá nhiều chi phí của doanh nghiệp, đồng thời đi ngược lại xu hướng sống “xanh”của thế giới cũng như Việt Nam ngày nay Đối với ngành thuế, do số lượng doanhnghiệp càng ngày càng lớn mà nguồn nhân lực, vật lực của ngành thuế có hạn, nênthường xuyên xảy ra các tình trạng quá tải vào thời điểm kê khai và nộp thuế hàngtháng và quyết toán thuế cuối năm của doanh nghiệp

Để tháo gỡ những khó khăn vướng mắc về thuế cho doanh nghiệp, tiết kiệmchi phí và tăng đầu tư cho sản xuất kinh doanh thì việc thực hiện khai thuế từ

Trang 14

xa, tiến tới khai thuế điện tử là một tất yếu trong công tác quản lý thuế hiện đại củangành Thuế cả nước Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào hệ thống kê khai vànộp thuế là cần thiết cho việc phát triển kinh tế xã hội và công cuộc công nghiệp hoá,hiện đại hoá ở nước ta Theo Quyết định số 732/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủngày 17/5/2011 về việc phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-

2020, ngành thuế cần hiện đại hóa toàn diện công tác quản lý thuế cả về phương phápquản lý, thủ tục hành chính theo định hướng chuẩn mực quốc tế; ứng dụng công nghệthông tin và áp dụng thuế điện tử để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế,phấn đấu đưa Việt Nam thuộc nhóm các nước hàng đầu khu vực Đông Nam Á trongxếp hạng mức độ thuận lợi về thuế vào năm 2020 Các doanh nghiệp hiện nay đang sửdụng dịch vụ kê khai thuế qua mạng (gọi tắt là iHTKK) Việc triển khai dịch vụ này đãmang lại nhiều lợi ích cho cả Cơ quan thuế và người nộp thuế:

- Doanh nghiệp giảm chi phí, thời gian và nhân lực do không phải in tờ khai

và bảng kê giấy, giảm nhân lực chi phí lưu trữ tờ khai, giảm thời gian đi lại

- Cơ quan Thuế giảm nhân lực thời gian tiếp nhận tờ khai; việc xử lý tờ khai thuế nhanh chóng, chính xác; giảm chi phí, nhân lực lưu trữ, tra cứu tờ khai

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về kê khai thuế của người nộp thuế trợ giúp công tác quản lý thuế và cải cách thủ tục hành chính trong nội bộ cơ quan thuế

- Triển khai mở rộng cho phép nhiều đối tượng người nộp thuế thực hiện kê khai thuế điện tử với cơ quan thuế

- Cải cách thủ tục hành chính trong cơ quan thuế và chính doanh nghiệp, giúpngười nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế dễ dàng nhanh chóng giảm thiểu thời gianchi phí; giúp cơ quan thuế nhận dữ liệu kê khai nhanh chóng chính xác

Tuy nhiên, dịch vụ và hệ thống iHTKK được xây dựng trong thời gian ngắn, phảitận dụng các dịch vụ hiện có của ngành nên vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu củangười nộp thuế, vẫn còn nhiều bất cập trong quá trình sử dụng, như: người nộp thuế gửi

tờ khai chậm; chi phí các dịch vụ gia tăng khi sử dụng dịch vụ iHTKK vẫn còn cao; lỗikhi nhận tờ khai điện tử vào hệ thống quản lý thuế; đôi lúc hệ thống bị lỗi không gửi,nhận được tờ khai thuế,…Vấn đề này đã làm giảm tính hiệu quả của

Trang 15

nộp tờ khai thuế qua mạng, những lợi ích thiết thực cho người nộp thuế và cơ quanthuế chưa được phát huy.

Nhằm phát huy những mặt tích cực do iHTKK đem lại, khắc phục những hạn chếcủa hệ thống, Tổng cục Thuế đã công bố hệ thống dịch vụ thuế điện tử eTax eTaxkhông chỉ đáp ứng hoàn toàn các chức năng của hệ thống khai thuế điện tử và nộp thuếđiện tử cũ, mà còn bổ sung thêm nhiều tính năng mới, thuận tiện hơn cho người nộpthuế eTax giúp người nộp thuế kê khai, nộp thuế, hoàn thuế, tra cứu thông tin hồ sơ,nghĩa vụ thuế Trong tương lai, tất cả các doanh nghiệp sẽ phải thực hiện

nghĩa vụ thuế trên eTax, do vậy việc áp dụng hiệu quả hệ thống eTax là nhiệm vụquan trọng của các công ty

Tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia thuộc Tập đoàn Điện lực ViệtNam, hoạt động thuế điện tử đã được triển khai từ năm 2009 đến nay, chủ yếu là sửdụng hệ thống iHTKK Cũng như đã trình bày ở trên, iHTKK còn nhiều bất cập cầnđược khắc phục Xuất phát từ thực tế trên và yêu cầu phải sử dụng eTax, tôi lựa chọn

đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống thuế điện tử tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia – Tập đoàn Điện lực Việt Nam” làm

Luận văn tốt nghiệp của mình Đây là đề tài có ý nghĩa cấp thiết cả về mặt lý luận vàthực tiễn đối với hoạt động thuế của Trung tâm trong giai đoạn hiện nay

2 Đối tượng nghiên cứu

Trong hoạt động của doanh nghiệp, việc hoàn thành nghĩa vụ thuế với ngânsách nhà nước luôn giữ vai trò quan trọng Nhiệm vụ đặt ra với doanh nghiệp làhoàn thành nghĩa vụ thuế với nhà nước đủ, đúng hạn và thuận tiện cho doanh nghiệpkhi kê khai, nộp, tra cứu, hoàn thuế Với tên đề tài luận văn, đối tượng nghiên cứucủa luận văn là công tác áp dụng hệ thống thuế điện tử tại Trung tâm Điều độ Hệthống điện Quốcgia – Tập đoàn Điện lực Việt Nam

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Thứ nhất, Luận văn sẽ trình bày cơ sở lý thuyết về thuế và hoạt động thuế điệntử

Trang 16

Thứ hai, Luận văn sẽ đánh giá thực trạng của hoạt động thuế điện tử tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia.

