+ Kiến thức: - Nắm được khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa nguyên nhân và biểu hiện của tính chất nhiệt đới, tính chất ẩm, trình bày được cơ chế hoạt động của gió mùa
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ễN THI HỌC SINH GIỎI Phần I: Lý thuyết:
I Địa lớ 10- Cần chỳ ý
1)Cỏch tớnh giờ:
+ Cụng thức tớnh giờ
Để tớnh ngày giờ ở 1 địa điểm bất kỳ khi biết ngày giờ ở mỳi giờ gốc (GMT) ta dựng cụng thức:
Tm = T0 + m ( trong đú T0 là giờ GMT, m là số thứ tự của mỳi giờ, Tm là giờ ở mỳi m)
+ Cỏc bài tập tớnh giờ
Cõu 1 Một trận búng đỏ giao hữu giữa 2 đội Phỏp và Braxin diễn ra lỳc 19giờ 45 phỳt ngày 28
thỏng 02 năm 2006 tại Braxin( kinh độ 45 o T ) Cỏc nước đều cú truyền hỡnh trực tiếp trận đấu này, hóy tớnh giờ và ngày ở cỏc nước sau:
Cõu 2 Một mỏy bay cất cỏnh tại sõn bay Tõn Sơn Nhất lỳc 6 giờ ngày 1/3/2006 đến Luõn Đụn
sau 12 giờ bay , mỏy bay hạ cỏnh Tớnh giờ mỏy bay hạ cỏnh tại Luõn Đụn thỡ tương ứng là mấy giờ và ngày nào tại cỏc điểm sau ( điền vào ụ trống)
Vị trớ Tụ-ki-ụ Niu- Đờ- li Xớt- ni Oa- sinh-tơn Lốt- An- giơ- lột
Kinh độ 135 0 Đ 75 0 Đ 150 0 Đ 75 0 T 120 0 T
Cõu 3 Tính giờ trên Trái Đất
Một trận đấu bóng đá ở Anh được tổ chức vào lúc 15 giờ ngày 08/3/2009, được truyền hình trực tiếp Tính giờ truyền hình trực tiếp tại các kinh độ ở các quốc gia trong bảng sau đây:
Vị trí Việt Nam Anh Nga ô xtrây li a Hoa kì
Cõu 4: Hóy điền giờ của cỏc thành phố vào bảng sau:
Nui Iúoc Luõn Đụn Mat-xcơ-va Niu Đờ- Li Hà Nội Bắc kinh Tụ-ki-ụ
6 giờ 12giờ 14giờ 19giờ Biết rằng: Nui Iúoc nằm ở mỳi giờ số19; Luõn Đụn mỳi giờ số 0; Mat-xcơ-va mỳi giờ số 2; Niu Đờ- Li mỳi giờ số 5; Tụ-ki-ụ mỳi giờ số 9;Việt Nam mỳi giờ số 7,Bắc Kinh mỳi giờ số 8
2) Cỏch tớnh gốc nhập xạ
+ Cụng thức:
Công thức tính góc nhập xạ :
Khi Mặt Trời chiếu vuông góc với Xích Đạo (ngày 21/3 và 23/9)
là một vĩ độ của một điểm nằm bất kỳ thuộc cả hai bán cầu
h = 90 0 - (vĩ độ cần tính)
Khi Mặt Trời chiếu vuông góc với chí tuyến Bắc (ngày 22/6)
- Trường hợp vĩ độ cần tính nằm từ XĐ về CT Bắc :
h = 900 – 23027’ + (vĩ độ cần tính)
Trang 2- CT tính giờ chiếu sáng ở BCN : 1800 – (arccos (tgA x tg 23027’) x 24 : )
Công thức tính ngày dài 24 giờ :
- ở các vĩ độ từ 66 0 33’B đến 90 0 B : Số ngày = (acscos x cos A : 0.398) x (93 : 45) + 1
- ở các vĩ độ từ 66 0 33’N đến 90 0 N : Số ngày = (acscos x cos A : 0.398) x (90 : 45) - 1
A vĩ độ cần tính
+ Một số bài tập
Cõu 1: Tớnh gúc nhập xạ (gúc tới) của tia sỏng Mặt Trời lỳc giữa trưa vào cỏc ngày 22/6 và
22/12 tại cỏc địa điểm (vĩ độ) theo bảng sau? Nờu ý nghĩa của gúc tới? (2 đ)
Cõu 3 : Tớnh gúc nhập xạ lỳc mặt trời lờn cao nhất (giữa ngày)vào cỏc ngày : 21thỏng 3, 22
thỏng 6, 23 thỏng 9, 22 thỏng 12 của cỏc vĩ độ ở dưới bảng sau đõy:
Trang 3Câu 1: Vẽ đường biểu diễn chuyển động biểu kiến của mặt trời trong năm, hãy xác định khu
vực nào trên trái đất có hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh mỗi năm 2 lần, nơi nào chỉ có một lần? Khu vực nào không có hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh
Câu 2: Trình bày khái niệm về chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt trời ? Giải thích ?
