1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) nhân vật phụ nữ trong truyện ngắn cao duy sơn

93 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhân Vật Phụ Nữ Trong Truyện Ngắn Cao Duy Sơn
Người hướng dẫn GS TS Hà Văn Đạc
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Văn Học
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN... ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN... Nh ng người phụ n có số phận bất hạnh ..... kh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 3

ỜI CẢ ƠN

ố ọ

ế

:

ọ ọ

ọ Đ ọ – Đ ọ ố

ộ ọ ọ

– Đ ế

ộ ố

ố ộ

ố ọ

ộ ọ

V Th n nh

Trang 4

C C

H N Ở Đ U 1

1 Lý do chọ tài 1

2 Lịch s v 2

3 Đố ng, ph m vi nghiên c u 6

4 Nhi m v nghiên c u 7

5 u 7

Ộ 9

CHƯƠNG 1 TRU N NG N ĐƯƠNG ĐẠI VỀ ĐỀ TÀI DÂN TỘC IỀN N I H C VÀ HÀNH TR NH S NG T C C NHÀ VĂN C DU SƠN 9

1.1 T uy n ng n với nh ng i ới ng iều i n hội ư ng ại 9

11

15

1 T uy n ng n về ề ài n ộc iền n i h c ng uy n ng n ư ng ại 18

19

23

1.3 Hành trình sáng tạo ngh thuật củ C Duy S n 26

1.3.1 Vài nét v C D S 26

C D S 27

Chư ng C C IỂU NHÂN V T H N TR NG TRU N NG N C DU SƠN 31

2.1 Nh ng người phụ n có số phận bất hạnh 32

2.2 Nh ng người phụ n nhân hậu, ình nghĩ , hủy chung, giàu c hi sinh 44

2.3 Nh ng người phụ n c n ảm, mạnh mẽ, giàu khát vọng sống 49

Trang 5

2.4 Nh ng người phụ n xấu xa, ích kỷ và ộc ác 54

Chư ng 3 NGH THU T XÂY DỰNG NHÂN V T NGƯỜI H N TRONG TRU N NG N C DU SƠN 59

3 1 ộ số hủ h ngh huậ iêu ả nh n vậ người hụ n củ C Duy S n 59

3.2 T ch c cốt truy n và tình huống truy n thể hi n số phận nhân vật 74

3 3 Người ể chuy n và giọng i u n huậ 77

KẾT LU N 82

TÀI LI U THAM KHẢO 84

Trang 6

D NH C C C CH VIẾT T T

Trang 7

H N MỞ Đ U

1 Lý do chọn ề tài

1.1 So v i lịch s c a n ọ ọc các dân tộc thi u số (DTTS) Vi t Nam hi i còn r t trẻ a thế k hình thành và phát tri n, nó

ộc gi C h ng

gi ởng có giá trị ột trong nh ng cây bút tiêu bi u c a

ọc DTTS Vi t Nam hi i Ở th lo i truy n ng C u

ọ i Vi t Nam Tác phẩm c ở ra một thế

gi i ngh thu y m i l và h p d n v b c tranh thiên nhiên, cuộc sống và con

i dân tộc mi n núi Hi n th c cuộc số i hi i ngòi bút c a nhà

u Có th C ọc có cái nhìn chân th c và sâu s cuộc số i các DTTS Vi t Nam

1.3 Trong các sáng tác c C ết nhi u v nh i

ph n ặc bi t là nh i ph n v i nh ng trái ngang c a số ph L i dân tộc Tày, sinh ra và l n lên ở Trùng Khánh – Cao Bằ ết, Cao Duy

Trang 8

u r õ ặc bi i ph n dân tộc Tày

ng nhân v t ph n m và hi n lên r ộng trong tác phẩm

c C o sát qua các t p truy n ng n c C th th y trong 33 truy n thì có t i ộ truy n l y hình i ph n làm trung tâm (ngoài ra ở các truy n khác, nhân v t ph n ũ c p t i v i vai trò nhân v t ph ) Có th nói, nh i ph n mi n núi trong sáng tác c n luôn mang trong mình nh ng phẩm ch t cao quý: càng ph i chịu bao nhiêu t m bi kịch càng hi ĩ Đ ng phẩm

ch ặ m riêng bi t khó l c ng v ọc Cho t i nay, các sáng tác c C c nhi i quan tâm nghiên c u, tuy nhiên

