Để đảm bảo quá trình sản xuất ổn định thì cần thiết phải có quá trình cung cấp phôi chính xác về thời gian , không gian và tự động theo chu kỳ của hệ thống.. Vì vậy quá trình cấp phôi là
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CƠ KHÍ
BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP PHÔI TỰ ĐỘNG PHÔI
HỘP
Giáo viên hướng dẫn: TS Phan Đình Hiếu
Sinh viên thực hiện: Trịnh Đình Văn 2019601547
Nguyễn Phú Tuấn 2019100157 Nguyễn Thế Toàn 2019602916
Hà Nội - 2022
Trang 2PHIẾU HỌC TẬP CÁ NHÂN/NHÓM
I Thông tin chung
1 Tên lớp: ME6061.1 Khóa: 14
2 Tên nhóm: N22
Họ và tên thành viên: Trịnh Đình Văn Mã SV: 2019601547 Nguyễn Phú Tuấn 2019100157 Nguyễn Thế Toàn 2019602916
I Nội dung học tập
1 Tên chủ đề: Thiết kế sản phẩm cơ điện tử hệ thống cấp phôi tự động phôi
hộp
2 Hoạt động của sinh viên
Nội dung 1: Phân tích nhiệm vụ thiết kế
- Thiết lập danh sách yêu cầu
Nội dung 2: Thiết kế sơ bộ
- Xác định các vấn đề cơ bản
- Thiết lập cấu trúc chức năng
- Phát triển cấu trúc làm việc
- Lựa chọn cấu trúc làm việc
Nội dung 3: Thiết kế cụ thể
- Xây dựng các bước thiết kế cụ thể
IV Học liệu thực hiện tiểu luận, bài tập lớn, đồ án/dự án
1 Tài liệu học tập: Bài giảng môn học thiết kế hệ thống cơ điện tử và các tài liệu tham khảo
2 Phương tiện, nguyên liệu thực hiện tiểu luận, bài tập lớn, đồ án/dự án (nếu có): Máy tính
KHOA CƠ KHÍ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TS Nguyễn Anh Tú TS Phan Đình Hiếu
Trang 31
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày Tháng Năm
Trang 42
ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 53
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay , khoa học công nghệ được ứng dụng trong mọi mặt của cuộc sống Năng suất lao động không ngừng được cải thiện , tăng cao nhờ áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiến tiến vào dây chuyền sản xuất Với những máy móc hiện đại chúng ta có thể tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau trên cùng một dây chuyền với các tinh chỉnh nhỏ Do đó các hệ thống phân loại sản phẩm tự động , nhanh và hiệu quả là vô cùng quan trọng trong các dây chuyền sản xuất Yếu tố được tập trung quan tâm là tự động hóa tối đa hoạt động của dây chuyền sản xuất Để đảm bảo quá trình sản xuất ổn định thì cần thiết phải có quá trình cung cấp phôi chính xác về thời gian , không gian và tự động theo chu kỳ của hệ thống Vì vậy quá trình cấp phôi là một trong những quá trình quan trọng thiết yếu trong một quy trình sản xuất mà cần được quan tâm và nghiên cứu để nâng cao năng suất lao động , hiệu quả sử dụng máy móc cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm Nghiên cứu hệ thống cấp phôi
tự động là giải quyết từng giai đoạn một cách triệt để trong tổng thể toàn bộ hệ thống cấp phôi trong từng điều kiện làm việc cụ thể của từng máy móc , thiết bị và công đoạn sản xuất Đảm bảo hệ thống ổn định và đạt năng suất cao
Nhận thấy được điều trên, nhóm xin được chọn chủ đề : “Thiết kế hệ thống
cấp phôi tự động phôi hộp” Để bài báo cáo được hoàn thiện hơn, nhóm chúng em