4) Xem lại kiến thức bài 11,12,13,15,16
+ Kiến thức:
Sách giáo khoa địa lí 10
+ Bài tập:
Các bài tập trong sách giáo khoa và các câu hỏi giữa bài
II Địa lí 11: Cần lưu ý:
+ Kiến thức:
- Đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế(biểu hiện và hệ quả)
- Xu hướng khu vực hóa kinh tế(biểu hiện và hệ quả)
- Bùng nổ dân sô(biểu hiện, nguyên nhân và ảnh hưởng)
- Già hóa dân số(biểu hiện, nguyên nhân và ảnh hưởng)
- Một số vấn đề về môi trường.(nguyên nhân, hậu quả và giải pháp)
- Các nước TNA, Trung Á; Hoa kỳ, Nhật Bản, Tây Âu
+ Bài tập: Sách giáo khoa địa lí 11
III Địa lí 12: Cần lưu ý:
Việt Nam nằm trên các đường hàng hải, đường bộ và đường hàng không quốc tế quan trọng
Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới, trong luồng di cư của các loài động thực vật, trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương
Việt Nam có vị trí là chiếc cầu nối liền Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo
Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía đông và phía nam giáp Biển Đông
Toạ độ địa lí Việt Nam :
Trang 4+ Điểm cực Bắc : 23023'B (tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang)
+ Điểm cực Nam : 8034'B (tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau)
+ Điểm cực Đông : 109024'Đ (tại xã Vạn Thạch, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà)
+ Điểm cực Tây : 102009'Đ (tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên)
+ phạm vi lánh thổ
\ Phạm vi lãnh thổ của một nước thường bao gồm vùng đất, vùng biển (nếu giáp biển) và
vùng trời
@ Vùng đất của nước ta là toàn bộ phần đất liền và các hải đảo với tổng diện tích là 331
212 km2 Phần đất liền được giới hạn bởi đường biên giới với các nước xung quanh (hơn 4
500 km) và đường bờ biển (dài 3 260 km) Nước ta có khoảng 3 000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo nhỏ ven bờ và có hai quần đảo ở ngoài khơi xa trên Biển Đông là quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hoà)
@ Vùng biển của nước ta bao gồm : nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa
• Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở
• Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển Lãnh hải Việt Nam có chiều
rộng 12 hải lí (1 hải lí = 1 852 m)
• Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện
chủ quyền của nước ven biển Vùng tiếp giáp lãnh hải của nước ta rộng 12 hải lí Trong vùng này, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư,…
• Vùng đặc quyền kinh tế là vùng Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng
vẫn để các nước khác đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được
tự do về hàng hải và hàng không như công ước quốc tế quy định Vùng đặc quyền kinh tế của nước ta có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở
• Thềm lục địa nước ta là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục
địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu 200 m hoặc hơn nữa Nhà nước ta có quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam
@ Vùng trời nước ta là khoảng không gian không giới hạn độ cao bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta ; trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo
+ Ý nghĩa:
@ Ý nghĩa về tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Đa dạng về động - thực vật, nông sản
- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản
- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc - Nam Đông - Tây, thấp - cao
Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán
@ Ý nghĩa về kinh tê, văn hóa, xã hội và quốc phòng:
- Về kinh tế:
Trang 5+ Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường không với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giơí
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch…)
@ Về văn hoá - xã hội: Thuận lợi nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát
triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á
- Về chính trị và quốc phòng: Là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á
* Bìa tập:
1 Vị trí địa lí của Việt Nam có những đặc điểm gì ?
2 Vị trí địa lí mang đến những thuận lợi và khó khăn gì cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội nước ta ?
