1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG e LEARNING BÀI HỌC “SỰ RƠI TỰ DO” VẬT LÝ 10 THPT GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH

65 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Bài Giảng E-Learning Bài Học “Sự Rơi Tự Do”
Tác giả Nguyễn Thị Hương, Hồ Văn Minh, Vũ Hoàng Nguyên
Trường học THPT Lê Viết Thuật
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Sáng Kiến Kinh Nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 6,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể như ở bài “Sự rơi tự do”, chuyển động rơi là một hiện tượng rất thường gặp trong thực tế, nếu giáo viên giảng dạy lựa chọn phương pháp truyền thống, học sinh sẽ rất khó hình dung

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

ĐƠN VỊ: THPT LÊ VIẾT THUẬT

THÁNG 4/2022

Trang 3

MỤC LỤC

A ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I Lí do chọn đề tài 1

II Mục đích nghiên cứu 2

III Nhiệm vụ nghiên cứu 2

IV Phương pháp nghiên cứu 2

V Đóng góp của đề tài 2

B NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA E-LEARNING TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH 4

1.1 Tổng quan về E-Learning 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Ưu điểm của E-Learning so với việc dạy học truyền thống 4

1.1.3 Quy trình thiết kế bài giảng E-Learning 6

1.1.4 Cấu trúc bài giảng E-Learning 7

1.2.1 Năng lực tự học là gì? 8

1.2.2 Vai trò của E-Learning trong việc phát triển năng lực tự học 8

1.3 Vận dụng mô hình lớp học đảo ngược để phát triển năng lực tự học thông qua bài giảng E-Learning 9

1.3.1 Khái niệm Lớp học đảo ngược 9

1.3.2 So sánh lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược 9

1.3.3 Ưu điểm của lớp học đảo ngược 10

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG E-LEARNING CHO BÀI HỌC “SỰ RƠI TỰ DO” - VẬT LÝ 10 THPT 14

2.1 Vị trí, nội dung bài học “Sự rơi tự do” theo chương trình phổ thông 2018 14

2.1.1 Vị trí 14

2.1.2 Nội dung 14

2.2 Lựa chọn phần mềm và phương tiện hỗ trợ tạo bài giảng E-Learning hiệu quả cho môn Vật lý 15

2.2.1 Kinh nghiệm lựa chọn phương tiện hỗ trợ tạo bài giảng E-Learning 15

2.2.2 Kinh nghiệm lựa chọn các phần mềm tạo bài giảng E-Learning 16

Trang 4

2.3 Thiết kế bài giảng E-Learning cho bài học “Sự rơi tự do” - Vật lý 10 THPT 20

2.3.1 Lập kế hoạch bài dạy 20

2.3.2 Thiết kế bài giảng E-Learning bài học “Sự rơi tự do” bằng phần mềm Articulate Storyline 3 31

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 49

3.1 Đối tượng thực nghiệm 49

3.2 Phương pháp thực nghiệm 49

3.3 Kết quả thực nghiệm 49

C KẾT LUẬN 53

1 Các kết quả đã đạt được của đề tài 53

2 Một số kiến nghị và hướng phát triển của đề tài 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

PHỤ LỤC 56

Trang 6

A ĐẶT VẤN ĐỀ

I Lí do chọn đề tài

Do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, trong thời gian vừa qua, hơn 20 triệu học sinh, sinh viên và gần 2 triệu nhà giáo các cấp học không thể dạy - học theo phương thức dạy học trực tiếp Chuyển sang dạy học trực tuyến là lựa chọn thích ứng phù hợp trong bối cảnh hiện nay Dạy học trực tuyến có nhiều ưu điểm nhưng cũng đặt ra không ít khó khăn mà ngành Giáo dục đã và đang nỗ lực khắc phục để vượt qua

Có thể nói, rất nhiều giáo viên còn chưa khai thác được tối ưu việc ứng dụng công nghệ thông tin khi dạy học trực truyến Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học đã mang lại hiệu quả cao trong việc chiếm lĩnh kiến thức và phát triển một cách vượt bậc các năng lực của học sinh Học sinh có thể dễ dàng lĩnh hội kiến thức một cách trực quan hơn, rõ ràng hơn, chủ động hơn và nhiều thông tin hơn Vì vậy, việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học là một yêu cầu tất yếu của đổi mới phương pháp dạy học, nhất là dạy học trực tuyến Vật lý là bộ môn khoa học thực nghiệm, nhiều kiến thức trong chương trình giảng dạy gắn liền với thực tiễn, đòi hỏi giáo viên cung cấp kiến thức cho học sinh phải trực quan hơn, đa dạng hơn nhằm giúp học sinh tăng khả năng tư duy trừu tượng để hiểu sâu bản chất của hiện tượng Cụ thể như ở bài “Sự rơi tự do”, chuyển động rơi là một hiện tượng rất thường gặp trong thực tế, nếu giáo viên giảng dạy lựa chọn phương pháp truyền thống, học sinh sẽ rất khó hình dung được các hiện tượng, việc tiếp thu bài của các em sẽ vẫn gặp nhiều khó khăn Nhiều học sinh rất thuộc bài nhưng không hiểu được bản chất của các sự vật, hiện tượng nên

kĩ năng vận dụng vào bài tập cũng như thực tế chưa tốt Với mục tiêu giáo dục trong thời kì đổi mới, thực hiện phương pháp dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm thì năng lực tự học sẽ đóng vai trò vô cùng lớn trong quá trình lĩnh hội kiến thức Để phát triển năng lực tự học và nâng cao hiệu quả dạy - học trong bài

“Sự rơi tự do” - Vật lí 10 chúng tôi đưa ra giải pháp sử dụng bài giảng E-Learning Bài giảng E-Learning chính là hình thức tổ chức bài giảng thông qua việc khai thác những thiết bị công nghệ tiêu biểu như máy tính, máy tính bảng, hay điện thoại… qua môi trường internet để tiến hành giảng dạy đáp ứng cho nhu cầu học tập của con người Với bài giảng E-Learning mở ra một hệ sinh thái giáo dục số hóa hoàn chỉnh giúp việc lưu trữ, mã hóa, hay truyền tải dữ liệu, kiến thức tới người học được thực hiện tốt Việc tương tác với giáo viên, với hệ thống dễ dàng khi có thể tự do chọn lựa được phương pháp, công cụ hỗ trợ sao cho phù hợp nhất Học tập với bài giảng E-Learning mang tới sự chủ động cao cho học sinh Sự kết hợp giữa hình ảnh, âm thanh, hay tình huống xây dựng qua các nhân vật hoạt hình… khai thác tốt trong xây dựng bài giảng tạo nên những bài học sinh động, sống động đầy thú vị và hấp dẫn Nó giúp thu hút sự chú ý của người học để nâng

Trang 7

cao hơn nữa hiệu quả học tập, giúp các em hiểu nhanh hơn, hứng thú hơn và có kĩ năng vận dụng vào thực tế tốt hơn

Đặc biệt tại những thời điểm dịch bệnh đang bùng phát, học sinh không thể đến trường, việc học thông qua bài giảng E-Learning là một giải pháp cực tốt giúp đảm bảo cung cấp các kiến thức, kỹ năng, đồng thời tăng cường khả năng tự học cho học sinh Tuy nhiên, để xây dựng bài giảng E-Learning thế nào cho chất lượng

và đạt hiệu quả cao trong quá trình tự học của học sinh thì không phải giáo viên nào cũng làm được

Từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Thiết kế bài giảng E-Learning bài học “Sự rơi tự do” - Vật lý 10 THPT góp phần nâng cao năng lực tự học cho

học sinh”

II Mục đích nghiên cứu

Thiết kế bài giảng E-Learning bài học “Sự rơi tự do” - Vật lý 10 THPT nhằm

phát huy năng lực tự học cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học III Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu đường lối giáo dục và chủ trương đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

- Nghiên cứu lí luận về bài giảng E-Learning, năng lực tự học

- Phân tích đặc điểm nội dung kiến thức bài “Sự rơi tự do”, từ đó đề xuất phương án cần xây dựng

- Lựa chọn phần mềm và công cụ hỗ trợ thiết kế bài giảng E-Learning

- Vận dụng lí luận và thực tiễn để thiết kế bài giảng E-Learning cho bài học

“Sự rơi tự do”

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài và tính khả thi của việc sử dụng bài giảng E-learning trong dạy học vật lý ở trường THPT

IV Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp thống kê toán học

V Đóng góp của đề tài

1 Về mặt lí luận:

- Góp phần làm sáng tỏ lý luận về ứng dụng bài giảng E-Learning trong dạy học vật lý ở trường THPT, đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy năng lực tự học của HS

Trang 8

- Đề xuất quy trình thiết kế bài giảng E-Learning để phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực sáng tạo cho

HS, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Vật lý ở trường THPT

- Khẳng định lợi ích từ việc triển khai rộng rãi phương pháp dạy học trực

tuyến E-Learning ở các môn học, các lớp học ở trường THPT Nó là một mô hình linh hoạt, phù hợp với điều kiện môn học, tạo cơ hội học tập công bằng cho học sinh, vừa đảm bảo yêu cầu hướng đến học sinh là trung tâm quá trình dạy học vừa hướng đến mục tiêu cá thể hóa trong dạy học; giúp nâng cao tính tự học của học sinh, với bài giảng E-Learning thì học sinh có thể học mọi lúc, mọi nơi mà ko cần sự

có mặt của GV, phù hợp với thời điểm hiện tại do dịch COVID và thời đại thế giới phẳng trên toàn cầu

Trang 9

B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA E-LEARNING TRONG VIỆC PHÁT

TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH

1.1 Tổng quan về E-Learning

1.1.1 Khái niệm.

E-Learning là tên viết tắt của electronic learning (học tập điện tử) Đây là quá trình học tập thông qua các phương tiện điện tử như máy tính, điện thoại, tivi, mà hình thức chính là học tập trên máy tính thông qua mạng Internet

Bài giảng E-Learning chính là hình thức tổ chức bài giảng thông qua việc khai thác những thiết bị công nghệ điện tử qua môi trường internet để tiến hành giảng dạy đáp ứng cho nhu cầu học tập của con người Bài giảng E-Learning mở ra một hệ sinh thái giáo dục số hóa hoàn chỉnh giúp việc lưu trữ, mã hóa, hay truyền tải dữ liệu, kiến thức tới người học được thực hiện tốt hơn

1.1.2 Ưu điểm của E-Learning so với việc dạy học truyền thống

E-Learning được đánh giá là một cuộc cách mạng trong giáo dục thế kỉ 21 với những ưu điểm nổi trội:

Giúp cho việc học ở mọi nơi, mọi lúc Người học có thể tận dụng tối đa các cơ hội học tập

E-Learning tạo ra một môi trường học tập mới mẻ, mềm dẻo và thân thiện

Nó mở ra cơ hội đối với tất cả mọi người và góp phần xoá bỏ sự phân biệt tuổi tác, tôn giáo, nghề nghiệp, đưa người khuyết tật hoà nhập với cộng đồng Với hình thức giáo dục truyền thống, những người đang đi làm, nếu muốn đi học thêm thì họ phải rất khó khăn mới bố trí được thời gian để đi học Nếu khoá học được tổ chức

ở xa, những người không có điều kiện về thời gian, chi phí hay do hoàn cảnh cá nhân cũng phải đành từ bỏ ý định Ngược lại, với mô hình E-Learning, mỗi cá nhân có thể lựa chọn cho mình một hình thức học tập phù hợp nhất không bị hạn chế bởi thời gian hay không gian

Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, E-Learning có mặt ở khắp nơi, một khoá học E-Learning được chuyển tải qua một máy tính tới người học, điều này cho phép học sinh có thể linh hoạt lựa chọn khoá học từ một máy tính Do đó thời gian rảnh rỗi khi di chuyển trên xe buýt, tàu hoả hay máy bay có thể được sử dụng một cách hữu hiệu vào mục đích học tập

Người học chủ động, tích cực hơn trong học tập, hỗ trợ việc học thông qua phản hồi và thảo luận

Các bài giảng được hỗ trợ các file âm thanh, hình ảnh, video, các trò chơi, các phần mềm tạo câu hỏi Quiz Maker, McMIX Một vài môn học được thực hành

Trang 10

trực tiếp thông qua video hướng dẫn của giáo viên Do đó, việc học trở nên lôi cuốn, hấp dẫn làm cho học sinh nhanh chóng nắm bắt, in sâu kiến thức trong đầu Nhờ sử dụng mạng và cộng đồng trực tuyến, người học có thể trao đổi, học hỏi, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm Hình thức này khuyến khích khả năng độc lập tư duy, mạnh dạn bày tỏ ý kiến cá nhân của mỗi học sinh

E-Learning cung cấp nhiều tùy chọn cho việc học như: đọc, xem, tìm hiểu, tìm kiếm, thảo luận, diễn đàn chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm Qua đó, người học

có thể chọn cho mình một hình thức học phù hợp nhất hoặc có thể kết hợp giữa các hình thức đó

Nhiều phương thức truyền tải kiến thức, bài giảng hiệu quả

E-Learning thường được dùng để hỗ trợ cho giảng dạy bằng việc cung cấp các thông tin về bài giảng, tạo ra việc truy cập tới các tài nguyên học một cách dễ dàng, thiết lập cộng đồng giao tiếp trong lớp học, hỗ trợ làm việc theo nhóm và cung cấp các bài test có đánh giá, phản hồi Thông tin về bài giảng bao gồm mục đích và mục tiêu của bài giảng, chương trình học, phương pháp giảng dạy, thời gian biểu, danh sách các tài liệu tham khảo Người học được cung cấp một nguồn rộng lớn các tài nguyên học và họ có thể truy cập tới nó một cách dễ dàng Tài nguyên ở đây có thể là các file tiếng, file hình, các bài giảng, các slide, các tài liệu tham khảo, các câu hỏi thường gặp và cả những trang web cung cấp kiến thức khác Với E-Learning, người học có thể trao đổi và chia sẻ kiến thức cũng như kinh nghiệm của họ một cách cởi mở, tương trợ lẫn nhau Đôi khi, họ cũng có thể

tự tìm thấy câu trả lời cho những thắc mắc của bản thân ngay chính trong câu hỏi của người khác trong nhóm thảo luận Qua đó, góp phần tăng khả năng làm việc theo nhóm của học sinh Sau mỗi bài giảng, mỗi chương, mỗi học phần, học sinh

có thể tự ôn luyện kiến thức, rèn luyện kĩ năng cho bản thân thông qua các bài test

có phản hồi Các bài test này bao gồm các câu hỏi được chọn ngẫu nhiên trong cơ

sở dữ liệu câu hỏi Các câu hỏi có thể bao gồm cả hình ảnh và âm thanh minh họa, sống động Học sinh có thể nhận được đáp án và đánh giá ngay lập tức Qua các bài test, học sinh có thể tự mình kiểm tra kiến thức của bản thân, giáo viên có thể đánh giá chất lượng giáo dục và có phương án hỗ trợ học sinh trau dồi những bài học còn yếu

