1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÀI LIỆU CHUẨN 1 - LUYỆN THI ĐẠI HỌC THEO PHẦN- VIP

106 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Vật Chất Và Cơ Chế Di Truyền
Trường học Trường THPT số 1 Phù Mỹ
Chuyên ngành Giáo trình luyện thi THPT Quốc gia
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự liên kết giữa các nucleotit trong phân tử ADN : - Trên một mạch đơn : Các nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa gốc P của nucleotit này với Đ của nucleotit khác

Trang 1

A CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP PHÂN TỬ

Bài 1: Cấu trúc ADN , ARN và Pr

I AXIT NUCLEIC(AXIT NHÂN):

- Phân bố chủ yếu trong nhân tế bào, một số nằm trong tế bào chất( ti thể, lạp thể và plasmid)

- Gồm 2 loại : Axit deoxyribonucleic (ADN) và Axit ribonucleic ( ARN)

1 ADN :

a Đơn vị cấu tạo ( đơn phân ) là các nucleotit ( kí hiệu N)

- Cấu tạo gồm 3 thành phần : P

+ Gốc phosphate ( PO4) – kí hiệu P Đ B

+ Gốc đường deoxyribozơ : C5H10O4 – kí hiệu Đ

+ Gốc bazơ nitric - kí hiệu B

- Có 4 loại bazơ nitric :

+ A- adenin 2 bazơ purin có kích thước lớn ( 2 vòng cacbon)

+ G - guanin cấu tạo nên 2 N lớn

+ T – timin 2 bazơ pirimidin có kích thước bé ( 1 vòng cacbon)

+ X - xitozin cấu tạo nên 2 N bé

- Do các nucleotit chỉ khác nhau ở bazơ nitric nên dùng tên bazơ nitric đặt tên cho các nucleotit

b Sự liên kết giữa các nucleotit trong phân tử ADN :

- Trên một mạch đơn : Các nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa gốc P của nucleotit này với Đ của nucleotit khác tạo thành 2 mạch polinucleotit Trên một mạch có N nucleotit sẽ có N-1 liên kết

- Giữa 2 mạch đơn : Các nucleotit của mạch đoen này liên kết với các nucleotit của mạch đơn kia bằng liên kếthidro theo nguyên tắc bổ sung ( A = T , G ≡

X) và ngược lại

* Hai mạch đơn xoắn đều quanh 1 trục chung tạo nên chuỗi xoắn kép, đường kính vòng xoắn 20A0 Mỗi chu kìxoắn dài 34A0 bao gồm 10 cặp nucleotit nên mỗi nucleotit dài 3,4A0

Trang 2

- Chứa đựng, bảo quản thông tin di truyền ( Trật tự sắp xếp các nucleotit trên ADN)

- Tham gia truyền đạt thông tin di truyền ( Nhân đôi, phiên mã)

d Gen – đơn vị cấu trúc ADN:

- Gen – một đoạn của ADN mang thông tin mã hóa 1 sản phẩm xác định ( Pr hoặc ARN)

- Đa số các gen là gen cấu trúc: Chứa thông tin quy định cấu trúc 1 loại Pr

- Một số gen thực hiện chức năng như điều khiển, điều hòa, khởi động

2 ARN (Axit ribonucleic) :

a Đơn vị cấu tạo ( đơn phân ) là các ribonucleotit ( kí hiệu rN):

- Cấu tạo rN:

+ Gốc phosphate ( PO4) – kí hiệu P P 5’

+ Gốc đường ribozơ : C5H10O5 – kí hiệu Đ Đ B

+ Gốc bazơ nitric - kí hiệu B

- Có 4 loại bazơ nitric tương ứng dùng đặt tên cho 4 loại ribo nucleotit

b Sự liên kết giữa các rN trong ARN:

- Các rN liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa đường của rN với gốc P của rN kia tạo thành một mạch poliribonucleotit

Trang 3

R NH2-C-COOH H

- Trong tARN, rARN các rN đối diện có thể liên kết nhau bằng liên kết Hidro theo NTBS

c Chức năng :

