1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi thử sinh học có đáp án chi tiết

152 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 19,64 MB
File đính kèm DE THI THU SINH HOC ( CO ĐAP AN CHI TIET).rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ 3Câu 81: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?A. AaBbEe.B. AaBbDdEe.C. AaBbDEe.D. AaaBbDdEe.Câu 82: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI với số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:Thể đột biếnIIIIIIIVVVISố NST1 tế bào484n847n726n363n605n252n+1Trong các thể đột biến trên có bao nhiêu thể đa bội lẻ?A. 1.B. 2.C. 3.( 2,4,5)D. 4.Câu 83: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chắc chắn không làm thay đổi lượng vật chất di truyền là A. Đảo đoạn.B. Mất đoạn.C. Lặp đoạn.D. Chuyển đoạn.Câu 84: Cho phép lai AaBbDd x aaBbDD, theo lý thuyết tỷ lệ cá thể thuần chủng ở F1 là A. 0%. B. 12,5%. C. 18,75%. D. 6,25%.Câu 85: Loại mô phân sinh chỉ có ở cây Hai lá mầm làA. Mô phân sinh lóng.B. Mô phân sinh đỉnh thân. C. Mô phân sinh đỉnh rễ.D. Mô phân sinh bên.Câu 86: Ở một loài thực vật, xét một cây F1 có kiểu gen tự thụ phấn. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, 40% tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang gen A, B; 20% tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang gen D, E. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và hoán vị gen xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Tính theo lý thuyết thì tỷ lệ cây F2 có kiểu hình ABDE làA. 12,06%.B. 15,84%.C. 16,335%.D. 33,165%.Giải thích : D = 66% . 50,25%Câu 87: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?A. Đột biến gen có thể phát sinh ngay cả khi môi trường không có tác nhân đột biến. B. Đột biến gen tạo ra các lôcut gen mới, làm tăng đa dạng di truyền của loài.C. Đột biến gen lặn vẫn có thể biểu hiện ngay ra kiểu hình ở cơ thể bị đột biến. D. Các đột biến gen gây chết vẫn có thể truyền lại cho đời sau.Câu 88: Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây: 1. Gây độc hại đối với cây.2. Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.4. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.Số nhận định không đúng làA. 1. (3)B. 4.C. 3.D. 2.Câu 89: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn. Theo lý thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con làA. 35:35:1:1.B. 105:35:3:1.C. 33:11:1:1.D. 105:35:9:1.Câu 90: Bộ ba mã sao nào sau đây không có bộ ba đối mã tương ứng? A. 3UAG5.B. 5AUG3.C. 3UAA5.D. 5UGA3.Câu 91: Ở phép lai giữa ruồi giấm AB XDXd và ruồi giấm AB XDY cho F1 có kiểu hình lặn về tất cả các ab abtính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Tần số hoán vị gen là bao nhiêu?A. 35%.B. 30%.C. 40%.D. 20%.Câu 92: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactozo vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?A. Vì lactôzơ làm cho các gen cấu trúc bị bất hoạt. B. Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ. C. Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.D. Vì lactôzơ làm biến đổi cấu hình không gian của prôtêin ức chế.Câu 93: Thứ tự chính xác sơ đồ cung phản xạ tự vệ ở người làA. Thụ quan đau ở da Đường cảm giác Tủy sống Đường vận động Cơ co. B. Thụ quan đau ở da Đường vận động Tủy sống Đường cảm giác Cơ co. C. Thụ quan đau ở da Tủy sống Đường cảm giác Đường vận động Cơ co. D. Thụ quan đau ở da Đường cảm giác Đường vận động Tủy sống Cơ co.Câu 94: Cho các phát biểu sau:(1) Trên mạch mã gốc của gen, tính từ đầu 5’ – 3’ của gen có thứ tự các vùng là: vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.(2) Bộ ba đối mã khớp với bộ ba mã sao 5’GXU3’ trên mARN là 5’XGA3’.(3) Chiều tổng hợp của ARN polimeraza và chiều của ARN lần lượt là 5’ 3’ và 5’ 3’ (4) mARN không được tổng hợp theo nguyên tắc bán bảo toàn.Số phát biểu đúng là:A. 2. ( 2 và 4)B. 4.C. 1.D. 3.Câu 95: Ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về tập tính học được? A. Chuột nghe thấy tiếng mèo kêu phải chạy xa.B. Con mèo ngửi thấy mùi cá là chạy tới gần. C. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.D. Chim sâu thấy bọ nẹt không dám ăn.Câu 96: Ở một loài thực vật, hình dạng hoa do sự tương tác bổ sung của hai gen không alen phân li độc lập. Trong đó, AB quy định kiểu hình hoa kép, còn lại quy định kểu hình hoa đơn. Lai các cây hoa đơn thuần chủng thu được F1 đồng loạt hoa kép. Cho F1 lai với một cây khác không phân biệt cơ thể bố mẹ. Có bao nhiêu phép lai phù hợp với sự phân ly kiểu hình ở F2 là 3 : 5?A. 4.B. 1.C. 2.D. 3.Giải thích : AaBb x Aabb và AaBb x aaBbCâu 97: Có 4 tế bào sinh trứng của một cá thể có kiểu gen AabbDd XEXe tiến hành giảm phân hình thành giao tử cái. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, không xảy ra hoán vị gen và không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể.TínhtheolýthuyếtsốloạitrứngtốiđacóthểtạoralàA. 64.B. 8.C. 16.D. 4.Câu 98: Quá trình hô hấp hiếu khí gồm ba giai đoạn: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron hô hấp. Trong đó, chu trình Crep xảy ra ởA. tế bào chất.B. màng trong ti thể. C. chất nền của ti thể.D. chất nền của lục lạp.Câu 99: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDD cho đời con có tối đa:A. 9 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.B. 18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. C. 18 loại kiểu gen và 18 loại kiểu hình.D. 8 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.Câu 100: Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạnA. sau phiên mã.B. dịch mã.C. sau dịch mã.D. phiên mã.Câu 101: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính A. 30nm.B. 11nm.C. 2nm.D. 300nm.Câu 102: Mạch gốc của gen ban đầu: 3’ TAX TTX AAA… 5’. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nuclêôtit ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa axit amin này thành codon mã hóa axit amin khác? (Theo bảng mã di truyền thì codon AAA và AAG cùng mã cho lizin, AAX và AAU cùng mã cho asparagin) A. 3.B. 4. C. 1.D. 2.Câu 103: Ở động vật, đặc điểm nào sau đây là đúng với kiểu sinh trưởng và phát triển không qua biến thái?A. Con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành. B. Con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí khác với con trưởng thành.C. Con non phải trải qua nhiều lần lột xác để phát triển thành con trưởng thành. D. Phải trải qua giai đoạn trung gian, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.Câu 104: Nguyên liệu của quá trình hô hấp gồm có:A. CO2, H2O, năng lượng.B. Glucôzơ, ATP, O2. C. ATP, NADPH, O2.D. Cacbohiđrat, O2.Câu 105: Loại bào quan chỉ có ở tế bào thực vật không có ở tế bào động vật làA. lục lạp.B. ti thể.C. lưới nội chất hạt.D. trung thể. Câu 106: Cho các nhận định sau:(1) Axit nuclêic gồm hai loại là ADN và ARN.(2) ADN và ARN đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. (3) Đơn phân cấu tạo nên ARN có 4 loại là A, T, G, X.(4) Chức năng của mARN là vận chuyển các axit amin. (5) Trong các ARN không có chứa bazơ nitơ loại timin.Số nhận định đúng là:A. 2.B. 3.(1,2,5)C. 1.D. 4.Câu 107: Ở người, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng máu khó đông, gen trội tương ứng A qui định tính trạng máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng máu đông bình thường sinh con trai mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là:A. Xa Xa và XAY.B. Xa Xa và Xa Y.C. XA XA và Xa Y.D. XA Xa và XAY.Câu 108: Ở người (2n = 46), vào kỳ sau của nguyên phân, trong mỗi tế bào sinh dưỡng có A. 46 crômatit.B. 92 nhiễm sắc thể kép. C. 92 tâm động.D. 46 nhiễm sắc thể đơn.Câu 109: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu trắng; hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình thân thấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 116?A. AaBb x AaBb.B. AaBb x Aabb.C. AaBB x aaBb.D. Aabb x AaBB.Câu 110: Ở đậu Hà Lan, khi lai các cây hoa đỏ với hoa trắng thu được F1 100% hoa đỏ. Cho F1 tự thụ thu được F2: 3 đỏ : 1 trắng. Lấy ngẫu nhiên 3 cây F2 hoa đỏ tự thụ. Xác suất cả 3 cây cho đời con toàn hoa đỏ là : A. 1,5625%.B. 3,7037%. ( 127)C. 12,5%.D. 29,62%.Câu 111: Có 120 tế bào sinh trứng tham gia giảm phân. Biết không có đột biến xảy ra, hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%. Số hợp tử được tạo thành là: A. 480.B. 120.C. 240.D. 60.Câu 112: Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24%. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AB giảm phân cho abra loại giao tử Ab với tỉ lệ :A. 12%.B. 24%.C. 76%.D. 48%.Câu 113: Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa ở động vật diễn ra theo hướng nào?A. Tiêu hóa nội bào Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào Tiêu hóa ngoại bào. B. Tiêu hóa ngoại bào Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào Tiêu hóa nội bào. C. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào Tiêu hóa nội bào Tiêu hóa ngoại bào. D. Tiêu hóa nội bào Tiêu hóa ngoại bào Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.Câu 114: Trong một gia đình, gen trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từA. Ti thể của bố. B. Ti thể của bố hoặc mẹ.C. Ti thể của mẹ. D. Nhân tế bào của cơ thể mẹ.Câu 115: Số lượng axit amin có trong phân tử protein hoàn chỉnh được tổng hợp từ gen có 150 chu kì xoắn và có vùng mã hóa liên tục làA. 498.B. 499.C. 998.D. 999. Câu 116: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng khi nói về vi sinh vật?(1) Có kích thước rất nhỏ, chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi. (2) Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đa bào, nhân sơ hoặc nhân thực. (3) Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh.(4) Sinh trưởng và sinh sản rất nhanh.(5) Phân bố rộng rãi trong tự nhiên.A. 3.B. 4.(2)C. 2.D. 5.Câu 117: Ở một loài động vật, khi cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng thu được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, ở thế hệ F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ, 20% con đực thân xám, mắt đỏ, 20% con đực thân đen, mắt trắng, 5% con đực thân xám, mắt trắng, 5% con đực thân đen, mắt đỏ. Phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật di truyền:1. Di truyền trội lặn hoàn toàn.2. Gen nằm trên nhiễm sắc thể X, di truyền chéo. 3. Liên kết gen không hoàn toàn.4. Phân li độc lập.Phương án đúng làA. 2, 3, 4.B. 1, 2, 4.C. 1, 2, 3.D. 1, 3, 4.Câu 118: Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữaA. hai axit amin kế nhau.B. axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất. C. hai axit amin cùng loại hay khác loại.D. axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai.Câu 119: Có bao nhiêu hiện tượng sau đây thể hiện tính ứng động của thực vật? 1. Ngọn cây luôn vươn về phía có ánh sáng.2. Rễ cây luôn mọc hướng đất và mọc vươn đến nguồn nước, nguồn dinh dưỡng. 3. Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối.4. Lá cây trinh nữ cụp xuống khi có va chạm.5. Vận động quấn vòng của tua cuốn.A. 4.B. 3.C. 2.(3,4)D. 5.Câu 120: Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADNpôlimeraza là A. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN.B. nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.C. tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN. D. tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN.