Thứ ba, Luận văn sẽ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thốngthuế điện tử tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khoa học xã hộinhư: phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp chuyên gia,phương pháp thống kê để phân tích so sánh định tính và định lượng dựa trên cơ sở

lý thuyết đã có, số liệu, quy trình làm việc thực tế trong hoạt động

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu:

Xuất phát từ nhu cầu nghiên cứu về hiệu quả trong sử dụng hệ thống thuế điện

tử để quản lý thuế, đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện Có thể khái quát một sốcông trình nghiên cứu trước đây như sau:

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Ngô Cẩm Na năm 2015, “Tăng cường ứngdụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại văn phòng cục thuế tỉnh BắcKạn” đề cập tới hoạt động ứng dụng CNTT trong công tác quản lý kê khai thuế đểCNTT thực sự trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác này Tuy nhiên, luậnvăn đang đứng dưới góc độ quản lý nhà nước để đề cập tới vấn đề quản lý thuế, chưa

đề cập với góc độ của người nộp thuế Ngoài ra, ứng dụng CNTT bao gồm nhiều hoạtđộng, không tập trung vào hoạt động sử dụng hệ thống thuế điện tử để quản lý thuế

Trang 17

Tương tự như luận văn của Ngô Cẩm Na, luận văn của tác giả Nguyễn ThịThu Hương (2017), “Nâng cao chất lượng công tác kê khai qua mạng, nộp thuế điện

tử của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” cũng chỉ đứng dưới góc độquản lý nhà nước, không đề cập từ quan điểm của người nộp thuế Bên cạnh đó,hoạt động kê khai qua mạng, nộp thuế điện tử chỉ là một phần trong hệ thống thuếđiện tử eTax, chưa thể hiện trọn vẹn các đặc điểm của hệ thống thuế điện tử

Bên cạnh các luận văn, có nhiều nghiên cứu đã được xuất bản dưới dạng bàibáo Tác giả Đinh Thị Hòa (2014) đã đăng bài báo với tiêu đề: “Thực trạng sử dụngthuế điện tử (eTax) Việt Nam” đăng trên tạp chí Nghiên cứu khoa học công đoàn.Bài báo đã tóm tắt sơ lược được lợi ích của thuế điện tử đối với cơ quan quản lý vàngười nộp thuế, đưa ra quy trình khai thuế điện tử cơ bản và một số nguyên nhân

mà hoạt động sử dụng thuế điện tử tại các doanh nghiệp vẫn chưa phổ biến Nhữngnội dung trong bài báo rất hữu ích và là nguồn tham khảo tốt cho luận văn

Ở nước ngoài cũng có một số nghiên cứu về thuế điện tử Trong báo cáo

“Implementing electronic tax filing and payments in Malaysia”, báo cáo đã tóm tắt

về quá trình áp dụng hệ thống thuế điện tử tại các quốc gia, kinh nghiệm, lợi ích,thử thách khi Malaysia áp dụng hệ thống thuế điện tử Ví dụ, năm 1992, Singapore

là một trong các nước số hóa hoạt động quản lý thuế Nhờ số hóa hoạt động thuế,tổng thời gian để thực hiện các thủ tục thuế đã giảm từ 12 tháng xuống còn 3-5tháng từ năm 1992 đến năm 2000 Tại Mỹ, hệ thống thuế điện tử (IRS) mặc dù đemlại lợi ích, nhưng cũng mang tới những phiền phức nhất định Một trong số nguyênnhân của các phiền phức này là việc người nộp thuế vẫn phải ký vào những tờ khaithuế Năm 1999, hệ thống điện tử được đưa vào áp dụng để thay thế cho việc kýbằng tay, và hệ thống này đã thúc đẩy việc sử dụng IRS tại Mỹ rất nhiều Đây có thể

là bài học cho Việt Nam trong việc triển khai chữ ký số nói riêng, triển khai chínhphủ điện tử nói chung

Theo hiểu biết của tác giả, chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu về hoạt động áp dụng

hệ thống thuế điện tử tại các đơn vị nộp thuế Vì vậy, tác giả chọn đề tài này tại Trungtâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia – là đơn vị mà tác giả đang làm việc Dựa

Trang 18

trên các tổng quan nghiên cứu, dựa trên kinh nghiệm thực tế, luận văn sẽ đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống thuế điện tử tại Trung tâm.

7 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo đề tài gồm có 3 chương, cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và hệ thống thuế điện tử.

Chương 2: Thực trạng công tác áp dụng hệ thống thuế điện tử tại Trung tâm

Điều độ Hệ thống điện Quốc gia – Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống thuế điện tử

tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia – Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Trang 19

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ HỆ THỐNG THUẾ ĐIỆN TỬ 1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế

1.1.1 Khái niệm thuế

Trong các sách báo kinh tế trên thế giới, cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhấttuyệt đối khái niệm về thuế Nhiều quan điểm đưa ra mới nhìn nhận từ những khía cạnhkhác nhau của thuế nên chưa phản ánh đầy đủ bản chất chung nhất của phạm trù này.Theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản C Mác đã chỉ rõ: “Đểduy trì quyền lực công cộng đó, cần phải có những sự đóng góp của những người côngdân của Nhà nước đó là thuế má ” (Mác – Ăng ghen, 1962, tr 522)

Sau này khái niệm về thuế ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn Trongcuốn từ điển kinh tế của hai tác giả người Anh Chrisopher Pass và Bryan Lowes chorằng: “Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhậnđược của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hànghóa và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản”

Một định nghĩa về thuế tương đối hoàn chỉnh được nêu lên trong cuốn “Kinh

tế học” của hai nhà kinh tế Mỹ Makkollhell và Bruy như sau: “Thuế là một khoảnchuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc là chuyển giao bằng hàng hóa, dịch vụ) củacác công ty và các hộ gia đình cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ khôngnhận được một cách trực tiếp hàng hóa hoặc dịch vụ nào cả, khoản nộp đó khôngphải là tiền phạt mà tòa án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật” (Makkollhelland Bruy, 1993, tr 14)

Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze, trong cuốn “Tài chính công” đã đưa ra mộtđịnh nghĩa tương đối cổ điển nhất: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tínhchất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nướcthông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước” (GastonJeze, 1934)

Ở nước ta đến nay cũng chưa có một định nghĩa thống nhất về thuế Theo từđiển tiếng Việt – Viện ngôn ngữ học (2003) (Viện ngôn ngữ học, 2003, tr 963) thuế

Trang 20

là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tùy theo tàisản, thu nhập, nghề nghiệp buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức qui định.

Mặc dù còn nhiều các định nghĩa khác nhau, song có thể nêu lên khái niệmtổng quát về thuế như sau: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân vàpháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật qui định nhằm sửdụng cho mục đích công cộng (Nguyễn Thị Liên, 2010, tr 5)

1.1.2 Đặc điểm của thuế

Về cơ bản, thuế có các đặc điểm sau (Nguyễn Thị Liên, 2010, tr 5 - 7):

trả trực tiếp

Tính pháp lý

Hình 1.1 Đặc điểm của thuế

Nguồn: Giáo trình thuế, 2010.