- mARN : Là bản sao từ gen cấu trúc, làm khuôn mẫu để tổng hợp Pr

- tARN: Mang aa tới riboxom để dịch mã

- rARN : Tham gia cấu tạo riboxom

II PROTEIN:

1 Đơn vị cấu tạo ( đơn phân ) là các axit amin ( kí hiệu aa):

- Cấu tạo 1 aa:

+ Gốc amin : NH2 Giống nhau giữa các axit amin

+ Gốc cacboxyl : COOH

+ Gốc Hidrocacbon: R Khác nhau giữa các axit amin

- Có khoảng 20 loại axit amin khác nhau ở gốc R

2 Sự liên kết giữa các axit amin trong phân tử Pr:

- Các aa liên kết với nhau bằng liên kết peptit tạo thành chuỗi polipeptit ( Pr bậc I)

- Các Pr xoắn các bậc tiếp theo tạo 4 bậc cấu trúc của Pr

mARN

Trang 4

Cấu trúc Bậc I và II Cấu trúc Bậc III và IV

* Sự khác nhau về số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp cũng như cấu trúc 4 bậc đã tạo nên tính đa dạng

và đặc thù của Pr.

3 Chức năng :

- Cấu trúc tế bào

- Xúc tác các phản ứng ( Enzim)

- Điều hòa trao đổi chất ( Hoocmon)

- Vận động ( Cấu tạo cơ), vận chuyển ( kênh vận chuyển Pr) …

 Quy định mọi tính trạng của cơ thể

BỘ CÔNG THỨC GIẢI TOÁN :CẤU TRÚC ADN, ARN VÀ PR

I Tính số nuclêôtit của ADN hoặc của gen

1 Đối với mỗi mạch của gen :

- Trong ADN , 2 mạch bổ sung nhau , nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau

A1 + T1 + G1 + X1 = T2 + A2 + X2 + G2 = N/2

- Trong cùng một mạch , A và T cũng như G và X , không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau - Sự bổ sung chỉ có giữa 2 mạch : A của mạch này bổ sung với T của mạch kia , G của mạch này bổ sung với X của mạch kia Vì vậy , số nu mỗi loại ở mạch 1 bằng số nu loại bổ sung mạch 2

N

A

%G = % X =

%100

N G

Ghi nhớ : Tổng 2 loại nu khác nhóm bổ sung luôn luôn bằng nửa số nu của ADN hoặc bằng 50% số nu của ADN :

Ngược lại nếu biết :

+ Tổng 2 loại nu = N / 2 hoặc bằng 50% thì 2 loại nu đó phải khác nhóm bổ sung

A+ G = A + X = T + G = T + X = N : 2 = 50%

+ Tổng 2 loại nu khác N/ 2 hoặc khác 50% thì 2 loại nu đó phải cùng nhóm bổ sung A+T ; G + X

%50

L

5 Tính khối lượng phân tử ADN (M ) :

Một nu có khối lượng trung bình là 300 đvc Khi biết tổng số nu suy ra

M = N x 300 đv.C

6 Tính chiều dài của phân tử ADN ( L ) :Phân tử ADN là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều đặn

quanh 1 trục vì vậy chiều dài của ADN là chiều dài của 1 mạch và bằng chiều dài trục của nó Mỗi mạch có nuclêôtit,

Trang 5

độ dài của 1 nu là 3,4 A 0 => L = 2

N

3,4 A 0 => N=

Đơn vị thường dùng :

• 1 micrômet = 10 4 angstron (A 0 ) ; 1 micrômet = 10 3 nanômet ( nm) ; 1 mm = 10 3 micrômet = 10 6 nm = 10 7 A 0

II Tính số liên kết Hiđrô và liên kết Hóa Trị Đ – P

1 Số liên kết Hiđrô ( H )

+ A của mạch này nối với T ở mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô

+ G của mạch này nối với X ở mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô

Vậy số liên kết hiđrô của gen là :

N – 2 c) Số liên kết hoá trị đường – photphát trong gen ( HTĐ-P)

