BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ MAY BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP 1 Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Thị Thu Hường Sinh viên thực hiện Lưu Thị Thanh Thủy Mã sinh viên 1850010774 Lớp ĐHM10 K3 Lớp HP QLSXMCN1 6 LT Hà Nội, 2022 2 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN PHẦN ĐÁNH GIÁ Nội dung Hình thức Tổng hợp kết quả Điểm bằng số Điểm bằng chữ Hà Nội, ngày tháng năm Giáo viên (Kí ghi rõ họ tên) 3 MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4 DANH MỤC BẢNG 4 D.
Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 3-12-2015, Công ty TNHH Padmac Việt Nam đã chính thức khánh thành nhà máy sản xuất quần áo, may mặc tại KCN Bảo Minh (Vụ Bản) Công ty TNHH Padmac Việt Nam thuộc Tập đoàn Ospinter (CHLB Đức) được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư ngày 25-7-2015 với ngành nghề kinh doanh chính gồm may mặc và nhuộm, in, thêu, giặt khô, là hơi các sản phẩm quần áo xuất khẩu Sau hơn một năm nỗ lực xây dựng, đến nay nhà máy sản xuất quần áo, may mặc của Padmac Việt Nam đã hoàn thành trên diện tích 3,5ha, tổng giá trị đầu tư 13 triệu USD, công suất 4,8 triệu sản phẩm/năm Dự án hoàn thành đi vào sản xuất góp phần tích cực vào việc giảm giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc tại Việt Nam bằng một hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại theo công nghệ châu Âu Như vậy tính đến nay, KCN Bảo Minh đã thu hút được dự án FDI của 9 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng vốn gần 200 triệu USD, tạo việc làm thường xuyên cho hơn 8.000 lao động.
Hình 1.1.Hình ảnh công ty TNHH PADMAC VIỆT NAM
- Tên công ty: Công ty TNHH PADMAC VIỆT NAM
- Địa chỉ: Lô G9 – Một phần Lô G2 , G3, G8 đường N-1, KCN Bảo Minh, Xã Liên Minh, Huyện Vụ Bản, Tỉnh Nam Định.
- Người đại diện: Mr CHOW SAI KUEN
Phương thức sản xuất của doanh nghiệp
a) Hình thức sản xuất trên thế giới
Trong ngành Dệt May toàn cầu, quy trình sản xuất được phân chia thành bốn phương thức chính, bao gồm CMT, OEM/FOB, ODM và OBM, được sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp.
OEM/FOB –Original Equipment Manufacturing/Free On Board
CMT (Cut - Make – Trim) là phương thức xuất khẩu đơn giản nhất trong ngành dệt may, nơi người mua cung cấp toàn bộ nguyên liệu, vận chuyển, mẫu thiết kế và yêu cầu cụ thể Các nhà sản xuất chỉ cần thực hiện cắt, may và hoàn thiện sản phẩm Doanh nghiệp xuất khẩu theo CMT chỉ cần có khả năng sản xuất và hiểu biết cơ bản về thiết kế để thực hiện mẫu sản phẩm.
OEM/FOB (Sản xuất theo đơn đặt hàng): FOB là phương thức xuất khẩu cao cấp hơn so với CMT, trong đó doanh nghiệp tham gia chủ động vào toàn bộ quy trình sản xuất, từ việc mua nguyên liệu đến sản phẩm hoàn thiện Khác với CMT, các nhà xuất khẩu FOB tự mua nguyên liệu đầu vào thay vì nhận từ khách hàng Các hoạt động FOB thay đổi tùy thuộc vào mối quan hệ hợp đồng giữa nhà cung cấp và khách hàng quốc tế, được chia thành hai loại khác nhau.
Phương thức FOB cấp I cho phép doanh nghiệp dệt may thu mua nguyên liệu từ các nhà cung cấp do khách hàng chỉ định, đồng thời chịu trách nhiệm tài chính cho việc thu mua và vận chuyển Điều này không chỉ đảm bảo chất lượng nguyên liệu mà còn mang lại giá trị gia tăng cao cho sản phẩm Các doanh nghiệp ODM, với khả năng thiết kế và hoàn thiện sản phẩm, thường cung cấp sản phẩm cho các thương hiệu lớn trên toàn cầu.