Trang 1

Chương 1: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Tiết 1: Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và các ion khoáng

- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây

- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ionkhoáng

2 Năng lực:

NĂNG LỰC ĐẶC THÙ

Nhận thức sinh học

- Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ

- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây (2)

- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá

Tìm hiểu thế giới sống - Thực hành: Tưới nước và bón phân cho cây trồng đúng cách tại

Vận dụng kiến thức, kĩ

năng đã học

- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến tưới nước

NĂNG LỰC CHUNG

Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm (6)

Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu hấp thụ nước và ion khoáng (7)Giải quyết vấn đề và

sáng tạo

Đề xuất các biện pháp tưới nước và bón phân hợp lý cho cây trồng

(8)

3 Phẩm chất

Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực

Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (10)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm (11)

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

- Tìm hiểu trước khi đến lớp: hệ rễ của một số loài cây trồng

- Đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/ NHIỆM VỤ HỌC TẬP ( 5 PHÚT)

1 Mục tiêu:

- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức

- HS xác định được nội dung bài học là tìm hiểu về sự hấp thụ nước và ion khoáng của cây

Trang 2

-HS quan sát hình ảnh và hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi:

+ Tại sao cây trồng cần được bón phân và tưới nước?

3 Sản phẩm học tập:

- HS suy nghĩ về vấn đề được đặt ra

- Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa ra

4 Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :

1 GV giới thiệu sơ lược chương trình sinh học 11

2 GV cho HS quan sát hình ảnh về chăm sóc cây trồng như tưới nước, bón phân và hỏi HS:

- Tại sao cây trồng cần được bón phân và tưới nước?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

1 HS chú ý lắng nghe

2 HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ về câu trả lời cho câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình

Bước 3: Báo cáo – Thảo luận: HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.

Bước 4: Kết luận – Nhận định: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( KHÁM PHÁ) Hoạt động 1: Hoạt động 1: Tìm hiểu rễ là cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng

a Mục tiêu: (1), (6), (7), (9), (10), (11).

b Nội dung:

- Hoạt động cá nhân: Quan sát hình vẽ

- Hoạt động cặp đôi thảo luận, trả lời câu hỏi GV nêu

c Sản phẩm:

Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa ra

d Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu rễ một số loài cây:

khoai lang, rau má, cây mít, hình ảnh về hệ rễ cây

1.1 (SGK)

- Yêu cầu học cho biết đặc điểm chung về hệ rễ của

các loài cây này?

-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả lời

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV yêu cầu HS trả lời - HS được yêu cầu báo cáo

- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV

*Kết luận: I Rễ là cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng

1 Hình thái của hệ rễ:

Hệ rễ của thực vật trên cạn gồm: Rễ chính, rễ bên, lông hút, miền sinh trưởng kéo dài, đỉnh sinhtrưởng Đặc biệt có miền lông hút phát triển

Trang 3

2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ

- Rễ cây liên tục tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với đất hấp thụ được nhiều nước và muối khoáng

- Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, có áp suất thẩm thấu lớn thuận lợi cho việc hút nước

- Trong môi trường quá ưu trương, quá axit, thiếu oxi lông hút rất dễ gãy và tiêu biến

Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ.

a Mục tiêu: (2), (6), (7), (9), (10), ( 11).

b Nội dung:

-HS hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 1 và số 2

Phiếu học tập số 1: Phân biệt sự hấp thụ nước và ion khoáng:

Điều kiện xảy ra

Cơ chế và đặc điểm ( nếu có)

+ Phiếu học tập số 2: Dòng nước từ lông hút vào đến mạch gỗ của cây

Điểm phân biệt Con đường gian bào Con đường tế bào chất

Mô tả

Điểm chung của 2 con đường

c Sản phẩm: Nội dung 2 phiếu học tập:

Phiếu học tập số 1: Phân biệt sự hấp thụ nước và ion khoáng:

Điểm phân biệt Hấp thụ nước Hấp thụ ion khoáng

Điều kiện xảy

ra

Thế nước môi trường đất cao hơn thế nước trong tế bào lông hút

-Chênh lệch nồng độ giữa môi trường đất

và tế bào rễ cây

- Đối với chủ động thêm:

+ Cần năng lượng và chất mang

Cơ chế và đặc

điểm ( nếu có)

- Nước đi từ môi trường đất vào

tế bào lông hút theo cơ chế thụ động

- Dịch tế bào lông hút luôn ưutrương do 2 nguyên nhân: thoáthơi nước ở lá, nồng độ chất tantrong rễ cây cao

- Thụ động: từ môi trường đất có nồng độ ion khoáng cao đến TB lông hút nồng độ ion khoáng thấp

- Chủ động: từ môi trường đất có nồng độ ion khoáng thấp đến TB lông hút nồng độ ion khoáng cao

+ Phiếu học tập số 2: Dòng nước từ lông hút vào đến mạch gỗ của cây

bào chất

Mô tả Nước đi theo khoảng không gian giữa các bó sợi

xenlulôzơ bên trong thành tế bào Khi vào đến nội bì bịđai Caspari chặn lại nên chuyển sang con đường TB

Nước đi xuyênqua TBC của các

TB Điểm chung của

2 con đường

Trước khi đi vào mạch gỗ ở rễ, cả 2 con đường đêù đi qua đai caspari

d Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

Trang 4

- Gv chia hs thành 6 nhóm:

+ 3 nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1 bằng cách

đọc SGK- thảo luận nhóm ( kỹ thuật khăn phủ bàn)

+ 3 nhóm khác hoàn thành phiếu học tập số 2 bằng

cách đọc SGK, xem video hoặc tranh hình về: Dòng

nước từ lông hút vào đến mạch gỗ của cây và thảo

luận nhóm ( Sử dụng kt khăn phủ bàn)

-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Thảo luận: Phân công mỗi thành viêntrong nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ ghi vàogóc bảng nhóm, sau đó cả nhóm thống nhấtghi câu trả lời vào phiếu học tập

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản phẩm và cử

đại diện trình bày

- Đại diện nhóm được yêu cầu báo cáo

- Nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV

*Kết luận:

II Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng.

Nội dung phiếu học tập số 1 và 2

Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ

a Mục tiêu: : (3), (6), (7), (9), (10), ( 11).

b Nội dung:

- Hoạt động cá nhân : Trả lời câu hỏi:

+ Hãy cho biết môi trường ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng của rễ ntn?+ Cho ví dụ

c Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi

d Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS đọc mục III, trả lời câu hỏi:

- Hãy cho biết môi trường ảnh hưởng đến quá trình

hấp thụ nước và các ion khoáng của rễ ntn?

- Cho ví dụ

-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

nội dung trên suy nghĩ sẵn sàngtrả lời câuhỏi

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

Trang 5

- GV yêu cầu 1 số HS trra lời câu hỏi - HS được GV gọi trả lời câu hỏi

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng là: Nhiệt độ, ánh sáng, oxy,

pH, đặc điểm lí hóa của đất…

- Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường

C LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu: Trả lời được câu hỏi GV yêu cầu để khắc sâu mục tiêu (1), (2), (3)

2 Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

Câu 1 Sự hút khoáng thụ đông của tế bào phụ thuộc vào:

A Hoạt động trao đổi chất B Chênh lệch nồng độ ion

C Cung cấp năng lượng D Hoạt động thẩm thấu

Câu 2 Sự xâm nhập chất khoáng chủ động phụ thuộc vào:

A Građien nồng độ chất tan B Hiệu điện thế màng

C Trao đổi chất của tế bào D Cung cấp năng lượng

Câu 3 Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của

rễ ?

A Đỉnh sinh trưởng B Miền lông hút

C Miền sinh trưởng D Rễ chính

Câu 4 Trước khi vào mạch gỗ của rễ, nước và chất khoáng hòa tan phải đi qua:

C Tế bào lông hút D Tế bào biểu bì

Câu 5 Nước luôn xâm nhập thụ động theo cơ chế:

A Hoạt tải từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất

B.Thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất

C.Thẩm thấu và thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất

D.Thẩm thấu từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất

3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm:

Đáp án: 1B, 2D, 3B, 4C, 5D

4 Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ: (Sử dụng kỹ thuật tia chớp): trả lời các câu

hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ sẵn sàng trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả: Câu trả lời của HS.

Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.

D VẬN DỤNG

1 Mục tiêu: (4), (5), (8), (9), (10), (11)

2 Nội dung:

Trang 6

- HS hoạt động cá nhân về nhà:

Câu 1 Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết.

Câu 2 Đề xuất các biện pháp tưới nước và bón phân đúng cách và tiến hành tưới nước hoặc bón

phân cho cây trồng tại vườn gia đình

3 Sản phẩm học tập:

Câu trả lời cho câu hỏi và thực hành :

Câu 1: Khi đất bị ngập nước, oxi trong không khí không thể khuếch tán vào đất, rễ cây không

thể lấy oxi để hô hấp Nếu như quá trình ngập úng kéo dài, các lông hút trên rễ sẽ bị chết, rễ bịthối hỏng, không còn lấy được nước và các chất dinh dưỡng cho cây, làm cho cây bị chế

Câu 2: HS vận dụng đưa ra các biện pháp tưới nước bón phân đúng cách cho cây trồng và thực

hành tại gia đình

4 Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: (Về nhà):

- GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi sau vào vở:

Câu 1 Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết.

Câu 2 Đề xuất các biện pháp tưới nước và bón phân đúng cách và tiến hành tưới nước hoặc bón

phân cho cây trồng tại vườn gia đình

- HS nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: (Về nhà):

- HS vận dụng kiến thức đã học trả lời câu 1, 2

-HS thực hành tại nhà- viết báo cáo kết quả ( yêu cầu có hình ảnh minh họa)

Bước 3: Báo cáo kết quả:

- Mỗi HS nộp vở có câu trả lời vào đầu tiết sau

Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv thu và chấm điểm 1 số HS.