Ngoài các liên kết hoá trị nối giữa các nu trong gen thì trong mỗi nu có 1 lk hoá trị gắn thành phần của H 3 PO 4 vào thành phần đường Do đó số liên kết hoá trị Đ – P trong cả ADN là :

HTĐ-P : N-2 + N = 2 (N – 1)

I.TÍNH SỐ RIBÔNUCLÊÔTIT CỦA ARN :

- ARN thường gồm 4 loại ribônu : A ,U , G , X và được tổng hợp từ 1 mạch ADN theo NTBS Vì vâỵ số ribônu của

ARN bằng số nu 1 mạch của ADN : rN = rA + rU + rG + rX = 2

N

- Trong ARN A và U cũng như G và X không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau Sự bổ sung chỉ có giữa A, U , G, X của ARN lần lượt với T, A , X , G của mạch gốc ADN trong lúc sao mã ( phiên mã ) Vì vậy số ribônu mỗi loại của ARN bằng số nu bổ sung ở mạch gốc ADN

II TÍNH KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ ARN (mARN)

Một ribônu có khối lượng trung bình là 300 đvc , nên: mARN = rN 300đvc = 2

N

300 đvc III TÍNH CHIỀU DÀI VÀ SỐ LIÊN KẾT HOÁ TRỊ Đ – P CỦA ARN

1 Tính chiều dài :

- ARN gồm có mạch rN ribônu với độ dài 1 nu là 3,4 A 0 Vì vậy chiều dài ARN bằng chiều dài ADN tổng hợp nên ARN

đó

Trang 6

- Vì vậy L ADN = L ARN = rN 3,4A 0 = 2

N

3,4 A 0

2 Tính số liên kết hố trị Đ –P:

+ Trong chuỗi mạch ARN : 2 ribơnu nối nhau bằng 1 liên kết hố trị , 3 ribơnu nối nhau bằng 2 liên kết hố trị …Do đĩ

số liên kết hố trị nối các ribơnu trong mạch ARN là rN – 1

+ Trong mỗi ribơnu cĩ 1 liên kết hố trị gắn thành phần axit H3PO4 vào thành phần đường Do đĩ số liên kết hĩa trị loại này cĩ trong rN ribơnu là rN

Vậy số liên kết hố trị Đ –P của ARN :

HT ARN = rN – 1 + rN = 2rN -1

1- Các đại lượng tạo nên cấu trúc của Prôtêin :

a-Số lượng cxác axit amin cung cấp để tạo nên Prôtêin ( A cc ) :

Acc = bộ 3 – 1 =

13

Bài 1: Trong ADN, số nucleotit lại T = 100.000 và chiếm 20% tổng số nucleotit

a Tính số nucleotit mỗi loại của ADN ?

b Tính chiều dài của ADN bằng

100000

000.500

.4,3.2

4

a Tính tổng số nucleotit của ADN ?

b Biết G = 18.000 Tính số lượng của các loại nucleotit cịn lại ?

c Cho biết trên 1 mạch cĩ A = 10.000, G = 5.000 Tính số lượng và tỷ lệ % từng loại nucleotit trên từng mạch ?

Bài giải :

Trang 7

a Tổng số nucleotit của ADN :

000.604

,3

000.102.24,3

000.60

N

c Số lượng và tỷ lệ % từng loại nucleotit trên từng mạch :

- Số nucleotit trên một mạch đơn : 60.000: 2 = 30.000

- Giả sử mạch bài cho là mạch 1: Theo NTBS

A1= T2 = 10.000 = (10.000:30.000) = 33,3%

T1= A2= T-T2 = 12.000 – 10.000 = 2.000 = 6,7%

G1= X2= 5.000 = 16,67%

X1 = G2= G- G1 = 18.000 – 5.000 = 13.000 = 43,3%

a Tính chiều dài ADN

b Tính số liên kết Hidro và số liên kết cộng hóa trị có trong đoạn ADN

Bài giải

A Chiều dài đoạn ADN :

4,3.2

900600(4,

Số liên kết cộng hóa trị có trong đoạn ADN trên : HT = 2(N-1) = 2(3.000 – 1) = 5.998