OBM (Original Brand Manufacturing) là phương thức sản xuất cải tiến từ OEM, trong đó các hãng sản xuất tự thiết kế và ký hợp đồng cung cấp hàng hóa cho thương hiệu riêng của mình Các nhà sản xuất tại các nền kinh tế đang phát triển chủ yếu tham gia vào OBM để phân phối sản phẩm tại thị trường nội địa và các quốc gia lân cận Một ví dụ điển hình về hình thức sản xuất này là Công ty TNHH PADMAC VIỆT NAM.
Công ty hiện đang áp dụng hình thức sản xuất CMT và hướng tới mô hình ODM để đáp ứng nhu cầu khách hàng Trong quy trình sản xuất CMT, công ty tiếp nhận đơn hàng từ các doanh nghiệp và khách hàng quốc tế, bao gồm nguyên phụ liệu, sản phẩm mẫu và tài liệu liên quan Sau đó, công ty triển khai lập kế hoạch sản xuất, chuẩn bị các bước thiết kế mẫu BTP, chế thử mẫu, và thiết kế mẫu HDSX Đồng thời, công ty cũng chuẩn bị tài liệu công nghệ, xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, tính định mức nguyên phụ liệu, và thiết kế dây chuyền sản xuất cuối cùng để thực hiện các công đoạn cắt, may và hoàn thiện sản phẩm.
Sản phẩm , khách hàng, thị trường chính
- Sản phẩm : các loại quần thời trang ví dụ như :
Hình 1.2 Hình ảnh minh họa sản phẩm của công ty
- Khách hàng và thị trường chính : Hoa kỳ và các nước Châu Âu
Quy mô lao động , kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH Padmac Việt Nam, thuộc tập đoàn Ospinter từ CHLB Đức, là nhà máy may xuất khẩu với công suất 3.5 triệu sản phẩm/năm Tập đoàn Ospinter, nổi tiếng với các thương hiệu như Hugo Boss và Lacoste, đã chọn KCN Bảo Minh, tỉnh Nam Định để xây dựng nhà máy đầu tiên tại Việt Nam sau quá trình khảo sát đầu tư Ngày 25/07/2014, UBND tỉnh Nam Định cấp giấy chứng nhận đầu tư cho Ospinter để thành lập Công ty TNHH Padmac Việt Nam với dự án sản xuất và hoàn thiện sản phẩm may mặc, giai đoạn I có vốn đầu tư 13 triệu USD trên diện tích 3,5 ha Dự án này sẽ tạo việc làm ổn định cho 2000 lao động, góp phần nâng tổng số dự án FDI trong các KCN tỉnh Nam Định lên 24 dự án với tổng vốn đầu tư 320 triệu USD.
Cơ cấu tổ chức
Các xí nghiệp có nhiệm vụ sản xuất quần áo theo hợp đồng đã ký với khách hàng Tổ kỹ thuật nhận mẫu từ phòng kỹ thuật và sao lại mẫu đó Sau đó, tổ cắt sẽ đặt mẫu lên vải và thực hiện cắt Cuối cùng, sản phẩm được chuyển đến bộ phận may để hoàn thiện.
Một sản phẩm may bao gồm nhiều chi tiết khác nhau, vì vậy mỗi công nhân sẽ đảm nhận một số chi tiết nhất định cho đến khi sản phẩm hoàn tất.
Hình 1.3 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH PADMAC VIỆT NAM
Triển khai sản xuất
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ phương thức sản xuất
Lập kế hoạch Chuẩn bị sản xuất Triển khai sản xuất Hoàn thiện mẫu CB cứng Định mức
Cắt phá Cắt gọt Chia cắt
Là chi Nguyên tiết liệu
Là định hình tạo Là dáng
May chi tiết May tạo Ép dáng Đóng kiện Bao gói
Là hoàn chỉnh Tẩy Đánh số
14
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC TRIỂN KHAI SẢN XUẤT
VÀ QUẢN LÝ TẠI TỔ CẮT 2.1 Cơ cấu tổ cắt
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ cắt
Tổ trưởng: Nguyễn Tấn Đạt
1 Nhận lệnh sản xuất và tài liệu kỹ thuật ( bản vẽ kỹ thuật, mẫu)
2 Đề nghị được cấp vật tư , kiểm tra và nhận vật tư:
3 Bắt đầu triển khai cắt cho từng công nhân trong tổ
4 Bàn giao bán thành phẩm cho tổ May
5 Trong trường hợp đột xuất, phải chấp hành sự điều động công việc của cấp trên.
6 Chịu trách nhiệm trước Quản đốc xưởng về việc nhận và tổ chức thực hiện lệnh sản xuất
7 Chịu trách nhiệm sử dụng lao động đảm bảo: đúng công việc, đủ năng lực ,và công bằng để công nhân có mức thu nhập hợp lý
8 Quản lý sử dụng các thiết bị được giao.
9 Phải chịu trách nhiệm bàn giao sản phẩm hàng hoá cuối cùng tổ mình làm ra, giao nộp đầy đủ sản phẩm theo kế hoạch cho Tổ May.
10 Phải chuẩn bị các thiết bị, công cụ, dụng cụ Vật tư nhận về trước khi đưa vào sản xuất như phải được kiểm tra đầy đủ, nếu phát hiện có sai sót phải báo lại cho Quản đốc và các Bộ phận liên quan xử lý.
11 Tổ trưởng phải căn cứ vào khả năng lao động, tay nghề của công nhân để bố trí công việc trên từng công đoạn.
12 Kiểm tra giám sát công đoạn cắt của tổ mình phụ trách
13 Đề xuất với quản đốc về việc đào tạo thêm tay nghề cho công nhân trong tổ
14 Đánh giá công việc của tổ, từng công nhân trong tổ
15 Kiểm tra công tác vệ sinh của khu vực mình phụ trách
2 Có quyền từ chối sản xuất khi chưa hoặc không có lệnh sản xuất
3 Có quyền từ chối nhận người khi không có nhu cầu hoặc người đó không đạt yêu cầu.
4 Có quyền từ chối thực hiện công việc không thuộc công việc của công ty hoặc trái với đạo đức và an toàn lao động
5 Có quyền điều hành nhân sự trong tổ
6 Có quyền được hưởng các chế độ theo quy chế của công ty và quy định của pháp luật
2.2 Tổ chức sản xuất tại tổ cắt
Hình 2.1 Quy trình làm việc của tổ cắt
- Bước 3 : Nhận sơ đồ từ phòng kỹ thuật.
+ Kiểm tra sơ đồ trước khi nhận : Yêu cầu sơ đồ đúng cỡ, đúng mã và sơ đồ đảm bảo tiết kiệm được nguyên phụ liệu.
+ Chuyển sơ đồ cho công nhân cắt.
+ Trải vải bằng phương pháp thủ công : là phương pháp dùng sức người để kéo và xếp chồng các lớp vải lên nhau tạo thành bàn trải.
Hình 2.2 Hình ảnh trải vải xong tại doanh nghiệp trước khi cắt
+ Công nhân cần được trang bị găng tay sắt tránh những rủi ro không đáng có.
Công nhân cần nắm vững quy trình cắt vải và yêu cầu độ chính xác cao trong quá trình này Trước khi tiến hành cắt, họ phải kiểm tra bàn cắt để đảm bảo đúng theo yêu cầu của tài liệu và đảm bảo sơ đồ không bị lệch, đặc biệt là khi canh sợi vải.
Cắt vải từng chi tiết một cách cẩn thận, sau khi hoàn thành cần kiểm tra đường cắt để đảm bảo độ trơn đều và không chém vào thân vải Cuối cùng, xếp gọn gàng các chi tiết theo thứ tự thuận tiện để người bóc tập dễ dàng đánh số.
Hình2.3 Hình ảnh cắt BTP tại doanh nghiệp
+ Phối kiện phải đảm bảo đủ chi tiết và không được lộn từ cỡ này sang cỡ khác,
+ Dựa vào bảng thống kê để phối kiện (tách đơn theo màu, theo mã hàng).
+ BTP không ép chuyển lên khoang, BTP ép mex chuyển đến vị trí ép mex.
