Máy điện đồng bộ, máy biến áp và đường dây truyền tải là các phần tử qua trọng nhất trong hệ thống điện. Chủ động • Thông số của các thiết bị phụ thuộc vào phản ứng để thay đổi phù hợp với điều kiện hệ thống. Bị động • Thông số các thiếtMáy điện đồng bộ, máy biến áp và đường dây truyền tải là các phần tử qua trọng nhất trong hệ thống điện. Chủ động • Thông số của các thiết bị phụ thuộc vào phản ứng để thay đổi phù hợp với điều kiện hệ thống. Bị động • Thông số các thiết
Trang 2Máy điện đồng bộ, máy biến áp và đường dây truyền tải
là các phần tử qua trọng nhất trong hệ thống điện
Chủ động
• Thông số của các thiết bị phụ thuộc vào phản
ứng để thay đổi phù hợp với điều kiện hệ thống.
Bị động
• Thông số các thiết bị không thay đổi sau khi sự
cố xảy ra.
Trang 3• Stator có 3 cuộn dây phân phối.
• Khe hở của stator được móc vòng bởi rotor, từ
trường của tạo ra bởi dòng diện DC.
Event
Trang 4bố xung quanh chu vi của nó
Rất bền và phù hợp với tốc độ
cao
Trang 6• Máy phát 2-4 cực thường được sử dụng cho turbine
gas hay hơi nước bởi vì nó được thiết kế phù hợp với tốc độ quay cao
Trang 7• Máy phát hơi nước 4 cực thường được sử dụng cho
nhà máy điện hạt nhân vì thiết kế 2 cực không phù
hợp
• Máy phát động cơ diesel luôn có từ 4 cực trở lên
2 MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ
Trang 9ĐƠN VỊ : Điện áp và dòng stator cùng pha
SỚM : dòng điện trong stator nhanh pha hơn 90o
so với điện áp
TRỄ : dòng điện trong stator chậm pha hơn 90o
so với điện áp
Trang 10Làm từ thông phần cảm thay đổi và ảnh hưởng đến điện áp ra.
Từ thông phần cảm và từ thông phản ứng phần ứng ngược hướng với nhau.
Làm giảm từ thông phần cảm và giảm điện áp ra.
Từ thông phần cảm và từ thông phản ứng phần ứng cùng hướng với nhau.
Làm tăng từ thông phần cảm và tăng điện áp ra.
Trang 11• Cuộn dây chưa bão hòa, khe hở không khí
không thay đổi và các biến số là sóng sin
• Điện kháng của máy phát lớn hơn rất nhiều so với trở kháng, có thể bỏ qua.
• Ký hiệu :
ATe : điện áp do điện kích từ sinh ra
Et : điện áp stator
ATar : điện áp phản ứng phần ứng
Trang 12• Quay cuộn dây kích từ ATe điện áp Et ở stator
• Điện áp Et nhanh hơn dòng I góc 𝜑 và gây ra phản ứngphần ứng m.m.f ATar
• ATf là kết quả của 2 vector ATe và ATar
Trang 13kích từ, được xem là điện áp
nội tự phát của máy – E0
• Điện kháng rò của cuộn dây
stator được gọi là XL (Xa)
• Xad và XL có thể tổng hợp
thành Xd – điện kháng đồng
bộ
Event
Trang 17• Khi có sự cố hay chuyển mạch, xuất hiện một hệ số
mới bên trong máy, được biểu diễn như 1 đặc tính đáp ứng của máy được yêu cầu
Trang 18Phản ứng phần ứng sẽ cân bằng với M.N.F, giảm từ thông qua khe hở không khí và nó sẽ gây ra 1 điện áp trên điện kháng từ tản stator.
Dòng sự cố I = E0/(XL+Xad) = E0/Xd
Dòng ổn định Id = Eg/Xd với Eg là điện áp khe hở không khí
Trang 19Ngắn mạch từ thông stato thay đổi đột ngột
cuộn kích từ sẽ có dòng cảm ứng tạo nên từ thông ngược hướng với từ thông stato, vì vậy có thể xem như một
phần từ thông stato bị đẩy ra ngoài đi theo đường tản từ của cuộn kích từ có từ dẫn λ𝜎𝑓 (hình 5.6b)
Trang 21• Khi ngắn mạch xảy ra, cuộn cản sẽ chịu ảnh hưởng
của từ thông tản và sinh ra dòng điện cảm ứng chống lại Điện áp ngay lúc này nhỏ hơn điện áp hở mạch
• Điện kháng 𝑋𝑑′′ - điện kháng siêu quá độ được đưa ra
6 PHÂN TÍCH QUÁ ĐỘ