Trang 7

Tiết 2: BÀI 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Mô tả được các dòng vận chuyển vật chất trong cây bao gồm:

+ Con đường vận chuyển

- Mô tả được các dòng vận chuyển vật chất trong cây (2)

- So sánh được dòng mạch gỗ và dòng mạch rây ( 3)Tìm hiểu thế giới sống - Thực hành: Làm thí nghiệm cắt ngang thân cây và quan sát (4)Vận dụng kiến thức, kĩ

năng đã học

- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến vận

NĂNG LỰC CHUNG

Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm (6)

Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu vận chuyển các chất trong cây (7)Giải quyết vấn đề và

sáng tạo

Đề xuất các biện pháp tưới nước và bón phân hợp lý cho cây trồng

(8)

3 Phẩm chất

Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực

Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (10)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm (11)

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1.Giáo viên:

-Tranh phóng to hình 2.1, 2.2, 2.3, 2 4, 2.5 sách giáo khoa

- Video thí nghiệm về sự vận chuyển nướcvà ion khoáng của mạch gỗ: 0wrFs

https://youtu.be/KcP00 Video về sự vận chuyển các chất trong thân: https://youtu.be/jPEJVkHFwsQ

2 Học sinh:

- Ôn tập lại sự vận chuyển các chất trong cây ở lớp 6

- Đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/ NHIỆM VỤ HỌC TẬP ( 5 PHÚT)

1 Mục tiêu:

- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức

- HS xác định được nội dung bài học là tìm hiểu về sự vận chuyển các chất trong cây

Trang 8

- HS suy nghĩ về vấn đề được đặt ra.

- Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa ra

4 Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :

GV cho HS xem video thí nghiệm về sự vận chuyển nước và ion khoáng của mạch gỗ và hoạtđộng cá nhân trả lời câu hỏi:

+ Tại sao các cánh hoa hồng trắng lại chuyển sang màu giống với cốc nước màu phía dưới?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS xem và suy nghĩ về câu trả lời cho câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình

Bước 3: Báo cáo – Thảo luận: HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.

Bước 4: Kết luận – Nhận định: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( KHÁM PHÁ) Hoạt động 1: Tìm hiểu các dòng vận chuyển các chất trong cây.

a Mục tiêu: (1), (6), (7), (9), (10), (11).

b Nội dung:

- Hoạt động cá nhân: HS xem video về các dòng vận chuyển các chất trong cây

- Hoạt động cặp đôi thảo luận, trả lời câu hỏi GV nêu:

+ Có những dòng vận chuyển nào trong cây?

c Sản phẩm:

Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa ra

d Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS xem video về các dòng vận chuyển

các chất trong cây và kết hợp đọc SGK , thảo luận

cặp đôi, trả lời câu hỏi:

+ Có những dòng vận chuyển nào trong cây?

-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả lời

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV yêu cầu HS trả lời - HS được yêu cầu trả lời câu hỏi

- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV

*Kết luận: I Các dòng vận chuyển các chất trong cây

1 Dòng đi xuống ( dòng mạch gỗ): Vận chuyển nước và ion khoáng

Trang 9

2 Dòng đi lên ( dòng mạch rấy: Vận chuyển các chất dinh dưỡng

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm các dòng vận chuyển các chất trong cây.

c Sản phẩm: Nội dung phiếu học tập:

Cấu tạo mạch -Gồm các tế bào chết (quản bào và mạch

ống) nối kế tiếp nhau tạo thành con đườngvận chuyển nước và các ion khoáng từ rễlên lá

- Gồm các tế bào sống là ốngdây (tế bào hình dây) và tếbào kèm

- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn(lá) và các cơ quan chứa

d Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv chia hs thành 6 nhóm:

Các nhóm nghiên cứu SGK, quan sát các hình ảnh thí

nghiệm, thảo luận nhóm ( sử dụng kỹ thuật khăn phủ

bàn) hoàn thành phiếu học tập số 1: Dòng vận chuyển

các chất trong cây

-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Thảo luận: Phân công mỗi thành viêntrong nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ ghi vàogóc bảng nhóm, sau đó cả nhóm thống nhấtghi câu trả lời vào phiếu học tập

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

Trang 10

- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản phẩm và cử

đại diện trình bày

- Đại diện nhóm được yêu cầu báo cáo

- Nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV

*Kết luận:

II Đặc điểm các dòng vận chuyển các chất trong cây.

Nội dung phiếu học tập số 1

C LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu: Trả lời được câu hỏi GV yêu cầu để khắc sâu mục tiêu (1), (2), (3)

2 Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

Câu 1 Động lực nào đẩy dòng mạch rây từ lá đến rễ và các cơ quan khác:

A Trọng lực

B Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu

C Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa

D Áp suất của lá

Câu 2 Tế bào mạch gỗ của cây gồm

A, Quản bào và tế bào nội bì B.Quản bào và tế bào lông hút

C Quản bào và mạch ống D Quản bào và tế bào biểu bì

Câu 3 Động lực của dịch mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa:

A Lá và rễ B Giữa cành và lá C.Giữa rễ và thân D.Giữa thân và lá

Câu 4 Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá

A Lực đẩy ( áp suất rễ)

B Lực hút do thoát hơi nước ở lá

C Lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ

D Do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy, lực hút và lực liên kết.

Câu 5 Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu:

A Nước và các ion khoáng B Amit và hooc môn

C Đường saccarozo, các aa… D Xitôkinin và ancaloit

Câu 6 Thành phần của dịch mạch rây gồm chủ yếu:

A Nước và các ion khoáng B Amit và hooc môn

C Đường saccarozo, các aa… D Xitôkinin và ancaloit

3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm:

Đáp án: 1C, 2C, 3A, 4D, 5A, 6C

4 Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ: (Sử dụng kỹ thuật tia chớp): trả lời các câu

hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ sẵn sàng trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả: Câu trả lời của HS.

Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.

D VẬN DỤNG

1 Mục tiêu: (4), (5), (6) (7), (8), (9), (10), (11)

Trang 11

2 Nội dung:

- HS hoạt động cá nhân về nhà trả lời :

Câu 1: Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng nhựa nguyên trong ống đó có thế tiếp tục đi lên được

không? Vì sao?

Câu 2: Hãy giải thích nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt? *

Câu 3: Thực hành: Làm thí nghiệm cắt ngang thân cây ( Cà chua, chuối) và quan sát?

Câu 4: Nêu biện pháp tưới nước, bón phân cho cây trồng tại vười gia đình một cách hợp lý?

3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời cho các câu hỏi

Đáp án:

Câu 1: Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng nhựa nguyên trong ống vẫn tiếp tục đi lên được Vì các

tế bào mạch gỗ xếp sít nhau theo cách: lỗ bên của tế bào này sít khớp với lỗ bên của tế bào bêncạnh Do vậy, nếu một ống mạch gỗ bị tắc thì dòng nhựa nguyên đi qua lỗ bên sang ống bên cạnh,đảm bảo cho dòng vận chuyển được liên tục

Câu 2: Ban đêm, cây vẫn hút nước và thoát ra ngoài Nhưng qua những đêm ẩm ướt, không khí

đã bão hòa hơi nước , nước không thể hình thành hơi để thoát ra ngoài mà ứ lại ở tận các đầu cuốicủa lá Hơn nữa, do các phân tử nước có lực liên kết với nhau tạo nên sức căng bề mặt , hìnhthành nên giọt nước treo đầu tận cùng của lá

Câu 3: Thực hành: Có video thí nghiệm

Câu 4: Dựa trên kiến thức bài 2: Nêu một số biện pháp tưới nước, bón phân cho cây trồng: Thời

điểm tưới, bón, nồng độ phân bón.…

4 Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi:

Câu 1: Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng nhựa nguyên trong ống đó có thế tiếp tục đi lên được

không? Vì sao?

Câu 2: Hãy giải thích nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt? *

Câu 3: Thực hành: Làm thí nghiệm cắt ngang thân cây ( Cà chua, chuối) và quan sát?

Câu 4: Nêu biện pháp tưới nước, bón phân cho cây trồng tại vười gia đình một cách hợp lý? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Về nhà

+Các nhân từng HS trả lời vào vở

+ Cá nhân tiến hành thí nghiệm và quay lại video kết quả thí nghiệm

Bước 3: Báo cáo kết quả:

- GV kiểm tra vở ghi và bài tập về nhà của một số HS

- HS nộp video cho GV qua gmail

Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv nhận xét ( có thể chấm điểm) và đưa ra đáp án.

Trang 12

Tiết 3 : BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật

- Nêu được các bộ phận của lá tham gia vào chức năng thoát hơi nước

- Trình bày được đặc điểm của 2 con đường thoát hơi nước qua lá, đặc biệt nêu được cơ chế đóng

mở khí khổng

- Nêu các tác nhân ảnh hưởng đến thoát hơi nước

- Trình bày được khái niệm cân bằng nước và cơ sở của tưới tiêu hợp lý cho cây trồng

2 Năng lực:

NĂNG LỰC ĐẶC THÙ

Nhận thức sinh học

- Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật (1)

- Nêu được các bộ phận của lá tham gia vào chức năng thoát hơi

- Trình bày được đặc điểm của 2 con đường thoát hơi nước qua lá, đặc biệt nêu được cơ chế đóng mở khí khổng ( 3)

- Nêu các tác nhân ảnh hưởng đến thoát hơi nước (4)

- Trình bày được khái niệm cân bằng nước và cơ sở của tưới tiêu

Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm (8)

Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu thoát hơi nước (9)Giải quyết vấn đề và

sáng tạo

Đề xuất các biện pháp tưới nước hợp lý cho cây trồng

(10)

3 Phẩm chất

Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực

Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (12)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm (13)

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1.Giáo viên:

-Tranh hình 3.1, 3.3, 3.4 (SGK)

- Video thí nghiệm thoát hơi nước ở lá: https://youtu.be/6idScKkFB1s

- Video về vai trò của thoát hơi nước qua lá: https://youtu.be/nUmFvjp2FD8

- Video ảnh hưởng của các tác nhân đến thoát hơi nước: https://youtu.be/BB4h23Nt9Uk

2 Học sinh:

- Đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 13

A XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/ NHIỆM VỤ HỌC TẬP ( 5 PHÚT)

1 Mục tiêu:

- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức

- HS xác định được nội dung bài học là tìm hiểu về sự thoát hơi nước của cây

2 Nội dung:

-HS xem video thí nghiệm thoát hơi nước ở lá và hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi:

3 Sản phẩm học tập:

- HS suy nghĩ về vấn đề được đặt ra

- Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa ra

4 Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :

1 GV giới thiệu sơ lược chương trình sinh học 11

2 GV cho HS quan sát hình ảnh về chăm sóc cây trồng như tưới nước, bón phân và hỏi HS:

- Tại sao cây trồng cần được bón phân và tưới nước?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

1 HS chú ý lắng nghe

2 HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ về câu trả lời cho câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình

Bước 3: Báo cáo – Thảo luận: HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.

