1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CÂU HỎI ÔN TẬP LỊCH SỬ LỚP 9 PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI

34 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Ôn Tập Lịch Sử 9 Phần Lịch Sử Thế Giới
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Tài Liệu Ôn Tập
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 92,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với chủ trương bảo vệ hòa bình thế giới, giúp đỡ các nước XHCN và ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, Liên Xô trở thành A.. Kết quả phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Mĩ La-tin

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP LỊCH SỬ 9 PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI

Câu hỏi nhận biết

Câu 1 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế trong điều kiện

A bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh

B thu được nhiều chiến phí

C chiếm được nhiều thuộc địa

D bán được nhiều vũ khí, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh

Câu 2 Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội 1973), Liên Xô đi đầu trong lĩnh vực

(1950-A công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân

B công nghiệp nặng, chế tạo máy móc

C công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

D công nghiệp quốc phòng

Câu 3 Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ

A đứng thứ hai thế giới

B đứng đầu thế giới

C đứng thứ ba thế giới

D đứng thứ tư thế giới

Câu 4 Năm 1961 Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật?

A Phóng tàu vũ trụ đưa Gagarin bay vòng quanh trái đất

B Chế tạo thành công bom nguyên tử

C Phóng thành công tên lửa đạn đaọ

D Phóng thành công vệ tinh nhân tạo

Câu 5 Ý nào không đúng nguyên nhân khiến Liên Xô trở thành chỗ dựa cho phong trào

hòa bình và cách mạng thế giới?

A Liên Xô là nước duy nhất trên thế giới sở hữu vũ khí hạt nhân

B Liên Xô có nền kinh tế vững mạnh, khoa học – kĩ thuật tiên tiến

C Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới

D Liên Xô ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 6 Lí do Liên Xô đẩy mạnh công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH ngay saukhi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là gì?

A Hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng thành công CNXH

B Để chạy đua vũ trang với Mĩ

C Muốn cạnh tranh vị thế cường quốc với Mĩ

D Vượt qua thế bao vây cấm vận của Mĩ và các nước Tây Âu

Câu 7 Năm 1949 gắn liền với sự kiện nào dưới đây của các nước XHCN

A Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập

B Khối NaTo được thành lập

C Khối Vác-sa- va ra đời

D Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất

Trang 2

Câu 8 Chiến lược phát triển kinh tế của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai chú trọng vào

A phát triển công nghiệp nặng

B phát triển công nghiệp nhẹ

C phát triển công nghiệp truyền thống

D phát triển kinh tế công- nông- thương nghiệp

Câu 9 Tổ chức hiệp ước phòng thủ Vác-sa-va mang tính chất

A một tổ chức liên minh phòng thủ về chính trị và quân sự của các nước XHCN ở Châu Âu

B một tổ chức kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa ở Châu Âu

C một tổ chức lien minh phòng thủ về quân sự của các nước XHCN ở Châu Âu

D một tổ chức liên minh chính trị của các nước XHCN ở Châu Âu

Câu hỏi thông hiểu

Câu 10 Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm

1950 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX có ý nghĩa

A thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội trên mọi lĩnh vực

B mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ loài người

C đưa Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới

D hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển

Câu 11 Hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập nhằm mục đích

A tăng cường sự hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa

B viện trợ cho các nước nghèo

C hỗ trợ các nước Châu Âu phát triển kinh tế

D đầu tư cho viêc nghiên cứu khoc học

Câu 12 Ý nào không phải là khó khăn nhất của Liên Xô khi bước vào thời kì khôi phục

kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai

A Thiếu đội ngũ cán bộ quản lí có kinh nghiệm và đội ngũ công nhân lành nghề

B Đời sống của nhân dân khó khăn

C Liên Xô bị tổn thất nặng nề về người và của trong Chiến tranh thế giới thứ hai

D Mĩ và các nước tư bản phương Tây tiến hành chiến tranh lạnh, bao vây kinh tế, chạy đua vũ trang buộc Liên Xô phải củng cố quốc phòng

Câu 13 Thành tựu nào được xem là quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1950-1973?

A Trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai trên thế giới

B Chế tạo thành công bom nguyên tử

C Là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái

D Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trai đất

Câu 14: Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứhai vì?

A Bị chiến tranh tàn phá nặng nề

B Các nước phương Tây bao vây, cấm vận

C Các thế lực phản động chống phá

D Mĩ triển khai “chiến lược toàn cầu”

Câu 15 Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo năm 1957 có ý nghĩa như thế nào?

A Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

B Chứng tỏ tính ưu việt của chế độ TBCN ở Liên Xô

C Phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ

Trang 3

D Là nước đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

Câu 16 Với chủ trương bảo vệ hòa bình thế giới, giúp đỡ các nước XHCN và ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, Liên Xô trở thành

A thành trì của nền hòa bình và phong trào cách mạng thế giới

B anh cả của hệ thống CNXH

C thủ lĩnh của phe XHCN

D thành trì hệ thống CNXH

Câu 17 Liên Xô dựa vào thuận lợi nào là chủ yếu để xây dựng lại đất nước?

A Tính ưu việt của CNXH và nhiệt tình của nhân dân sau ngày chiến thắng

B Lãnh thổ lớn và tài nguyên phong phú

C Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới

D Những thành tựu từ công cuộc xây dựng CHXN trước chiến tranh

Câu 18 Chỗ dựa chủ yếu của công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu là

A thành quả của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân (1946-1949) và nhiệt tình của nhân dân

B sự hoạt động và hợp tác của hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

C sự giúp đỡ của Liên Xô

D sự hợp tác giữa các nước Đông Âu

Câu 19 Nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong hội đồng tương trợ kinh tế SEV là

A Liên Xô

B Việt Nam

C Cuba

D Cộng hòa dân chủ Đức

Câu hỏi vận dụng, vận dụng cao

Câu 20 Nhân dân Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) dựa vào

A tinh thần tự lực, tự cường

B sự giúp đỡ của các nước Đông Âu

C sự giúp đỡ của các nước trên thế giới

D những tiến bộ khoa học – kĩ thuật

Câu 21 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào?

A Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ

B Làm giảm uy tín của Mĩ trên trường thế giới

C Buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược toàn cầu

D Làm Mĩ lo sợ và phát động “chiến tranh lạnh” chống Liên Xô

Câu 22 Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên

B Được ủng hộ và hoàn thành cuộc cách mạng XHCN

C Được ủng hộ và hoàn thành cuộc cách mạng tư sản dân quyền

D Được ủng hộ và đánh bại Mĩ – Chính quyền Sài Gòn để thống nhất đất nước

Trang 4

Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90

của thế kỉ XX

Câu 1 Bước sang những năm 80 của thế kỉ XX, tình hình kinh tế của Liên Xô như thế

nào?

A Sản xuất công, nông nghiệp trì trệ

B Phát triển nhanh, toàn diện

C Mức sống của nhân dân ổn định

D Là nước có nền kinh tế lạc hậu nhất Châu Âu

Câu 2 Công cuộc cải tổ năm 1985 của Liên Xô do ai tiến hành?

Câu 4 Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong những năm

70 của thế kỉ XX Liên Xô đã

A chậm tiến hành những cải cách cần thiết về kinh tế và xã hội

B tiến hành cải cách kinh tế, chính trị, xã hội cho phù hợp

C kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới

D có sửa đổi nhưng chưa triệt để

Câu 5 Công cuộc cải tổ của G.Ba-chốp năm 1985 ở Liên Xô thất bại là do

A không có sự chuẩn bị cần thiết

B không có tiền để cải tổ

C Đảng cộng sản không ủng hộ

D nhân dân không ủng hộ

Câu 6 Hậu quả từ công cuộc cải tổ của G.Ba-chôp năm 1985 khiến đất nước Liên Xô

A lún sâu vào khủng hoảng

B dần thoát khỏi khủng hoảng

Câu 8 Ngày 28-6-1991, tổ chức nào đã phải giải thể?

A Hội đồng tương trợ kinh tế ( SEV)

B.Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va

C Cộng đồng các quốc gia độc lập

D Tổ chức quân sự Bắc Đại Tây Dương

Câu 9 Ngày 1-7-1991, tổ chức nào đã phải giải thể?

Trang 5

A Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

B Hội đồng tương trợ kinh tế

C Cộng đồng các quốc gia độc lập

D Tổ chức quân sự Bắc Đại Tây Dương

Câu 10 Ngày 21-12-1991, những người lãnh đạo 11 nước cộng hòa trong Liên bang Xô

viết đã quyết định thành lập

A Cộng đồng các quốc gia độc lập

B tổ chức hiệp ước Vac-sa-va

C Hội đồng tương trợ kinh tế

D tổ chức quân sự Bắc Đại Tây Dương

Câu 11 Chế độ CNXH ở nước nào đã chấm dứt sau 74 năm tồn tại?