3 Hãy cho biết toạ độ địa lí Việt Nam Qua toạ độ địa lí đó, em biết được điều gì ?
4 Phạm vi lãnh thổ của một nước thường bao gồm những bộ phận nào ? Trình bày khái quát phạm vi lãnh thổ nước ta
5 Vị trí địa lí đã ảnh hưởng đến các đặc điểm của tự nhiên nước ta như thế nào ?
6 Tại sao nói vị trí địa lí đã mang đến cho nước ta những thuận lợi lớn cho quá trình phát
triển kinh tế ?
7 Hãy cho biết nước ta tiếp giáp với các nước nào trên đất liền và trên biển ?
8 Hãy cho biết vai trò của các đảo và quần đảo đối với quá trình phát triển kinh tế của nước
ta
9 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thooe nước ta ảnh hưởng ntn đến phát triển nông nghiệp và công nghiệp?
2) Bài 6,7(Đất nước nhiều đồi núi)
* Kiến thức(Sách giáo khoa)
* Bài tập:
1 Địa hình nước ta có những đặc điểm cơ bản nào ?câu hỏi tái hiện
2 Địa hình đồi núi nước ta có những đặc điểm gì ?
3 Đặc điểm địa hình (ĐB,TB,Tr.S Bac,Tr.S Nam, Đ=SH,Đ=SCL,Đ=ven biển)
4 So sánh đặc điểm địa hình của ĐB và TB; Tr.S Bac và,Tr.S Nam, Đ=SH và Đ=SCL
5 Đặc điểm địa hình của nước ta ảnh hưởng ntn đến(cảnh quan thiên nhiên; khí hậu; song ngòi; lượng mưa; đất…)
6 Tác động của dãy trường sơn Nam đến khí hậu của vùng này
7 Địa hình của vùng núi TB và BTB ảnh hưởng ntn đến song ngòi
8 Chứng minh địa hình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến khí hậu nước ta
9 Hãy chứng minh sự đa dạng của địa hình nước ta Độ cao địa hình nước ta ảnh hưởng đến
sự phân hóa ntn?
10 Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật và thổ nhưỡng nước ta ?
3) Bài 8 Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
+ Kiến thức:
- Nắm được khái quát về biển đông
- Ảnh hưởng của biển đông đến khí hậu, địa hình và hệ sinh thái ven bờ, tài nguyên tn, thiên tai
Trang 6+ Bài tập:
1 Biển Đông có những đặc điểm gì ?
2 Hãy cho biết mối quan hệ giữa hướng chảy của các dòng hải lưu với gió mùa
3 Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta ?
4 Biển Đông có ảnh hưởng gì đến địa hình nước ta ?
5 Hãy cho biết ảnh hưởng của Biển Đông tới sự phát triển của hệ sinh thái ven biển
6 Hãy trình bày các nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông
7 Biển Đông đã gây ra những khó khăn gì cho nước ta ?
8 Vấn đề quan trọng cần giải quyết trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta là gì ? Phát triển tổng hợp kinh tế biển của nước ta bao gồm những ngành nào ?
4) Bài 9, 10 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Kiến thức:
- Nắm được khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa (nguyên nhân và biểu hiện
của tính chất nhiệt đới, tính chất ẩm, trình bày được cơ chế hoạt động của gió mùa đông và gió mùa mùa ha: nguồn gốc, thời gian, hướng gió, phạm vi ảnh hương, kiểu thời tiết đặc trưng)
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm qua thành phần địa hình (xâm thực mạnh ở đồi núi và bồi tụ
nhanh ở đồng bằng): nêu được nguyên nhân và biểu hiện
- Qua thành phần sông ngòi (mạng lưới sông ngòi dày đặc, sông ngòi nhiều nước và giàu
phù sa, thủy chế theo mùa)
- Qua thành phần đất đai (nêu được quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho
vùng khí hậu nhiệt đới ẩm: nguyên nhân và biểu hiện)
- Qua thành phần sinh vật: nêu được đặc trưng cho khi hậu nóng ẩm là rừng rậm nhiệt đới
ẩm lá rộng thường xanh, thực động vật phong phú…
- ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống (thuận lợi và khó khăn)
+ Bài tập:
1 Nhân tố nào tạo nên tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta ?
2 Hãy trình bày những biểu hiện của tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta
3 Nguyên nhân nào mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn cho nước ta ? Hãy chứng minh rằng, nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn
4 Hãy trình bày hoạt động của gió mùa mùa đông ở nước ta
5 Hãy cho biết nguyên nhân hình thành gió mùa mùa đông ?
6 Gió mùa mùa đông đã mang lại những thuận lợi và khó khăn gì cho nước ta ?
7 Hãy trình bày hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta
8 Hoạt động của gió mùa đã dẫn tới sự phân chia mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực ở nước ta như thế nào ?