u một cách h thống v nhân v i ph n

trong truy n ng C Đ “Nhân v t ph n trong truy n

ng n ” muốn góp thêm một tiếng nói khẳ ịnh

C ị trí c ọc Vi t Nam nói

ọc DTTS Vi t Nam hi i nói riêng

2 L ch sử vấn ề

2.1 Tình hình nghiên c u về nhà văn C Duy S n

C ột i con c a dân tộc Tày, ở Cô S u, Trùng Khánh, Cao Bằng Có lẽ chính s g n bó sâu s c v i m t giàu truy n thố o nên mộ C y tình c ẻ: “Theo tôi, mỗ u có mộ ù t riêng c C t o nên trong tôi c m

i n lên Mà h ũ

bị ộng bởi nh ng k ni m r t riêng Bên c ộc

i c a mình ở ù ở thành một s ám nh Không có s

ám nh sẽ không th nào t c một tác phẩm, vì mọ u trở nên h i h ”

(Đỗ Đ Hi n th c cuộc số i trong các truy n ng n c a Cao Duy

a mộ p: Hãy l y tâm h hi u tâm h n,

hãy l ĩ ng x v ĩ

Nghiên c ọc các DTTS Vi t Nam, nhà phê bình Lâm Tiế n xét v C : “Ông miêu t nhân v ộ có số ph n riêng và một s

Trang 9

t ý th Đ c th hi n rõ trong nh ng truy n ng n sau này c a ông Truy n c C p d ọc ở cách viết giàu c m xúc, giàu

ng v i cách c m nh n s v t hi ng tinh tế, chính xác, sâu s c v i

nh ng tình huố ẳng, gay g t, b t ng ”

Đ ỏ c m xúc c ọc nh ng

truy n ng u tiên c C C D S - từ chú cầ

u rừng già Đ u khiến cho ông nh mãi trong nh ng sáng tác y

chính là: “C n núi vừ i vừa sâu hun hút bởi

vẻ ẹp c a thiên nhiên quyế ũ é con

i ta từ chốn thâm nghiêm huy n bí c a rừng già, hang thẳ ến khi trở v cuộc sống t nhiên, h n nhiên c a cộ C nh, giàu ch ”

Đến nay, qua kh o sát, chúng tôi nh n th : Đ ng công trình nghiên

c u l n, nhỏ sáng tác c C ố các bài báo, bài nghiên c u, gi i thi u tác gi và tác phẩm, ch yếu ở th lo i

truy n ng ố ng bài viết v t p truy n ng n ô x bê i

là nhi

Trong bài Ban mai có m t giọ , tác gi Đỗ Đ c nh é : “

t p này c C u kỳ ọc còn c m th y nó qu nh quàng

v ng d ũ ng câu khiế i ta gi t mình v s s c

s o trong quan sát cuộc sống và gọi nó ra bằng ngôn ng c ù ”

Phan Chinh An trong bài viết: Đ tìm vẻ ẹp c a hoài ni m có nh n xét v

t p truy n ng n ô x bê i: “ ẻ ẹp tâm h n và tình c i dân

tộ ột t , th hi n thông qua nh ng c nh, nh ng th ối

v i số ph n nhân v t u hết các nhân v t chính trong nh ng câu chuy n c a tác gi “ ng hoàn c é e ” u mối quan h th ng nghi p, nam n , v ch ng, quan h cha con, quan h anh em, chị em, quan h b n bè Thế ỗ i, rút c c v n tìm ra

một cách ng x bao dung, nhân h ĩ ”

Trang 10

Đặc bi t, nh u nh tài nghiên c u khoa học, khóa lu n tốt nghi Đ i học, các lu c sỹ, lu n án Tiến sỹ nhi n các sáng tác c C C th k ến các lu c

sỹ Ng : Đặ m truy n ng C D S c Đ ị Minh H o;

Truy n ng n v tài các dân t c mi n núi phía B c (qua các tác phẩm c a Cao

D S Đỗ Bích Thúy và Nguyễn Huy Thi p) c a Nguyễ ng; Th gi i ngh thu t trong truy n ng C D S c a Lý Thị ; B n s c dân

t c trong truy n ng C D S c L …

u công trình nghiên c u v C phẩm c Đ u là nh ng công trình nghiên c u có giá trị th c tiễn cao, góp

h ếp v ng nhân v i ph n trong truy n ng n c C ố ng chính c a một công trình nghiên c u khoa học riêng bi t nào V nhân v t ph n ch c p