Tất cả ưu điểm nói trên vừa giúp đảm bảo chất lượng và tiến độ giáo dục, vừa đảm bảo an toàn cho cả giáo viên và học sinh trong thời đại dịch Covid đang hoành hành trên toàn đất nước, vừa phát huy được năng lực tự học và kĩ năng áp dụng công nghệ thông tin trong việc học của học sinh

Trang 11

1.1.3 Quy trình thiết kế bài giảng E-Learning

Bước 1: Xác định mục tiêu và kiến thức cơ bản của bài học

Khi thiết kế bài giảng E-Learning, điều đầu tiên cần làm là xác định mục tiêu Mục tiêu được nói đến ở đây chính là mục tiêu học tập Với đối tượng hướng đến

là học sinh, sau mỗi bài giảng học sinh sẽ đạt được những điều gì

Người chịu trách nhiệm thiết kế bài giảng E-Learning cần phải nắm rõ nội dung cần đạt của bài học, đồng thời cũng nên tham khảo thêm các tài liệu ở ngoài

để bài học thêm hấp dẫn

Bước 2: Xây dựng kho tư liệu cho bài giảng

Nguồn tư liệu phục vụ cho bài giảng sẽ được lấy từ phần mềm dạy học, tìm kiếm trên internet hay tự tạo mới thông qua việc chụp ảnh, quay video, phần mềm photoshop, phần mềm cắt ghép video,… Tư liệu cần có chất lượng tốt, thẩm mỹ cao, đảm bảo về nội dung và ý đồ sư phạm

Sau khi đã thu thập đủ tư liệu phục vụ thiết kế bài giảng E-Learning, hãy sắp xếp chúng thành thư viện tư liệu, nghĩa là tạo thành một cây thư mục hợp lý Đây không chỉ là nơi lưu trữ các liên kết của bài giảng đến tập tin hình ảnh, âm thanh, video khi thực hiện sao chép bài giảng sang ổ đĩa hay máy tính khác mà còn giúp tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng

Bước 3: Xây dựng kịch bản bài dạy

Khi xây dựng kịch bản bài dạy, cần phải tuân theo các nguyên tắc sư phạm, kiến thức cơ bản và đảm bảo được mục tiêu của bài dạy bao gồm cả phần kiến thức

và kỹ năng Đồng thời phải thực hiện đầy đủ các bước của nhiệm vụ dạy học, gồm:

- Xây dựng trình tự giảng dạy từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc

Trang 12

- Xây dựng các nội dung tạo sự tương tác giữa giáo viên và học sinh

- Bố trí các câu hỏi vui, câu hỏi kiểm tra

Bước 4: Lựa chọn phần mềm và tiến hành số hóa bài giảng

Có nhiều phần mềm lựa chọn để thiết kế bài giảng điện tử E-Learning, bao gồm: Adobe Presenter, MS Producer, Articulate, Lecture Maker, iSpring, … Mỗi phần mềm đều có ưu, nhược điểm riêng Do đó, giáo viên cần phải căn cứ vào mục đích, nhu cầu giảng dạy để lựa chọn phần mềm phù hợp nhất với công việc và kỹ năng của mình

Thực hiện số hóa bài giảng: Ghi âm, quay video, biên tập, chỉnh sửa video, file âm thanh, nhờ sự hỗ trợ từ phần mềm để thực hiện đồng bộ hóa bài giảng

Bước 5: Chạy thử, sửa lỗi và đóng gói sản phẩm

Bao gồm các công việc: chạy thử chương trình, rà soát và chỉnh sửa lỗi trong bài giảng, đóng gói bài giảng dưới định dạng phù hợp với nhu cầu Sau khi hoàn tất bước này, chúng ta đã có bài giảng E-Learning hoàn chỉnh, để phục vụ cho công tác giảng dạy

1.1.4 Cấu trúc bài giảng E-Learning

TRANG BÌA KHỞI ĐỘNG BÀI MỚI

NỘI DUNG CỦA BÀI HỌC

NỘI DUNG 1 NỘI DUNG 2 NỘI DUNG 3

Giới thiệu bài mới (có thể quay video GV)

SLIDE SLIDE

SLIDE SLIDE

TỔNG HỢP KẾT QUẢ (BÀI TẬP) CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC KẾT THÚC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 13

1.2 Vấn đề phát triển năng lực tự học của học sinh THPT thông qua bài giảng

E-Learning

1.2.1 Năng lực tự học là gì?

Năng lực tự học là khả năng xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập và nỗ lực phấn đấu để thực hiện mục tiêu, có phương pháp học tập hiệu quả, điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua tự đánh giá hoặc góp ý của giáo viên, bạn bè, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn trong học tập

1.2.2 Vai trò của E-Learning trong việc phát triển năng lực tự học

E-Learning chính là phương tiện phù hợp và tối ưu nhất E-Learning có các tính năng hỗ trợ nâng cao năng lực tự học hiệu quả như:

- Thông tin, nội dung học tập đều được số hóa (digital) tạo nên môi trường học tập ảo và được lưu trữ trên một số dạng chuẩn; dễ sử dụng qua giao diện màn hình, kích chuột và gõ trên bàn phím; biến đổi nhanh sang các định dạng khác nhau

về độ lớn, về chuẩn (ảnh, văn bản, word, ASCII, pdf…), xử lý, tính toán nhanh (nhờ phần mềm)

- Các nội dung học tập bằng nhiều định dạng của E-Learning hấp dẫn, trực quan, phù hợp với năng lực nhận thức của HS, dễ truy cập trên Internet tạo điều kiện cho HS có thể học tập mọi lúc, mọi nơi phù hợp với điều kiện và sở thích cá nhân, góp phần duy trì động cơ học tập

- Nhờ các tính năng, phần mềm đã được tích hợp mà E-Learning nhanh chóng đưa ra các phản hồi giúp HS tự đánh giá được kết quả học tập sau mỗi lần học Trong quá trình dạy, hệ điều khiển GV tác động vào HS được đảm bảo nhờ chức năng phân phối nội dung, nhiệm vụ học tập của E-Learning và các thao tác hướng dẫn hỗ trợ của GV đã được số hóa, đảm bảo cho HS tự học có sự hỗ trợ của GV theo cách thoải mái nhất (cá nhân hóa việc học của mình), đảm bảo cho HS dù là

tự chủ, tự định hướng nhưng luôn học kiến thức và tự học theo cách đúng nhất, đã được GV thiết kế và dự trù trước Nhờ chức năng quản lý học tập của E-Learning,