- Tính bắt buộc

Thuế được coi là nghĩa vụ đối với công dân Người nộp thuế có nghĩa vụ phảichuyển giao một phần thu nhập của bản thân cho Nhà nước mà không kèm sự đòihỏi hoặc những quyền lợi khác cho người nộp thuế

Tính bắt buộc của thuế không mang nội dung hình sự, nghĩa là việc đóng thuếcho Nhà nước không phải là kết quả nảy sinh từ hành vi phạm pháp mà là nghĩa vụđóng góp được pháp luật thừa nhận và xã hội tôn vinh

Trang 21

- Tính không hoàn trả trực tiếp

Theo giáo trình thuế, tính không hoàn trả trực tiếp của thuế được thể hiện ở các đặc điểm sau:

 Trước khi thu thuế, Nhà nước không hứa hẹn cung ứng trực tiếp dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế

 Sau khi nộp thuế, Nhà nước không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộpthuế

 Người nộp thuế không thể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế

 Lợi ích từ việc nộp thuế sẽ được hoàn trả gián tiếp thông qua dịch vụ công cộng của Nhà nước cho cộng đồng và xã hội

- Tính pháp lý

Tính pháp lý được quyết định bởi quyền lực chính trị của Nhà nước Tính pháp lýđược thể hiện thông qua các quy định cần thiết về phạm vi, hình thức, thủ tục, quy trìnhpháp lý liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế: đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, mứcthuế phải nộp, thời hạn cụ thể và các chế tài mang tính cưỡng chế khác

1.1.3 Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân

Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước

Điều tiết kinh tế vĩ mô

Điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội

Hình 1.2 Vai trò của thuế

Nguồn: Giáo trình thuế, 2010

Trang 22

- Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước: Đối với các quốc gia, thuế là

nguồn thu chủ yếu và quan trọng Nhờ khoản thu từ thuế, ngân sách Nhà nước cóthể đáp ứng được yêu cầu cho chi tiêu, đồng thời thỏa mãn yêu cầu tăng trưởng kinh

tế và điều chỉnh thu nhập Việc đáp ứng đồng thời các yêu cầu đòi hỏi Nhà nướcphải tính toán kỹ, bởi nguồn thu của thuế xuất phát từ chính năng lực sản xuất của

xã hội Do vậy, khi có sự điều chỉnh về thuế, cần cân nhắc thận trọng mối quan hệgiữa thuế với mối quan hệ kinh tế - xã hội (Nguyễn Thị Liên, 2010, tr 8-11)

- Điều tiết kinh tế vĩ mô: Cơ sở của vai trò này xuất phát từ khả năng tái phân

phối của cải vật chất trong nền kinh tế Thuế có thể được sử dụng như một công cụgóp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tỷ giá, giá cả, kích thích hoạt động đầu tư tạonền tảng cho sự phát triển bền vững Ngoài ra, thuế còn được coi là công cụ để bảo

hộ sản xuất nội địa, tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế (Nguyễn Thị Liên,

1.1.4 Phân loại thuế

Theo Giáo trình thuế (Nguyễn Thị Liên, 2010, tr 11 – 14), có nhiều tiêu thức

để phân loại thuế:

Trang 23

Hình 1.3 Phân loại thuế

Nguồn: Giáo trình thuế, 2010

1.1.4.1 Phân loại theo đối tượng chịu thuế

- Thuế thu nhập: gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là thu nhập nhận được.

Thu nhập này được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, ví dụ từ hoạt động laođộng, từ hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy, thuế thu nhập cũng có nhiều hìnhthức khác nhau: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập công ty

- Thuế tiêu dùng: là các loại thuế có đối tượng chịu thuế là phần thu nhập được mang tiêu dùng trong hiện tại, có nhiều dạng như thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc

biệt, thuế giá trị gia tăng

- Thuế tài sản: là các loại thuế có đối tượng chịu thuế là giá trị tài sản Thuế tài sản

thường đánh trên giá trị của tài sản cố định gọi là thuế bất động sản, đánh trên tàisản chính gọi là thuế động sản

1.1.4.2 Phân loại theo phương thức đánh thuế

- Thuế trực thu: Loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp

thuế Khả năng và cơ hội chuyển dịch gánh nặng thuế của người nộp thuế cho ngườikhác trở nên khó khăn vì người nộp thuế trực thu là người trả thuế cuối cùng Thuếtrực thu thường bao gồm các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập nhận được nhưthuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 24

- Thuế gián thu: Loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập và tài sản của người

nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ Ngườisản xuất hàng hóa và cung ứng dịch vụ cộng thêm phần thuế vào trong giá bán vàdịch vụ của mình Khi hàng hóa, dịch vụ được bán, người sản xuất thay mặt ngườitiêu dùng nộp khoản thuế gián thu cho nhà nước Thuế gián thu bao gồm thuế giá trịgia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và nhập khẩu

1.1.4.3 Phân loại theo phạm vi thẩm quyền về thuế

Theo phạm vi và thẩm quyền trong việc ban hành chính sách, chế độ thuế, hệthống thuế có thể được chia thành thuế trung ương và thuế địa phương Thuế trungương là hình thức thuế do cơ quan đại diện chính quyền nhà nước ở trung ương banhành, thuế địa phương là do chính quyền địa phương ban hành Thuế trung ương cóthể nộp vào ngân sách trung ương và một phần thuế trung ương được trích vào ngânsách địa phương

1.1.5 Khái niệm hệ thống thuế

Hệ thống thuế là tập hợp các loại thuế và khoảng các loại phí và lệ phí đượcquản lý tập trung Nhờ hệ thống thuế, Nhà nước cũng như địa phương có các khoảnkinh phí để thực hiện các hoạt động phục vụ phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh, trật

tự xã hội, đảm bảo các lợi ích về vật chất và tinh thần cho người dân

1.2 Những vấn đề cơ bản về hệ thống thuế điện tử

1.2.1 Khái niệm hệ thống thuế điện tử

Tiếp cận góc độ quản lý, thuế điện tử (eTax) là hệ thống thay thế cho hệ thốngkhai thuế truyền thống bằng hệ thống điện tử (phần mềm) với đầy đủ chức năng, tạođiều kiện thuận lợi cho người nộp thuế tiếp cận hệ thống một cách dễ dàng, phân hệkhai thuế, nộp thuế dễ dàng một cách trực tiếp thông qua các phương tiện điện tử

mà không cần phải đến trực tiếp

Hệ thống thuế điện tử (eTax) là việc doanh nghiệp thực hiện các thao tác,nghĩa vụ liên quan đến thuế (đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế ) trên máy vitính của mình và gửi tới cơ quan quản lý thuế thông qua mạng internet, thay vì phảiđến giao dịch trực tiếp với cơ quan thuế (Đinh Thị Hòa, 2016, tr 72)

Trang 25

Tóm lại, hệ thống thuế điện tử (eTax) là hệ thống khai thuế được điện tử hóatoàn bộ các tác nghiệp cho người khai thuế và đơn vị quản lý thuế thực hiện cácnghiệp vụ thông qua việc sử dụng phần mềm, các phương tiện điện tử có kết nối với

hệ thống mạng internet hoặc các mảng mở khác

1.2.2 Sự cần thiết phải áp dụng hệ thống thuế điện tử

Việc ứng dụng hệ thống thuế điện tử vào công tác quản lý thuế là một tất yếukhách quan, bởi các lý do sau:

Thứ nhất, chỉ có ứng dụng công nghệ thông tin thì ngành thuế mới xử lý kịp

thời một khối lượng hồ sơ khai thuế và dữ liệu khai thuế khổng lồ bởi trong nhữngnăm trở lại đây, số lượng đầu mối ngành Thuế phải quản lý tăng lên nhanh chóng,chủ yếu tập trung ở những khu vực thành phố, địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh,khu vực cửa khẩu biên giới, khu vực có lợi thế về cảng biển; cảng sông, do sựthông thoáng của Luật Doanh nghiệp, trong khi đó thì số lượng cán bộ thuế được bổsung biên chế cho ngành lại có hạn Theo Tổng cục Thống Kê (2017), trong Báocáo kết quả rà soát số lượng doanh nghiệp năm 2017 thì tại thời điểm 19/9/2018, sốdoanh nghiệp thực tế đang hoạt động SXKD là gần 517.900 doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế khác nhau Ngoài ra, ngành Thuế còn quản lý hàng triệu hộ kinhdoanh, hàng triệu cá nhân thuộc diện phải khai thuế TNCN, Mỗi một người nộpthuế cơ quan thuế đang phải theo dõi rất nhiều thông tin (như thông tin về đăng kýthuế, thông tin về số nộp thuế, hoàn thuế, ) Thêm vào đó, hàng năm cơ quan thuếphải xử lý rất nhiều loại hồ sơ khai thuế khác nhau Trong khi đó, hầu hết các loại

hồ sơ khai thuế lại có rất nhiều chỉ tiêu tính toán và có chỉ tiêu thì lấy số liệu kê khaitính toán từ bảng kê; có chỉ tiêu chỉ là tính toán số học trên tờ khai thuế, nội dungcần phân tích; quản lý trên tờ khai thuế lại nhiều, Các công việc trên nếu thực hiệnthủ công thì không thể đáp ứng được Do vậy, ngành Thuế cần thiết phải chuyểnhướng quản lý từ thủ công, giấy tờ sang quản lý bằng sử dụng ứng dụng CNTT, cụthể ứng dụng hệ thống thuế điện tử để phục vụ cho hoạt động quản lý thuế

Thứ hai, hệ thống thuế điện tử trở thành công cụ để ngành Thuế hiện đại hóa và

cải cách hành chính thuế Ứng dụng hệ thống thuế điện tử góp phần hỗ trợ người nộpthuế thực hiện các thủ tục hành chính thuế nhanh hơn đồng thời giúp cho cơ quan

Trang 26

thuế tiếp nhận, tính toán, xử lý các thông tin quản lý thuế được nhanh hơn, chínhxác hơn, thuận tiện và dễ dàng hơn trong việc trả kết quả thực hiện các thủ tục hànhchính cho người nộp thuế cũng như kiểm tra, kiểm soát người nộp thuế Không có

hệ thống thuế điện tử thì không thể đạt được các mục tiêu của chiến lược hiện đạihóa ngành Thuế và công tác cải cách hành chính thuế theo yêu cầu của chính phủ

Thứ ba, với lượng thông tin kê khai thuế khổng lồ như vậy, công tác tổng hợp

thông tin, báo cáo phục vụ cho chỉ đạo điều hành của ngành Thuế sẽ gặp khó khănnếu không có công nghệ thông tin Chính vì vậy, hệ thống thuế điện tử được coi làkhông thể thiếu trong hoạt động quản lý thuế của ngành Thuế, đặc biệt là trong côngtác quản lý kê khai thuế - khâu then chốt xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.Đồng thời, sử dụng hệ thống thuế điện tử giúp góp phần hạn chế các bản in từ giấy,giúp cho đơn vị quản lý tiết kiệm được không gian vật lý lưu trữ tài liệu giấy

Thứ tư, đối với bản thân doanh nghiệp, sử dụng hệ thống thuế điện tử góp phần đảm bảo doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn, đúng quy định.

Đồng thời, tiết kiệm được thời gian cho bản thân doanh nghiệp trong quá trình thựchiện nghĩa vụ thuế với nhà nước; tiết kiệm được các bản in giấy, từ đó góp phần bảo

vệ môi trường

1.2.3 Yêu cầu đối với hệ thống thuế điện tử

Có thể nói vai trò của hệ thống thuế điện tử trong công tác quản lý là vô cùngquan trọng, việc sử dụng hệ thống thuế điện tử sẽ giúp tiết kiệm được chi phí và đạtđược hiệu quả cao trong công tác quản lý Tuy nhiên, hệ thống thuế điện tử cũng chỉ

là công cụ, phương tiện để tác nghiệp, không thay được bàn tay và trí óc của conngười Vì vậy, ứng dụng hệ thống thuế điện tử trong quản lý thuế cần phải đạt đượcnhững yêu cầu sau (Ngô Cẩm Na, 2015, tr 21 – 23)

Thứ nhất, mang lại hiệu quả trong công tác, đáp ứng yêu cầu thực hiện

chương trình cải cách và hiện đại hoá ngành Thuế Cụ thể: Việc sử dụng hệ thống

thuế điện tử trong quản lý thuế phải thực sự giúp giảm thời gian thực hiện thủ tụchành chính Thuế của người nộp thuế, giảm thời gian xử lý công việc áp lực côngviệc cho cán bộ thuế; giảm tỷ lệ sử dụng giấy tờ trong trao đổi giữa người nộp thuế

và cơ quan thuế, giữa các bộ phận của cơ quan thuế

Trang 27

Thứ hai, Việc sử dụng eTax phải góp phần tăng hiệu lực của công tác quản lý

Thuế, tạo điều kiện tối đa cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế củamình, đôn đốc và xử lý kịp thời các sai sót và vi phạm Kết quả đạt được là hạn chếtình trạng người nộp thuế nộp chậm hồ sơ khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế có sai sót

về số học là định danh

Thứ ba, Việc ứng dụng eTax trong quản lý thuế phải nhận được sự đồng thuận

cao của người nộp thuế, đặt lợi ích của người nộp thuế lên trên hết, tạo điều kiện tối

đa cho người nộp thuế tin học hóa hoạt động thuế của mình Tức là ứng dụng eTaxphải đi kèm với tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế Cụ thể: việc ứng dụng eTaxtrong quản lý thuế phải được triển khai và duy trì cập nhật thông tin đầy đủ, kịp thờitrên trang thông tin điện tử của ngành thuế bao gồm: các thông về chính sách thuế,các thông tin về thủ tục hành chính thuế, thủ tục hành chính thuế và các thông tinkhác liên quan về thuế theo quy định của pháp luật một cách kịp thời và chính xác

Thứ tư, cần phải triển khai tốt việc tiếp nhận các góp ý, các yêu cầu, và giải

thích, hướng dẫn và cung cấp thông tin về thuế của các tổ chức, cá nhân thông qua

hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trên Internet

Thứ năm, cần tổ chức duy trì và vận hành an toàn kết cấu hạ tầng eTax, các

ứng dụng và cơ sở dữ liệu trong phạm vi mỗi cơ quan, đơn vị, đảm bảo tuân thủtheo quy định kỹ thuật của ngành Thuế và Bộ tài chính Xây dựng cơ chế phối hợpgiữa các bộ phận thuộc, trực thuộc để tổ chức triển khai, khai thác hiệu quả eTax