ến trong một số bài viết, ý kiế n m n Đ y Nguyên

tài nghiên c u khoa học c p Bộ - Đ i họ “B n s c dân t c

trong các sáng tác c a m t s D S” ố ph n nh ng

nhân v t trong truy n ng n c t trong sáng tác c C “ n ng n c C

nh i ph n mi n núi càng khổ nh mẽ, giàu lòng t trọng, giàu

” [11,tr171] Nh ng ố ph i ph n trong truy n ng n c a Cao

c tác gi c ế ũ mang tính khái quát trong h thố ng nhân v i ph n mi n núi nói chung

Nguyễ ng trong lu c sỹ Ng Truy n ng n v tài

các dân t c mi n núi phía B c (qua các tác phẩm c C D S Đỗ Bích Thúy

Trang 11

và Nguyễn Huy Thi p) tìm hi u cuộc sống và i trong truy n ng n

Lu c sỹ Ng a Lý Thị tài: Th gi i ngh

thu t trong truy n ng C D S là công trình nghiên c u chuyên bi u tiên

v ngh thu t trong truy n ng C Lu c p khái

ến số ph n c a nh i ph n mi “ ù ộ i gặp éo le, tr c trở,

họ v n khao khát tình yêu, có s c sống và ni m tin mãnh li t, v n nhân h u, chung

th ĩ ng, vị ” [17;tr101]

Ngoài ra, trong một số công trình nghiên c ng nhân v i ph

n trong truy n ng C c phân tích nhằm làm nổi b t hi n th c

xã hội mi n núi Chẳng h Đ ị Minh H o trong lu c sỹ Ng

Đặ m truy n ng n C D S , khi viết v nh i thánh thi n trong truy n ng C nh nàng Ban (Âm vang vong

hồn : “ ẹp và lôi cuốn mọ i ở khát vọng h nh phúc

mãnh li ặc bi t ở lòng nhân h ộ ến v i Khu hèn nhát c a Khu ến cho tình yêu ế c v i h n phúc mà ch l i bu n t i, ân h n, xót xa suố i v i c hai nhân v t Lão Ky và lão B ũ ằng tình yêu bày tỏ theo cách c a họ: lỗ mãng

u m ng c a c … xẻ ừ chối c i

vì biết nh n l i này sẽ làm tổ ế i kia C ặt cách ng x này

c a Ban vào hoàn c ếu thốn tình c m, khát khao mộ i ch ng

có một mái m h i ph n c họ … i th y hết vẻ ẹp cao quý c ộng y, t m lòng thánh thi n ” [4;tr44]

Trang 12

Lu c sỹ Ng B n s c ó â c trong sáng tác c a Cao

D S c a La Thúy Vân khi nghiên c u nh ng m ch ngu n c m h m

b n s c dân tộc trong sáng tác c C ũ nh nh ng

i ph n làm d n ch ng cho lu : ũ ối mặt v i ởng vào cuộc số i mi n núi r t giàu lòng nhân ái và vị tha Tác gi

nh nàng M y Lìn (Hoa m ỏ) từ “ ẹp nh t phố Cô

S ”: “C i má h ng môi th m M y Lìn có một tình yêu nặ i Chẩng Tình yêu y bị chia lìa bởi s s ặt nhân duyên c a cha mẹ cô Nh

e i l i hé nở bởi t m lòng và s bao dung c a Tài Pẩu – i ch ỗ ế ộ

lố ẩu l i m ẹ con M y Lìn R i mối

u c ột ngột xu t hi ở C ẩng sẽ ù p l i nh ng m t mát, khổ a cuộ i M L xu t hi n y l i làm cho cuộ i

ng, bẽ bàng Liên tiếp nh ng tr ng l i ch i r a c a Chẩ ũ c nghị l c sống c i ph n ” [29;tr39]