GV luôn nhận được phản hồi ngược về cách học và kết quả mà HS đã học, qua đó

có thể điều khiển quá trình học tập của HS, HS cũng sẽ nhận được phản hồi tức thì

về kết quả học tập của mình (liên hệ ngược bên trong - từ HS tới bản thân HS), là

cơ sở để các em tự điều chỉnh việc học của mình

Các tính năng của E-Learning giúp GV áp dụng hiệu quả các phương pháp dạy học tích cực, nhất là phù hợp với mục tiêu giáo dục hiện nay “Lấy học sinh làm trung tâm”, làm tăng cường độ hoạt động học tập của HS, hình thành cho HS thói quen phân tích, tổng hợp, đánh giá, tư duy khoa học có như vậy mới tạo cho

HS động cơ hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng, thói quen ý chí tự học, rèn luyện

và bồi dưỡng năng lực tự học

Trang 14

1.3 Vận dụng mô hình lớp học đảo ngược để phát triển năng lực tự học thông qua bài giảng E-Learning

1.3.1 Khái niệm Lớp học đảo ngược

Filipped classroom - Lớp học đảo ngược là mô hình mà trong đó trình tự giảng dạy sẽ lật ngược so với mô hình giảng dạy theo phương pháp truyền thống

Mô hình Filipped classroom hướng đến việc chuyển dần không gian học tập nhóm sang không gian học tập cá nhân Không gian học tập nhóm sẽ được dùng để tương tác, tranh luận, thảo luận làm rõ vấn đề, thay vì dùng để thuyết giảng, nghe giảng như trước đây

Đối với mô hình này, người học phải xem các bài giảng trực tuyến trước khi đến lớp Giờ học trên lớp sẽ dành cho các hoạt động học tập giúp người học nâng cao khả năng làm chủ các kỹ năng thông qua bài tập thực hành và thảo luận cộng tác Từ đó giúp người học phát huy tính tính chủ động trong việc tìm hiểu, nghiên cứu vấn đề

Không chỉ hướng tới sự chủ động tích cực của người học, mô hình này cũng chú trọng tương tác giữa người học và giáo viên, người học tham gia phát biểu, thảo luận, xây dựng bài giảng, chốt kiến thức cùng giáo viên Như vậy, mọi hoạt động học trên lớp học đảo ngược đều xoay quanh người học, lấy người học làm trung tâm, thúc đẩy học trò tích cực và năng nổ hơn

1.3.2 So sánh lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược

So sánh lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược trên thang đo cấp độ tư duy của Bloom

Trang 15

Trong lớp học đảo ngược, người học đạt ba mức đầu bằng việc xem trước tài liệu, video bài giảng ở nhà dưới sự hướng dẫn của giáo viên, sau đó đến lớp tương tác, thảo luận, thuyết trình, phản biện cùng giáo viên và bạn bè để đạt tiếp ba mức

độ cao hơn là phân tích, đánh giá, sáng tạo Mô hình học này đã được áp dụng rộng khắp tại hầu hết trường đại học của Việt Nam và mang lại những hiệu quả nghiên cứu, học tập tốt

1.3.3 Ưu điểm của lớp học đảo ngược

Học sinh có nhiều quyền kiểm soát hơn

Tất nhiên, trong một lớp học lấy học sinh làm trung tâm, thì đó chính là điều kiện để học sinh có thể phát triển năng lực vốn có của mình và kiểm soát việc học của bản thân tốt hơn Bằng cách giao các bài học ngắn về nhà, học sinh có thể tự

do điều phối các công việc và học tập theo tốc độ riêng của mỗi người, có thể tạm dừng hoặc tua lại các bài đã đọc, note lại các câu hỏi cần lời giải đáp và sử dụng các vấn đề cần quan tâm để làm chất liệu thảo luận với giáo viên, bạn bè trong lớp Điều đó tạo thêm điều kiện để các học sinh có thời gian tìm hiểu về một số khái niệm nhất định mà không bị chậm hơn so với nhịp tiếp thu của cả lớp, đồng thời nhận được sự hỗ trợ kịp thời từ phía bạn bè, giáo viên Kết quả của quá trình này là, không chỉ thành tích của học sinh được cải thiện, mà hành vi của học sinh trong lớp cũng được nâng cao đến mức đáng kể

Khuyến khích việc học tập, lấy học sinh làm trung tâm và cộng tác

Lớp học đảo ngược có đặc trưng là dành nhiều thời gian để học sinh có thể làm chủ các kỹ năng, thông qua các dự án và công tác thảo luận

Điểm mạnh của việc này là nó khuyến khích học sinh cùng nhau dạy và học các khái niệm, dưới sự dẫn dắt bài học của giáo viên Thông qua việc làm chủ quá trình học tập của bản thân, họ có thể sở hữu những kiến thức đã đạt được chứ không chỉ học thuộc lòng một dạng kiến thức suông, từ đó, tạo sự tự tin với những kiến thức đã tiếp tục

Bản thân giáo viên có thể xác định vấn đề về cách tư duy hoặc vận dụng khái niệm của học sinh hay khả năng tương tác trực tiếp để đưa ra giải pháp hướng dẫn thích hợp

Trang 16

Ưu điểm của phương pháp Lớp học đảo ngược

Những bài học và nội dung dễ dàng để tiếp cận hơn

Miễn là bạn có quyền truy cập công nghệ, bạn sẽ dễ dàng tiếp cận với các nội dung bài học mà không cần phải lo sợ bỏ lỡ các buổi học như các phương pháp học tập truyền thống

Nhờ các video bài giảng có sẵn, học sinh nghỉ học vì các lý do bất khả kháng như đau ốm, tham gia các hoạt động thể thao, đi chơi hoặc các trường hợp khẩn cấp khác…có thể nhanh chóng bắt kịp tiến độ học tập Điều này cũng đồng thời tạo điều kiện để giáo viên linh hoạt hơn trong việc điểm danh học sinh

Tạo điều kiện cho phụ huynh biết tình hình trong lớp học

Khác với các lớp học theo phương pháp giảng dạy truyền thống, lớp học đảo ngược cho phép phụ huynh có thể truy cập và xem các video bài giảng của học sinh bất cứ khi nào Điều này giúp phụ huynh có thể hỗ trợ việc học của con em mình được tốt hơn, đồng thời giúp phụ huynh có cái nhìn sâu hơn về chất lượng giảng dạy tại cơ sở mà con họ đang được tiếp nhận

Tiết kiệm thời gian

Nếu được thực hiện đúng cách, trong một lớp học đảo ngược Flipped Classroom, học sinh sẽ có nhiều thời gian tận hưởng việc học hơn, hoặc là được vui chơi hoặc thực hành nhiều hơn

Hầu hết chúng ta ở thời điểm hiện tại đều tiếp nhận nền giáo dục với phương pháp truyền thống Và hẳn là chúng ta đều sẽ không xa lạ vì ai cũng đều trải qua thời học sinh triền miên làm bài tập về nhà Thực tế, một nghiên cứu tiến hành

Trang 17

quan sát các học sinh lớp 9-12 đã chỉ ra rằng học sinh dành đến 38 giờ/tuần để làm bài tập về nhà Đây là khối lượng công việc khổng lồ, không chỉ gây quá tải với học sinh mà còn tạo ra áp lực đối với giáo viên, những người liên tục chỉ định và giao việc

Nhờ có lớp học đảo ngược, các bài giảng online chỉ dài 10 phút, điều này giúp

cả học sinh lẫn giáo viên có thêm thời gian dành cho các mối quan tâm khác như bạn bè, gia đình và sở thích cá nhân