- Bước 7 : Bóc tập, đánh số
Các chi tiết được tách ra để lần lượt, bóc tách ghép theo đôi và đối xứng đối với các chi tiết có đôi.
Kiểm tra lần lượt các chi tiết theo bảng thống kê chi tiết trong tài liệu
Hình 2.4 Hình ảnh bóc tập, đánh số
Kiểm tra đầy đủ rồi chuyển cho người đánh số.
Nhận BTP từ bàn cắt và kiểm tra số lượng cũng như chất lượng của BTP Đánh số các chi tiết theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ghi số lên mặt phải của vải.
Kiểm tra lại sau khi đánh số xong
+ Kiểm tra tổng thể tất cả các chi tiết to đã cắt, đánh số, chất lượng của vải trước khi đưa xuống chuyền.
+ Nhận BTP ép mex, bảng thống kê, bảng màu
Hình2.5 Hình ảnh ép mex
Sau khi hoàn tất việc đánh số và phối kiện, số BTP sẽ được chuyển đến kho chứa Người quản lý kho BTP sẽ ký nhận biên bản giao nhận BTP và có trách nhiệm cấp phát BTP cho chuyền sản xuất.
+ Dựa vào kế hoạch và bảng màu.
+ Dựa vào sổ cấp phát BTP, chuyển BTP lên tổ sản xuất.
Tổ trưởng chuyền may sẽ tiếp nhận và ký nhận biên bản bàn giao BTP Dưới đây là bảng tổng hợp ưu nhược điểm của quy trình triển khai công đoạn cắt, giúp đánh giá hiệu quả và cải tiến quy trình sản xuất.
- Thực hiện theo đúng quy trình khai tại công đoạn cắt cơ bản Đảm bảo được số
BTP cần cấp phát cho các tổ sản xuất.
Trang thiết bị hiện đại với máy cắt tự động giúp phục vụ nhanh chóng và kịp thời, đáp ứng hiệu quả nhu cầu sản xuất khi số lượng hàng lớn và thiếu công nhân trong công đoạn cắt.
- Ý thức làm việc của cán bộ cũng như công nhân làm việc nghiêm túc nên quá trình cắt đạt hiệu quả cao.
- Máy móc tự động không được cấp phát đồng đều giữa các xí nghiệp.
- Khu vực cắt chưa được sạch sẽ, nhiều xơ vải và bụi bẩn.
- Kho chứa BTP còn bừa bộn.
- Mép BTP còn nhiều xơ vải gây khó khăn trong quá trình may.
- Bố trí vị trí đáng số và kiểm tra BTP xa nên mất thời gian vận chuyển hàng.
Bảng 2.2 Một số tình huống phát sinh và biện pháp khắc phục
STT Các tình huống Nguyên nhân Cách khắc phục
1 Bị mất phiếu tác nghiệp bàn cắt
- Sơ xuất không cất cẩn thận, rơi mất trong quá trình làm việc
Liên hệ với phòng sơ đồ xin cấp lại phiếu tác nghiệp bàn cắt
2 Nhận sai nguyên phụ liệu - Không nghiên cứu kĩ Xem lại phiếu tác kỹ thuật
- Nhầm lẫn với các chất liệu vải tương tự nghiệp màu , mang xuống dưới kho đối chiếu lại và nhận nguyên phụ liệu đúng với tài liệu
3 Trong khi đang cắt chi tiết thi máy cắt bị hỏng
- Thời gian sử dụng máy cắt dài, chất lượng máy cắt giảm hoặc do bị vướng, kẹt vải.
Cần kiểm tra lại và báo cáo với cấp trên và nhận lại máy cắt khác
4 Cắt bị nhầm, hỏng chi tiết khoan dấu, vị trí bấm xẻ sâu quá kích thước quy định
- Công nhân không tập trung, không nghiên cứu tài liệu trước khi cắt.