ến th m hi n t ột số công trình nghiên c u v các

ki u nhân v ũ thu t xây d ng nhân v t trong truy n ng n Cao Duy

ột công trình chuyên bi t nào nghiên c u c th Nhân v t

phụ nữ trong truy n ng C D S Do v y, vi c tìm hi u nhân v i ph

n trong truy n ng n c ột cách toàn di n, h thống d a trên nh ng lu n

gi i, minh ch ng c th ch ra nh ng sáng t ộ C

vi c xây d i ph n ở c hai bình di n: nội dung ph n ánh và ngh thu t th hi n, từ ẳ ịnh nh ọng c

vi c hoàn ch nh b i ph n Vi ũ n vào vi c khẳ ịnh vẻ ẹp mang tính truy n thống c a b n s t Nam trong th i kì hi i là mộ u c n thiết

3 Đối ượng, phạm vi nghiên c u

3.1 Đối ượng nghiên c u

Nhân v t ph n trong truy n ng n c C

Trang 13

3.2 Phạm vi tài li u nghiên c u

ế C ố

ế : C Đ C b Đ

ẽ toàn bộ các t p truy n ng n ế ế c C

4 Nhi m vụ nghiên c u

Đ tài t p trung vào nh ng nhi m v ch yếu sau:

- Trình bày một cái nhìn tổng quan v C n ng C

- Ch õ ặ ng nhân v i ph n , ngh thu t xây d ng

i ph n trong truy n ng n c C

- Ch ra nét riêng trong phong cách ngh thu t và khẳ ịnh vị trí c C

ọc Vi t Nam hi ũ ọc DTTS nói riêng

Trang 15

H N NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TRU N NG N ĐƯƠNG ĐẠI VỀ ĐỀ TÀI DÂN TỘC IỀN N I H

C VÀ HÀNH TR NH S NG T C C NHÀ VĂN C DU SƠN 1.1 T uy n ng n với nh ng i ới ng iều i n hội ư ng ại

C ế ù 1975 ộ : ộ ộ ở ộ ế

y sinh trong cuộc số ng nh ng hi n

ng tiêu c c, b o th , trì tr , t o nên nh n hình số ộng v nh ng con

i m i trung th ũ ộng sáng t o trong chiế u và xây d ng,

nh ng chiến sỹ c a công cuộ ổi m … ếng nói c hi n th c xã hội

ch ĩ t Nam ph i là tiế y trách nhi m, trung th c, t do, tiếng nói

Trang 16

c a s th t, c a tinh th o cộng s n ch ĩ , ph n ánh

c nguy n vọng sâu xa c a nhân dân và quyết tâm c Đ ộ ổi

m ến th ng l ”

ị ố ộ

ế ố ố ế ộ ọ ế ũ ẩ

ọ 1986 “

ố ” ế

ế ị ế õ

1995 ỹ ở 1998 C ( ễ ế - C ố ù Đ ị “

ế ẹ

ặ ố ộ

ộ ” Cù ọ ế

ọ ộ ọ C ế â â ọ e ợ ọ e ĩ

…C ế ọ

ặ ẩ ỹ

ẩ ọ ị

ế ế C ế ế x L L

1

ị ở C L ị ở

ê – x ô ị

ở ỹ… Đ ỗ ừ ẳ ị ọ ế ọ

ừ 1975 ố ộ ổ ọ ị

ố ẽ ộ ố C

ố ộ ố ộ

Trang 17

ộ ố ở ộ

ỏ ù ố ị é

ế Đ ố ỏ ổ

ọ n ổ

“ ” ố ế

ừ 1986 ế

ở ổ ộ

ở ế ọ ặ ù

ế ố ộ

ọ ổ ố

ở ặ C ở

ộ ổ ộ

1.1.1

ỳ ổ ọ ặ ố ộ

ổ ọ ừ “ ổ

ế ” ế “ ế ĩ

ễ Đ ở ộ

ổ ẽ ừ ổ ừ ộ

ế ố ị ộ

ế ộ ộ ố ế

ố ằ ố ĩ ằ ị

ố Đ

ổ ũ ỳ ổ

1986 t Nam ch yế ng v thế gi i bên ngoài, thế gi i s

ki ộ ến nhân dân, cộ ng, dân tộc, nó chiế ĩ n th c ở chi u rộng và phô diễn hi n th e u, nhi m v c a th i lịch s , chính trị

Trang 18

ừ 1986 trở v sau là một thế gi i sáng t o m i mẻ Nó sáng t o

ra thế gi i hi n th c th ến số ph n cá nhân và khám phá chi u sâu thế gi i nội tâm ph c t p c ọc ghi nh : “ ọc