Môi trường học tập linh hoạt

Học sinh được lựa chọn thời gian và địa điểm học tập cũng như hình thức học phù hợp với trình độ của mình Tương tự với các học sinh-sinh viên, phía giáo viên

có thể linh hoạt trong việc điều chỉnh thời gian học trên lớp sao cho hợp lý Những tương tác cũng trở nên tích cực và không bị gói gọn trong những bài học khô khan, tạo mối liên kết tốt với học sinh

Nội dung bài học được xây dựng có chủ ý

Học sinh có thể dừng lại ở những phần bài học trọng tâm, những phần học sinh chưa hiểu để khái quát hơn về vấn đề, tránh lan man và dành thời lượng không phù hợp cho bài học, lướt qua những ý đã nắm được

Vì học sinh xem trước bài giảng và hướng dẫn ở nhà, họ sẽ có định hướng trong việc đặt câu hỏi, thảo luận, đào sâu vấn đề khi lên lớp Thời gian cần đến sự tập trung cao độ được rút ngắn, giúp tinh thần học tập minh mẫn hơn

Đây cũng là một giải pháp tiết kiệm năng lượng, thời gian cực hữu hiệu Giờ đây, chỉ cần 1 powerpoint/video được thiết kế, quay dựng 1 lần và được chia sẻ với các bạn khác để thay thế tất cả các yếu tố phụ đạo, dạy thêm cho những bạn chưa theo kịp

Chương 1 đã trình bày cơ sở lý luận của việc áp dụng bài giảng E-Learning nhằm nâng cao năng lực tự học của học sinh THPT Khi nghiên cứu, phân tích các khái niệm, đặc điểm và vai trò của E -Learning cho thấy đây là một hình thức dạy học phát huy được những ưu điểm của các hình thức dạy học truyền thống trước đây Hoạt động tự học ở nhà trên E-Learning sẽ giúp HS hình thành thói quen tự lực nghiên cứu tài liệu trước khi đến lớp Để hình thành được thói quen này, HS cần phải nhận biết, hiểu, phân tích, tổng hợp, so sánh sự vật hiện tượng được tiếp xúc; suy xét từ nhiều góc độ, có hệ thống trên cơ sở những lý luận và hiểu biết đã

có mà tự mình lĩnh hội kiến thức Đây là bước khởi đầu để rèn luyện thói quen tích cực khám phá, tìm tòi mọi nơi, mọi lúc, mọi trường hợp và với nhiều đối tượng khác nhau, nâng cao dần lên HS sẽ chủ động, tự lực nghiên cứu, độc lập tự giác trong học tập và tăng dần là học được nề nếp làm việc khoa học Để đạt hiệu quả thì HS cần kiên trì, có thái độ học tập nghiêm túc, phải tự giác và có quyết tâm Khi đã thành thói quen thì HS sẽ “hành để học, học để hành”, qua quan sát mà học các phân tích, tư duy, tự mình biết cách phát hiện ra tính chất, bản chất sự vật/hiện

Trang 18

tượng Cuối cùng là học cách tổng hợp, khái quát và diễn đạt ra bằng lời kiến thức

đã học Khi tiến hành khảo sát GV và HS về thực trạng học tập của HS ở các

trường THPT, các nguyên nhân làm ảnh hưởng đến kết quả tự học của HS, theo

đánh giá của chính bản thân HS, cũng như của GV các trường phổ thông được điều

tra, kết quả cho thấy đa phần HS xác định được ý nghĩa của việc tự học, tuy nhiên

kết quả tự học lại chưa cao và có nhiều nguyên nhân dẫn đến kết quả đó như HS

chưa có phương pháp tự học hiệu quả và đặc biệt chưa có hình thức hỗ trợ tự học

hợp lý Vì vậy, rất cần sự hướng dẫn của giáo viên thông qua bài giảng E-Learning

để mang lại kết quả học tập cao, phát huy tối đa năng lực tự học của học sinh

Trang 19

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG E-LEARNING CHO BÀI HỌC “SỰ

RƠI TỰ DO” - VẬT LÝ 10 THPT 2.1 Vị trí, nội dung bài học “Sự rơi tự do” theo chương trình phổ thông 2018

2.1.1 Vị trí

Theo chương trình sách giáo khoa Vật lí 10 hiện hành, bài Sự rơi tự do là bài học số 4, chương II - Động học chất điểm, thuộc phần Cơ học

Theo chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí (Ban hành kèm theo Thông

tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), kiến thức về sự rơi tự do nằm trong phần Chuyển động biến đổi,

là nội dung thứ hai trong phần Động học

Trong sách Vật lý 10 của bộ sách Cánh diều: nội dung Sự rơi tự do nằm ở

phần 2 - Chuyển động thẳng biến đổi, thuộc Chủ đề 2 Chuyển động biến đổi

Trong sách Vật lý 10 của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống: nội dung Sự

rơi tự do nằm ở Bài 10 Sự rơi tự do, thuộc Chương II Động học

2.1.2 Nội dung

*Khái niệm:

Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực

Trong thực tế, có thể coi sự rơi của các vật là sự rơi tự do nếu lực cản nhỏ hơn rất nhiều so với trọng lượng của vật

Trang 20

*Các công thức: v=gt

*Mở rộng:

- Học liệu: Thí nghiệm của Ga-li-lê tại tháp nghiêng Pi-da; Nhà bác học Ga-li-lê

- Vận dụng xây dựng các công thức của chuyển động ném xuống, chuyển động ném lên, chuyển động ném ngang và ném xiên

*Hoạt động trải nghiệm:

Tự thiết kế phương án và làm thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do tại nơi mình sinh sống

2.2 Lựa chọn phần mềm và phương tiện hỗ trợ tạo bài giảng E-Learning hiệu quả cho môn Vật lý

2.2.1 Kinh nghiệm lựa chọn phương tiện hỗ trợ tạo bài giảng E-Learning

Để tạo bài giảng e-learing, nếu không có điều kiện để đến trường quay chuyên nghiệp, chúng ta cũng có thể tự thiết kế một studio đơn giản với bộ dụng cụ chi phí không quá cao với chất lượng khá tốt

- Laptop hoặc máy tính để bàn có cấu hình tầm trung trở lên

Việc chạy các phần mềm xử lý video và tạo bài giảng yêu cầu máy tính có khả năng xử lý tốt

- Điện thoại thông minh

Khi xây dựng một bài giảng e-Learning ta

cần những đoạn ghi âm thanh, chụp ảnh, quay

video chất lượng cao Một chiếc smartphone sẽ là

một thiết bị đáp ứng hầu hết mọi nhu cầu Chúng

ta cũng cần chuẩn bị đủ dung lượng bộ nhớ cho

suốt quá trình chụp ảnh, quay phim, ghi âm

- Tay cầm chống rung cho điện thoại

(Gimbal)

Thiết bị này sẽ hỗ trợ điện thoại tạo các thước

phim về giáo viên, thí nghiệm với hình ảnh ổn

định, ít rung lắc

- Tấm vải xanh lá cây và phòng thu âm

Tấm vải màu xanh lá cây dùng làm phông khi

chụp ảnh, quay những video cần tách nền Kích

thước 2m*5m sẽ vừa đủ để tiến hành các cảnh

quay thông thường

Trang 21

Vị trí nơi ghi âm, chụp ảnh, quay phim cần có đủ cường độ sáng, hạn chế tạo bóng đen Phòng thu âm này cũng cần tránh xa các tiếng ồn, đặc biệt là tiếng phương tiện giao thông