Bước 4: Kết luận – Nhận định: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( KHÁM PHÁ) Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của quá trình thoát hơi nước

a Mục tiêu: (1), (8), (9), (11), (12), (13).

b Nội dung:

- Hoạt động cá nhân: Xem video về vai trò thoát hơi nước qua lá và đọc SGK mục I

- Hoạt động cặp đôi thảo luận, trả lời câu hỏi GV nêu:

+ Vai trò của thoát hơi nước qua lá?

+ Tại sao thoát hơi nước qua lá vừa là tai họa vừa là tất yếu?

c Sản phẩm:

Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa ra

d Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu xem video về vai trò của thoát hơi nước

qua lá, sau đó đọc SGK mục I, thảo luận cặp đôi trả

lời câu hỏi:

+ Vai trò của thoát hơi nước qua lá?

+ Tại sao thoát hơi nước qua lá vừa là tai họa vừa là

tất yếu?

-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả lời

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV yêu cầu HS trả lời - HS được yêu cầu trả lời

- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

Trang 14

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV

*Kết luận: I Vai trò của quá trình thoát hơi nước

- Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ, giúp vận chuyển nước, các ion khoáng vàcác chất tan khác từ rễ đến mọi cơ quan của cây trên mặt đất

- Nhờ có thoát hơi nước , khí khổng mở ra cho khí CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trìnhquang hợp

- Thoát hơi nước giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng đảm bảo cho quá trình sinh

lí xảy ra bình thường

Hoạt động 2: Tìm hiểu thoát hơi nước qua lá.

a Mục tiêu: (2), (3), (8), (9), (11), (12), (13).

b Nội dung:

-HS hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 1: Thoát hơi nước qua lá:

I Đọc số liệu ở bảng 3.1, quan sát hình 3.2, → trả lời câu hỏi:

1 Em có nhận xét gì về tốc độ thoát hơi nước ở mặt trên và mặt dưới của lá cây?

2 Những cấu trúc tham gia nào tham gia vào quá trình thoát hơi nước ở lá?

II.Các con đường thoát hơi nước : Đọc SGK mục II.2 và xem hình động cơ chế đóng mở khí

khổng điền vào bảng sau :

Đặc điểm

Cơ chế

Con đường chủ yếu

c Sản phẩm: Nội dung phiếu học tập số 1:

I Trả lời câu hỏi:

1 Tốc độ thoát hơi nước mặt dưới nhiều hơn mặt trên

2 Những cấu trúc tham gia nào tham gia vào quá trình thoát hơi nước ở lá : Khí khổng và cutin

II.Các con đường thoát hơi nước :

Cơ chế -Khi no nước, thành mỏng của khí khổng

căng ra làm cho thành dày cong theo khíkhổng mởthoát hơi nước mạnh

-Khi mất nước,thành mỏng hết căng,thànhdày duỗi thẳngkhí khổng khép lạithoáthơi nước yếu

-Theo quy luật vật lý : Lớpcutin dày thoát hơi nước ít,lớp cutin mỏng thoát hơinước nhiều

Đặc điểm +Được điều chỉnh

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

Trang 15

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Thảo luận: Phân công mỗi thành viêntrong nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ ghi vàogóc bảng nhóm, sau đó cả nhóm thống nhấtghi câu trả lời vào phiếu học tập

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản phẩm và cử

đại diện trình bày

- Đại diện nhóm được yêu cầu báo cáo

- Nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV

*Kết luận:

II Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng.

Nội dung phiếu học tập số 1 và 2

Hoạt động 3: Tìm hiểu các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước

a Mục tiêu: : ( 4), (8), (9), (11), (12), (13).

b Nội dung:

- Hoạt động cặp đôi : Xem video về ảnh hưởng các tác nhân đến thoát hơi nước và đọc SGK mục III trả lời:

+ Hãy cho biết các tác nhân nào ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước qua lá

+ Tại sao nước, ánh sáng lại ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước?

c Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi

d Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS xem video về ảnh hưởng các tác nhân

môi trường đến thoát hơi nước và đọc SGK mục III

trả lời:

+ Hãy cho biết các tác nhân nào ảnh hưởng đến quá

trình thoát hơi nước qua lá

+ Tại sao nước, ánh sáng lại ảnh hưởng đến quá

trình thoát hơi nước?

-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

nội dung trên - thảo luận cặp đôi trả lời câuhỏi

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV yêu cầu 1 số HS trả lời câu hỏi - HS được GV gọi trả lời câu hỏi

- Các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung

Trang 16

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV nhận xét và kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV

*Kết luận:

III Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước

- Nước, ánh sáng,nhiệt độ,gió,các ion khoáng điều tiết hàm lượng nước trong tế bào khí khổng,làm tănghay giảm độ mở khí khổng ảnh hưởng đến thoát hơi nước

- Sự thoát hơi nước còn chịu ảnh hưởng của:đặc điểm sinh học của loài, giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây

Hoạt động 4: Tìm hiểu cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng.

a Mục tiêu: (5), (8), (9),(10), (11), (12), (13).

b Nội dung:

- Hoạt động cá nhân : Đọc SGK mục IV, trả lời các câu hỏi:

+ Cân bằng nước là gì?

+ Xác định nhu cầu nước cho cây như thế nào?

+ Cơ sở của tưới tiêu hợp lý cho cây trồng?

c Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi

d Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS Đọc SGK mục IV, trả lời các câu hỏi:

+ Cân bằng nước là gì?

+ Xác định nhu cầu nước cho cây như thế nào?

+ Cơ sở của tưới tiêu hợp lý

cho cây trồng?

-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

nội dung trên - trả lời câu hỏi

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV yêu cầu 1 số HS trả lời câu hỏi - HS được GV gọi trả lời câu hỏi

- Các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV nhận xét và kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV

*Kết luận: IV: Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lý cho cây trồng

- Khái niệm: Cân bằng nước là sự tương quan giữa lượng nước do rễ hút vào(A) và lượng nước thoát ra qua

lá (B)

+Khi A = B: mô của cây đủ nước và cây phát triển bình thường

+ Khi A > B: mô của cây thừa nước và cây phát triển bình thường

+ Khi A < B: mất cân bằng nước, lá héo, lâu ngày cây sẽ bị hư hại và cây chết

- Cần tưới tiêu hợp lý cho cây:

+ Dựa vào đặc điểm di truyền pha sinh trưởng, phát triển của giống, loại cây

+ Dựa vào đặc điểm của đất và điều kiện thời tiết

C LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu: Trả lời được câu hỏi GV yêu cầu để khắc sâu mục tiêu (1), (2), (3), (4), (5)

Trang 17

2 Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

Câu 1 Quá trình thoát hơi nước qua lá là do:

A.Động lực đầu trên của dòng mạch rây B Động lực đầu dưới của dòng mạch rây

C Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ D Động lực đầu dưới của dòng mạch gỗ

Câu 2 Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng lại khi:

A Đưa cây vào trong tối B Đưa cây ra ngoài ánh sáng

C Tưới nước cho cây D Tưới phân cho cây

Câu 3 Cơ quan thoát hơi nước của cây là :

Câu 4 Vai trò quá trình thoát hơi nước của cây là :

A Tăng lượng nước cho cây

B Giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá

C Cân bằng khoáng cho cây

D Làm giảm lượng khoáng trong cây

Câu 5 Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:

A Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

B Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

C Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

D Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

Câu 6: Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:

A Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

B Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

C Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

D.Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm:

Đáp án: 1C, 2A, 3B, 4B, 5C, 6A

4 Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ: (Sử dụng kỹ thuật tia chớp): trả lời các câu hỏi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ sẵn sàng trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả: Câu trả lời của HS.

Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.

D VẬN DỤNG

1 Mục tiêu: (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12), (13)

2 Nội dung:

- HS hoạt động cá nhân về nhà:

Câu 1 Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng?

Câu 2: Vì sao khi bứng cây đi trồng cây người ta thường ngắt bớt lá?

Câu 3: Thực hành: Tiến hành thí nghiệm thoát hơi nước ở lá như video đã xem.

3 Sản phẩm học tập:

Báo cáo: Câu trả lời cho câu hỏi và thực hành :

Câu 1: Dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng vì:

- Khoảng 90% lượng nước mà cây hút được đều được thoát hơi ra ngoài môi trường, và phần lớn làthoát ra qua khí khổng ở lá, việc này làm cho phía dưới tán cây, nhiệt độ thường thấp hơn khoảng 6-10oC

so với môi trường, người dưới gốc cây sẽ thấy mát hơn

Trang 18

- Cùng với quá trình khí khổng mở ra để thoát hơi nước thì O2 cũng được khuếch tán ra môi trường và

CO2 cũng khuếch tán vào lá Việc có nhiều O2 và ít CO2 xung quanh sẽ khiến cho người đứng dưới tán cây

dễ chịu hơn

- Các mái che bằng vật liệu xây dựng không thể làm được hai điều trên, ngoài ra chúng còn hấp thu nhiệt độ môi trường và khó giải phóng nhiệt Vì vậy người đứng dưới mái che sẽ luôn cảm thấy nóng hơn

so với khi đứng dưới bóng cây

Câu 2: Giảm bớt sự thoát hơi nước, vì cây mới trồng bộ rễ chưa ăn sâu, chắc vào đất nên lượng nước hút

được sẽ ít

Câu 3: Thực hành: Quay lại video đã làm và báo cáo kết quả.

4 Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi và viết vào vở và làm thực hành có quay video:

Câu 1 Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng?

Câu 2: Vì sao khi bứng cây đi trồng cây người ta thường ngắt bớt lá?

Câu 3: Thực hành: Tiến hành thí nghiệm thoát hơi nước ở lá như video đã xem.

- HS nhận nhiệm vụ:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Về nhà:

- HS vận dụng kiến thức đã học trả lời câu 1, 2

-HS thực hành tại nhà- viết báo cáo kết quả ( yêu cầu có hình ảnh minh họa)

Bước 3: Báo cáo kết quả:

- Mỗi HS nộp báo cáo vào đầu tiết sau

Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv thu nộp báo cáo và chấm điểm 1 số HS.