A Đất nước lâm vào tình trạng “trì trệ” khủng hoảng

B Đất nước đã phát triển nhưng mới bằng Tây Âu và Mĩ

C Để đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền

D Để phát triển nền công nghiệp lạc hậu bậc nhất thế giới

Câu 15 Đâu là nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng đến thắng lợi của quá trình xây dựng

XHCN ở Đông Âu trong những năm 80 của TK XX?

A Dập khuân, giáo điều theo mô hình xây dựng XHCN ở Liên Xô

B Sự phá hoại của các thế lực phản động trong và ngoài nước

C Sự giúp đỡ của Liên Xô trong quá trình xây dựng CNXH

D Không có sự lãnh đạo của Đảng cộng sản

Câu 16 Nguyên nhân cơ bản nào làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ

vào cuối TK XX?

A Xây dựng mô hình CNXH không phù hợp

B Nền kinh tế TBCN chậm phát triển

C Kịp thời sửa chữa những sai lầm

D Không chịu thay đổi chế độ

Câu 17 Nguyên nhân nào mang tính chất giáo điều đưa đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên

Xô và Đông Âu vào cuối TK XX?

A Rời bỏ những nguyên lý đúng đắn của chủ nghĩa Mác-Lênin

Trang 6

B Xây dựng một mô hình CNXH không phù hợp

C Sự tha hóa về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng

A dập khuôn, cứng nhắc mô hình xây dựng XHCN của Liên Xô

B ưu tiên phát triển nông nghiệp

C không theo mô hình xây dựng XHCN của Liên Xô

D duy trì sự lãnh đạo của Đảng cộng sản

Câu 20 Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) bị giải thể là do

A sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu

B "khép kín" cửa trong hoạt động

C không đủ sức cạnh tranh với Mĩ

D sự lạc hậu về phương thức sản xuất

Câu 21 Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu cuối TK XX đã kết thúc sự

A Vì đất nước lún sâu vào khủng hoảng

B Do Liên Bang Xô viết bị giải thể

C Để thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập

D Do lá cờ Liên bang bị hạ xuống

Câu 23 Một trong những nội dung cải tổ sai lầm về chính trị của G Ba-chốp năm 1985 là

A thực hiện đa nguyên chính trị

B kiên trì sự lãnh đạo duy nhất của Đảng cộng sản

C không “ công khai” mọi mặt

D đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền

Bài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của

hệ thống thuộc địa.

4 Tổng số câu: 25.

4.1 Cấp độ nhận biết (10 câu):

Câu 1 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ

Xiêm) là thuộc địa của các nước nào?

A Các nước phương Tây

B Các nước Tây Âu

C Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

D Anh, Pháp, Mĩ, Nhật

Câu 2 Tháng 8/1945, những nước nào sau đây đã giành được chính quyền?

Trang 7

A Việt Nam, In-đô-nê-xi-a B Việt Nam, Lào.

C Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a D Việt Nam, Campuchia

Câu 3 Năm 1960, ở châu Phi có sự kiện nổi bật nào?

A 17 nước châu Phi giành lại độc lập dân tộc

B Cộng hòa Ai Cập được thành lập

C Chế độ A-pac -thai bị xóa bỏ

D Nen-xơn Man-đê- la lên làm tổng thống ở Nam Phi

Câu 4 Tình hình các nước Mĩ La-tinh ở đầu thế kỉ XX như thế nào?

A Mĩ La-tinh trở thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mĩ

B Mĩ La-tinh vẫn là các nước thuộc địa

C Nhiều nước Mĩ La-tinh đi lên Chủ nghĩa xã hội

D Phong trào giải phóng dân tộc ở giai đoạn quyết liệt nhất

Câu 5 Kết quả phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Mĩ La-tinh sau chiến

tranh thế giới thứ hai là gì?

A Lật đổ chính quyền độc tài, thành lập các chính phủ dân tộc dân chủ

B Giải phóng dân tộc, thành lập các nhà nước tư bản chủ nghĩa

C Đánh đổ chế độ thực dân kiểu mới, giành nền độc lập dân tộc.

D Đánh đổ nền thống trị thực dân kiểu cũ, giải phóng lãnh thổ

Câu 6 Thắng lợi của cuộc cách mạng nước nào đã làm cho hệ thống xã hội chủ

nghĩa mở rộng sang Tây Bán Cầu?

Câu 7 Ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, nhiều nước ở Đông

Dương đã giành được chính quyền từ sự thống trị của

Câu 8 Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi

nổ ra sớm nhất ở khu vực nào?

Câu 9 Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, phong trào

giải phóng dân tộc của nước nào là tiêu biểu?

A Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích, Ghi nê-Bít-xao

B Ai Cập, Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích

C Ai Cập, Nam Phi, Mô-dăm-bích

D Ăng-gô-la, Nam Phi, Ghi nê-Bít-xao

Câu 10 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc

đã diễn ra sôi nổi, khởi đầu từ khu vực

4.2 Cấp độ thông hiểu (10 câu):

Câu 1 Nhiều ý kiến cho rằng: “Thế kỉ XXI, là thế kỉ của Châu Á”, bởi vì

A nhiều nước Châu Á có tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng

B phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á phát triển mạnh mẽ

C ở Châu Á có nhiều nước xây dựng Chủ nghĩa xã hội

D nhiều tổ chức khu vực được thành lập ở Châu Á

Câu 2 Chủ nghĩa A-pác-thai thực hiện ở Châu Phi có nghĩa là

Trang 8

A phân biệt chủng tộc của thực dân da trắng đối với người da đen

B sự phân biệt tôn giáo của thực dân da trắng ở Châu Phi.

C.duy trì thế ưu việt của người da đen

D.chế độ bất bình đẳng về giới ở Châu Phi

Câu 3 Vì sao từ năm 1960, khu vực Mĩ La-tinh được mệnh danh là “Đại lục bùng cháy”?

A Vì các nước đã lần lượt lật đổ chính phủ độc tài thân Mĩ

B Vì ở đây thường xuyên xảy ra thảm họa núi lửa

C Vì cách mạng Cuba thắng lợi, đi lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội

D Vì Mĩ thực hiện chiến tranh xâm lược khu vực Mĩ - la tinh

Câu 4 Nguyên nhân khách quan nào đã tạo điều kiện cho các quốc gia Đông Nam Á

giành được độc lập năm 1945?

A Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

B Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện

C Phong trào công nhân thế giới phát triển mạnh

D Quân đội Đồng minh tiến vào giải phóng Đông Nam Á

Câu 5 Nhận định nào sau đây không phản ánh những nét nổi bật của châu Á từ sau

D Nhiều người dự đoán rằng: “thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”

Câu 6 Nội dung nào không là khó khăn của các nước châu Phi từ đầu những năm

90 của thế kỷ XX đến nay?

A Chính quyền do người da đen được thiết lập

B Xung đột nội chiến đẫm máu

Câu 8 Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức ASEAN?

A Các nước sáng lập tổ chức ASEAN muốn hợp tác phát triển kinh tế, thoát khỏiảnh hưởng của nước lớn

B Các quốc gia Đông Nam Á còn gặp nhiều khó khăn muốn liên kết với các nướclớn

C Các quốc gia Đông Nam Á vừa giành độc lập, muốn xây dựng một khối quân sựmạnh

D Mĩ muốn can thiệp vào Đông Nam Á, giúp một số nước thiết lập liên minh kinh

tế

Câu 9 Mĩ La-tinh là “sân sau” của Mĩ vì

A bị Mĩ khống chế, lệ thuộc về kinh tế, chính trị và ngoại giao vào Mĩ

B là các nước nằm trong cùng một khối quân sự với Mĩ

Trang 9

C nơi có trình độ phát triển thấp, phải nhận viện trợ từ Mĩ.

D là khu vực chiếm đóng trực tiếp của quân đội Mĩ

Bài 4 Lịch sử 9

Nhận biết:

Câu 1 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình các nước châu Á trước Chiến

tranh thế giới thứ hai?

A Chịu sự bóc lột nô dịch của các nước đế quốc thực dân

B Kinh tế phát triển mạnh mẽ

C Các nước châu Á đã giành được độc lập

D Các nước châu Á đã gia nhập tổ chức ASEAN

Câu 2 Biến đổi lớn nhất của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A giành được độc lập

B gia nhập tổ chức ASEAN

C trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới

D trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây

Câu 3 Bước sang thế kỉ XX, châu Á được mệnh danh là "Châu Á thức tỉnh" vì

A phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ

B nhân dân thoát khỏi sự thống trị của vua chúa phong kiến

C tất cả các nước châu Á giành được độc lập

D ở châu Á có nhiều nước giữ vị trí quan trọng trên trường quốc tế

Câu 4 Sự kiện lịch sử nào diễn ra ở Trung Quốc vào ngày 1/10/1949?

A Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời

B Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách mở cửa

C Trung Quốc thực hiện phong trào “Ba ngọn cờ hồng”

D Cuộc nội chiến bùng nổ

Câu 5 Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949) đánh dấu Trung Quốc đã

A hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ

B hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

C hoàn thành công cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

D chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

Câu 6 Nội dung nào dưới đây là ý nghĩa quốc tế về sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân

dân Trung Hoa?

A Tăng cường lực lượng cho phe xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc

B Báo hiệu sự kết thúc ách thống trị, nô dịch của chế độ phong kiến và thực dân trên đất Trung Hoa

C Kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc đối với nhân dân Trung Hoa

D Đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội

Câu 7 Cuộc nội chiến ở Trung Quốc 1946 -1949 diễn ra giữa các Đảng phái nào?

A Quốc Dân Đảng và Đảng Cộng Sản

B Đảng Cộng Sản và Đảng Quốc Đại

C Quốc Dân Đảng và Nhân dân

D, Đảng Cộng Sản và Nhân dân

Câu 8 Đường lối đổi mới của Trung Quốc từ sau năm 1978 đến nay có đặc điểm gì?

A Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

B Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm

C Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trọng tâm

D Lấy phát triển văn hóa làm trọng tâm

Trang 10

Câu 9 Từ năm 1978, đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội của Đảng Cộng sản Trung

Quốc thực hiện theo nguyên tắc nào?

A Kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa

B Kiên trì chuyên chính dân chủ nhân dân

C Không kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc

D Thực hiện đa nguyên đa Đảng

Câu 10 Sau 20 năm cải cách mở cửa 1978 - 1998, nền kinh tế Trung Quốc đã

A phát triển nhanh chóng đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới

A Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Lào,Việt Nam…

B Giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế

C Mở rộng quan hệ hữu nghị với Nhật Bản

D Đối đầu căng thẳng với các nước Đông Dương

Câu 12 Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo thứ tự thời gian trong lịch sử Trung Quốc.

1 Thu hồi chủ quyền đối với Ma Cao

2 Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập

3 Bắt đầu đường lối cải cách mở cửa

4 Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kông

A.2-1-3-4 B.4-3-2-1 C.4-1-3-2 D.3-4-2-1

Câu 13 Mục tiêu cốt lõi của Trung Quốc khi tiến hành công cuộc cải cách mở cửa từ năm

1978 là gì?

A Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

B Lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Mao Trạch Đông làm nền tảng

C Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân mang đặc sắc Trung Quốc

D Đưa Trung Quốc trở thành nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới

Câu 14 Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ công cuộc cải cách mở cửa của

Trung Quốc?

A Mạnh dạn thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài

B Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên

C Thực hiện đa nguyên chính trị

D Chú trọng phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, đạo đức tốt

Câu 15: Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Trung Quốc đã lần lượt bình thường hóa quan hệ

với nước nào?

A Liên Xô, Mông Cổ, Lào, In-đô nê-xia, Việt Nam

B Mông Cổ, Lào, In-đô nê-xia, Việt Nam, Cam-pu-chia

C Liên Xô, Lào, In-đô nê-xia, Việt Nam, Thái Lan

D Thái Lan, Nhật Bản, Việt Nam

Câu 16: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia châu Á nào giành được độc lập sớm

nhất?

A In-đô-nê-xi-a

B Việt Nam

C Lào

Trang 11

Câu 18 Đặc điểm nổi bật của châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh và giành được thắng lợi

B châu Á trở thành khu vực năng động phát triển nhất thế giới

C xây dựng nền kinh tế khép kín, hướng nội

D sau khi giành độc lập cá nước châu Á phát triển theo con đường XHCN

Câu 19 Ý nào sau đây không phản ánh khó khăn của châu Á hiện nay?

A Mâu thuẫn trên biển Đông đã được giải quyết

B Mâu thuẫn sắc tộc tôn giáo

C Một số nước châu Á chậm phát triển, lạc hậu

D Hoạt động khủng bố của tổ chức nhà nước hồi giáo IS

Câu 21 Điểm khác biệt của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực châu Á và

Mĩ-Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là về

A đối tượng cách mạng

B kết quả cách mạng

C lực lượng tham gia

D hình thức đấu tranh

Câu 22 Công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 và đường lối đổi mới

của Việt Nam từ năm 1986 có điểm gì giống nhau?

A Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng cộng sản

B Đặc biệt coi trọng phát triển công nghiệp nhẹ

C Xây dựng nền kinh tế khép kín, hướng nội

D Xuất phát điểm là nền kinh tế phát triển

Câu 23 Nhiệm vụ cách mạng của các dân tộc châu Á và châu Phi sau chiến tranh thế giới

thứ hai có điểm gì giống nhau?