2.2.2 Kinh nghiệm lựa chọn các phần mềm tạo bài giảng E-Learning

2.2.2.1 Articulate Storyline 3

Khi bắt đầu thiết kế tìm hiểu các bài giảng E-Learning, chúng tôi đã nghiên cứu và thử nghiệm 1 số công cụ thiết kế bài giảng như iSpring, Adobe Presenter… Các công cụ này đều hỗ trợ tốt về việc biến 1 slide thành bài giảng E-Learning, tạo

ra các câu hỏi thú vị Tuy nhiên, khi muốn phát triển nhiều hơn các hoạt động tăng

sự tương tác từ trong bài giảng như thiết kế các game và các hoạt động mô phỏng,

thì các phần mềm ấy lại chưa đáp ứng được Articulate Storyline là một công cụ

soạn thảo mạnh mẽ, trực quan, đáp ứng được yêu cầu của tất cả người dùng Storyline có ưu thế đối với các giáo viên dạy các môn khoa học tự nhiên hoặc các giáo viên có kinh nghiệm trong công nghệ thông tin, cho phép giáo viên tạo hầu như bất kỳ tương tác nào mà họ có thể tưởng tượng chỉ trong vài phút

Trang 22

*Ưu điểm phần mềm Articulate Storyline 3

Khả năng chỉnh sửa hình ảnh và make up video dễ dàng Ví dụ khi quay

hình clip giáo viên, và bạn muốn thêm ghi chú, hình ảnh vào clip Bạn hoàn toàn

dễ dàng làm được chỉ trong 1-2 thao tác đơn giản, như insert hình, và chỉnh thời gian và vị trí xuất hiện của clip Hơn nữa bạn có thể hoàn toàn điều chỉnh linh hoạt các âm thanh nền, các video tùy theo ý tưởng lựa chọn của giáo viên Ví dụ khi học sinh chọn câu a thì sẽ chạy 1 video và chọn câu b thì sẽ chạy 1 video khác

Khả năng tạo tương tác 2 chiều dễ dàng Storyline cung cấp các công cụ

cho phép người học tương tác vào bài học như nhập user và password, tạo form để điền, kiểm tra xem form đã đúng thông tin chưa, tạo ứng dụng kéo thả v.v… Và điều tuyệt vời là bạn có thể tạo những tương tác đó chỉ bằng 1-2 cú click chuột Đặc biệt tính năng cho phép tạo những hình ảnh kéo thả là một ứng dụng tuyệt vời giúp đa dạng hóa các game của bạn

Khả năng nhập các nguồn nguyên liệu khác vào bài giảng một cách linh hoạt Hãy tưởng tượng là bạn giỏi thiết kế nội dung và hiệu ứng, nhưng hình ảnh

bạn làm không tốt bạn hoàn toàn có thể nhờ 1 người khác thiết kế hình ảnh theme

và slide cho bạn, sau đó bạn sẽ import vào và thêm câu lệnh, với tính năng này, bạn hoàn toàn có thể chia nhỏ việc và làm theo team

Khả năng tạo câu lệnh và game dễ dàng Đây là thế mạnh lớn nhất của

storyline, giúp tạo ra các game có chiều sâu và hấp dẫn

* Cài đặt Articulate Storyline 3

Giáo viên có thể tải chương trình Articulate Storyline 3 về và tự cài đặt theo video hướng dẫn https://www.youtube.com/watch?v=GbowNEmfjdM

Trang 23

có kinh nghiệm truyền đạt Thầy cô có thể tự xem các video miễn phí để học các

kỹ thuật cơ bản hoặc các khóa học có phí với các kỹ thuật, nội dung phức tạp hơn

Trang 24

2.2.2.2 Camtasia 9

hình máy tính được nhiều người dùng ưa chuộng hiện nay Với đầy đủ công cụ cắt ghép, chỉnh sửa video đầy đủ, tính năng ghi hình thông minh giúp bạn dễ dàng sử dụng bất kỳ lúc nào

*Ưu điểm của Camtasia:

Sự linh hoạt và dễ dàng trong từng thao tác Cũng như nhiều ứng dụng

khác, Camtasia ra đời với một loạt tính năng tự động như ghi âm, quay phim, chỉnh sửa video Thế nhưng, Camtasia sở hữu chút khác lạ đó là tính tiện dụng, dễ tiêu dùng ko cần quá nhiều thao tác

Dễ dàng cài đặt Chỉ với vài thao tác nhanh chóng, gọn lẹ ứng dụng đã được

cài về máy Ngay cả những người ko thực sự rành rọt về kỹ thuật thì đó cũng ko phải là điều đáng lo ngại

Video xuất ra có chất lượng tốt, định dạng phong phú

Hiệu năng hoạt động của ứng dụng khá tốt Ứng dụng chạy mượt mà, ko

sở hữu hiện tượng chậm hay đơ Video sau lúc xuất bản sắp như ko sở hữu bất cứ lỗi kỹ thuật nào

Trang 25

2.2.2.3 Phyphox

Phyphox là một ứng dụng có sẵn trong

App Store/CH Play, được phát triển tại Viện

cho phép bạn truy cập trực tiếp vào các cảm

biến của điện thoại hoặc thông qua các thí

nghiệm có sàng để phân tích dữ liệu

Trong phyphox có rất nhiều tính năng

phục vụ hiệu quả cho việc dạy học môn vật lý

Một trong số đó là tính năng: Đồng hồ bấm

giờ âm

Tính năng này cho phép đo được khoảng

thời gian giữa 2 lần âm thanh đủ to phát ra

Ứng dụng điều này, ta có thể đo được thời

gian vật rơi khi tạo được âm thanh ngay lúc

rơi và ngay lúc chạm đất

2.3 Thiết kế bài giảng E-Learning cho bài học “Sự rơi tự do” - Vật lý 10 THPT

2.3.1 Lập kế hoạch bài dạy

Kế hoạch dạy học BÀI HỌC: SỰ RƠI TỰ DO

I MỤC TIÊU

Kiến thức Nêu được khái niệm sự rơi tự do [1.1]

Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do và gia tốc rơi

Kĩ năng Viết được các công thức tính vận tốc và quãng đường đi

Giải được một số dạng bài tập đơn giản về sự rơi tự do [1.4]

Thái độ Yêu thích nghiên cứu khoa học và bộ môn vật lý [1.5]

Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập; bình tĩnh và

có tinh thần hợp tác để đáp ứng được yêu cầu và nhiệm

vụ được giao

[1.6]

Tự học và khám phá kiến thức qua các hoạt động học, tài

Trang 26

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên:

- Sử dụng tài khoản Zoom/ Google Meet/ LMS

- Kế hoạch bài dạy

- Bài giảng điện tử E-Learning liên kết trong học liệu

2 Học sinh: Sử dụng được công nghệ thông tin, sử dụng tài khoản Zoom/ Google Meet/ LMS có thể truy cập bài giảng E-Learning

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Nội dung dạy học

Hình thức tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ đặt ra trong trò chơi: Đầu năm 2020,

virus corona bắt đầu lây lan trên toàn thế giới Tốc độ lây lan của chủng virus này rất nhanh và có sức đe dọa rất lớn đến sức khỏe con người

Vào mùa xuân năm 1665, một bệnh dịch khủng khiếp cũng đã từng bùng phát ở London, chuột truyền mầm bệnh cho con người và gây ra bệnh dịch hạch Căn bệnh đã khiến dân số của khu vực London đột nhiên giảm 1/10 trong vòng chưa đầy ba tháng

Vào thời điểm đó, Đại học Cambridge tuyên bố đóng cửa để ngăn chặn sự lây nhiễm, và cậu sinh viên Isaac Newton đã trở về quê mẹ ở Woolsthorpe (Anh)

Đường đi thật nhiều chướng ngại vật Các bạn hãy cùng Newton vượt qua các khó khăn này nhé

Thử thách 1: Nhà bác học nào nổi tiếng với câu nói:

“Dù sao trái đất vẫn quay”:

“Newton

về quê”

Trang 27

Thử thách 2:

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng

thái nghỉ với gia tốc a Sau thời gian t, quãng đường

vật đi được tính theo công thức nào sau đây?

Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, gọi S1, S2,

S3 là quãng đường vật đi được trong các khoảng thời

gian bằng nhau liên tiếp Hệ thức nào sau đây chính

Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần đều với

gia tốc 2m/s2 Tính quãng đường tàu đi được trong

Kết thúc trò chơi: Chính trong khoảng thời gian

tránh dịch này, Newton đã tập trung và tạo ra thành

quả đáng nể ở ba lĩnh vực gồm Toán học - phát triển

định lý nhị thức, giải tích; Vật lý - định luật vạn vật

hấp dẫn và Quang học - tán sắc ánh sáng

Sau đó, bệnh dịch chấm dứt, Newton trở lại

Cambridge vào năm 1667 và sự nghiệp của ông bắt

đầu khởi sắc

Trang 28

Hoạt động 1: Khởi động và mở bài

a Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ, dẫn dắt vào nội dung bài học

b Sản phẩm: Là kết quả câu trả lời của học sinh

c Nội dung dạy học và hình thức tổ chức thực hiện

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự rơi trong không khí

HS quan sát video GV làm TN và rút ra kết quả: Hòn

đá chạm mặt bàn trước, có nghĩa đá đã rơi nhanh hơn

tờ giấy

Đặt ra giả thiết 1: Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ

Để kiểm chứng giả thiết, HS quan sát 2 video thí nghiệm sau:

(*) Thí nghiệm 2: Thả 2 tờ giấy giống nhau, 1 tờ

được vo tròn

Video GV làm thí nghiệm và rút ra kết quả: Tờ giấy

vo tròn rơi nhanh hơn

(*) Thí nghiệm 3: Thả quả bóng chuyền và quả bóng

tennis:

Bóng chuyền kích thước lớn có khối lượng là 300g;

bóng tennis kích thước nhỏ hơn có khối lượng là 56g

Quay video thí nghiệm biểu diễn, làm chậm video để

hs quan sát (Thí nghiệm

Quay video GV dẫn dắt vào bài học

Trang 29

Video GV làm thí nghiệm và rút ra kết quả: Quả bóng tennis rơi nhanh hơn (chạm đất trước)

(*) GV kết luận về kết quả thí nghiệm kiểm chứng:

Ở thí nghiệm 2: Hai vật cùng khối lượng nhưng rơi nhanh chậm khác nhau

Ở thí nghiệm 3: Vật nhẹ rơi nhanh hơn vật nặng Như vậy giả thiết 1 là hoàn toàn sai

(*) GV đưa ra câu hỏi: Vậy điều gì đã khiến cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau?

 Giả thiết 2: Lực cản không khí đã làm các vật rơi nhanh chậm khác nhau

(*) Giả thiết này đúng thì khi loại bỏ sức cản không khí, các vật sẽ rơi như nhau, GV mời HS quan sát video thí nghiệm 4:

(*) Thí nghiệm 4: Thả quả bóng bowling và chùm

lông vũ trong chân không

Sử dụng video thả rơi vật trong buồng chân không của Nasa

Rút ra khái

niệm sự rơi

tự do

Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực

Trong thực tế có thể coi sự rơi của các vật là sự rơi tự

do nếu lưc cản nhỏ hơn rất nhiều so với trọng lượng của vật

GV đặt 2 liên kết mở rộng để HS tự tìm hiểu:

+ Thí nghiệm của Ga-li-lê tại tháp nghiêng Pi-da: Vào cuối thế kỷ 16, có một quan niệm khá phổ biến lúc bấy giờ của Aristoteles (nhà triết học và bác học nổi tiếng thời Hy Lạp cổ đại): “Vật thể nặng sẽ rơi nhanh hơn vật thể nhẹ” Tuy nhiên, Galileo Galilei lại không tin vào điều đó

Để chứng minh quan điểm của mình, ông đã thực hiện một thí nghiệm tại Tháp nghiêng Pisa Thí nghiệm này như sau: Ông thả những quả tạ nặng khác nhau rơi đồng thời từ tầng cao của toà tháp nghiêng ở thành phố Pisa xuống và nhận thấy chúng rơi đến mặt đất gần như cùng một lúc

Thiết kế slide tóm tắt kiến thức, tạo liên kết học liệu

mở rộng

Trang 30

Nếu phân tích kĩ thí nghiệm của Ga-li-lê ta sẽ thấy:

Trọng lượng của các quả tạ nặng rất lớn so với sức cản của không khí tác dụng lên chúng Do đó, ta có thể bỏ qua sức cản này và coi sự rơi của các quả tạ như là sự rơi tự do

+ Nhà bác học Ga-li-lê: Galileo Galilei (1564 - 1642)

là một nhà khoa học, thiên văn học vĩ đại người Ý

Những thành tựu của ông trong lĩnh vực thiên văn học như chế tạo kính thiên văn, quan sát được các vệ tinh chính của Mộc tinh (Io, Europa, Ganymede và Callisto) đã cũng cố thuyết Nhật tâm của Copernicus đưa nhận thức của loài người sang một trang mới đồng thời những nghiên cứu của ông trong lĩnh vực cơ học

đã tạo tiền đề cho Newton xây dựng thành công các định luật của vật lí cổ điển Stephen Hawking đã nói:

“Galileo, có lẽ hơn bất kỳ một người riêng biệt nào, chịu trách nhiệm về sự khai sinh khoa học hiện đại”

Vận dụng HS trả lời 2 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu 2 điểm;

Điểm vượt qua là 4 điểm

Câu hỏi 1: Nhận xét nào sau đây là sai về chuyển động các vật trong không khí?

A Vật nặng có thể rơi nhanh hơn vật nhẹ

B Vật nhẹ có thể rơi nhanh hơn vật nặng

C Hai vật cùng khối lượng luôn rơi nhanh như nhau

D Vật rơi nhanh hơn là do lực cản lên vật nhỏ hơn

=> Đáp án C

Câu hỏi 2: Những chuyển động nào sau đây có thể coi

là chuyển động rơi tự do?