Trang 19

Tiết 4: Bài 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG

(2)

- Liệt kê các nguồn cung cấp dinh dưỡng khoáng cho cây, dạng

Tìm hiểu thế giới sống - Thực hành: Tìm hiểu trong thực tế một số dấu hiệu điển hình cây

Vận dụng kiến thức, kĩ

năng đã học

- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến nguyên tố

NĂNG LỰC CHUNG

Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm (6)

Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu thoát hơi nước (7)Giải quyết vấn đề và

sáng tạo

Đề xuất các biện pháp bón phân hợp lý cho cây trồng

(8)

3 Phẩm chất

Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực

Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (11)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm (12)

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

- Đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/ NHIỆM VỤ HỌC TẬP ( 5 PHÚT)

1 Mục tiêu:

Trang 20

- HS xác định được nội dung bài học là tìm hiểu về vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng

2 Nội dung:

-HS hoạt động cá nhân: Quan sát mẫu vật thật: Một số lá cây bị thiếu nguyên tố dinh dưỡngkhoáng như N, Mg…trả lời: tại sao lá lại không còn màu xanh hoặc bị thay đổi hình thái nhưvậy?

3 Sản phẩm học tập:

- HS suy nghĩ về vấn đề được đặt ra

- Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa ra

4 Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu vật thật: Một số lá cây bị thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng như

N, Mg…trả lời: tại sao lá lại không còn màu xanh hoặc bị thay đổi hình thái như vậy?

- HS nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ về câu trả lời cho câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình

Bước 3: Báo cáo – Thảo luận: HS trả lời câu hỏi.

Bước 4: Kết luận – Nhận định: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( KHÁM PHÁ) Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây

a Mục tiêu: (1), (6), (7), (9),(10), (11), (12).

b Nội dung:

- Hoạt động cá nhân: Quan sát thí nghiệm hình 4.1 và đọc mục I SGK

- Hoạt động cặp đôi thảo luận, trả lời câu hỏi GV nêu:

+ Có bao nhiêu nguyên tố hóa học tham gia vào cấu trúc tế bào, hoạt động sống ?

+Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu ?

+Căn cứ vào đâu chia nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu thành nhóm nguyên tố đại lượng, nhóm nguyên tố vi lượng ? Kể tên các nguyên tố từng nhóm ?

c Sản phẩm:

Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa ra

d Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm hình 4.1, đọc

thông tin mục I.trang 20-21 và thảo luận cặp đôi trả

lời :

+ Có bao nhiêu nguyên tố hóa học tham gia vào cấu

trúc tế bào, hoạt động sống ?

+Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu ?

+Căn cứ vào đâu chia nguyên tố dinh dưỡng khoáng

thiết yếu thành nhóm nguyên tố đại lượng, nhóm

nguyên tố vi lượng ? Kể tên các nguyên tố từng

nhóm ?

-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả lời

Trang 21

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV yêu cầu HS trả lời - HS được yêu cầu trả lời

- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV

*Kết luận:

I Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây

- Khái niệm nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu:

+ Là nguyên tố mà thiếu nó cây không thể hoàn thành được chu trình sống

+ Không thể thay thế bởi bất kì nguyên tố nào khác

+ Phải được trực tiếp tham gia vào quá trình chuuyển hoá vật chất trong cây

- Nguyên tố dưỡng khoáng thiết yếu được phân thành:

+ Nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg

+ Nguyên tố vi lượng: Cu, Fe, B, Mn, Cl, Zn, Mo, Ni (chiếm tỉ lệ ≤ 100 mg/1kg chất khô của cây)

Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu khoáng thiết yếu

a Mục tiêu: (2), (6), (7), (9),(10), (11), (12).

b Nội dung:

-HS hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 1:Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng

Nội dung phiếu học tập số 1: Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng

N Lá vàng Vì N có trong thành phần chất

cấu tạo nên sắc tố

Thành phần của protein, axitnucleic

P Cây còi cọc, quả

cùi dày, ít ruột

P là thành phần của các chất sống quan trọng như protein

Thành phần của axitnucleic, ATP, photpholipit, coenzim

Mg Lá có vệt đỏ Vì Mg cấu tạo nên diệp lục Cấu tạo diệp lục, hoạt hóa

d Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Trang 22

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Thảo luận: Phân công mỗi thành viêntrong nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ ghi vàogóc bảng nhóm, sau đó cả nhóm thống nhấtghi câu trả lời vào phiếu học tập

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản phẩm và cử

đại diện trình bày

- Đại diện nhóm được yêu cầu báo cáo

- Nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV

*Kết luận:

- Dấu hiệu thiếu các nguyên tố dinh dưỡng:

- Vai trò của các nguyên tố khoáng: ( Chi tiết bảng 4 SGK)

+ Tham gia cấu tạo chất sống, cấu tạo nên TB và cơ quan

+ Điều tiết quá trình trao đổi chất, các hoạt động sinh lí của cây

+ Tăng tính chống chịu của cây trồng đối với điều kiện bất thuận của môi trường

Hoạt động 3: Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây.

a Mục tiêu: : (3), (6), (7), (9),(10), (11), (12).

b Nội dung:

- Hoạt động cặp đôi : Xem video về ảnh hưởng các tác nhân đến thoát hơi nước và đọc SGK mục III trả lời:

+ Hãy cho biết các tác nhân nào ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước qua lá

+ Tại sao nước, ánh sáng lại ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước?

c Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi

d Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc mục III, phân tích đồ thị, thảo luận

nhóm nhỏ ( 4HS) trả lời câu hỏi :

- Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất

dinh dưỡng khoáng?

- Trong đất, muối khoáng tồn tại ở những dạng nào? ở

dạng nào cây có thể hấp thụ được?

- Quá trình chuyển hóa chất khó tan thành dễ tan chịu

ảnh hưởng của những yếu tố nào?

- Dựa vào đồ thị trên hình 4.3, hãy rút ra nhận xét về

liều lượng phân bón hợp lí để đảm bảo cho cây sinh

-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Trang 23

trưởng tốt nhất mà không gây ô nhiễm môi trường.

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

thức nội dung trên - thảo luận nhóm trảlời câu hỏi ghi vào bảng nhóm

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm và đại diện

1 số nhóm trả lời câu hỏi

- Nhóm HS được GV gọi trả lời câu hỏi

- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổsung

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV nhận xét và kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV

Kết luận:

III Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây

1 Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây.

- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2 dạng: Không tan và hòa tan.

- Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng hòa tan

- Sự chuyển hoá muối khoáng từ dạng khó tan thành dạng hòa tan chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tốmôi trường( Hàm lượng nước, độ thoáng- lượng O2 , độ pH, nhiệt độ, vi sinh vật đất)

2 Phân bón cho cây trồng.

- Phân bón là nguồn quan trọng, cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng

- Liều lượng phân bón phải hợp lí để có năng suất cao, hạn chế dư thừa phân bón để tránh ô nhiễmmôi trường

C LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu: Trả lời được câu hỏi GV yêu cầu để khắc sâu mục tiêu (1), (2), (3)

2 Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

1 Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng

A C, O, Mn, Cl, K, S, Fe B Zn, Cl, B, K, Cu, S

C C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg D C, H, O, K, Zn, Cu, Fe

2 Khi lá cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion nào sau đây lá cây sẽ xanh lại?

A Mg 2+ B Ca 2+ C Fe 3+ D Na +

3 Vai trò của nguyên tố Fe trong cơ thể thực vật?

A Hoạt hóa nhiều E, tổng hợp dịêp lục B.Cần cho sự trao đổi nitơ, hoạt hóa E C.Thành phần của Xitôcrôm D A và C

4 Vai trò của nguyên tố Phốt pho trong cơ thể thực vật?

A Là thành phần của Axit nuclêic, ATP

B Hoạt hóa En zim

C.Là thành phần của màng tế bào

D Là thành phần củc chất diệp lụcXitôcrôm

5 Vai trò của nguyên tố clo trong cơ thể thực vật?

C Liên quan đến sự hoạt động của mô phân sinh D Mở khí khổng

3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm:

Đáp án: 1C, 2A, 3D, 4A, 5B

Trang 24

4 Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ: (Sử dụng kỹ thuật tia chớp): trả lời các câu

hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ sẵn sàng trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả: Câu trả lời của HS.

Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.

D VẬN DỤNG

1 Mục tiêu: (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12)

2 Nội dung:

- HS hoạt động cá nhân về nhà: Trả lời câu hỏi và tìm hiểu:

Câu 1 Vì sao cần phải bón phân với liều lượng hợp lí tùy thuộc vào đất, loại phân bón, giống và

loài cây trồng?

Câu 2 Tìm hiểu trong thực tế một số dấu hiệu điển hình cây thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng

( Có chụp ảnh)

3 Sản phẩm học tập:

Câu trả lời cho câu hỏi :

Câu 1: Phân bón là nguồn dinh dưỡng cần thiết đối với cây trồng Tuy nhiên cần phải bón phân

hợp lí tùy thuộc vào đất, loại phân bón, giống và loài cây trồng vì:

- Mỗi loại phân bón cần được sử dụng cho đúng loại cây trồng với hàm lượng, thời gian vàthời điểm phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất Lượng phân bón tồn dư trong cơ thể thực vật sẽ dễdẫn đến tác dụng không mong muốn và có thẻ gây ngộ độc cho sinh vật sử dụng

- Mỗi giống cây trồng cũng cần lượng phân bón khác nhau, thời điểm bón phân phải phù hợpvới quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, phù hợp với điều kiện thời tiết,… để cây có thểhấp thụ tốt nhất và sử dụng hiệu quả

- Bón phân hợp lí giúp giảm chi phí sản xuất và tăng chất lượng sản phẩm, đảm bảo hiệu quảkinh tế, giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường

Câu 2: Ảnh dấu hiệu điển hình thiếu một số nguyên tố khoáng như N, P, K…

4 Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi và viết vào vở:

Vì sao cần phải bón phân với liều lượng hợp lí tùy thuộc vào đất, loại phân bón, giống và loài câytrồng?

- HS nhận nhiệm vụ:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Về nhà:

- HS vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi GV giao

Bước 3: Báo cáo kết quả:

- Mỗi HS nộp vở có câu trả lời vào đầu tiết sau

Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv thu vở và chấm điểm 1 số HS.