hi vọng nhận được những góp ý từ phía các thầy cô
Qua đây, chúng em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Khoa
Cơ khí nói chung và thầy cô trong bộ môn Cơ Điện Tử nói riêng đã nhiệt tình hướng dẫn đồ án môn cho chúng em
Trang 64
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 8
1.1 Phân tích nhu cầu thị trường 8
1.2 Tìm và chọn ý tưởng sản phẩm 10
1.3 Lựa chọn phương án 13
1.4 Thiết lập danh sách yêu cầu 14
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SƠ BỘ 17
2.1 Xác định các vấn đề cơ bản 17
2.2 Xác định cấu trúc chức năng 18
2.2.1 Chức năng tổng thể 18
2.2.2 Các chức năng con 18
2.3 Phát triển cấu trúc làm việc 21
2.4 Lựa chọn cấu trúc làm việc 22
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CỤ THỂ 24
3.1 Xây dựng các bước thiết kế cụ thể 24
3.1.1 Bắt đầu với giải pháp nguyên tắc và danh sách yêu cầu 24
3.1.2 Xác định biên hoặc không gian cưỡng bức của thiết kế cụ thể 25
3.2 Xác lập các layout thô - các bộ phận thực hiện chức năng chính 25
3.3 Phát triển các layout sơ bộ 26
3.3.1 Phễu nguyên liệu 26
3.3.2 Đế rung 27
3.3.3 Máng dẫn phôi 28
3.3.4 Thiết bị xử lí trung tâm 29
3.3.5 Nam châm điện 31
3.3.6 Màn hình AMOLED 31
3.4 Lựa chọn layout sơ bộ phù hợp 34
3.5 Một số lỗi điều hành có thể xảy xa 35
3.6 Thiết kế chi tiết 35
Trang 75
3.6.1 Bản vẽ tổng thể 35
3.6.2 Chân đế 36
3.6.3 Giảm chấn 37
3.6.4 Lò lo lá 37
3.6.5 Nam châm điện 38
3.6.6 Phễu 38
3.6.7 Bản vẽ lắp ráp 39
3.6.8 Tổng quan mô hình 40
Trang 86
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Ảnh 1 1 Lượng tiêu thụ máy cấp phôi qua các năm 8
Ảnh 1 2 Biểu đồ khảo sát mức độ ảnh hưởng đến nhu cầu ngưởi sử dụng 9
Ảnh 1 3 Phễu cấp phôi có phiến trượt chuyển động lên xuống 10
Ảnh 1 4 Cơ cấu cấp phôi rời kiểu đĩa ma sát 11
Ảnh 1 5 Cơ cấu cấp phôi kiểu phễu rung 12
Ảnh 1 6 Cấu tạo phễu rung 14
Ảnh 2 1 Cấu trúc chức năng tổng thể 18
Ảnh 2 2 Sơ đồ cấu trúc chức năng tổng thể 18
Ảnh 2 3 Sơ đồ cấu trúc chức năng hệ thống cung cấp năng lượng 19
Ảnh 2 4 Sơ đồ cấu trúc chức năng hệ thống truyền động 19
Ảnh 2 5 Sơ đồ cấu trúc chức năng hệ thống điều khiển tốc độ 20
Ảnh 2 6 Sơ đồ cấu trúc chức năng hệ thống an toàn 20
Ảnh 2 7 Sơ đồ cấu trúc chức năng bộ điều khiển 21
Ảnh 3 1 Phễu nguyên liệu 27
Ảnh 3 2 Đế rung 28
Ảnh 3 3 Máng dẫn phôi 29
Ảnh 3 4 PLC S7-300 30
Ảnh 3 5 Nam châm điện 31
Ảnh 3 6 Hệ thống giám sát, hiển thị 32
Ảnh 3 7 Lựa chọn layout sơ bộ phù hơp 34
Ảnh 3 8 Bản vẽ tổng thể 35
Ảnh 3 9 Bản vẽ chi tiết chân đế 36
Ảnh 3 10 Bản vẽ chi tiết giảm chấn 37
Ảnh 3 11 Bản vẽ chi tiết lò xo lá 37
Ảnh 3 12 Bản vẽ chi tiết nam châm điện 38
Ảnh 3 13 Bản vẽ chi tiết phễu 38
Ảnh 3 14 Bản vẽ lắp ráp 39
Ảnh 3 15 Mô hình tổng thể 40
Trang 97
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Mức độ quan tâm tới các tiêu chí 9
Bảng 1 2 Danh sách yêu cầu cho hệ thống cấp phôi tự động 16
Bảng 2 1 Danh sách các vấn đề cơ bản
Bảng 2 2 Phát triển cấu trúc làm việc 22
Bảng 2 3 Lựa chọn cấu trúc làm việc 23
Bảng 3 1 Danh sách các layout thô 26
Bảng 3 2 Bảng thông số tính toán thiết kế 33