A Lật đổ chủ nghĩa thực dân giành độc lập dân tộc

B Xây dựng chủ nghĩa xã hội

C Phát triển đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa

D Lật đổ chủ nghĩa thực đân kiểu mới

Bài 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á: phần lịch sử thế giới

(Tổng số câu: 25)

A PHẦN TRẮC NGHIỆM

I Cấp độ nhận biết (10 câu)

Trang 12

Câu 1: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) ban đầu có 5 nước,

gồm

A In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin

B In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, Bru-nây.

C Việt Nam, Lào, Thái Lan, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.

D Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Lào, Thái Lan, Xin-ga-po.

Câu 2: Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bởi

sự kiện

A Hội nghị thượng đỉnh lần thứ I họp tại Ba-li (tháng 2/1976)

B khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á được thành lập (1992).

C diễn đàn hợp tác Á – Âu được thành lập (1992).

D Hiến chương ASEAN được thông qua (2007).

Câu 3: Mục tiêu của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

A phát triển kinh tế và văn hóa B liên minh quân sự

C bảo vệ chủ quyền các quốc gia D ưu tiên phát triển văn hóa

Câu 4: Sau khi thành lập, trụ sở của ASEAN được đặt tai

A Gia-cac-ta (In-đô-nê-xi-a) B Băng Cốc (Thái Lan)

C Ma-ni-la (Phi-lip-pin) D Kuala Lumpur (Ma-lai-xi-a).

Câu 5: Quan hệ giữa 3 nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện rõ rệt thể hiện ở việc

thiết lập

A các quan hệ ngoại giao B các quan hệ về kinh tế

C quan hệ xã hội D quan hệ giáo dục.

Câu 6 Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là

thuộc địa của các nước nào?

A Thuộc địa của các thực dân phương Tây B Thuộc địa của Mĩ, Nhật.

C Thuộc địa của Pháp, Nhật D Thuộc địa của Anh, Pháp, Mĩ

Câu 7 Tháng 8/1945 khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, nước nào sau đây đã giành

được chính quyền?

A In-đô-nê-xi-a, Việt Nam B In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin.

C Việt Nam, Lào D Việt Nam, Campuchia

Câu 8 Giữa những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á ngày càng

A trở nên căng thẳng B Ổn định.

C phát triển phồn thịnh D ổn định và phát triển

Câu 9 Thành viên thứ 6 của ASEAN là

A Bru-nây B Việt Nam C Mi-an-ma D Lào

Câu 10 Năm 1997, ASEAN đã kết nạp thêm các thành viên nào?

A Lào, Mi-an-ma B Lào, Việt Nam

C Cam-pu-chia, Lào D Mi-an-ma,Việt Nam

II Cấp độ thông hiểu (10 câu) Câu 1: Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào

để giành độc lập?

A Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng đồng minh

B Quân đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản

C Phát xít Đức đầu hàng đồng minh

D Liên xô đánh thành quân phiệt Nhật Bản

Câu 2: Đâu là bước đi đầu tiên tạo cơ sở để Việt Nam hòa nhập vào các hoạt động của khu

vực Đông Nam Á?

Trang 13

A Tham gia hiệp ước Ba-li (1976).

B Tham gia Diễn đàn khu vực (ARF)

C Tham gia khu vực mậu dịch tự do (NAFTA)

D Tham gia hiệp ước VACSAVA

Câu 3: Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát

triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?

A Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoài

B Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

C Xây dựng nền kinh tế tự chủ, Chú trọng phát triển nội thương

D Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường

Câu 4 Từ những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á càng trở nên căng thẳng

khi

A Mĩ mở rộng xâm lược Đông Dương

B Mĩ, Anh, Nhật thành lập Khối Quân sự Đông Nam Á (SEATO)

C Liên xô can thiệp vào khu vực

D phong trào đấu tranh của các nước phát triển mạnh

Câu 5 Lí do cụ thể nào liên quan trực tiếp tới việc giải thể khối SEATO (9/1975)?

A Thất bại của Mĩ trong chiến tranh xâm lược Đông Dương (1954- 1975)

B Các nước thành viên luôn xảy ra xung đột

C Nhân dân Đông Nam Á không đồng tình với sư tồn tại của SEANTO

D SEATO phù hợp với xu thế phát triển của Đông Nam Á

Câu 6 Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh

thế giới thứ hai là gì?

A Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.