Thứ sáu, việc ứng dụng eTax cần phải đảm bảo an toàn thông tin; áp dụng,

hướng dẫn và kiểm tra định kỳ việc thực hiện các biện pháp bảo đảm cho hệ thốngthông tin đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin Đảm bảocập nhật đầy đủ thông tin, tài liệu, hồ sơ xử lý các khâu công việc trên hệ thống cơ

sở dữ liệu của các ứng dụng hoặc thư mục dùng chung trên máy chủ của đơn vị.Đảm bảo tốt cơ chế an toàn và bảo mật dữ liệu Cần phải định kỳ kiểm tra việc saolýu, an toàn dữ liệu của đơn vị và các đơn vị trực thuộc

Thứ bảy, để công tác ứng dụng eTax đạt được hiệu quả cao cần phải phát triển

nguồn nhân lực công nghệ thông tin Cơ quan thuế cần phải có trách nhiệm bố trí đủcán bộ về công nghệ thông tin theo yêu cầu; cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng thông tin

Trang 28

nhằm tạo điều kiện thuận lợi làm việc; xây dựng tốt các chương trình, kế hoạch đàotạo nâng cao trình độ chuyên môn tin học thường xuyên và dài hạn cho cán bộ tinhọc Cơ quan thuế tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ thuế tại các tổ chức, doanhnghiệp được đào tạo, tập huấn về kỹ năng sử dụng máy tính và kỹ năng sử dụngmáy tính và khai thác eTax.

1.2.4 Hiệu quả áp dụng hệ thống thuế điện tử

Trước đây khi nộp thuế, các cá nhân, tổ chức phải đến cơ quan thu thuế để làmthủ tục và xác thực Đấy là cách nộp thuế truyền thống Cùng với sự phát triển củacông nghệ thông tin, các thủ tục hành chính nói chung và việc kê khai thuế nói riêng

đã được cải biến, mang lại nhiều lợi ích cho cả người nộp thuế lẫn cơ quan thuế(Đinh Thị Hòa, 2016, tr 73), (Nguyễn Thị Thu Hương, 2017, tr 9), (Ngô Cẩm Na,

2015, tr 12):

1.2.4.1 Đối với người nộp thuế

 Không giới hạn số lần gửi một tờ khai, khi doanh nghiệp kê khai sai và vẫncòn hạn nộp tờ khai, doanh nghiệp có thể gửi tờ khai thay thế với số lần gửi thay thếkhông hạn chế trước 24h ngày cuối cùng nộp tờ khai vẫn không bị tính nộp chậm

 Giảm được thời gian, chi phí và nhân lực cho doanh nghiệp khi thực hiệnnghĩa vụ kê khai thuế vì không phải in tờ khai và bảng kê bằng giấy, không phải đến

cơ quan Thuế để nộp tờ khai

Ví dụ, theo Thời báo tài chính Việt Nam online (2018), nhờ áp dụng hệ thốngthuế điện tử, tỷ lệ số chứng từ nộp thuế điện tử/tổng số chứng từ nộp thuế đạt97,7%, đồng thời tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước qua hình thức điện tử đạt 97% Cácdoanh nghiệp đã thấy được lợi ích của hệ thống thuế điện tử nên đã tích cực sử dụngphần mềm để thực hiện công việc

 Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế sẽ hỗ trợ việc tính toán, kiểm tra lỗi không

cố ý khi kê khai

 Ở bất kỳ nơi nào có kết nối internet, Doanh nghiệp gửi hồ sơ khai thuế24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần, thông tin và số liệu kê khai của Doanhnghiệp được gửi đến cơ quan Thuế nhanh chóng, chính xác

Trang 29

Ví dụ: Khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế trên mạng, doanh nghiệp

có tài khoản đã đăng ký với ngân hàng và cơ quan thuế; khi đó chỉ cần bấm chuột làxong Trước kia doanh nghiệp thực hiện việc nộp thuế phải trực tiếp nộp tại khobạc, nhanh thì mất khoảng 2 tiếng, chậm thì mất một buổi Việc nộp thuế điện tửqua ngân hàng đã đảm bảo tính thanh khoản của doanh nghiệp với cơ quan thuế nêndoanh nghiệp rất thuận lợi Điều này rất quan trọng vì trong quản lý thủ tục hànhchính, chỉ tiêu thời gian tiếp nhận và giải quyết các loại hồ sơ là một chỉ tiêu trong

Bộ chỉ số đánh giá hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) (Tạp chí

Tổ chức nhà nước, 2016) Nhờ áp dụng hệ thống thuế điện tử, tại Cục thuế tỉnhVĩnh Phúc, số giờ nộp thuế đã giảm từ 537 giờ xuống còn 117 giờ, tiết kiệm thờigian cho doanh nghiệp (báo Vĩnh phúc, 2016)

 Doanh nghiệp được tra cứu, xem, in và tải các loại tờ khai thuế, Thông báo xác nhận đã nộp hồ sơ khai thuế nhanh chóng

 Việc lưu trữ hồ sơ khai thuế được an toàn, bảo mật; thuận tiện hơn và có tính pháp lý cao hơn

1.2.4.2 Đối với cơ quan thuế

 eTax góp phần thực hiện các cải cách về thủ tục hành chính, đây là cơ sở

để thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và hạn chế lưu thông tiềnmặt trong thị trường Thực hiện quản lý hồ sơ, thủ tục hành chính thuế trên ứngdụng quản lý thuế tập trung để tránh tình trạng thất lạc hồ sơ, có phiếu chuyển hồ sơgiữa các bộ phận để nâng cao trách nhiệm công vụ, là cơ sở để đôn đốc các phòngchuyên môn giải quyết hồ sơ cũng như thủ tục hành chính thuế theo đúng thời gianquy định Qua đó, hạn chế tình trạng người nộp thuế phải đi lại nhiều lần, giảm sựphiền hà và chi phí cho người nộp thuế

 Giúp giải quyết được tình trạng tắc nghẽn hồ sơ vào những ngày phải quyết toán thuế, đồng thời giảm được nhân lực tiếp nhận, thời gian xử lý hồ sơ thuế

 Lưu trữ hồ sơ khoa học, tiết kiệm Hồ sơ, tờ khai thuế được lưu trữ trênmạng một cách khoa học theo từng nội dung như “khai thuế”, “nộp thuế”, “hoànthuế” giúp nhà quản lý dễ dàng tìm kiếm hồ sơ

Trang 30

 Nâng cao trình độ sử dụng công nghệ thông tin cho cán bộ thuế Cán bộthuế sẽ được đào tạo về sử dụng phần mềm, chuyển đổi từ quản lý thuế trên giấysang quản lý thuế trên phần mềm.