ế i v ột thế gi i cá nhân phong phú, ph c t ng trong nhi u mối quan h ũ ết s c

ph c t ng v i toàn xã hội và v …” Đặ ố

ị ỳ ổ ộ ẩ ế e “ ở ” ộ ố ặ ế ố

ổ ế ố ố ế

ế ố ộ ừ ế ị

ế

ộ ỳ ổ ộ ặ

Trang 19

ặ ẩ ỹ

Đ ẻ – b ừ ( õ ị ẩ ộ ị ế ố e

C ế ị ố ố

ẻ ỳ ỏ

ở ở

ổ ũ

ổ ị ặ C ỳ ổ ổ

ộ C

ộ ặ ẳ

ở ở

ũ

ố ằ ọ

ộ ộ “ ”

ễ C ế

: “ ố ộ

ế ế ừ ỗ ộ ộ Ý

ị … L ổ ộ

ẽ ” ù ằ : “ ộ

ộ ộ ” ễ ũ ế :

“ ỗ ộ ế ế

ố ế ế ế ở ẽ ị ” ễ L

ũ ọ “ e ” ị “ ố ”

1986 n ộ ặ é

ặ ế

t ế ế ộ ộ ế

p ó C ừ õ ỗ

Đ Cõ ô ê ầ

Trang 20

í ữ ứ ẻ

kỳ ễ … é

ở ộ õ e ố ế ố ừ ế ọ

C õ ị Y ù ễ ọ …

Lố ế ố ộ ị é ở

e ễ Phiên ợ G C x ễ C G ọ máu ễ C ồ b ễ ọ B

C Đồ D b

song C ồ ữ õ ị Bó è Đỗ … Cù é ở ế ố ố ố ế e

ọ Cù ố

e ở ộ e

ế ũ ừ

“ ộ ặ ”

ọ ộ ộ B

ù é ừ ế

ộ ễ

ỳ Y ễ … ũ ở ộ

ế ọ ừ é : “

ộ õ ặ ộ ộ ế ộ

C ặ

ố ế ” Đ ở ộ ũ

ế ộ ễ ù

liên hoàn h ặ ữ ọ ó

Trang 21

ọ ũ ế ọ

ố ố ỹ ố

ặ ố ỏ é Đế ỳ ổ

ọ ộ : ổ

ọ … Đ ù

ỗ ổ ế

Trang 22

ở ở ỗ ộ

ặ : ố – – – …

ù ộ ố con ng ộ ộ

ố L ộ

ộ ố ọ ố “ ” “ ừ ố

C “ ” “ ế ” ộ ộ ố

Trang 23

1986

ừ ộ

ố ộ ế ố

Trang 24

1 T uy n ng n về ề ài n ộc iền n i h c ng uy n ng n ư ng ại

Trang 27

é ằ ẩ ố

h ổ ( L Đế ọ

õ Đ

ù Đ ứ ê – ọ ợ ồ

p – b ê – Giang – Y Đ … C

ộ ộ ổ ĩ

ổ ừ Đặ ẩ

Trang 28

C

ũ õ é C

ế Đ C Bó â ồ Đỗ ô Thu Loan, ừ G ữ

xó … C é

e é ọ ừ

ẩ ộ

Trang 32

ra và l n lên ở Cô S u (huy n Trùng Khánh, t nh Cao Bằng) - "mộ ù t có

m ch suối ngu t dào ch y v t qua nhi u thế h i con trai c a

b ặn ng ố c từ m ch ngu r

l n d y trong hình hài c a dân tộ " ( C D S : ô ợc

nhi u l c từ ê C d

ng lòng mình v ù t Cô S u - ọn Phja Ph sừng s ng

gi ổi thay c t tr i, th i cuộc

Thoát thai từ dòng giố i Kinh, mẹ i Tày, sinh ra và l n lên

C ằ C ổ i nh ng tháng ngày chân

tr n v t v i cái n ng xém tóc c a mùa h , cái rét c t da c t thịt c ù

Cô S u, nh ng b m d dày Cô S ù t " i dào s sống b n lâu, n i ch t ch a bao tr m tích lịch s " C i vị trí phía