B Nhiều nước có tốc độ phát triển khá nhanh

C Sự ra đời của khối ASEAN

D Mở rộng đối ngoại với các nước Đông Á

Câu 7 Năm 1994, ASEAN thành lập Diễn đàn Khu vực (ARF) nhằm mục đích gì?

A Tạo môi trường hòa bình, ổn định để hợp tác phát triển

B Hợp tác với tất cả các nước trên thế giới

C Hợp tác với tất cả các nước ở Châu Á

D Hợp tác trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

Câu 8 Ý nào dưới đây không đúng về quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN

từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX?

A Các nước ASEAN chống lại sự hình thành trật tự “đa cực” sau Chiến tranh lạnh.

B Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực

C Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ

D Các nước ASEAN hợp tác có hiệu quả

Câu 9 Ý nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia

Đông Nam Á (ASEAN)?

A Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam kết thúc

B Các quốc gia cần hợp tác phát triển kinh tế sau khi giành được độc lập

C Nhu cầu hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài

D Xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực và quốc tế có hiệu quả

Câu 10 Sauk hi giành độc lập các nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế

hướng nội nhằm mục tiêu

Trang 14

A xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

B xây dựng nền kinh tế giàu mạnh nhất thế giới

C bảo hộ nề sản xuấttrong nước

D xây dựng nền kinh tế có năng lực xuất khẩu mạnh mẽ

III Cấp độ vận dụng (2 câu) Câu 1 Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

A trên thế giới xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác mang tính khu vực

B nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á.

C mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

D các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.

Câu 2 Trong cùng hoàn cảnh thuận lợi năm 1945, nhưng ở Đông Nam Á chỉ có ba nước

Việt Nam, Lào, Inđônêxia tuyên bố độc lập là do

A có quá trình chuẩn bị chu đáo, kỹ lưỡng.

B chớp được thời cơ Đức đầu hàng Đồng Minh

C ba nước này đề có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

D phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản phát triển mạnh

IV Cấp độ vận dụng cao (2 câu) Câu 1 Bài học rút ra từ sự thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á là gì?

A Có quá trình chuẩn bị chu đáo, kĩ lưỡng, chớp thời cơ.

B Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

C Sự giúp đỡ của các nước tư bản

D Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin

Bài 6: Các nước châu Phi

4 Tổng số câu: 25

Cấp độ nhận biết (11 câu)

Câu 1 Cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất chống chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai ở châu

Phi diễn ra tại đâu?

Câu 3 Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, phong trào giải

phóng dân tộc của những nước Châu Phi nào là tiêu biểu?

A Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích, Ghi-nê Bít-xao.

B Ai Cập, Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích

C Ai Cập, Nam Phi, Mô-dăm-bích

D Ăng-gô-la, Nam Phi, Ghi-nê Bít-xao

Câu 4 Cho đến nay, cuộc đấu tranh ở Nam Phi đã

A xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.

B xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc về hình thức

Trang 15

C hoàn toàn thất bại.

D chỉ xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở một số vùng

Câu 5 Lãnh tụ của cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai ở Nam Phi là

A Nen-xơn Man-đê-la.

B Nát-xe

C Xu-các-nô

D Y-at-xe A-ra-phát.

Câu 6 Sự kiện nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nen-xơn Man-đê-la?

A Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.

B Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-giê-ri

C Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-gô-la

D Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân.

Câu 7 Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống Nam Phi đánh dấu sự kiện lịch sử gì?

A Sự chấm dứt chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở châu Phi kéo dài 3 thế kỷ.

B Đánh dấu sự bình đẳng giữa các dân tộc, màu da trên thế giới

C Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân trên toàn thế giới.

D Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi

Câu 8 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi nổ ra

Câu 9 Nen-xơn Man-đê-la trở thành người da đen đầu tiên giữ chức vụ gì? Ở đâu?

A Tổng thống, Cộng hòa Nam Phi

B Thủ tướng, An-giê-ri

C Tổng thống, Cộng hòa Pê ru

D Thủ tướng, Cộng hòa Ấn Độ

Câu 10 Lịch sử ghi nhận năm 1960 là “Năm châu Phi” Vì sao?

A Có 17 nước ở châu Phi giành được độc lập.

B Hệ thống thuộc địa của đế quốc lần lượt tan rã

C Tất cả các nước châu Phi đều giành được độc lập

D Chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi

Bài 7: Các nước Mĩ La- tinh

Câu 2 Cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân Mĩ Latinh trong những năm 60-80 của thế kỉ

XX đã đưa tới kết quả gì?