9 Gió mùa mùa hạ mang đến cho nước ta những thuận lợi và khó khăn gì ?
10 Hãy nêu những biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta
11 Vì sao vùng đồi núi nước ta lại phát triển địa hình xâm thực ?
12 Hãy nêu những biểu hiện của sông ngòi nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta
Trang 713 Nhân tố nào đã tạo ra đặc điểm của sông ngòi nước ta ?
14 Hãy nêu những biểu hiện của đất nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta
15 Đất feralit có đặc tính gì và ảnh hưởng như thế nào đến trồng trọt ?
16 Hãy nêu những biểu hiện của sinh vật nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta
17 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta như thế
- Thiên nhiên phân hóa theo chiều B-N: Trình bày được giới hạn, đặc điểm thiên nhiên nổi
bật của phần lãnh thổ phía B và phần lãnh thổ phía N
- Thiên nhiên phân hóa Đ-T: Trình bày khái quát được sự phân hóa thiên nhiên theeo chiều
Đ-T(vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi)
- Thiên nhiên phân hóa theo độ cao: Trình bày được giới hạn, đặc điểm khí hậu, đất đai, sinh vật của từng đai(đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, đai ôn đới gió mùa trên núi)
- Các miền tự nhiên: Trình bày được giới hạn, địa hình, hướng nghiêng, độ cao, hướng núi,
tài nguyên thiên nhiên, khí hâu, song ngòi, sinh vật, đồng bawngnf của 3 miền(Miền bắc và
Đông bắc bắc bộ, Tây bắc và bắc Trung bộ, Miền nam trung bộ và nam bộ)
+ Bài tập:
1 Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hoá thiên nhiên theo Bắc Nam ?
2 Hãy trình bày những biểu hiện cho thấy khí hậu nước ta có sự phân hoá theo Bắc Nam
3 Sự phân bố nhiệt độ ở nước ta từ Bắc vào Nam như thế nào? Giải thích sự phân bố đó
4 Hãy trình bày những đặc điểm thiên nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)
5 Hãy trình bày những đặc điểm thiên nhiên của phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
6 Sự phân hoá thiên nhiên nước ta theo Bắc Nam có ý nghĩa gì ?
7 Hãy nêu những biểu hiện để chứng tỏ thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo Đ T
8 Hãy trình bày đặc điểm thiên nhiên của vùng biển và thềm lục địa
9 Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển có những đặc điểm gì ?
10 Thiên nhiên vùng đồi núi có những đặc điểm gì ?
11 Hãy nêu những biểu hiện của sự khác nhau về thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc Giải thích sự khác nhau đó
12 Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao ? Sự phân hoá theo độ cao biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên nào ở nước ta ?
13 Theo độ cao, thiên nhiên nước ta được chia làm mấy đai ? Đó là những đai nào ?
14 Hãy trình bày đặc điểm thiên nhiên của đai nhiệt đới gió mùa
15 Hãy trình bày đặc điểm thiên nhiên của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
16 Hãy trình bày đặc điểm thiên nhiên của đai ôn đới gió mùa trên núi
Trang 817 Sự phân hoá thiên nhiên theo đai cao có ý nghĩa gì ?
18 Nước ta có mấy miền địa lí tự nhiên ? Đó là những miền nào ?
19 Tại sao Đông Bắc và Tây Bắc nằm liền kề nhau nhưng lại không nằm cùng một miền địa lí
tự nhiên ?
20 Hãy trình bày các đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
21 Hãy trình bày các đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
22 Hãy trình bày các đặc điểm tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
23 Hãy trình bày những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ trong sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
24 Tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì trong sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường ?
25 Tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì trong sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường ?