Cần phải đánh dấu lỗi và báo cáo lên trên để thay đổi thân khác
5 Bán thành phẩm cắt ra không đạt không đúng với thông số kích thước quy định
- Mẫu giác sơ đồ bị sai, lệch
- Quá trình cắt không cắt đúng đường với bản giác sơ đồ mẫu mỏng
Cần phải kiểm tra lại và báo cáo lên trên để tiến hành nhận nguyên liệu và cắt lại theo đúng với mẫu đã quy định
6 Ép mex bị sai hỏng Ép nhầm loại mex, hay bị cợp mex
- Tay nghề công nhân chưa tốt, chưa tập trung vào công việc
- Loại mex không phù hợp với chất liệu vải
- Máy ép mex gặp trục trặc.
- Báo cáo với cấp trên kiểm tra lại.
- Lập biên bản và tiến hành nhận lại nguyên liệu để tiến hành ép lại
- Với mex bị cợp tạo thành các đường gân
2.3 Quản lý lao động tại tổ cắt
Tổ trưởng: Bùi Quang Dũng
Tổ phó: Nguyễn Thị Lụa
Công nhân có 40 người Cụ thể
+ 02 người kiểm phôi + thay thân
+ 18 người ép mex ( 2 người thả mex+ 1 người nhặt/ 1 máy ép)
Định mức lao động là quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp về mặt tổ chức và kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động Qua đó, định mức lao động giúp xác định mức tiêu hao cần thiết để thực hiện công việc hiệu quả.
Xây dựng công việc tiêu chuẩn cho người lao động là quá trình xác định mức lao động và phân tích công việc trong doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến việc phân công và đánh giá kết quả thực hiện công việc.
Doanh nghiệp có thể trả lương dựa trên sản phẩm hoàn thành, sử dụng phương pháp bấm giờ hoặc thống kê kinh nghiệm để xác định định mức lao động Định mức lao động được tính bằng thời gian sản xuất chia cho nhịp chuyền, và để xác định chính xác định mức, cần phải đo lường đúng thời gian sản xuất.
Phân công lao động trong xưởng cắt là sự kết hợp giữa các hình thức phân công khác nhau, bao gồm phân công theo chức năng, phân công theo công nghệ và phân công theo mức độ phức tạp của công việc Sự kết hợp này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả làm việc trong xưởng.
Phân công lao động theo chức năng
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, từng cá nhân để chia tách các hoạt động kinh doanh trong doanhnghiệp
Trong bộ phận sản xuất, việc phân công lao động theo chức năng là yếu tố quan trọng để tạo ra sự phân chia thành các bộ phận sản xuất với chức năng riêng biệt, đồng thời phân chia lao động thành hai loại: lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.
Phân công lao động theo công nghệ
- Căn cứ vào tính chất của quy trình công nghệ để chia tách các công việc trong doanh nghiệp
- Hình thành cơ cấu nghề nghiệp trong doanh nghiệp
Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc
- Căn cứ vào mức độ phức tạp của công việc để chia tách các công việc trong doanh nghiệp
Căn cứ phân công lao động
* Nguyên tắc phân công lao động:
Để tối ưu hóa hiệu quả lao động, cần sử dụng hợp lý và tiết kiệm sức lao động, đồng thời khuyến khích tính chủ động và sáng tạo của từng công nhân viên Điều này sẽ tạo điều kiện cho việc duy trì và nâng cao khả năng làm việc lâu dài, cũng như gia tăng sự hứng thú của người lao động.
Để đảm bảo hiệu quả trong sản xuất, cần phải điều chỉnh sự phù hợp giữa nội dung và hình thức của phân công lao động với trình độ phát triển của kỹ thuật và công nghệ, cũng như các yêu cầu khách quan của ngành.
Đảm bảo mọi cá nhân có việc làm phù hợp với năng lực và chuyên môn của họ là rất quan trọng, nhằm phát triển con người một cách toàn diện Mỗi công việc cần được xác định dựa trên mức lao động khoa học, giúp tối ưu hóa khả năng của từng người và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong xã hội.