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả áp dụng hệ thống thuế điện tử

Để đánh giá hiệu quả áp dụng hệ thống thuế điện tử, sẽ có các tiêu chí như sau:

1.2.5.1 Đối với người nộp thuế

-Thời gian kê khai thuế

Thời gian nộp thuế

Quy trình quản lý thuế của đơn vị

Sự thành thạo trong sử dụng phần mềm của nhân viên

Sự phối hợp giữa các đơn vị trong quản lý thuế

- Chi phí quản lý thuế

1.2.5.2 Đối với cơ quan thuế

-Thời gian xử lý các yêu cầu thuế

Chi phí lưu trữ hồ sơ

Độ ổn định của phần mềm

Tính bảo mật của phần mềm

1.2.6 Các chức năng của hệ thống thuế điện tử

Các chức năng của hệ thống thuế điện tử gồm (Tổng cục thuế, 2017):

Trang 31

Đăng ký tài khoản

Khai thuế điện tử

Nộp thuế điện tử

Hoàn thuế điện tử

Quản lý doanh nghiệp

Chức năng tra cứu

Hình 1.4 Các chức năng của hệ thống thuế điện tử

Nguồn: Tổng cục thuế, 2017

- Chức năng đăng ký tài khoản sử dụng dịch vụ thuế điện tử đáp ứng quy định

tại Thông tư 110/2015/TT-BTC (người nộp thuế đăng ký và được sử dụng tất cả cácdịch vụ điện tử): Cho phép người nộp thuế đăng ký tài khoản giao dịch điện tử với

cơ quan thuế, là tài khoản đăng nhập eTax

- Chức năng khai thuế điện tử: tương tự hệ thống iHTKK: Cho phép người nộp thuế kê khai, nộp tờ khai, trình ký các hồ sơ khai thuế, ngoài ra hỗ trợ cho

người nộp thuế tra cứu thông tin nghĩa vụ kê khai do cơ quan thuế đang quản lý đểtránh các trường hợp khai sai nghĩa vụ thuế

- Chức năng nộp thuế điện tử đáp ứng hoàn toàn các chức năng hiện tại của hệ

thống NTĐT, ví dụ: lập giấy nộp tiền, ký, gửi đến Ngân hàng, Kho bạc, Cơ quanthuế Ngoài ra, bổ sung chức năng Phê duyệt giấy nộp tiền (GNT): người nộp thuế

có thể phân quyền chức năng lập GNT và phê duyệt GNT cho các tài khoản khácnhau đảm bảo tính kiểm soát chặt chẽ việc nộp thuế khi người nộp thuế có nhu cầu

Ví dụ: phân quyền chức năng trình ký cho kế toán, chức năng ký cho Giám đốc

Trang 32

- Chức năng hoàn thuế điện tử đáp ứng hoàn toàn như chức năng hiện tại của

hệ thống iHTKK: Cho phép người nộp thuế lập, gửi giấy đề nghị hoàn đến cơ quanthuế và nhận các thông báo xử lý hồ sơ hoàn thuế bằng phương thức điện tử

- Chức năng quản lý doanh nghiệp hỗ trợ cho các doanh nghiệp tự tạo và phân

quyền cho các tài khoản con để quản lý bên trong doanh nghiệp, từ đó nâng cao tínhbảo mật và chủ động quản lý người sử dụng của doanh nghiệp, đáp ứng các mô hìnhngười nộp thuế là doanh nghiệp nhỏ và lớn

Ví dụ: Doanh nghiệp có tài khoản giao dịch với cơ quan thuế là MST-QL Đâycũng là tài khoản quản trị (admin của doanh nghiệp) Doanh nghiệp có thể tạo ra tàikhoản con cho:

o Cán bộ A quản lý việc khai thuế: MST-S1

o Cán bộ B quản lý việc nộp thuế: MST-S2

o Mỗi tài khoản có mật khẩu khác nhau do cán bộ A, B tự đặt Tài khoản admin cũng có thể xóa các tài khoản đã tạo ra

- Các chức năng tra cứu : Cho phép người nộp thuế có thể tra cứu các hồ sơ

khai thuế đã gửi đến cơ quan thuế, các thông báo xử lý kết quả của các hồ sơ khai,nộp thuế Tra cứu nghĩa vụ kê khai theo đăng ký; Tra cứu số thuế phải nộp (Số thuếphải nộp, số nộp thừa, số khấu trừ chuyển kỳ sau); Tra cứu thông tin nghĩa vụ thuế(Số thuế phát sinh theo tờ khai, Số thuế phát sinh theo chứng từ nộp thuế, Số thuếphát sinh theo các quyết định ấn định từ Cơ quan Thuế)

1.2.7 Trình tự thực hiện một số chức năng chính của hệ thống thuế điện tử

Trong các chức năng của hệ thống thuế điện tử, có hai chức năng được ngườinộp thuế thường xuyên sử dụng nhất là Khai thuế điện tử và Nộp thuế điện tử Luậnvăn sẽ trình bày cụ thể về hai chức năng này:

1.2.7.1 Khai thuế điện tử

Trình tự khai thuế được thực hiện theo các bước (Tổng cục thuế, 2017):

Bước 1: Tra cứu nghĩa vụ kê khai: Cho phép người nộp thuế truy vấn nghĩa vụ

kê khai của người nộp thuế trên ứng dụng Etax

Trang 33

Bước 2: Đăng ký tờ khai: Cho phép người nộp thuế đăng ký tờ khai qua mạng.

Tờ khai thuế là văn bản theo mẫu do Bộ Tài chính quy định được người nộp thuế sửdụng để kê khai các thông tin nhằm xác định số thuế phải nộp

Bước 3: Kê khai trực tuyến: Người nộp thuế sẽ kê khai thuế trực tiếp trên hệthống eTax Những nội dung cần lưu ý trong bước này là:

- Tờ khai: bao gồm danh sách tờ khai đã đăng ký nộp qua mạng

- Cơ quan thuế: hiển thị mặc định cơ quan thuế quản lý, là địa điểm công ty đăng ký nộp thuế

- Loại tờ khai: bao gồm: tờ khai chính thức, tờ khai bổ sung

- Kỳ kê khai: nhập kỳ kê khai phù hợp

Bước 4: Nộp tờ khai

Bước 5: Trình ký: Cho phép người nộp thuế (người lập tờ khai không giữ chữ

ký số) lập tờ khai, trình tới người ký duyệt tờ khai (người giữ chữ ký số), dùng chữ

ký số ký điện tử lên tờ khai và gửi tờ khai tới Cơ quan thuế

Tra cứu nghĩa vụ kê khai

Trang 34

1.2.7.2 Nộp thuế điện tử

Theo tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống thuế điện tử, trình tự nộp thuế điện

tử được thực hiện như sau (Tổng cục thuế, 2017):

Phê duyệt giấy nộp dung giấy nộp tiền/

Hình 1.6 Trình tự nộp thuế điện tử

Nguồn: Tổng cục thuế, 2017

Bước 1: Lập giấy nộp tiền/ giấy nộp tiền nộp thay

Bước 2: Phê duyệt giấy nộp tiền: Trường hợp người lập giấy nộp tiền đã thựchiện bước Trình ký, người giữ chữ ký số vào chức năng này để phê duyệt giấy nộptiền

Bước 3: Người nộp thuế thực hiện chuyển khoản cho ngân hàng theo nội dunggiấy nộp tiền/ giấy nộp tiền nộp thay

1.2.7.3 Tra cứu thuế điện tử

Cho phép người nộp thuế tra cứu một số thông tin: nghĩa vụ kê khai theo đăng ký; Số thuế phải nộp, số nộp thừa, số khấu trừ chuyển kỳ sau; Số thuế phát sinh theo tờ khai, số thuế phát sinh theo chứng từ nộp thuế, số thuế phát sinh theo các quyết định ấn định từ Cơ quan Thuế.