26 Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam, hãy trình bày đặc điểm tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
27 So sánh đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Tên miền Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Phạm vi
a.Biểu đồ đường biểu diễn:
▪ Yêu cầu thể hiện tiến trình động thái phát triển của các hiện tượng theo chuỗi thời gian
▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một đường biểu diễn; Biểu đồ nhiều đường biểu diễn (có cùng một đại lượng); Biểu đồ có nhiều đường biểu diễn (có 2 đại lượng khác nhau); Biểu đồ chỉ
▪ Yêu cầu thể hiện động lực phát triển và tương quan độ lớn giữa các đại lượng
▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ cột và đường (có 2 đại lượng khác nhau); Biểu đồ cột và đường có 3 đại lượng (nhưng phải có 2 đại lượng phải cùng chung một đơn vị tính)
d.Biểu đồ hình tròn
▪ Yêu cầu thể hiện: Cơ cấu thành phần của một tổng thể; Qui mô của đối tượng cần trình bày
Trang 9▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một hình tròn; 2, 3 biểu đồ hình tròn (kích thước bằng
nhau); 2, 3 biểu đồ hình tròn (kích thước khác nhau); Biểu đồ cặp 2 nửa hình tròn; Biểu đồ hình
vành khăn
e.Biểu đồ cột chồng
▪ Yêu cầu thể hiện qui mô và cơ cấu thành phần trong một hay nhiều tổng thể
▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một cột chồng; Biểu đồ 2, 3 cột chồng (cùng một đại lượng)
▪ Yêu cầu thể hiện đồng thời cả hai mặt cơ cấu và động thái phát triển của đối tượng qua nhiều thời điểm
▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ miền “chồng nối tiếp”; Biểu đồ miền “chồng từ gốc toạ độ”
- Biểu đồ 100 ô vuông Chủ yếu dùng để thể hiện cơ cấu đối tượng Loại này cũng có các dạng biểu đồ một hay nhiều ô vuông (cùng một đại lượng)
2 Kỹ năng lựa chọn biểu đồ
2.1 Yêu cầu chung
Để thể hiện tốt biểu đồ, cần phải có kỹ năng lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất; kỹ năng tính toán,
xử lý số liệu (ví dụ, tính giá trị cơ cấu (%), tính tỉ lệ về chỉ số phát triển, tính bán kính hình
tròn ); kỹ năng vẽ biểu đồ (chính xác, đúng, đẹp ); kỹ năng nhận xét, phân tích biểu đồ; kỹ năng sử dụng các dụng cụ vẽ kỹ thuật (máy tính cá nhân, bút, thước )
2.2 Cách thể hiện
a Lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất. Câu hỏi trong các bài tập thực hành về kĩ năng biểu đồ thường có 3 phần: Lời dẫn (đặt vấn đề); Bảng số liệu thống kê; Lời kết (yêu cầu cần làm)
● Căn cứ vào lời dẫn (đặt vấn đề) Trong câu hỏi thường có 3 dạng sau:
- Dạng lời dẫn có chỉ định Ví dụ: “Từ bảng số liệu, hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu sử
dụng … năm ” Như vậy, ta có thể xác định ngay được biểu đồ cần thể hiện
- Dạng lời dẫn kín Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện…
& cho nhận xét)” Như vậy, bảng số liệu không đưa ra một gợi ý nào, muốn xác định được biểu
đồ cần vẽ, ta chuyển xuống nghiên cứu các thành phần sau của câu hỏi Với dạng bài tập có lời dẫn kín thì bao giờ ở phần cuối “trong câu kết” cũng gợi ý cho chúng ta nên vẽ biểu đồ gì
- Dạng lời dẫn mở Ví dụ: “Cho bảng số liệu Hãy vẽ biểu đồ sản lượng công nghiệp nước ta