A Khinh khí cầu đang bay

B Chiếc lá rụng đang rơi

C Một quả táo rụng từ trên cây xuống

D Chiếc lông vũ rơi trong ống đã hút sạch không khí

=> Đáp án C và D

Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm, có kèm theo hình ảnh minh họa

Trang 31

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc điểm sự rơi tự do

a Mục tiêu: [1.2]; [1.3]; [1.5]; [1.6]; [1.7]

b Sản phẩm: HS làm được 2 câu hỏi tương tác (dạng điền từ vào chỗ trống)

c Nội dung và hình thức tổ chức thực hiện:

Nội dung

Hình thức

tổ chức thực hiện

(*) Để nhận biết một số đặc điểm của chuyển động rơi

tự do, HS làm câu hỏi tương tác số 1:

Dựa vào những đặc điểm của chuyển động rơi tự do

mà em quan sát được trong thực tế, hãy chọn và kéo từ phù hợp vào chỗ trống

Chuyển động rơi tự do có phương…………(1)………,

(*) Để hiểu rõ hơn về chuyển động nhanh dần của rơi

tự do, HS quan sát GV phân tích thí nghiệm 5: Quả bóng rơi được quay với tốc độ 4000 fps

Kết quả thu được khi đo quãng đường viên bi đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp:

Sử dụng video quay vật rơi với camera có tốc độ 4000fpt,

sử dụng đồng hồ bấm giờ để

đo thời gian Thời gian thực

mà vật rơi chỉ bẳng 24/4000 lần thời gian đồng

hồ đo được

Trang 32

 Kết luận: Gia tốc rơi tự do g:

+ Ở gần mặt đất: g9,8 m/s2 + Giá trị của g phụ thuộc và vĩ độ địa lí nơi làm thí nghiệm

GV liên kết học liệu mở rộng về số liệu gia tốc rơi tự

do ở một số địa điểm

Thiết kế slide tóm tắt kiến thức, tạo liên kết học liệu

do nhóm học sinh thực hiện

Ngày đăng: 02/07/2022, 17:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Video: thí nghiệm thả rơi trong chân không: https://youtu.be/E43-CfukEgs; video vật rơi với tốc độ quay 4000fps: https://youtu.be/E6jv9WTcgEQ Link
[1] Lương Duyên Bình (Tổng Chủ biên), Vật lý 10, Nhà xuất bản Giáo dục, 2006 Khác
[2] Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên), Sách giáo viên Vật lý 10, Nhà xuất bản Giáo dục, 2006 Khác
[3] Vũ Văn Hùng (Tổng Chủ biên), Vật lý 10, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2021 Khác
[4] Nguyễn Văn Khánh (Tổng Chủ biên), Vật lý 10, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, 2021 Khác
[4] Phần mềm: Articulate Storyline 3, Camtasia studio 9, phyphox Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3. Vận dụng mô hình lớp học đảo ngược để phát triển năng lực tự học thông qua bài giảng E-Learning - THIẾT KẾ BÀI GIẢNG e LEARNING  BÀI HỌC “SỰ RƠI TỰ DO”   VẬT LÝ 10 THPT  GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
1.3. Vận dụng mô hình lớp học đảo ngược để phát triển năng lực tự học thông qua bài giảng E-Learning (Trang 14)
Tạo điều kiện cho phụ huynh biết tình hình trong lớp học. - THIẾT KẾ BÀI GIẢNG e LEARNING  BÀI HỌC “SỰ RƠI TỰ DO”   VẬT LÝ 10 THPT  GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
o điều kiện cho phụ huynh biết tình hình trong lớp học (Trang 16)
- Laptop hoặc máy tính để bàn có cấu hình tầm trung trở lên. - THIẾT KẾ BÀI GIẢNG e LEARNING  BÀI HỌC “SỰ RƠI TỰ DO”   VẬT LÝ 10 THPT  GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
aptop hoặc máy tính để bàn có cấu hình tầm trung trở lên (Trang 20)
Khả năng chỉnh sửa hình ảnh và make up video dễ dàng. Ví dụ khi quay - THIẾT KẾ BÀI GIẢNG e LEARNING  BÀI HỌC “SỰ RƠI TỰ DO”   VẬT LÝ 10 THPT  GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
h ả năng chỉnh sửa hình ảnh và make up video dễ dàng. Ví dụ khi quay (Trang 22)
Hình thức tổ - THIẾT KẾ BÀI GIẢNG e LEARNING  BÀI HỌC “SỰ RƠI TỰ DO”   VẬT LÝ 10 THPT  GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
Hình th ức tổ (Trang 26)
c. Nội dung dạy học và hình thức tổ chức thực hiện - THIẾT KẾ BÀI GIẢNG e LEARNING  BÀI HỌC “SỰ RƠI TỰ DO”   VẬT LÝ 10 THPT  GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
c. Nội dung dạy học và hình thức tổ chức thực hiện (Trang 28)
Hình thức tổ chức  thực hiện - THIẾT KẾ BÀI GIẢNG e LEARNING  BÀI HỌC “SỰ RƠI TỰ DO”   VẬT LÝ 10 THPT  GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
Hình th ức tổ chức thực hiện (Trang 31)
Hình thức tổ chức  thực hiện - THIẾT KẾ BÀI GIẢNG e LEARNING  BÀI HỌC “SỰ RƠI TỰ DO”   VẬT LÝ 10 THPT  GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
Hình th ức tổ chức thực hiện (Trang 34)
hiểm nhất trên trái đất. Các hạt mưa đá được hình thành từ các đám mây vũ tích có độ cao từ 2km đến 16km - THIẾT KẾ BÀI GIẢNG e LEARNING  BÀI HỌC “SỰ RƠI TỰ DO”   VẬT LÝ 10 THPT  GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
hi ểm nhất trên trái đất. Các hạt mưa đá được hình thành từ các đám mây vũ tích có độ cao từ 2km đến 16km (Trang 35)
2.3.2. Thiết kế bài giảng E-Learning bài học “Sự rơi tự do” bằng phần mềm Articulate Storyline 3 - THIẾT KẾ BÀI GIẢNG e LEARNING  BÀI HỌC “SỰ RƠI TỰ DO”   VẬT LÝ 10 THPT  GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
2.3.2. Thiết kế bài giảng E-Learning bài học “Sự rơi tự do” bằng phần mềm Articulate Storyline 3 (Trang 36)
Phụ lục 1. Một số hình ảnh quá trình thiết kế bài giảng bằng phần mềm Storyline 3. - THIẾT KẾ BÀI GIẢNG e LEARNING  BÀI HỌC “SỰ RƠI TỰ DO”   VẬT LÝ 10 THPT  GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
h ụ lục 1. Một số hình ảnh quá trình thiết kế bài giảng bằng phần mềm Storyline 3 (Trang 61)
Phụ lục 2. Một số hình ảnh quá trình ghi hình các thí nghiệm. - THIẾT KẾ BÀI GIẢNG e LEARNING  BÀI HỌC “SỰ RƠI TỰ DO”   VẬT LÝ 10 THPT  GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
h ụ lục 2. Một số hình ảnh quá trình ghi hình các thí nghiệm (Trang 63)
Thử nghiệm quay video vật rơi dọc theo thước. Thí nghiệm thất bại do tốc độ ghi hình của điện thoại không thể cho ảnh rõ nét của vật tại mọi thời điểm - THIẾT KẾ BÀI GIẢNG e LEARNING  BÀI HỌC “SỰ RƠI TỰ DO”   VẬT LÝ 10 THPT  GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
h ử nghiệm quay video vật rơi dọc theo thước. Thí nghiệm thất bại do tốc độ ghi hình của điện thoại không thể cho ảnh rõ nét của vật tại mọi thời điểm (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w