1.2.7.4 Hoàn thuế điện tử

Theo tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống thuế điện tử (Tổng cục thuế, 2017):Bước 1: Nộp giấy đề nghị hoàn

Người nộp thuế sẽ lựa chọn một số nội dung để làm cơ sở lập giấy đề nghị hoànthuế như: Lựa chọn điều kiện hoàn thuế, lý do hoàn thuế, kỳ đề nghị hoàn thuế Bước 2: Gửi hồ sơ đính kèm giấy đề nghị hoàn thuế/ hồ sơ bổ sung điều chỉnh

Trang 35

Cho phép người nộp thuế gửi hồ sơ đính kèm/ hồ sơ bổ sung điều chỉnh sau khi

đã gửi giấy đề nghị thành công trên mạng để hoàn thiện hồ sơ, tăng căn cứ pháp lý

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng hệ thống thuế điện tử

1.3.1 Nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Trình độ chuyên môn, kỹ năng khai thác hệ thống thuế điện tử

Theo Ngô Cẩm Na (Ngô Cẩm Na, 2015), việc ứng dụng tin học vào công tácquản lý nói chung và công tác quản lý kê khai thuế nói riêng là rất quan trọng Sốlượng ứng dụng công nghệ thông tin vào ngành thuế là khá nhiều, hầu hết các khâucủa quản lý thuế đều được tin học hóa và hệ thống quản lý thuế là sản phẩm tiêubiểu Tuy nhiên, việc ứng dụng hệ thống quản lý thuế vào quản lý thuế là khá phứctạp Yêu cầu đặt ra là cả người nộp thuế và nhà quản lý phải tạo ra, sử dụng hệthống máy móc phương tiện kỹ thuật hiện đại và chương trình phần mềm có tínhnăng ứng dụng cao

Để việc sử dụng hệ thống thuế điện tử có hiệu quả thì cán bộ thuế phải có sự

am hiểu sâu về phần mềm công nghệ thông tin, khai thác tốt phần mềm ứng dụngcông nghệ thông tin vào quản lý thuế Đồng thời, các ứng dụng công nghệ thông tinđược xây dựng trên cơ sở các quy định của pháp luật về thuế và các quy trìnhnghiệp vụ Do vậy, trình độ chuyên môn là cơ sở để cán bộ thuế hiểu, xây dựng và

sử dụng hệ thống thuế điện tử được thành thạo

Đối với người nộp thuế, người nộp thuế cũng cần hiểu về bản chất, cách sửdụng phần mềm hệ thống thuế điện tử Việc nắm về cách sử dụng phần mềm sẽ giúpcho người nộp thuế sử dụng chính xác tính năng của phần mềm, tránh việc nhậpnhầm lẫn nội dung, hoặc nhầm sai số Để ứng dụng tốt phần mềm, cơ quan nhànước cần hỗ trợ đào tạo cho người nộp thuế, sẵn sàng hỗ trợ người nộp thuế khi họ

có thắc mắc, vướng mắc và bản thân người nộp thuế cũng cần chủ động nghiên cứutài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm

1.3.1.2 Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật

Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, trang thiết bị công nghệ thông tin là một trong nhữngnội dung quan trọng Hệ thống máy tính đảm bảo hoạt động tốt, hệ thống phần mềm

Trang 36

ứng dụng phải thường xuyên được cập nhật, sửa chữa và thay thế với tình hình làmviệc thực tế Để đảm bảo được các yêu cầu này thì hệ thống dữ liệu cần phải đượccập nhập đầy đủ những chức năng cần thiết, tích hợp hệ thống quản lý hiện đại, luônđược cập nhật bổ sung phù hợp với những quy định mới của pháp luật để tăngcường được khả năng tự động hóa, phục vụ cho việc quản lý thuế Tính bảo mậtthông tin là một yếu tố cũng cần được chú trọng Vì vậy, yếu tố kỹ thuật của trangthiết bị công nghệ thông tin cần phải đảm bảo được sự an toàn, bảo mật thông tin dữliệu và chống lại sự xâm nhập, phá hoại từ bên ngoài.

1.3.1.3 Phần mềm ứng dụng

Khi công nghệ thông tin ngày càng phát triển thì sử dụng ứng dụng công nghệthông tin vào các hoạt động về thuế trở nên rất quen thuộc đối với các doanhnghiệp Việc sử dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế sẽ giúp đơn giản hóa thủtục kê khai thuế, nộp thuế; tiết kiệm thời gian, chi phí cho các doanh nghiệp và giảmđược tình trạng quá tải cho cơ quan thuế mỗi khi đến kỳ hạn nộp hồ sơ khai thuế

Để đạt được mục tiêu này, các phần mềm ứng dụng phải dễ thao tác, xử lý chínhxác và linh hoạt góp phần làm giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính củangười nộp thuế và giảm thời gian xử lý của cơ quan thuế Hệ thống thuế qua mạngcũng cần phải được đảm bảo thông suốt 24/7, tránh tình trạng quá tải và nghẽnmạng khi doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế Các dữ liệu của doanh nghiệp khi kêkhai thuế cũng cần phải được đảm bảo tính chính xác, an toàn và bảo mật

1.3.2 Nhân tố khách quan

1.3.2.1 Sự ổn định của chính sách thuế

Các chính sách thuế của Nhà nước cũng ảnh hưởng không nhỏ tới việc sử dụng hệthống thuế điện tử để quản lý thuế Hệ thống thuế điện tử - nhìn một cách tổng quát -cũng chỉ là phần mềm để hỗ trợ cho con người trong hoạt động quản lý thuế Khi chínhsách thuế, cách tính thuế thay đổi sẽ dẫn tới sự điều chỉnh về phần mềm Điều đó làmcho tính ổn định của phần mềm bị ảnh hưởng, từ đó dẫn tới khó khăn trong công tác kêkhai thuế của người nộp thuế, quản lý thuế của cơ quan thuế Sự ổn

Trang 37

định của chính sách Thuế là cơ sở để các ứng dụng được thiết lập và vận hành ổnđịnh.