A Chính quyền độc tài bị lật đổ

B Nhiều nước Mĩ Latinh trở thành sâu sau của đế quốc Mĩ

C Làm cho các nước Mĩ Latinh bị phụ thuộc

D Các nước Mĩ Latinh trở thành các nước công nghiệp

Trang 16

Câu 3 Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, kinh tế của các nước Mĩ Latinh có đặc điểm

gì nổi bật?

A Gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng thấp

B Kinh tế phát triển với tốc độ cao

C Vươn lên trở thành trung tâm kinh tế tài chính

D Khủng hoảng trầm trọng

Câu 4 Ngày 1-1-1959 ở Cuba đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

A Chế độ độc tài Baxtixta bị lật đổ

B Cuộc tấn công trại lính Môncada

C Chế độ độc tài Baxtixta được thiết lập

D Cuộc tấn công của Mĩ ở bờ biển Hi-rôn

Câu 5 Năm 1961, Phiđen Catsxtơrô đã tuyên bố với toàn thế giới, Cuba sẽ tiến lên

A Chủ nghĩa xã hội

B Chủ nghĩa tư bản

C Quân chủ lập hiến

D Cộng hòa Tổng thống

Câu 6 Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau chiến

tranh thế giới thứ hai đã khiến khu vực này được mệnh danh là

A “Lục địa bùng cháy”

B “Lục địa mới trỗi dậy”

C “Lục địa thức tỉnh”

D “Lục địa bão táp”

Câu 7 Từ những thập niên đầu của thế kỉ XX, nhiều nước Mĩ La- tinh đã thoát khỏi sự lệ

thuộc của Tây Ban Nha nhưng lại rơi vào vòng lệ thuộc của nước nào?

A Đế quốc Mĩ

B Thực dân Anh

C Thực dân Pháp

D Đế quốc Nhật

Câu 8.Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, kẻ thù chủ yếu của nhân dân

các nước Mĩ Latinh là ai?

A Chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân mới

B Chế độ phân biệt chủng tộc

C Chủ nghĩa thực dân cũ

D Giai cấp địa chủ phong kiến

Câu 9 Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai

đòi hỏi giải quyết nhiệm vụ chính là gì?

A Dân tộc- dân chủ

B Phát triển kinh tế

C Chống phân biệt chủng tộc

D Chống chế độ phong kiến

Câu 10 Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh của

nhân dân các nước Mĩ Latinh diễn ra dưới hình thức nào?

A Đấu tranh vũ trang

B Bãi công của công nhân

C Đấu tranh chính trị

D Sự nổi dậy của người dân

Cấp độ thông hiểu

Trang 17

Câu 11 Vì sao từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, Mĩ Latinh được mệnh

danh là “Lục địa bùng cháy”?

A Đấu tranh vũ trang phát triển mạnh mẽ

B Phong trào công nhân diễn ra sổi nổi

C Cuộc nội chiến giữa các đảng phái đối lập diễn ra liên tục

D Phong trào đấu tranh có sự tham gia của tất cả các lực lượng xã hội

Câu 12 Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, Cuba lại được coi là “Lá cờ đầu” trong

phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh?

A Nước đầu tiên lật đổ chế độ độc tài, lập nên chính quyền dân chủ

A Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chính phủ dân chủ

B Nước đầu tiên lật đổ chính quyền tay sai, thiết lập chính phủ cộng hòa

C Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chính phủ cộng hòa

Câu 13 Vì sao có thể khẳng định: Cuộc tấn công pháo đài Môn-ca-đa (26-7-1953) đã mở

ra giai đoạn mới trong phong trào đấu tranh của nhân dân Cuba?

A Thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh vũ trang ở Cuba

B Bước đầu làm sụp đổ chính quyền Batixta

C Giải phóng được nhiều tù chính trị cho cách mạng Cuba

D Giải phóng nhiều vùng lãnh thổ rộng lớn ở Cuba

Câu 14 Điểm khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh với Châu

Á, châu Phi ở đầu thế kỉ XIX là về?

A kết quả

B kẻ thù

C phương pháp đấu tranh

D lực lượng tham gia

Câu 15 Năm 1959, quốc gia nào được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải

Câu 16 Tai sao năm 1961, Mĩ lại đề xướng việc tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” và lôi kéo

các nước Mĩ latinh tham gia?

A Để ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba (1959)

B Để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa tư bản

C Để củng cố ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội ở khu vực này

D Để giúp Mĩ Latinh phát triển

Câu 17 Cuộc đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ 2 nhằm mục

Ngày đăng: 20/06/2022, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w