Bảng 3 3 Một số lỗi có thể xảy ra và cách khắc phục 35
Trang 108
CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
1.1 Phân tích nhu cầu thị trường
• Nhu cầu thị trường
Hiện nay ở nước ta đang diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp hóa hiện đại hóa, cùng với đó là sự bùng nổ của công nghệ 4.0 đã mang đến nhiều đột phá cho nền công nghiệp nước ta Máy móc ngày càng hiện đại, tự động hóa dần thay thế sức lao động của con người trong nhiều lĩnh vực Các nhà máy, xí nghiệp đang có xu hướng
sử dụng máy móc tự động thay thế cho sức lao động của con người trong quá trình sản xuất
Nhận thấy được điều đó nên đối tượng hướng đến của nhóm là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
• Thực trạng thị trường
Ảnh 1 1 Lượng tiêu thụ máy cấp phôi qua các năm
Từ biểu đồ trên ta có thể thấy được rằng nhu cầu về máy cấp phôi tự động ngày càng tăng trong những năm trở lại đây Vì điều đó giúp nâng cao năng suất lao động
và giải phóng sức lao động của con người nên được các doanh nghiệp ngày càng chú trọng nhiều hơn
Trang 11Bảng 1 1 Mức độ quan tâm tới các tiêu chí
Ảnh 1 2 Biểu đồ khảo sát mức độ ảnh hưởng đến nhu cầu ngưởi sử dụng
Trang 12Trên thị trường hiện nay có rất nhiều hệ thống cấp phôi khác nhau như:
+ Phễu cấp phải có phiến trượt chuyển động lên xuống
+ Cơ cấu cấp phôi rời kiểu đĩa ma sát
+ Phễu cấp phôi kiểu giá nâng
+ Phễu cấp phôi rung động
a Phễu cấp phôi có phiến trượt chuyển động lên xuống
Ảnh 1 3 Phễu cấp phôi có phiến trượt chuyển động lên xuống
- Nguyên lí hoạt động:
Trang 1311
Phễu (2) dạng hình hộp chữ nhật, đáy nghiêng Máng dẫn phôi (1), được kẹp chặt ép sát với thành phẫu Phần làm việc của mảng bố trị nghiêng, đảm bảo cho sự dịch chuyển của phải dưới tác dụng của trọng lực Song song với màng người ta bố tri phiến trượt (4) Phiến trượt này vào lúc lấy phôi thì đi xuống vị trí dưới cùng Phiến trượt chuyển dịch xuyên qua lớp phôi đổ trong phiễu Những phôi rơi trên mặt đầu của phiến trượt được nâng lên phía trên nhờ có mặt nghiêng ở đầu phiến trượt
mà các phải đỏ rơi vào máng dẫn phối Phiến trượt đi xuống dưới, còn các phải ở trong mắng sẽ trượt theo một nghiêng của máng
Trong quá trình dịch chuyển những phải đã được định hướng (trong lòng máng)
sẽ đi qua cửa số, tạo nên bởi mảng dẫn và con quay Những phôi không được định hướng (không nằm trong lòng máng) khi đến cửa số sẽ bị con quay có răng (3) hết ngược trở lại vào trong phẫu Con quay bắt những phải không nằm trong cùng một hàng như vậy loại trừ được khả năng chiến phải khi đi qua cửa sổ Hoặc khi trên mảng dẫn phải đã được xếp đầy hàng thì con quay phóng phải sẽ loại trừ khả năng chèn phổi Mức cao nhất của phôi trong phẫu cần thấp hơn máng dẫn phải một ít
Ưu diểm: Kết cấu đơn giải, gọn nhẹ, thực hiện quá trình cấp phải và định hướng phải dễ dàng Điều khiến dễ nên cơ cấu này có khả năng tự động hóa cao
Nhược điểm: Cơ cấu này chỉ phù hợp với những phải có kích thước nhỏ dạng ống dạng học, con lăn hình vành khăn