1.3.2.2 Công tác đẩy nhanh tiến trình hiện đại hóa công nghệ thông tin của Tổng cục Thuế

Tại Việt Nam, tài chính là một ngành triển khai ứng dụng công nghệ thông tinsớm nhất Sau hơn 20 năm triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, hiện nay ngành tàichính đã xây dựng được hơn 110 cổng thông tin trong ngành Việc triển khai ứng dụngcông nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp luôn được chú trọng để đạt kếtquả tốt nhất Đến nay, 944 thủ tục hành chính của ngành tài chính đã được chuyển đổithành dịch vụ công… Theo báo cáo của Tổng cục thuế, tính đến 31/12/2018, số lượngdoanh nghiệp (DN) hoàn thành đăng ký dịch vụ với ngân hàng là 672.599 DN, chiếm tỷ

lệ 96,42% trên tổng số DN đang hoạt động Trong năm 2018, các DN đã nộp tiền thuếthông qua hơn 3,1 triệu giao dịch nộp thuế điện tử, với tổng số hơn 658 nghìn tỷ đồng.Ngoài ra, 45.421 tài khoản đăng ký khai thuế điện tử đối với cá nhân cho thuê nhà vàhơn 142.000 tờ khai đã gửi đến cơ quan thuế

Cũng theo thống kê của Tổng cục Thuế: Tổng số DN tham gia hoàn thuế điện

tử là 7.253 trên tổng số 8.240 DN được hoàn thuế, đạt tỷ lệ 88,02%; số hồ sơ tiếpnhận điện tử là 21.029 hồ sơ/222.5622 hồ sơ Tổng số hồ sơ điện tử đã giải quyếthoàn thuế là 16.144 hồ sơ, với tổng số tiền giải quyết hoàn là 90.244 tỷ đồng

Để làm được điều này, công nghệ thông tin đóng góp rất lớn, đặc biệt là tronglĩnh vực cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính công văn minh hiện đại,hướng đến xây dựng chính phủ điện tử, phục vụ tối đa hóa lợi ích của người dân.Đẩy nhanh tiến trình hiện đại hóa công nghệ thông tin vào quản lý thuế là một trongnhững yêu cầu bức thiết đối với ngành thuế nói chung và công tác quản lý thuế nóiriêng Đây là nhân tố thúc đẩy việc tăng cường sử dụng hệ thống thuế điện tử vàohoạt động quản lý thuế

Trang 38

 Tóm tắt chương 1:

Chương 1 đã nêu ra những vấn đề cơ bản về thuế: đưa ra các khái niệm khácnhau về thuế, nêu lên ba đặc điểm của thuế, chỉ ra vai trò của thuế đối với nền kinh

tế quốc dân và đưa ra các tiêu chí khác nhau để phân loại thuế

Chương 1 cũng đưa những hiểu biết cơ bản về hệ thống thuế điện tử, trong đónhấn mạnh vào sự cần thiết phải áp dụng thuế điện tử nhằm hiện đại hóa ngànhthuế, thực hiện chiến lược cải cách hành chính bằng ứng dụng công nghệ thông tin,đưa ra các chức năng, trình tự thực hiện các chức năng này của hệ thống thuế điện

tử để từ đó, các doanh nghiệp có cơ sở thực hiện theo Ngoài ra, chương 1 cũng chỉ

ra được vai trò, hiệu quả của hệ thống thuế điện tử đối với người nộp thuế và cơquan quản lý

Cuối cùng, chương 1 đánh giá các nhân tố chủ quan và khách quan trong ápdụng hệ thống thuế điện tử tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ÁP DỤNG HỆ THỐNG THUẾ ĐIỆN TỬ TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA –

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM 2.1 Khái quát chung về Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia – Tập đoàn Điện lực Việt Nam

2.1.1 Giới thiệu chung

Tên đầy đủ: Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia

Tên giao dịch quốc tế: National Load Dispatch Center

Tên viết tắt: : EVNNLDC.

Trụ sở chính: Số 11 phố Cửa Bắc, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Hà Nội.Điện thoại: (+8424) 3927 6178

có nhiệm vụ chủ yếu là chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việc thành lập Trungtâm Điều độ HTĐ Quốc gia

Ngày 11 tháng 4 năm 1994, Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia đượcthành lập theo quyết định số 180 NL/TCCB-LĐ của Bộ Năng lượng, là đơn vị trựcthuộc Bộ Năng lượng; với nhiệm vụ trọng tâm là chỉ huy điều hành hệ thống sản xuất,

Trang 40

truyền tải, phân phối điện năng trong HTĐ Quốc gia, nhằm đạt kết quả tối ưu về kỹthuật và kinh tế; đảm bảo HTĐ Quốc gia vận hành liên tục, tin cậy, an toàn.

Vào ngày lịch sử 27/5/1994, Cố Thủ tướng Võ Văn Kiệt đã tới phòng điềukhiển của Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc gia để chỉ đạo công tác đóng điện đườngdây 500 kV Bắc – Nam Trước sự chứng kiến của các đồng chí lãnh đạo Đảng vàNhà nước, của Bộ Năng lượng, của các Ban ngành và đơn vị, các Kỹ sư của Trungtâm đã tiến hành đóng điện thành công đường dây 500 kV Thời điểm đầu tiên hoàđiện 4 tổ máy của Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình với HTĐ miền Nam vào 19h07’ngày 27 tháng 5 năm 1994 đã trở thành mốc lịch sử của sự thống nhất HTĐ trong cảnước, đánh dấu một bước phát triển mới của HTĐ Việt Nam nói chung và công tácđiều độ HTĐ ở Việt Nam nói riêng

Ngày 24 tháng 10 năm 1995, bằng quyết định số 559 NL/TCCB-LĐ của BộNăng lượng, chuyển Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc gia về trực thuộc Tổng Công tyĐiện lực Việt Nam

Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc gia trở thành đơn vị thành viên trực thuộc Tậpđoàn Nhiệm vụ mới giao thêm cho Trung tâm là tiếp nhận điều hành trực tiếp tất cảcác nhà máy điện có công suất tổ máy trên 30 MW nhằm khai thác hiệu quả tổnghợp các nhà máy điện, đảm bảo việc cung cấp điện an toàn, ổn định cho các nhu cầudùng điện trên phạm vi toàn quốc

Thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp nhà nước của Chính phủ, ngày 31tháng 12 năm 1998, với các Quyết định số 82, 83, 84 /QĐ-BCN của Bộ Côngnghiệp, các Trung tâm Điều độ hệ thống điện Bắc, Trung, Nam được sáp nhập vớiTrung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia, tạo nên Trung tâm Điều độ Hệ thốngđiện Quốc gia thống nhất với hai cấp điều độ hệ thống điện Quốc gia và cấp điều độ

hệ thống điện miền Toàn Trung tâm đảm nhận nhiệm vụ điều hành trực tiếp HTĐbao gồm các nhà máy điện có công suất trên 30 MW, hệ thống truyền tải từ cấp điện

áp 110kV đến 500kV

Ngày đăng: 01/08/2020, 19:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w