Đ c c a t nh Cao Bằng, cách trung tâm thành phố 62km, m t Cô S u là

s a 3 tộ i cùng sinh sống: Tày, Nùng và Kinh Ở a con trai c a b m nh i b n mình nhi ừng;

nh ng l lối, t p t c, ng x trong cuộc sống hàng ngày hay trong các dịp sinh ho t

lễ tế i và lòng nhân ái quy n l a cây thông

Ký c tuổ t Cô S u và nh ng v a t n thống dân tộ ễ, ám y, trong nhi u tác phẩm c a ông, cái tên Cô S c nh ến v i một s g n bó kì l Từ sâu trong tâm th C u " ột s m

Trang 33

không th lý gi i" Vì v y mà gi sống và công tác t i Hà Nộ tràn lên nh ng trang viết c C n là s ám nh v ù t này Ông

t Cô S u vào nh r i nh

ũ m th y nó bỗng trở nên g ũ ộc Cao Duy

i lòng mình: " ĩ ỗ i có mộ ù khai thác và v i tôi,

Cô S ế, tôi có viết c ũ hết chuy n Nghi p

a tôi c bám l y thị tr n cổ kính này mà khám phá, viết mãi v

th y th u cái t m ẩn Tôi viế ột s tr n , tr

n n nh n, xóm gi ng C i tôi,

sẽ v n là nh ng cuộc khám phá v Cô S u v i nh i mi n núi chân

ch t " [43;tr1] Có th nói, Cô S ở thành một ph n máu thị i

và C

C mọ ộ c a cuộc số ốn có: tối, sáng, thi n, ác, chân thành, th ọc dễ b t gặp mình

a thế k ết v mi n núi có nh ọng

ọc hi c nhà và là khu v c duy nh t trong n ọc có s

hi n di o bộ mặ ọc các dân tộ e

dân tộc Vi Phong Lê: " x ô n núi chi ĩ ợc

m t vẻ ẹp riêng, không thay th ợc, không ai b ợc" Bởi cái riêng, cái

ặc s c c a mỗi dân tộc, vùng mi e i s phong phú,

Trang 34

ng, t m vóc riêng cho c n i mà truy n ng n là th

nh ng phong t c t ặ ng hi n lên chân th ộ hết Tác phẩm c C ến số ph n và bi kịch c a mỗ i trong cuộc số ng nh t khiến cho b c tranh mi n núi hoàn thi

Có lẽ i thích vì sao tác gi l “có duyên” i nhi u gi ởng

ến thế C m bút g ng gi i

ởng có giá trị: Gi i A gi ởng các DTTS Vi t Nam v i ti u thuyết i

lang thang; Tặ ởng c a Hộ 1997 i t p truy n

ng n Những chuy n ở ũ Cô Sầu; Gi i B c a Hộ ọc - ngh thu t(VHNT) các DTTS Vi 2 2 i t p truy n ng n Nhữ â i;

có trong tay 5 cuốn ti u thuyế ết ti u thuyết tiêu bi u

c a n ọc DTTS Vi t Nam hi i Từ ti u thuyết i lang thang i

1992 ến C c l c (1994), Hoa m ỏ 1999 ặc bi t là cuốn ti u thuyết

Đ i (2006) và cuối cùng là Chòm ba nhà 2 9 C i

ọc th y d u n riêng c a mình trong từng trang ti u thuyết Các tác phẩm c a ông

u ph n ánh hi n th c xã hội mi n núi trong nh ng g y biế ộng Chiến

ng xã hộ o lộn cuộc sống c C

Trang 35

nhân v i mi n núi trong ti u thuyết c C ng

v tính cách Mỗi nhân v t có một cuộc sống riêng, một số ph n riêng Ti u thuyết

c C ếng nói khẳ ịnh phẩm ch t tố ẹp và nh ng giá trị tâm

h n cao c c i mi n núi

Bên c nh s thành công ở th lo i ti u thuyế C ũ ẳ ịnh

nh ỏ c a mình ở th lo i truy n ng n Học xong phổ thông,

C ng vào chiế ng Khi gi ũ ở v , ông xin vào làm ở

ù i th m ch " V i bố t mài sáng t o

(2002 - 2006), t p truy n dày 190 trang ô x bê i (ra m 2 7

th c s e C ếng vang l n c c T p sách v i b y truy n nhỏ, tên truy c chọ cho c t p bởi

nó "nói thay cho c t p truy n v s tiếc nuối một cái gì tố ẹ t r i"