Phạm vi ứng dụng: Đối với cơ cấu cấp phôi hình phẫu này sử dụng thích hợp nhất đổi với những phôi hình trụ dài, thích hợp với những chi tiết có 1/d >1 [2]
b Cơ cấu cấp phải rời kiểu đĩa ma sát
Ảnh 1 4 Cơ cấu cấp phôi rời kiểu đĩa ma sát
- Nguyên lí làm việc:
Trang 1412
Phôi được đưa lên đĩa (1) quay đều, nhờ ma sát trên mặt đĩa, phôi quay theo và
do lực ly tâm các phôi đó dạt ra vành ngoài đĩa, khi đi ngang qua máy dẫn sẽ được con quay (2) có răng hất vào máng dẫn Thanh gạt (4) làm nhiệm vụ khi các phôi bị đạt ra sát thành và đi ngang qua thành gạt (4) sẽ chỉ còn một lớp tránh hiện tượng các lớp chồng lên nhau sẽ không đi vào măng dẫn được
Ưu điểm: Kết cấu đơn giản, làm việc tin cậyổn định và đạt năng suất cao Nhược điểm: Cơ cấu nay hay xảy ra hiện tượng tắc nghẽn phổi nên cơ cấu này cần có thêm hệ thống khí nén để giúp quá trình cấp phải được liên tục
Phạm vi ứng dụng: Loại này thích hợp cho phải dẹt (l/d <1) có chiều dày lớn hơn 1(mm) [2]
c Phễu cấp phải kiểu giá nâng
- Nguyên lí làm việc:
Phôi được đưa lên đĩa (1) quay đều, nhờ ma sát trên mặt đĩa, phôi quay theo và
do lực ly tâm các phôi đó dạt ra vành ngoài đĩa, khi đi ngang qua máy dẫn sẽ được con quay (2) có răng hất vào máng dẫn Thanh gạt (4) làm nhiệm vụ khi các phôi bị dạt ra sát thành và đi ngang qua thành gạt (4) sẽ chỉ còn một lớp tránh hiện tượng các lớp chồng lên nhau sẽ không đi vào máng dẫn được
Ưu điểm: Kết cấu đơn giản, làm việc tin cậy, ổn định và đạt năng suất cao, Nhược điểm: Cơ cấu nay hay xảy ra hiện tượng tắc nghẽn phải nên cơ cấu này cần có thêm hệ thống khí nén để giúp quá trình cấp phải được liên tục
Phạm vi ứng dụng: Loại này thích hợp cho phôi dẹt (1/d <1) có chiều dày lớn hơn 1(mm) [2]
d Cơ cấu cấp phôi kiểu phễu rung
Ảnh 1 5 Cơ cấu cấp phôi kiểu phễu rung
Trang 15Ưu điểm: Kết cấu đơn giản, nhỏ gọn, ít xảy ra hiện tượng tắc hoặc ngăn phôi Tốc tốc độ di chuyển phối đạt năng suất cao Phù hợp với nhiều loại phỏi đặc biệt với các phối có hình đăng phức tạp Điều chính công suất máy dễ dàng bằng việc điều chỉnh tần số dòng điện
Nhược điểm: Khi cơ cấu này làm việc gây tiếng ồn và rung động lớn, ảnh hưởng đến các cơ thiết bị khác
Phạm vi ứng dụng: Cơ cấu này thích hợp với nhiều loại phôi có hình dạng phức tạp nên được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống cấp phôi tự động
1.3 Lựa chọn phương án
Phương pháp cấp phôi tự động bằng phương pháp rung động là một phương pháp phổ biển, áp dụng cho nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau và mang lại hiệu quả cao Phễu rung dựa vào việc mô phỏng động năng của chi tiết trong phễu nhằm mục đích khắc phục những nhược điểm của các thiết kế mới Bên cạnh những nghiên cứu trên thì hiện trên thế giới có rất nhiều công ty chuyên sản xuất các phễu rung cấp phôi Với nhiều kích cỡ và công suất khác nhau
Hệ thống cấp phôi tự động phối hộp sử dụng phễu rung sẽ gia tăng năng suất đáng kể vì cấp phôi thuộc dạng phôi rời từng chiếc cho một máy tự động
Phương án dùng phễu cấp phôi dạng rung động là hợp lý nhất vì các lý do sau:
• Phôi đơn giản dễ gia công