Trang 25

Tiết 5+ 6 :CHỦ ĐỀ: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Trình bày vai trò sinh lý của nitơ

- Nêu được các nguồn nitơ cung cấp cho cây

- Trình bày được quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ trong khí quyển

- Giải thích được sự bón phân hợp lí tạo năng suất cao ở cây trồng và tránh ô nhiễm môi trường

2 Năng lực:

NĂNG LỰC ĐẶC THÙ

Năng lực sinh học

- Nêu được các nguồn nitơ cung cấp cho cây (2)

- Trình bày được quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định

- Giải thích được sự bón phân hợp lí tạo năng suất cao ở cây trồng

Tìm hiểu thế giới sống - Quan sát hình ảnh, mẫu vật ở cây trồng khi thiếu ni tơ. (5)

Vận dụng kiến thức, kĩ

năng đã học

- Giải thích một số hiện tượng thực tiễn liên quan đến dinh dưỡng

- Hình thành ở học sinh có ý thức bảo vệ sức khỏe nhờ hiểu biết về

NĂNG LỰC CHUNG

Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm (8)

Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu về dinh dưỡng nitơ đối với cây

Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực

Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (12)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm (13)

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1.Giáo viên:

- Các mẫu lá, rễ cây trồng khi thiếu nitơ ( Đậu phộng, lúa)1r

- Hình ảnh theo sgk, Sơ đồ khuyết về sự chuyển hóa nitơ

2 Học sinh:

- Chuẩn bị nội dung bài học theo sự phân công:

+ Quan sát hình 5.1, 5.2 cho biết vai trò sinh lý của Nitơ

+ Biết được các nguồn nitơ cung cấp cho cây

+ Quan sát hình 6.1 trình bày được quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ trong khí

quyển

Trang 26

- Sưu tầm tranh ảnh, câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/ NHIỆM VỤ HỌC TẬP ( 5 PHÚT)

1 Mục tiêu:

- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức

- HS xác định được nội dung bài học là tìm hiểu về dinh dưỡng ni tơ

- HS suy nghĩ về vấn đề được đặt ra

- Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa ra

4 Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :

GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (2 HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:

-GV chiếu hình đám cây đậu phộng trồng trong tự nhiên và mẫu chậu cây lúa trồng không bón nitơ, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau:

+ Nhận xét sự ST phát triển của cây đậu phộng và cây lúa trong điều kiện không bón ni tơ? Giải thích

+ Trong thực tế khi trồng đậu phộng người nông dân có bón phân đạm hay không?

- HS nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS quan sát, thảo luận cặp đôi đưa ra câu trả lời cho câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình

Bước 3: Báo cáo – Thảo luận: HS trả lời câu hỏi.

Bước 4: Kết luận – Nhận định: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( KHÁM PHÁ) Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

Trang 27

- GV chia lớp thành 6 nhóm (mỗi nhóm có 1 nhóm

trưởng và 1 thư kí)

- GV yêu cầu:

+ Nhóm 1 nhắc lại các dạng nitơ cây trồng hấp

thụ được và vai trò của nguyên tố nitơ

+ Nhóm 2,3 quan sát hình 5.1 sgk và mẫu vật, rút ra

nhận xét về vai trò của nitơ đối với sự phát triển của

cây?

+ Nhóm 4,5,6 làm rõ vai trò cấu trúc, vai trò điều tiết

của ni tơ, cho ví dụ minh họa

-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

công của nhóm trưởng, sản phẩm được thư

kí của mỗi nhóm ghi lại

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung

đã thảo luận

- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung

- GV kiểm tra sản phẩm thu được từ thư kí

- Nhóm trưởng phân công HS đại diện nhóm trình bày

- HS trả lời

- Thư kí nộp sản phẩm cho GV

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV

- HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện

*Kết luận:

I Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ

- Vai trò của nitơ:

+ Vai trò cấu trúc: Nitơ là thành phần của hầu hết các hợp chất trong cây (prôtêin, axit

nuclêic…) cấu tạo nên tế bào, cơ thể

+ Vai trò điều tiết: Tham gia thành phần của các enzim, hoocmôn…→ điều tiết các quá trình sinh lí,

hoá sinh trong tế bào, cơ thể

e Đánh giá: Đánh giá sản phẩm của HS:

Câu hỏi

Mức độ hoàn thành

3-Thực vật hấp thụ nitơ ở dạng nào?

-HS quan sát hình 5.1; 5.2 và cho biết

vai trò chung? Vai trò cấu trúc, vai trò

điều tiết của Nitơ

-Quan sát một số lá đu đủ, ngô và hãy

cho biết: trường hợp nào lá đủ Nitơ,

thiếu nitơ, thiếu nguyên tố khoáng khác?

-Nêu được các dạng nito mà cây hấp thụ

-Cho biết được vai chung, cấu trúc, vai trò điềutiết của nitơ

Giải thích được

vì sao nito có vai trò chung, vai trò cấu trúc, vai điều tiết trong hoạt động sống của cây

Nhận biết được tình trạng đủ, thiếu hụt Nitơcủa cây

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây

a Mục tiêu: (2), (8), (9), (11), (12) (13).

b Nội dung:

-HS hoạt động nhóm: Đọc SGK mục III hoàn thành phiếu học tập số 1: Nguồn cung cấp nitơ tự

Trang 28

Nguồn cung cấp Dạng Nitơ Đặc điểm Khả năng hấp thụ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

+ Hướng dẫn học sinh đọc mục III SGK – thảo

luận nhóm ( Dùng kỹ thuật khăn trải bàn) hoàn

thành phiếu học tập số 1

-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Thảo luận: Phân công mỗi thành viên trong nhómthực hiện 1 nhiệm vụ ghi vào góc bảng nhóm, sau

đó cả nhóm thống nhất ghi câu trả lời vào phiếuhọc tập

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản phẩm

và cử đại diện trình bày

- GV yêu cầu nhóm thảo luận thêm: vì sao xác

sinh vật khi chết cần phải có thời giaphân hủy

lâu cây trồng mới tốt được

- Đại diện nhóm được yêu cầu báo cáo

II Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây :

Nội dung phiếu học tập số 1

e Đánh giá: Tiêu chí đánh giá sản phẩm của HS:

Hoàn thiện đủnội dung PHT

Liên hệ được vì sao xác sinh vậtkhi chết cần phải có thời gianphân hủy lâu cây trồng mới tốtđược

Trang 29

Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định ni tơ

- Nhiệm vụ 2: HS quan sát sơ đồ SGK và thỏa luận nhóm nhỏ hoàn thành phiếu học tập số 2: Các

con đường cố định Nitơ

Các con đường cố

định Nitơ

Khái niệm Điều kiện xảy ra Phương trình phản ứng

Con đường hoá học

Con đường sinh học

c Sản phẩm:

c1 Câu trả lời cho câu hỏi:

- 1 Khí quyển; 2 Ni tơ 3 Vật chất hữu cơ; 4 Vi khuẩn amôn hóa; 5 Vi khuẩn cố định ni tơ;

6 Amôni; 7 Vi khuẩn nitrat hóa; 8 Nitrat; 11 Vi khuẩn phản nitrat hóa

- Sơ đồ chuyển hóa:

+ Quá trình amôn hóa: nitơ hữu cơ trong xác thực vật vk amôn hóa amôni (NH4+)

+ Qúa trình nitrat hóa: (NH4+) vk nitrat hóa NO3- ( đạm)

+ Quá trình mất đạm: NO3-vk phản nitrat N2 ( có thể xảy ra)

c2 Nội dung phiếu học tập số 2: Các con đường cố định nitơ

-Chất khử NADH

-Môi trường kị khí

-Năng lượng ATP

N≡N→ NH= NH→ NH2- NH2→2NH3

N2 + 3H2 -> 3NH3trong môi trường nước NH3 biến thành NH+

4

d Tổ chức hoạt động:

d1: Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Trang 30

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu sơ đồ điền khuyết quá trình chuyển hóa ni tơ

trong đất và yêu cầu HS đọc SGK mục III.2 - thảo luận

cặp đôi điền vào các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 11

-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

đôi điền đủ thông tin vào sơ đồ và trao đổi

về nội dung sơ đồ

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV yêu cầu đại diện cặp đôi trả lời và trình bày

sơ đồ

- Nhóm HS được GV gọi trả lời câu hỏi

- Các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV nhận xét và kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV

d2 Quá trình cố định nitơ phân tử.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ -GV cho HS đọc mục IV.2, quan sát hình 6.2

thảo luận nhóm nhỏ ( 4HS) và hoàn thành

phiếu học tập số 2

-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Thảo luận nhóm nhỏ, sau đó cả nhóm thống nhấtghi câu trả lời vào phiếu học tập

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản phẩm

và cử đại diện trình bày

- Đại diện nhóm được yêu cầu báo cáo

III Quá trình chuyển hóa nitơ và cố định nitơ trong đất

1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

- Sơ đồ chuyển hóa:

+ Quá trình amôn hóa: nitơ hữu cơ trong xác thực vật vk amôn hóa amôni (NH4+)

+ Qúa trình nitrat hóa: (NH4+) vk nitrat hóa NO3- ( đạm)

+ Quá trình mất đạm: NO3-vk phản nitrat N2 ( có thể xảy ra)

Hãy chỉ ra vai trò của vi

-HS chỉ ra được có hai quá trìnhchuyển hóa nitơ: chuyển hóanitơ trong đất và cố định nitơ

-Viết được sơ đồquá trình chuyểnhóa nitơ trong

-Viết được sơ

đồ quá trình cốđịnh nitơ phân

Trang 31

khuẩn đất trong quá trình

chuyển hoá Nitơ trong tự

- Nêu được khái niệm cố địnhnitơ phân tử

đất

-Nêu điều kiệnxảy ra các conđường cố địnhnitơ phân tử

tử theo conđường hóa học

và con đườngsinh học

Hoạt động 4 Tìm hiểu về phân bón với năng suất cây trồng và môi trường.

- Phân bón có quan hệ với năng suất và môi trường như thế nào?

-Hậu quả của việc bón phân không hợp lí?

GV yêu cầu học sinh đọc mục V và trả lời câu hỏi: ( Sử

dụng kỹ thuật tia chớp): giao nhiệm vụ

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

lời cho các câu hỏi của GV

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV gọi ngẫu nhiên mỗi HS trả lời nhanh 1 câu

IV Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường.

1 Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng

- Bón phân hợp lí giúp tăng năng suất cây trồng

- Bón phân hợp lí là bón đúng loại; bón đủ lượng; đúng thời kì; đúng cách

Trang 32

Nếu bón phân quá thừa có thể đầu độc cây trồng; làm giảm chất lượng sản phẩm và gây ô nhiễm môi trường đất; nước; có hại cho đời sống con người và các động vật

e Đánh giá: Tiêu chí đánh giá sản phẩm của học sinh.

- Thế nào là phân bón hợp lý

- Phương pháp bón phân?

- Phân bón có quan hệ với

năng suất và môi trường như

thế nào?

HS nêu được:

-Thế nào là bón phân hợp lí?

-Kể tên các phương pháp bónphân

-Tác dụng của phân bón đốivới cây trồng và môi trường

-Cho được

ví dụ vềcách bónbón phânhợp lí

-Dẫn chứng , chứngminh tác hại củaviệc bón phânkhông hợp lí tớimôi trường

C LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu: Trả lời được câu hỏi GV yêu cầu để khắc sâu mục tiêu (1), (2), (3), (4)

2 Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

Câu 1 Trong một khu vườn có nhiều loài hóa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát

triển tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa Nhận đúng về cây này là:

A Cần bón bổ sung muối canxi cho cây

B Có thể cây này đã được bón thừa kali.

C Cây cần được chiếu sáng tốt hơn

D Có thể cây này đã được bón thừa nitơ.

