với a là số liên kết pi trong phân tử... Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5.. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là A.. Công thức phân tử của anken là
Trang 1Dạng bài tập về phản ứng cộng hidrocacbon
I,Phản ứng cộng H 2
*phương trình tổng quát:CnH2n22k kH2 CnH2n2 (đk có Ni và to)
n
n
A
H
2
Ta gọi X là hỗn hợp trước khi cộng H2,hỗn hợp nhận được sau phản ứng là Y ta có:
+ nx-ny=kx=
2
H
n đã tham gia phản ứng
+mx=my và tỉ số dx<dy
+ tỉ lệ áp suất :
y x X Y X
Y
d
d n
n P
P
+ mỗi nguyên tố C hoặc H ,đều có khối lượng (số mol cũng vậy ) bằng nhau trong hỗn hợp X và Y +Số mol các hidrocacbon trong X và Y bằng nhau
* Đốt cháy hỗn hợp X hoặc Y, đều tạo thành số mol CO2 bằng nhau ,số mol H2O bằng nhau,số mol O2 cần cũng bằng nhau
II,Phản ứng cộng Br 2
*Cho hidrocacbon chưa no A qua dung dịch Br2:
+dung dịch phai màu: Br2 dư ( hidrocacbon hết )
+dung dịch mất màu : có thể Br2 thiếu và hidrocacbon còn dư
+khối lượng bình Br2 tăng = mA đã phản ứng
+ bảo toàn khối lượng
+phương trình tổng quát:CnH2n22k kBr2 CnH2n22kBr2k
Trang 2Ta có :
A
Br
n
n
k
*Nếu biết số mol CO2 và số mol Br2 đã phản ứng ta sẽ có:
k
n
kx
nx
n
n
Br
CO
2
2
III,Một số kinh nghiệm cho 2 dạng bài tập này:
*Nếu M1 là phân tử khối của hỗn hợp các chất khí trước phản ứng (gồm H-C không no và H2) và M2 là phân tử khối trung bình của hỗn hợp khí sau phản ứng và n1,n2 là số mol hỗn hợp khí tương ứng ta có:
1 2 2
1
n
n M
M
và nH2 phản ứng =n2-n1
*phương pháp bảo toàn mol liên kết pi:
tổng số mol pi trong phân tử = tổng số mol pi chất tham gia phản ứng cộng (H2,Cl2,HCl…)
x
n a
n với a là số liên kết pi trong phân tử
*ở trên đã nhắc sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng :
khối lượng của hh trước phản ứng = khối lượng của hh sau phản ứng
*phản ứng đề hidro và phản ứng crackinh:
+ VHC=V2-V1
+từ phương pháp bảo toàn khối lượng ta có:
1 2 1 2 2
1
V
V n
n M
M
1
1 2
V
V V
IV,Bài tập ứng dụng:
Bài 1: Trong một bình kín chứa hỗn hợp khí gồm hidrocacbon A và hidro có Ni làm xúc tác ( thể tích không đáng kể ).Nung nóng bình trong một thời gian ,thu được một khí B duy nhất.Ở cùng nhiệt độ ,áp suất trong bình trước khi nung nóng gấp 3 lần áp suất sau khi nung nóng Đốt cháy một lượng B thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam H2O.Công thức phân tử của X là :
A.C2H4 B.C2H2 C.C3H4 D.C4H4
hướng dẫn:nCO2=0,2 mol, nH2O=0,3 mol
Trang 3Ta có phương trình phản ứng: CnH2n22k kH2 CnH2n2 (đk có Ni và to)
-nđầu=a+ka, nsau=a
mà P đầu=3 P sau => n đầu =3 n sau=>k=2
từ pt cháy => n=2 đáp án B
Bài 2:Một hỗn hợp X gồm 2 anken A,B kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có dx/H2=16,625.Cho vào bình một ít bột Ni ,nung nóng một thời gian sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất trong bình là
P2=7/9 so với P đầu và được hỗn hợp Z Biết phẩn trăm mỗi anken tác dụng với H2 là như nhau Công thức phân tử của A, B và % anken đã cộng hợp H2 là ?
hướng dẫn:
đặt công thức chung cho X là CnH2n
MX 33 , 25 ( g / mol ) n 2 , 375 nên 2 anken là C2H4 và C3H6
số mol anken phản ứng là a và còn dư lại là b mol
b a
b a n
n
d
s
5 , 2 9
7
5 , 3
% 100
a b
a a
Bài 3: Hỗn hợp khí X gồm H2và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là
A 20% B 25% C 50% D 40%
Hướng dẫn:M 15
Dùng đường chéo => nH2=nC2H4
áp dụng công thức:
1 2 2
1
n
n M
M
=> n2=1,5
Ta lại có:
nH2 phản ứng =n2-n1=0,5=>H%=50%
Bài 4: Thực hiện phản ứng hoàn toàn giữa 10,2 gam một ankin với 4,48 lít H 2 (đktc) trong bình kín có
Ni xúc tác Hỗn hợp khí thu được sau phản ứng làm mất màu vừa hết 80 gam dung dịch Br2 20% Công thức phân tử của anken là
A C2H2 B C3H4 C C4H6 D C5H8
Hướng dẫn:
Vì ankin có hai liên kết pi nên: 2.nankin=nH2+nBr2=> nankin=0,15 mol
=> M=68
Trang 4Admin tổ khoa học tự nhiên: Duy Khoa yahoo: duykhoa144
gọi hỏi trực tiếp qua skype: khoa.khoa9
số điện thoại:01273705117