• Đảm bảo sử dụng một cách có hiệu quả nhất mọi nguồn lực trong doanh nghiệp
* Căn cứ phân công lao động:
- Thông tin đơn hàng, yêu cầu chất lượng và kỹ thuật của sản phẩm
- Kế hoạch sản xuất đơn hàng
- Bảng thiết kế quy trình công đoạn tại các bộ phận
- Thời gian sản xuất từng công đoạn
- Dự kiến sử dụng thiết bị
- Độ khó của sản phẩm và độ phức tạp của công việc
- Trình độ, tay nghề của người lao động
- Trình độ sử dụng thiết bị
- Kinh nghiệm của người lao động
- Tình hình thu nhập của người lao động
- Tính cách, tính khí, tâm lý của người lao động
- Tình trạng thực hiện công việc của người lao động
- Chỉ đạo của lãnh đạo
- Quy định của pháp luật về sử dụng lao động, tiêu chuẩn đánh giá trách nhiệm xã hộ
Bảng 2.3 Các phát sinh thường gặp trong quá trình phân công lao động
STT Phát sinh thường gặp Nguyên nhân Hướng giải quyết
Phân công không hợp lý - Do lượng công việc mà phân công cho mỗi lao động nó không phù hợp với thời gian bình quân.
- Cần lập lại bảng ma trận
- Nghiên cứu kĩ trình độ tay nghề của công nhân
- Cân đối lại vị trí làm việc quá tải để giảm tải bước công móc cần thiết, thiếu tinh thần trách nhiệm với công việc
- Loại máy móc thiết bị không phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp không đủ máy để sử dụng nên phải thay thế sang máy khác để phù hợp
Ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân, hướng khắc phục của phân công lao động
* Phân công lao động theo chức năng:
- Ưu điểm: giúp cho người lao động trách nhiệm của mình không hao phí thời gian vào những việc không đúng chức năng suất lao động
- Hạn chế: Phải tính toán hợp lý về số lượng các nhóm chức năng, nếu không sẽ làm giảm hiệu quả của sản xuất
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN
LÝ XƯỞNG CẮT TẠI CÔNG TY TNHH PADMAC VIỆT NAM
3.1 Đánh giá chung công tác quản lý sản xuất may công nghiệp
Công ty đã thực hiện công tác quản lý sản xuất may công nghiệp một cách chặt chẽ và hiệu quả Việc áp dụng các khoa học kỹ thuật tiên tiến vào quy trình quản lý không chỉ nâng cao chất lượng mà còn giảm thiểu thời gian lãng phí, đồng thời tăng cường ý thức tự giác trong công việc.
- Ban lãnh đạo nhiệt tình, săn sóc luôn quan tâm tới đời sống của công nhân viên
- Cán bộ quản lý có nền tảng kiến thức vững vàng và kinh nghiệm lâu năm trong nghề
- Công nhân có tinh thần, ý thức tự giác cao
- Môi trường làm việc khá thoải mái
- Một bộ phận nhỏ cán bộ, công nhân có ý thức chưa tốt trong quá trình làm việc
- Thực hiện chương trình 5S của công ty chưa đạt hiệu quả cao
- Đãi ngộ và phúc lợi của công nhân còn chưa cao
- Công tác 5S chưa thật sự sát sao
- Công ty thành lập chưa lâu nên nguồn đãi ngộ và phúc lợi cho công nhân còn hạn chế
3.2 Một số kiến nghị hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý xuổng cắt tại Công ty TNHH PADMAC
Trong quá trình học tập tại trường và thực tập tại Công ty TNHH PADMAC VIỆT NAM, tôi xin đưa ra một số kiến nghị và giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả học tập và trải nghiệm thực tiễn của sinh viên.
Cán bộ kỹ thuật liên tục tự nâng cao kiến thức chuyên môn và tay nghề để đáp ứng đa dạng các loại mặt hàng.
- Luôn cải tiến, bổ sung máy móc thiết bị cho doanh nghiệp.
- Cán bộ quản lý phải đôn đốc, giám sát công nhân chặt chẽ hơn, hạn chế tình trạng sai hỏng hàng và công nhân tự ý ra ngoài.
- Đảm bảo công việc thường xuyên cho công nhân, nâng cao các biện pháp giúp tăng năng suất, tăng lương, giảm giờ làm.
- Áp dụng 5S vào sản xuất tối đa, hiệu quả hơn.
- Sử dụng thêm các phầm mềm hỗ trợ quản lý, hỗ trợ lập kế hoạch,….