Câu 2 Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:

A Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, pháttriển rễ

B Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng

C Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim

D Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…

Câu 3 Cây hấp thụ nitơ ở dạng

A N2+ và NO3- B N2+ và NH3+ C NH4+ và NO3- D NH4- và NO3+

Câu 4 Để bổ sung nguồn nittow cho đất, con người không sử dụng biện pháp nào sau đây?

A bón phân hữu cơ bao gồm phân chuống, phân xanh, xác động vật và thực vật

B bón supe lân và apatit.

C bón phân urê, đạm amôn, đạm sunfat.

D trồng cây họ đậu

Câu 5 Trong các phát biểu sau đây:

I Quá trình khử NO3- thực hiện nhờ enzim nitrogenaza

II Dịch mạch gỗ chủ yếu là các axitamin

III Vi khuẩn trong đất không có lợi cho thực vật là vi khuẩn phản nitrat hóa

IV Nơi cuối cùng nước và các chất khoáng hòa tan phải đi qua trước khi vào hệ thống mạch dẫn của

rễ là tế bào nội bì

Số phát biểu đúng là? A.2 B.1 C 4 D 3.

Câu 6 Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng

A thấp và chỉ bón khi trời không mưa B thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi.

C cao và chỉ bón khi trời không mưa D cao và chỉ bón khi trời mưa bụi.

Câu 7: Một người nông dân muốn pha dung dịch NPK để trồng cây trong dung dịch với nồng độ 1g/l

Vậy với 2 khối dung dịch như vậy thì người nông dân phải cần bao nhiêu NPK để pha cho đúng?

A 2kg B 40kg C 4kg D 20kg

Câu 8 Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là

A lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

B sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.

Trang 33

C lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

D lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm:

Bước 3: Báo cáo kết quả: Câu trả lời của HS.

Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.

D VẬN DỤNG

1 Mục tiêu: (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12), (13)

2 Nội dung:

- HS hoạt động cá nhân về nhà: Trả lời câu hỏi và thực hành:

Câu 1: Để tránh hiện tượng mất đạm trong đất ta cần làm gì?

Câu 2:Vì sao người nông dân lại trồng lạc, đỗ cải tạo đất Khi trồng lạc, đỗ có cần bón đạm không?Câu 3: Giải thích câu nói: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ, Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”

Câu 4 Người ta thường khuyên rằng:"Rau xanh vừa tưới phân đạm xong không nên ăn ngay" Hãy giải

thích lời khuyên đó?

Câu 5: Thực hành: bón đạm đúng cách cho cây trồng và nêu các biện pháp đó?

3 Sản phẩm học tập:

Câu trả lời cho câu hỏi :

Câu 1: Cần xới xáo cho đất tơi xốp tạo môi trường cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động, tránh hoạt động

của VSV kị khí

Câu 2:* Lạc thuộc cây họ đậu, trong rễ lạc có VK cố định đạm cộng sinh, VK này có enzym

nitrogenaza phá vỡ được liên kết ba bền vững của phân tử N2: N2 → NH3

- NH3 do VK tổng hợp ra được VK và cây lạc sử dụng, ngoài ra còn cung cấp đạm cho đất làm tăng độ phì của đất

- Thân, lá, rễ lạc sau khi thu hoạch được dùng làm phân xanh để tăng mùn cho đất và làm cho đất tơi xốp

* Không cần thiết bón đạm cho lạc đỗ, vì chúng có khả năng cố định nitơ phân tử tạo đạm

Câu 3 “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ, Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”

Vì: - Trong các cơn mưa có sấm sét, một lượng nhỏ nitơ trong không khí đã bị oxi hóa dưới điều kiện nhiệt độ và áp suất cao thành NO3- theo phản ứng:

N2 + O2 -> 2NO + O2 ->2NO2+ H2O -> HNO3 -> H+ +NO3

-Câu 4 -Người ta thường khuyên rằng:"Rau xanh vừa tưới phân đạm xong không nên ăn ngay"

Vì: + Khi tưới phân đạm -> cung cấp nguồn ion NO

-3+ Mới tưới đạm cây hút NO-

3 chưa kịp biến đổi thành NH+

4 -> người ăn vào NO

-3 bị biến đổi thành NO-

2 -> gây ung thư

4 Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi và thực hành ( 5 câu ở phần nội dung) và viết vào vở:

- HS nhận nhiệm vụ:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Về nhà:

- HS vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi GV giao và thực hành câu 5 có báo cáo

Bước 3: Báo cáo kết quả:

- Mỗi HS nộp vở có câu trả lời vào đầu tiết sau

Trang 34

Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv thu vở và chấm điểm 1 số HS.

5 Đánh giá: Tiêu chí đánh giá sản phẩm của HS

Mức 1 Mức 2 Mức 3

Câu 1: Để tránh hiện tượng mất đạm trong đất ta cần làm gì?

Câu 2:Vì sao người nông dân lại trồng lạc, đỗ cải tạo đất Khi

trồng lạc, đỗ có cần bón đạm không?

Câu 3: Giải thích câu nói: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ, Hễ nghe

tiếng sấm phất cờ mà lên”

Câu 4 Người ta thường khuyên rằng:"Rau xanh vừa tưới phân

đạm xong không nên ăn ngay" Hãy giải thích lời khuyên đó?

Câu 5: Thực hành: bón đạm đúng cách cho cây trồng và nêu

các biện pháp đó?

+ Trả lời

đủ 5 câu

( 1 điểm)+Trả lời đúng câu

1, 2 ( 4 điểm)

Trả lời đúng câu 3, 4( Mỗi câu 2 điểm)

Thực hành có báo cáo bằng hình ảnh

và nội dung ( 2 điểm)

Tiết 7 -Bài 7: THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC

VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN.

- Biết cách bố trí thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở 2 mặt lá

- Viết được báo cáo thu hoạch kết quả thí nghiệm (2)Tìm hiểu thế giới sống - Tìm hiểu sự thoát hơi nước của một số loài cây (3)Vận dụng kiến thức, kĩ

năng đã học

- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến thoát hơi

NĂNG LỰC CHUNG

Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm (5)

Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu vận chuyển các chất trong cây (6)Giải quyết vấn đề và

sáng tạo

Đề xuất các biện pháp tưới nước cho các cây trồng có tốc độ thoát

3 Phẩm chất

Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực

Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (9)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả thực hành

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

Trang 35

*GV chuẩn bị thí nghiệm 1: Đủ cho 4 nhóm thực hành

* Video bố trí thí nghiệm thoát hơi nước: https://youtu.be/ZgCZrcjNc4Y

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/ NHIỆM VỤ HỌC TẬP ( 5 PHÚT)

1 Mục tiêu:

- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức

- HS xác định được nội dung bài học là thực hành so sánh tốc độ thoát hơi nước ở 2 mặt của lá

2 Nội dung:

- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

Theo lý thuyết thì tốc độ thoát hơi nước ở mặt trên và mặt dưới như thế nào?

3 Sản phẩm học tập:

- HS suy nghĩ về vấn đề được đặt ra

- Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa ra: Trả lời được tốc độ thoát hơi nước mặt dưới lớn hơn mặt trên

4 Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Theo lý thuyết thì tốc độ thoát hơi nước ở mặt trên và mặt dưới như thế nào?

- HS nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS suy nghĩ về câu trả lời cho câu hỏi dựa trên kiến thức bài thoát hơi nước

Bước 3: Báo cáo – Thảo luận: HS trả lời câu hỏi.

Bước 4: Kết luận – Nhận định: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( KHÁM PHÁ) Hoạt động 1: Thực hành: Bố trí thí nghiệm thoát hơi nước

a Mục tiêu: (1), (5), (6), (8), (9), (10).

b Nội dung:

- Hoạt động của nhóm chuyên gia:

+ Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV trước khi đến lớp có quay lại video

+ Nhóm chuyên gia trình bày cách bố trí thí nghiệm

- Hoạt động cá nhân:

+ HS đọc SKG về các thiết bị cần chuẩn bị cho thí nghiệm và cách bố trí thí nghiệm

+ HS hỏi chuyên gia về cách bố trí thí nghiệm cụ thể

- Hoạt động nhóm: Bố trí thí nghiệm

c Sản phẩm:

+ Đối với nhóm chuyên gia: báo cáo về cách bố trí thí nghiệm và video bố trí thí nghiệm

- Đối với các nhóm HS còn lại: Các thí nghiệm đã bố trí đúng

d Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Trang 36

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

1.GV chọn một số HS yêu thích bộ môn và có tinh

thần xung phong tạo ra một nhóm chuyên gia gồm 5

em và yêu cầu:

- Nhận bộ dụng cụ thí nghiệm

- Nghiên cứu SGK tự bố trí thí nghiệm vào buổi chiều

hôm trước : Quay lại video đã làm và viết báo cáo thu

hoạch

- Tại lớp: Báo cáo kết quả đã làm

2 Trên lớp: GV chia lớp thành 6 nhóm:

- Yêu cầu từng cá nhân trong mỗi nhóm đọc SGK về

các thiết bị chuẩn bị và cách tiên hành thí nghiệm.-

- Yêu cầu các nhóm nghe báo cáo và xem video cách

bố trí thí nghiệm của nhóm chuyên gia

-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Định hướng, giám sát:

+ Hướng dẫn, giúp đỡ nhóm chuyên gia hoàn thành

thí nghiệm và viết báo cáo thu hoạch vào hôm trước.

+ Tại lớp quan sát hoạt động của các nhóm và giúp

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm: thí nghiệm đã

bố trí

- GV yêu cầu các nhóm quan sát kết quả thí nghiệm

và ghi chép

- Các nhóm nộp sản phấm đã làm ( Thínghiệm đã bố trí)

- Quan sát kết quả thí nghiệm và ghi chéplại

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV chiếu video về cách bố trí thí nghiệm – yêu cầu

HS xem lại và đối chiếu với thí nghiệm của mình

- Xem video và đối chiếu với cách bố trí thínghiệm của nhóm

*Kết luận: Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá.