C i c a ô x bê i C "th c

hi n một cuộ n tìm v nh ng vẻ ẹ a núi Phja Ph , c a

ũ C u v ỏng: gi i thi c vùng quê nghèo khó y, ghi ọc" V i nh ng giá trị mà t p sách mang l 2 8 ó là

t p truy n ng n duy nh c gi ởng Hộ 2 9

t qua r t nhi u cuốn sách khác c a khu v Đ vinh d nh n v

gi ởng ASEAN Sau gi ở C n luôn c n m n cày ố 2 1 ếp t c cho ra m t t p

truy n ng n i chợ V n là viết v nh i c a Cô S u th i hi i

e ng tr m v cuộ i

c a chính tác gi

Trang 36

V C viế "ch ĩ ộ u, viết là viết, cặm c ột nhu c u t thân, nhọc nhằn vô cùng, ch không ph i một s nỗ l c gi i

này, gi i nọ" (Nhà C D S : ô ợc nhi u l c từ ê ) và ngay c

ết xong câu chuy n luôn nghi n ng m l i xem truy n c a mình có giố c không, có giống c a ai không Có th nói 6 gi ở ọc cao quý trao cho ông chính là một s ghi nh n c a n ọ c nhà cho tinh th n trách nhi m và trái tim nhân ái c a ông trong ộng sáng t o ngh thu t

Tiểu kết

C ột trong nh ng cây bút tiêu bi u c a n ọc DTTS

Vi n trong vi c ph n ánh b c tranh cuộc sống c a

ng bào mi n núi phía B Ô “hồ ó ” a m n t Cao

Bằng vào trong tác phẩm c Đ é ặ ù i cuộc số ng truy n ng n c e xuôi các DTTS một cách viết, một cách c m m i v i và cuộc sống c a các dân tộc Ông miêu t nhân v ộ ố ph n riêng và một s t

ý th ng nhân v i ph n là một trong nh ng yếu tố quan trọ

i g m nh m v cuộ i, góp ph n t o nên d u n

m b n s c dân tộc c

Trang 37

ho ộ ọc ngh thu ũ n quan trọ xây d ng

n t Nam tiên tiế n s c dân tộ ọc - ngh thu t các DTTS Vi t Nam hi i cùng v i cuộc Cách m ng tháng Tám và cuộc kháng chiến chống th c dân Pháp xâ c Từ góp r cho n ọ ọc các DTTS v ng hành cùng dòng ch ọc Vi t Nam trên tiến trình hi i hóa Suố hình nh hi n th c cuộc số i các DTTS qua n lịch s

c kh c họa chân th c

ù ết v " m" v i v i nh ng

số ph n trong bão giông lịch s , trong bi kị ng Hi n ra trong các trang

ế gi i con i mi n biên viễn phong phú, ộng: từ i trẻ

i tố i x u, kẻ b t h nh, m ĩ ếu b t c hình i mi n núi nào có trong cuộc sống hi n th c Hay nói cách khác,

i ph n vùng cao trên nhi n Thông qua các truy n ng n,

c chân th ộng chân dung và tâm h n c a

nh i ph n mi n núi Tâm h n họ chính là s ph n chiếu nét mộc m c, chân ch t, gi n dị ằm th m c a núi rừng, làng b n Ph n ù i

Trang 38

gi l a cho nh ộ ng con, cha mẹ ọ l i là n n nhân tr c tiếp chịu nhi u thi t thòi nh t c a

nh ng h t c l c h u, nh ng s thiếu hi u biết, s b ẳ ỗi nhân v t là mỗi số ph n, mỗi bi kị u chung l i họ là nh ng

i luôn khao khát tìm kiế p và gìn gi h nh phúc

i ph n trong sáng tác c C i vùng cao

v i nh ng gian truân c a số ph n B t h ng giọ ừ

ộ i họ Nh ng ph i sống nghèn nghẹn trong s ch i dai dẳng và vô vọng Tình yêu c a họ thẳ i mịt mùng không lối thoát vì

nh ng t p t c cổ h , nh ng lu t l hà kh i Cuộ i họ c ột dòng sông trôi, lặng lẽ và b t t n, mỗi câu chuy n là một nỗ u lên cuộc

y sóng gió Hình i ph n trong sáng tác c n v i cuộc số ng v i nh ng câu chuy n, nh ng số ph n éo le, ngang trái Họ khao khát kiếm tìm h n họ u ph i tr i qua bi kịch