phân theo các vùng kinh tế năm )” Như vậy, trong câu hỏi đã có gợi ý ngầm là vẽ một loại biểu
đồ nhất định Với dạng ”lời dẫn mở“ cần chú ý vào một số từ gợi mở trong câu hỏi Ví dụ:
+ Khi vẽ biểu đồ đường biểu diễn: Thường có những từ gợi mở đi kèm như “tăng trưởng”, “biến
động”, “phát triển”, “qua các năm từ đến ” Ví dụ: Tốc độ tăng dân số của nước ta qua các năm ; Tình hình biến động về sản lượng lương thực ; Tốc độ phát triển của nền kinh tế v.v
+ Khi vẽ biểu đồ hình cột: Thường có các từ gợi mở như: ”Khối lượng”, “Sản lượng”, “Diện
tích” từ năm đến năm ”, hay “Qua các thời kỳ ” Ví dụ: Khối lượng hàng hoá vận chuyển ; Sản lượng lương thực của …; Diện tích trồng cây công nghiệp
+ Khi vẽ biểu đồ cơ cấu: Thường có các từ gợi mở “Cơ cấu”, “Phân theo”, “Trong đó”, “Bao
gồm”, “Chia ra”, “Chia theo ” Ví dụ: Giá trị ngành sản lượng công nghiệp phân theo ; Hàng hoá vận chuyển theo loại đường ; Cơ cấu tổng giá trị xuất - nhập khẩu
● Căn cứ vào trong bảng số liệu thống kê:
- Nếu bảng số liệu đưa ra dãy số liệu: Tỉ lệ (%), hay giá trị tuyệt đối phát triển theo một chuỗi
thời gian (có ít nhất là từ 4 thời điểm trở lên) Nên chọn vẽ biểu đồ đường biểu diễn
- Nếu có dãy số liệu tuyệt đối về qui mô, khối lượng của một (hay nhiều) đối tượng biến động
theo một số thời điểm (hay theo các thời kỳ) Nên chọn biểu đồ hình cột đơn
- Trong trường hợp có 2 đối tượng với 2 đại lượng khác nhau, nhưng có mối quan hệ hữu cơ Ví
Trang 10dụ: diện tích (ha), năng suất (tạ/ha) của một vùng nào đó theo chuỗi thời gian Chọn biểu đồ kết hợp
- Nếu bảng số liệu có từ 3 đối tượng trở lên với các đại lượng khác nhau (tấn, mét, ha ) diễn
biến theo thời gian Chọn biểu đồ chỉ số
- Trong trường hợp bảng số liệu trình bày theo dạng phân ra từng thành phần Ví dụ: tổng số,
chia ra: nông - lâm – ngư; công nghiệp – xây dựng; dịch vụ Với bảng số liệu này ta chọn biểu đồ
cơ cấu, có thể là hình tròn; cột chồng; hay biểu đồ miền Cần lưu ý:
▪ Nếu vẽ biểu đồ hình tròn: Điều kiện là số liệu các thành phần khi tính toán phải bằng 100% tổng
▪ Nếu vẽ biểu đồ cột chồng: Khi một tổng thể có quá nhiều thành phần, nếu vẽ biểu đồ hình tròn thì các góc cạnh hình quạt sẽ quá hẹp, trường hợp này nên chuyển sang vẽ biểu đồ cột chồng (theo đại lượng tương đối (%) cho dễ thể hiện
▪ Nếu vẽ biểu đồ miền: Khi trên bảng số liệu, các đối tượng trải qua từ 4 thời điểm trở lên (trường hợp này không nên vẽ hình tròn)
● Căn cứ vào lời kết của câu hỏi
Có nhiều trường hợp, nội dung lời kết của câu hỏi chính là gợi ý cho vẽ một loại biểu đồ cụ thể nào đó Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau… Anh (chị) hãy vẽ biểu đồ thích hợp Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu… và giải thích nguyên nhân của sự chuyển dịch đó” Như vậy, trong lời kết của câu hỏi đã ngầm cho ta biết nên chọn loại biểu đồ (thuộc nhóm biểu đồ cơ cấu) là thích hợp
b Kỹ thuật tính toán, xử lý các số liệu để vẽ biểu đồ. Đối với một số loại biểu đồ (đặc biệt là biểu đồ cơ cấu), cần phải tính toán và xử lý số liệu như sau:
● Tính tỉ lệ cơ cấu (%) của từng thành phần trong một tổng thể Có 2 trường hợp xảy ra
- Trường hợp (1): Nếu bảng thống kê có cột tổng Ta chỉ cần tính theo công thức:
Tỉ lệ cơ cấu (%) của (A) = [Số liệu tuyệt đối của (thành phần A)/Tổng số] x 100
- Trường hợp (2): Nếu bảng số liệu không có cột tổng, ta phải cộng số liệu giá trị của từng thành phần ra (tổng) rồi tính như trường hợp (1)
● Tính qui đổi tỉ lệ (%) của từng thành phần ra độ góc hình quạt để vẽ biểu đồ hình tròn Chỉ cần suy luận: Toàn bộ tổng thể = 100% phủ kín hình tròn (3600), như vậy 1% = 3,60 Để tìm ra độ góc của các thành phần cần vẽ, ta lấy số tỉ lệ giá trị (%) của từng thành phần nhân với 3,60
(không cần trình bày từng phép tính qui đổi ra độ vào bài làm)
● Tính bán kính các vòng tròn Có 2 trường hợp xảy ra:
- Trường hợp (1) Nếu số liệu của các tổng thể cho là (%) Ta vẽ các hình tròn có bán kính bằng nhau, vì không có cơ sở để so sánh vẽ biểu đồ lớn nhỏ khác nhau
- Trường hợp (2) Nếu số liệu của các tổng thể cho là giá trị tuyệt đối (lớn, nhỏ khác nhau), ta phải vẽ các biểu đồ có bán kính khác nhau Ví dụ: Giá trị sản lượng công nghiệp của năm (B) gấp 2,4 lần năm (A), thì diện tích biểu đồ (B) cũng sẽ lớn gấp 2,4 lần biểu đồ (A); Hay bán kính của biểu đồ (B) sẽ bằng:Căn bậc hai của 2,4 = 1,54 lần bán kính biểu đồ (A)
Lưu ý trường hợp thứ (2) chỉ tính tương quan cụ thể bán kính của hai biểu đồ khi mà hai biểu đồ này sử dụng cùng một thước đo giá trị, ví dụ: GDP của hai năm khác nhau nhưng cùng được tính theo một giá so sánh; Hay sản lượng của các ngành tính theo hiện vật như tấn, triệu mét, ; Hay hiện trạng sử dụng đất cùng tính bằng triệu ha, ha, )
● Tính chỉ số phát triển Có 2 trường hợp xảy ra:
Trang 11chứng = 100% Tính cho giá trị của những năm tiếp theo: Giá trị của năm tiếp theo (chia) cho giá trị của năm đối chứng, rồi (nhân) với 100 sẽ thành tỉ lệ phát triển (%) so với năm đối chứng; Số
đó được gọi là chỉ số phát triển
Ví dụ: Cho bảng số liệu về diện tích và sản lượng và năng suất lúa qua các năm từ 1995 - 2005 – Trường hợp (2): Nếu bảng thống kê có nhiều đối tượng đã có sẵn chỉ số tính theo năm xuất phát
Ta chỉ cần vẽ các đường biểu diễn cùng bắt đầu ở năm xuất phát và từ mốc 100% trên trục đứng
● Một số trường hợp cần xử lý, tính toán khác
- Tính năng suất cây trồng: Năng suất = Sản lượng/Diện tích (đơn vị: tạ/ha)
- Tính giá trị xuất khẩu & nhập khẩu:
▪ Tổng giá trị xuất, nhập khẩu: = Giá trị xuất khẩu + Giá trị nhập khẩu
▪ Cán cân xuất nhập khẩu: = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu Nếu xuất > nhập: Cán cân XNK dương ( + ) xuất siêu Nếu xuất < nhập: Cán cân XNK âm ( - ) nhập siêu)
▪ Tỉ lệ xuất nhập khẩu = (Giá trị xuất khẩu /Giá tị nhập khẩu) x 100
- Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên: Gia tăng dân số tự nhiên = Tỉ suất sinh – Tỉ suất tử
c Nhận xét và phân tích biểu đồ
● Khi phân tích biểu đồ: dựa vào số liệu trong bảng thống kê và biểu đồ đã vẽ Nhận xét phải có
số liệu để dẫn chứng, không nhận xét chung chung Giải thích nguyên nhân, phải dựa vào kiến thứccủa các bài đã học
Lưu ý khi nhận xét, phân tích biểu đồ:
▪ Đọc kỹ câu hỏi để nắm yêu cầu và phạm vi cần nhận xét, phân tích Cần tìm ra mối liên hệ (hay tính qui luật nào đó) giữa các số liệu Không được bỏ sót các dữ kiện cần phục vụ cho nhận xét, phân tích