• Dễ dàng trong việc điều tiết phôi, kết cấu đơn giản
• Cấp phôi đáp ứng được năng suất đề ra
• Năng suất cao không gây kẹt phôi
• Rất phổ biến trên thị trường
• Giá thành tương đối cao nhưng bù lại đáp ứng được năng suất đề ra
• Không va đập làm biến dạng phôi
➢ Cấu tạo – nguyên lí hoạt động của phễu rung:
Trang 1614
Cấu tạo:
3 Lò xo lá 4 Phản ứng từ của nam châm điện
5 Để nam châm 6 Phần cảm ứng từ của nam châm điện
Phôi đang nằm hỗn độn trong phễu sẽ tản ra xung quanh thành phễu và bắt đầu tiếp cận với đầu mối của cánh xoắn
Phôi sẽ chuyển động theo cánh xoắn từ dưới đáy phễu lên trên theo mặt phẳng nghiêng cho tới khi ra khỏi phễu
Trong quá trình dao động phôi chịu tác dụng của lực ly tâm nhờ đó mà nó được chuyển lên phía trên ra khỏi phễu rung
Khi phải đã ra khỏi phễu thì sẽ theo máng dẫn vào vị trí gia công
1.4 Thiết lập danh sách yêu cầu
Trang 17• Khối lượng phôi: 0.5-1 kg
• Dễ tháo lắp, thay thế và sửa chữa
• Chuyển động băng tải: Tịnh tiến
• Nguồn điểu khiển 220V
• An toàn, dễ sửa chữa
Phôi:
• Có hình dạng là hình hộp, kích thước vừa phải không quá lớn
Trang 1816
Tốc độ di chuyển: 0,2 – 0,5 (m/s)
An toàn và công thái học:
• Băng tải, xi lanh hoạt động êm
• Phôi được sắp thẳng hàng
• Vận hành an toàn, có giảm tốc, giảm chấn
• Chuông báo sự cố, quá tải
• Hạn chế các góc cạnh sắc
Vận hành:
• Điều khiển thông qua bảng điều khiển
• Điều khiển qua bộ điều khiển PLC
• Chi phí hoàn thành: 50 triệu VNĐ
Bảng 1 2 Danh sách yêu cầu cho hệ thống cấp phôi tự động
Trang 1917
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SƠ BỘ 2.1 Xác định các vấn đề cơ bản
Rút gọn lại danh sách yêu cầu :
Nhóm 22 Danh sách yêu cầu cho hệ thống cấp phôi tự
động phôi hộp Danh sách yêu cầu rút gọn Ghi chú
- Kích thước khung : Chiều cao: 1-1.2 m Chiều dài: 1.5-2m Phễu cấp phôi:
Hình trụ tròn, rỗng
Đường kính: ∅350mm-∅450mm Chiều cao : 0.5 – 0.6m
Có thể di chuyển linh hoạt
Băng tải:
Tốc độ: 20 – 40m/phút Hành trình tối đa: 3-4m Cấu tạo đơn giản, bền
Chất liệu : Nhẹ, bền, chịu lực tốt ( thép, hợp kim, …)
khi sử dụng Vận hành dễ dàng thông qua bảng điểu khiển
An toàn:
Vận hành an toàn, có giảm tốc, giảm chấn Chuông báo khi gặp sự cố
Bảo trì: Chính sách bảo trì phù hợp
Trang 2220
Ảnh 2 5 Sơ đồ cấu trúc chức năng hệ thống điều khiển tốc độ
4 Kiểm soát an toàn
Ảnh 2 6 Sơ đồ cấu trúc chức năng hệ thống an toàn
5 Xử lý và điều khiển
Trang 2321
Ảnh 2 7 Sơ đồ cấu trúc chức năng bộ điều khiển
2.3 Phát triển cấu trúc làm việc
Biến áp 2 cuộn dây
Mạch giảm áp Biến áp tự ngẫu
2
Ngắt khi quá tải điện
Cầu chì Mạch bảo vệ Rơ - le
nguồn
Mạch ổn áp dùng Diode Zener
Mạch ổn áp dùng Transistor
Mạch ổn áp dùng IC ổn áp
4
Dẫn động
Giảm tốc Bộ giảm tốc thanh răng
Bộ giảm tốc trục vít
Bộ giảm tốc hệ hành tinh
Trang 24Bộ điều khiển PID
Bộ giảm tốc hệ hành tinh
9
Cơ cấu chấp hành
Động cơ bước Động cơ không
chổi than, tích hợp encoder
Động cơ chổi than tích hợp encoder
10 Kiểm soát
an toàn
Phát hiện vượt tốc
Cảm biến gia tốc
Bảng 2 1 Phát triển cấu trúc làm việc
2.4 Lựa chọn cấu trúc làm việc