2.1 Nh ng người phụ n có số phận bất hạnh

Nh i ph n có số ph n b t h

ến, nh Vi H ừ : “ ng tác phẩm tr ọc dân gian thì bu n nhi c m t nhi u ” ở “ ộc Tày – ù ũ ng dân tộc khác còn nhi u nỗ

l …” ũ ọ i ph n mi “ khốn cùng c a nhân lo ” i ph n gánh g ng l y bi kịch Ngay c trong nh i Kinh viết v dân tộc và

mi Đỗ Bích Thúy, Nguyễn Huy Thi p, Ph ĩ … các sáng tác c a họ ũ m tin yêu, trân trọng, s ng c m, sẻ chia và

g i g m ni m tin vào nh ng n i ph n hi n, có tâm h n và

ẹ i chịu nhi u thi t thòi Có th l y một minh ch

gi n v nh ng bi kịch c n núi x a họ trong sáng tác c Đỗ Bích Thúy – i Kinh viết v mi Đ

nh i v ổ ộ ối mặt v i t p t c, l thói kh c nghi t c a dòng

Trang 39

tộc H t c luôn là nỗ ng tr nh t v i họ từ lúc còn là thiếu n

ến khi b u cuộ i làm v , làm dâu là ph i sinh cho dòng họ nhà ch ng một

a con trai nối dõi (Mao – Ti ô b Vá – Tráng A Khành Đ

là nh i con gái v i tình yêu dang dở ộc tình c a Chía và Váng trong

i, c a Vi trong Gi c… g truy n

ng n C n tr ng c a Ph ĩ c

hình nh cô giáo Thu n, mộ i gánh chịu s m t mát c a h nh phúc tr n gian bị ũ … a các nhà

ù i D i Kinh khi viết v cuộc số i mi n núi

v n luôn ch t ch a nh ng tâm tình c a nh i DTTS, ch t ch a tình yêu

ẹp, cái thi n và lên tiếng di t trừ cái ác

Trên nh C ỗi bu ng nh u và dài

m vui và h nh phúc Mỗi m c ông khai thác ở nhi ộ khác nhau, mỗ i một số ph n, mỗ i mộ c chân th c cuộ i họ, g n li n v i cuộc số c mi n núi Đ ở

chung quanh mình" (Trang gi è - Nguyễn Minh Châu) c C ẽ

C ng tình c m y nhi u nh t cho nh ng nhân v i ph n

có số ph n b t h nh

Đ o Ph t d y rằ : "Đ i là b khổ, tình là dây oan", có lẽ i các nhân v t ph n trong truy n ng n c C ù ọ xu ế nào, hoàn c nh số u ph i h ng chịu nh ng nỗ ng b t

h e ọ suốt c cuộ Đ ặc bi i ph n , do nhi u nguyên nhân mà cuộc sống v t ch t còn gặp nhi C

Trang 40

i không chú ý t i nỗi khổ v t ch t mà ch yế n ánh nh ng nỗi khổ tinh th n c a họ Bởi nh ng diễn biế ũ ng thái tâm lý c a nỗi khổ

v t ch t gi t nhi u so v i nỗi khổ tinh th a, lối sống trọng tình c i mi n núi khiến họ xem nhẹ c a c i v t ch Đ ối sống

é ọ vào nh ng nỗi bu n dằng dặc không th tìm một lối ra B t h nh cuộc

ũ c t o ra từ i hình hài nhỏ é i mang trong tim nh ng nỗ n quá l n

V C ỗi nhân v t ph n trong sáng tác c a ông l i mang một

nỗ : ì tình yêu l dở, vì số ph n hẩm hiu, vì n ân n ĩ không th nói nỗ ỗ i ph n trong truy n ng n c a ông không khốn khó vì nghèo, vì ti n mà b t h nh c a cuộ i họ

là nh n nh c nhối trong tâm ở C i mang khát vọ ng bị

d p vùi trong xót xa, dang dở V i ni m c m thông sâu s C

hi c m ọc cuộ i hẩm hiu c a biết bao ph i ph n : Đ

Dình (Hoa bay cu i tr i), là Lu (Song sinh), là Lanh, là H Làn trong i chợ, là Phón ( u i mẹ trong â k ô bó i…

Đến v i Hoa bay cu i tr i, ta c ối tình dang dở y nh ng

ngang trái, ân h n giày vò c ẹp

i con trai ngỏ l ối có bóng núi làm

Ngày đăng: 02/07/2022, 08:05