▪ Trước tiên cần nhận xét, phân tích các số liệu có tầm khái quát chung, sau đó phân tích các số liệu thành phần; Tìm mối quan hệ so sánh giữa các con số theo hàng ngang; Tìm mối quan hệ so sánh các con số theo hàng dọc; Tìm giá trị nhỏ nhất (thấp nhất), lớn nhất & trung bình (đặc biệt chú ý đến những số liệu hoặc hình nét đường, cột…trên biểu đồ thể hiện sự đột biến tăng hay giảm)
▪ Cần có kỹ năng tính tỉ lệ (%), hoặc tính ra số lần tăng (hay giảm) để chứng minh cụ thể ý kiến nhận xét, phân tích
- Phần nhận xét, phân tích biểu đồ, thường có 2 nhóm ý:
▪ Những ý nhận xét về diễn biến và mối quan hệ giữa các số liệu: dựa vào biểu đồ đã vẽ & bảng
số liệu đã cho để nhận xét
▪ Giải thích nguyên nhân của các diễn biến (hoặc mối quan hệ) đó: dựa vào những kiến thức đã học để g.thích nguyên nhân
● Sử dụng ngôn ngữ trong lời nhận xét, phân tích biểu đồ
- Trong các loại biểu đồ cơ cấu: số liệu đã được qui thành các tỉ lệ (%) Khi nhận xét phải dùng từ
“tỷ trọng” trong cơ cấu để so sánh nhận xét Ví dụ, nhận xét biểu đồ cơ cấu giá trị các ngành kinh
tế ta qua một số năm Không được ghi: ”Giá trị của ngành nông – lâm - ngư có xu hướng tăng hay giảm” Mà phải ghi: “Tỉ trọng giá trị của ngành nông – lâm - ngư có xu hướng tăng hay
giảm”
- Khi nhận xét về trạng thái phát triển của các đối tượng trên biểu đồ
Cần sử dụng những từ ngữ phù hợp Ví dụ:
▪ Về trạng thái tăng: Ta dùng những từ nhận xét theo từng cấp độ như: “Tăng”; “Tăng mạnh”;
“Tăng nhanh”; “Tăng đột biến”; “Tăng liên tục”,… Kèm theo với các từ đó, bao giờ cũng phải có
số liệu dẫn chứng cụ thể tăng bao nhiêu (triệu tấn, tỉ đồng, triệu người; Hay tăng bao nhiêu (%), bao nhiêu lần?).v.v
Trang 12▪ Về trạng thỏi giảm: Cần dựng những từ sau: “Giảm”; “Giảm ớt”; “Giảm mạnh”; “Giảm nhanh”;
“Giảm chậm”; “Giảm đột biến” Kốm theo cũng là những con số dẫn chứng cụ thể (triệu tấn; tỉ đồng, triệu dõn; Hay giảm bao nhiờu (%); Giảm bao nhiờu lần?).v.v
▪ Về nhận xột tổng quỏt: Cần dựng cỏc từ diễn đạt sự phỏt triển như:”Phỏt triển nhanh”; “Phỏt triển chậm”; ”Phỏt triển ổn định”; “Phỏt triển khụng ổn định”; ”Phỏt triển đều”; ”Cú sự chệnh lệch giữa cỏc vựng”.v.v
▪ Những từ ngữ thể hiện phải: Ngắn, gọn, rừ ràng, cú cấp độ; Lập luận phải hợp lý sỏt với yờu cầu
3 Một số bài tập
Bài 1: Cho bảng số liệu dới đây:Tổng sản phẩm trong nớc (GDP) theo giá thực tếphân theo khu vực kinh tế của nớc ta (Đơn vị tính: tỉ đồng)
(Nguồn: Niên giám thống kê CHXHCN Việt Nam, NXB Thống
kê, 2004, trang 49)
a) Nêu các dạng biểu đồ có thể vẽ đợc (chỉ nêu các dạng và cách vẽ, không cần vẽ cụ thể) để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP theo số liệu đã cho
b) Chọn một dạng biểu đồ thích hợp nhất và giải thích tại sao có sự lựa chọn này
- Nhận xột và giải thớch tỡnh trạng phỏt triển cỏc ngành cụng nghiệp núi trờn
Bài tập 3: Cho bảng số liệu về Giỏ trị sản xuất cụng nghiệp phõn theo thành phần kinh tế của
nước ta ( giỏ so sỏnh năm 1994) (đơn vị: tỉ đồng)
Khu vực cú vấn đầu tư nước ngoài 25933 433110
a Vẽ biểu đồ thớch hợp thể hiện giỏ trị sản xuất cụng nghiệp theo thành phần kinh tế nước ta năm 1995 và 2005