- Dùng hai miếng giấy lọc tẩm coban clorua đã sấy khô có màu xanh da trời , đặt đối xứng nhau quahai mặt của lá

- Tiếp theo , dùng cặp gỗ hoặc cặp nhựa kẹp ép 2 bản kính vào 2 miếng giấy lọc này ở cả 2 mặt látạo thành hệ thống kín

- Bấm giây đồng hồ để so sánh thời gian giấy chuyển từ màu xanh da trời sang màu hồng và diệntích giấy có màu hồng ở mặt trên và mặt dưới lá trong cùng thời gian

Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch.

a Mục tiêu: (2), (5), (6), (8), (9), (10).

b Nội dung:

Trang 37

Các nhóm báo cáo kết quả thực hành trước lớp, tuy nhiên:

- Mỗi học sinh phải :

+ Làm bài tường trình về thí nghiệm , xác định tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá và ghi kết quả thí nghiệm vào vở theo mẫu sau:

1 Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian

Nhóm Ngày, giờ Tên cây và vị trí của lá Thời gian chuyển màu của giấy coban

cluruaMăt trên Mặt dưới

2 Hiện tượng:…….

3 Giải thích:………….

c Sản phẩm: Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian

Nhóm Ngày, giờ Tên cây và vị trí của lá Thời gian chuyển màu của giấy coban

cluruaMăt trên Mặt dưới

+Cây thoát hơi nước chủ yếu qua khí khổng

+Số lượng khí khổng ở mặt dưới lá nhiều hơn mặt trên lá

→Thoát hơi nước ở mặt dưới lá xảy ra nhanh hơn và nhiều hơn mặt trên lá

d Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chiếu mẫu viết báo cáo và yêu cầu mỗi HS phải

viết báo cáo

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả trên cơ sở đã

viết

Tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Thảo luận nhóm: thống nhất lại bản báocáo và cử đại diện chuẩn bị báo cáo

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày báo cáo kết

quả thí nghiệm

- GV yêu cầu tất cả HS nộp bản báo cáo

- Đại diện nhóm được yêu cầu báo cáo

- Nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV nhận xét báo cáo của các nhóm

- Đánh giá cho điểm

- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV

*Kết luận: Nội dung trong phần sản phẩm.

Trang 38

C LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu: Trả lời được câu hỏi GV yêu cầu để khắc sâu mục tiêu (1), (2)

2 Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

Câu 1.Sắp xếp các bước tiến hành thí nghiệm so sánh tốc độ thoát hơi nước ở 2 mặt của lá theo đúng trình tự:

1 Bấm giây đồng hồ để so sánh thời gian giấy chuyển từ màu xanh da trời sang màu hồng và diệntích giấy có màu hồng ở mặt trên và mặt dưới lá trong cùng thời gian

2 Dùng hai miếng giấy lọc tẩm coban clorua đã sấy khô có màu xanh da trời , đặt đối xứng nhauqua hai mặt của lá

3 Tiếp theo , dùng cặp gỗ hoặc cặp nhựa kẹp ép 2 bản kính vào 2 miếng giấy lọc này ở cả 2 mặt

B Mặt dưới lá làm giấy lọc tẩm côban clorua xuất hiện màu hồng nhiều hơn mặt trên lá

C Mặt dưới lá làm giấy lọc tẩm côban clorua xuất hiện màu hồng ít hơn mặt trên lá

D Mặt dưới lá và mặt trên lá làm giấy lọc tẩm côban clorua xuất hiện màu hồng như nhau

Câu 3: Thoát hơi nước ở mặt dưới lá xảy ra nhanh hơn và nhiều hơn mặt trên lá là do:

A Cây thoát hơi nước chủ yếu qua khí khổng và mặt dưới lá thoáng hơn mặt trên

B Mặt dưới lá có lớp cutin dày hơn mặt trên

C Số lượng khí khổng ở mặt dưới lá nhiều hơn mặt trên lá

D Mặt dưới lá có lớp cutin dày hơn mặt trên

3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm:

Đáp án: 1A, 2B, 3C

4 Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ: (Sử dụng kỹ thuật tia chớp): trả lời các câu

hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ sẵn sàng trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả: Câu trả lời của HS.

Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.

D VẬN DỤNG

1 Mục tiêu: (3), (4), (5), (6) (7), (8), (9), (10)

2 Nội dung:

- HS hoạt động cá nhân về nhà làm:

Bài 2 trang 5 Sách bài tập (SBT) Sinh 11

Theo một nghiên cứu của Kixenbec ở cây ngô :

- Số lượng khí khổng trên 1cm2 biểu bì dưới là 7684, còn trên 1cm2biểu bì trên là 9300

- Tổng diện tích lá trung bình (cả hai mặt lá) ở 1 cây là 6100/1cm2

Hãy cho biết :

a) Tổng số khí khổng có ở cây ngô đó là bao nhiêu? Tại sao ở đa số các loài cây, số lượng khíkhổng ở biểu bì dưới thường nhiều hơn số lượng khí khổng ở biểu bì trên mà ở ngô thì không nhưvậy?

b) Tỉ lệ diện tích khí khổng trên diện tích lá là bao nhiêu?

Trang 39

c) Tại sao tỉ lệ diện tích khí khổng trên diện tích lá rất nhỏ (0,14%) nhưng lượng nước bốc hơi quakhí khổng lại rất lớn (chiếm 80 - 90% lượng nước bốc hơi từ toàn bộ mặt thoáng tự do của lá)?Biết 1 µm= 103mm 1cm = 10mm

2 Thực hành: tưới nước cho cây trong vườn

3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời cho các câu hỏi

Câu 2: Thực hành: tưới nước cho cây trong vườn.

4 Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-HS nhận nhiệm vụ:

1 Làm bài tập 2 trang 5 - SBT sinh học 11

2 Thực hành: tưới nước cho cây trong vườn.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Về nhà

+Các nhân từng HS trả lời vào vở

+ Cá nhân tiến hành thực hành và có viết báo cáo vào vở ghi

Bước 3: Báo cáo kết quả:

- GV kiểm tra vở ghi và bài tập về nhà của một số HS

Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv nhận xét ( có thể chấm điểm) và đưa ra đáp án.

2 Năng lực:

NĂNG LỰC ĐẶC THÙ

Nhận thức sinh học - Làm được các bài tập tự luận ở các mức độ: Nhận biết, thông

hiểu, vận dụng về kiến thức trao đổi nước, khoáng, quang hợp ởthực vật trong sách bài tập sinh học thuộc các kiến thức SGK từ bài

1 đến bài 7

(1)

Trang 40

Làm được các bài tập trắc nghiệm ở các mức độ: Nhận biết, thônghiểu, vận dụng về kiến thức trao đổi nước, khoáng, quang hợp ởthực vật trong sách bài tập sinh học thuộc các kiến thức SGK từ bài

- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến trao đổi

NĂNG LỰC CHUNG

Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm (5)

Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu vận chuyển các chất trong cây (6)Giải quyết vấn đề và

sáng tạo

Đề xuất các biện pháp chăm sóc cho các cây trồng cụ thể ở những

3 Phẩm chất:

Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện các

Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (9)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm (10)

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1 Giáo viện:

Các bài tập trong Sách bài tập sinh học 11 từ bài 1 đến bài 7

2 Học sinh:

Ôn lại kiến thức từ bài 1 đến bài 7

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/ NHIỆM VỤ HỌC TẬP ( 5 PHÚT)

1 Mục tiêu:

- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức

- HS xác định được nội dung bài học làm các bài tập tự luận và trắc nghiệm thuộc nội dung từbài 1 đến bài 7

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :

- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại những nội dung chính đã học từ bài 1 - > 7

- HS nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS suy nghĩ về các kiến thức đã học sẵn sàng trả lời

Bước 3: Báo cáo – Thảo luận: HS trả lời câu hỏi.

Bước 4: Kết luận – Nhận định: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( KHÁM PHÁ) Hoạt động 1: Làm các bài tập tự luận:

a Mục tiêu: (1), (5), (6), (8), (9), (10).

Ngày đăng: 17/06/2022, 14:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thái của hệ rễ: - đề thi thử sinh học có đáp án chi tiết
1. Hình thái của hệ rễ: (Trang 2)
1. Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian - đề thi thử sinh học có đáp án chi tiết
1. Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian (Trang 37)
Sơ đồ dưới đây minh họa nguồn nitơ cung cấp cho cây - đề thi thử sinh học có đáp án chi tiết
Sơ đồ d ưới đây minh họa nguồn nitơ cung cấp cho cây (Trang 41)
Hình dạng có hình bầu dục - đề thi thử sinh học có đáp án chi tiết
Hình d ạng có hình bầu dục (Trang 50)
Hình dạng có hình bầu dục   xoay bề mặt tiếp với ánh sáng - đề thi thử sinh học có đáp án chi tiết
Hình d ạng có hình bầu dục xoay bề mặt tiếp với ánh sáng (Trang 51)
- Nhiệm vụ 1: Sơ đồ điền đầy đủ và câu trả lời cho câu hỏi - đề thi thử sinh học có đáp án chi tiết
hi ệm vụ 1: Sơ đồ điền đầy đủ và câu trả lời cho câu hỏi (Trang 74)
Sơ đồ tư duy chương IA - đề thi thử sinh học có đáp án chi tiết
Sơ đồ t ư duy chương IA (Trang 83)
1. Hình thái, giải phẫu - đề thi thử sinh học có đáp án chi tiết
1. Hình thái, giải phẫu (Trang 85)
1. Hình thái, giải phẫu - Có một loại lục lạp ở - đề thi thử sinh học có đáp án chi tiết
1. Hình thái, giải phẫu - Có một loại lục lạp ở (Trang 87)
+ Nhiệm vụ 1: Vẽ các bộ phận trong ống tiêu hoá của động vật vào  giấy A3 ( nhóm 1, 2: Hình - đề thi thử sinh học có đáp án chi tiết
hi ệm vụ 1: Vẽ các bộ phận trong ống tiêu hoá của động vật vào giấy A3 ( nhóm 1, 2: Hình (Trang 103)
Động vật vào  giấy A3 ( nhóm 1, 2: Hình 16.1A và 16.2 - đề thi thử sinh học có đáp án chi tiết
ng vật vào giấy A3 ( nhóm 1, 2: Hình 16.1A và 16.2 (Trang 105)
Hình sau đây), hình ảnh mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn đơn và kép, kết hợp đọc SGK  mục II  và hoạt động nhóm đôi hoàn thành phiếu học tập số 2: - đề thi thử sinh học có đáp án chi tiết
Hình sau đây), hình ảnh mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn đơn và kép, kết hợp đọc SGK mục II và hoạt động nhóm đôi hoàn thành phiếu học tập số 2: (Trang 120)
Mô phỏng huyết áp, biến động huyết áp trong hệ mạch ( Bảng19.2; hình 19.3 SGK), biến động của vận tốc máu trong hệ mạch - đề thi thử sinh học có đáp án chi tiết
ph ỏng huyết áp, biến động huyết áp trong hệ mạch ( Bảng19.2; hình 19.3 SGK), biến động của vận tốc máu trong hệ mạch (Trang 124)
Hình động mô phỏng huyết áp, biến động huyết - đề thi thử sinh học có đáp án chi tiết
nh động mô phỏng huyết áp, biến động huyết (Trang 125)
Bảng 21. Kết quả đo một số chỉ tiêu sinh lý - đề thi thử sinh học có đáp án chi tiết
Bảng 21. Kết quả đo một số chỉ tiêu sinh lý (Trang 139)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w