%

%152

%302

%

%2

Trang 8

%A1 = 2.%A - % A2 = 20% - 5% = 15%

% G1 = 2.%G - %G2 = 80% -30% = 50%

Bài 2 : Nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã

1 Thời điểm : Vào kì TG giữa 2 lần phân bào

2 Nguyên tắc :NTBS, khuôn mẫu và bán bảo toàn.

3 Diễn biến :

- Bước 1( Tháo xoắn phân tử ) : Nhờ E tháo xoắn hai mạch ADN tách ra để lộ hai mạch khuôn và tạo chạc táibản

+ Sinh vật nhân sơ : Chỉ tạo 1 chạc tái bản duy nhất

+ Sinh vật nhân thực : Do ADN dài nên được chia làm nhiều đơn vị nhân đôi, mỗi đơn vị gồm 2 chạc tái bản

- Bước 2(Tổng hợp các mạch ADN mới) : Nhờ Enzim ADNpolimeraza tổng hợp hai mạch mới dựa trên hai mạchkhuôn theo NTBS

+ Mạch khuôn có chiều 3’ – 5’ tổng hợp mạch mới liên tục

+ Mạch khuôn có chiều 5’ – 3’ tổng hợp mạch mới từng đoạn

( Okazaki = 1000 đến 2000 Nu) rồi sau đó nồi lại nhớ E nối ligaza

- Bước 3: Hai phân tử ADN con được tạo thành , mỗi ADN mới có 1 mạch ( bán bảo toàn ) của ADN mẹ

4 Khác nhau về tái bản ở SVNS và SVNT : SVNT phân tử ADN có kích thước lớn có nhiều đơn vị tái bản và

nhiều Enzim tham gia

5 Ý nghĩa : Giúp bộ NST của loài giữ vững tính đặc trưng và ổn định

1 Thời gian : Xảy ra trong nhân tế bào, khi cần tổng hợp Pr

2 Nguyên tắc :

- Chỉ 1 trong 2 mạch ADN ( mạch 3’ – 5’)

- Phân tử mARN được tổng hợp có chiều 5’–3’ : Gồm mã mở đầu, đoạn mã hóa và đoạn kết thúc

 Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc khuôn mẫu

3 Diễn biến:

* Khởi động :ARNpolimeraza nhận biết và bám vào trình tự khỏi động (promotor)

* Kéo dài :

- ARNpolimeraza trượt trên cụm gen (operon) giúp tháo xoắn 2 mạch đơn

- Các rN tự do liên kết với các N của mạch khuôn theo NTBS Ak-rU, Tk-rA, Gk-rX, Xk-rG

Trang 9

Do đặc điểm trong cấu trúc gen của SV nhân thực ( có đoạn Intron xen kẽ các đoạn Exon) nên quá trìnhphiên mã ngoài các bước trên còn có giai đoạn hoàn chỉnh mARN ( cắt Intron, nối Exon )

Sau khi tổng hợp xong mARN chui ra khỏi màng nhân đến TBC tại các hạt Riboxom để tham gia dịch

- Khuôn mẫu: Trình tự N trên gen (triplet) quy định trình tự các rN trên mARN ( codon ), trình tự các codon

quy định trình tự các axit amin của Pr

- Một mARN có thể cho nhiều Riboxom ( polixom) trượt qua cùng lúc để tổng hợp ra nhiều Pr giống nhau

3 Diễn biến:

a Các thành phần tham gia:

- mARN : Mang thông tin mã hóa các axit amin

- tARN : Vận chuyển các axit amin đến nơi lắp ráp ( Riboxom )

- Riboxom: Nhà máy tổng hợp Pr ( Gồm 2 tiểu phần lớn và bé )

- Các Enzim đặc hiệu và ATP

- Ri dịch chuyển từng nấc trên mARN theo chiều 5’–3’ , mỗi nấc là 1 codon

- Tại mỗi nấc, tARN mang axit amin tương ứng tới, đối mã ( anticodon) khớp với mã bộ 3 ( codon ) trên mARN đồng thời hình thành liên kết peptit giữa axit amin trước với axit amin sau

d Kết thúc:

- Khi Ri di chuyển đến mã kết thúc, quá trình dịch mã dừng lại

- Giải phóng chuỗi Polipeptit, mARN rời khỏi Ri, hai tiểu phần cỉa Ri tách rời nhau

- Axit amin mở đầu tách khỏi chuỗi Polipeptit ( ở SVNT có thêm giai đoạn cắt Intron, nối Exon ), chuỗi

polipeptit hình thành các bậc cấu trúc cao hơn

4 Mã di truyền :

- Thông tin di truyền về trình tự các axit amin trên chuỗi polipepetit được mã hóa trên gen ( mạch mã gốc ) dưới dạng các triplet được sao sang cho mARN dưới dạng các codon

- Sự tổ hợp 4 loại rN tạo ra tất cả 43 = 64 codon khác nhau

- Có 1 codon mở đầu là AUG, 3 codon kết thúc là UAA, UAG và UGA còn lại 61 codon mã hóa cho 20 loại axit amin :

+ 1 axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều codon :Tính thoái hóa của bộ 3

+ 1 codon mã hóa duy nhất cho 1 axit amin: Tính đặc hiệu của bộ 3

+ Bảng mã axit amin

Trang 10

BỘ CÔNG THỨC GIẢI TOÁN : NHÂN ĐÔI, PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

1 NHÂN ĐÔI ADN

I TÍNH SỐ NUCLÊÔTIT TỰ DO CẦN DÙNG

1.Qua 1 lần tự nhân đôi ( tự sao , tái sinh , tái bản )

+ Khi ADN tự nhân đôi hoàn toàn 2 mạch đều liên kết các nu tự do theo NTBS : AADN nối với TTự do và ngược lại ;

GADN nối với X Tự do và ngược lại Vì vây số nu tự do mỗi loại cần dùng bằng số nu mà loại nó bổ sung Atd

=Ttd = A = T ; Gtd = Xtd = G = X

Trang 11

+ Số nu tự do cần dùng bằng số nu của ADN Ntd = N

2 Qua nhiều đợt tự nhân đơi ( x đợt )

+ Tính số ADN con

- 1 ADN mẹ qua 1 đợt tự nhân đơi tạo 2 = 2 1 ADN con

- 1 ADN mẹ qua 2 đợt tự nhân đơi tạo 4 = 2 2 ADN con

- 1 ADN mẹ qua 3 đợt tự nhân đơi tạo 8 = 2 3 ADN con

- 1 ADN mẹ qua x đợt tự nhân đơi tạo 2 x ADN con

Vậy : Tổng số ADN con = 2 x

- Dù ở đợt tự nhân đơi nào , trong số ADN con tạo ra từ 1 ADN ban đầu , vẫn cĩ 2 ADN con mà mỗi ADN con này cĩ chứa 1 mạch cũ của ADN mẹ Vì vậy số ADN con cịn lại là cĩ cả 2 mạch cấu thành hồn tồn từ nu mới của mơi trường nội bào

Số ADN con cĩ 2 mạch đều mới = 2 x – 2

+ Tính số nu tự do cần dùng :

- Số nu tự do cần dùng thì ADN trải qua x đợt tự nhân đơi bằng tổng số nu sau cùng cĩ trong các ADN con trừ số nu ban đầu của ADN mẹ

• Tổng số nu sau cùng trong trong các ADN con : N.2 x

• Số nu ban đầu của ADN mẹ :N

Vì vậy tổng số nu tự do cần dùng cho 1 ADN qua x đợt tự nhân đơi : Ntd = N 2 x – N = N( 2 x -1)

- Số nu tự do mỗi loại cần dùng là: Atd = Ttd = A( 2 X -1) Gtd = Xtd = G( 2 X -1)

+ Nếu tính số nu tự do của ADN con mà cĩ 2 mạch hồn toàn mới :

Ntd hồn tồn mới = N( 2 X - 2)

Atd hồn tồn mới =Ttd = A( 2 X -2) Gtd hồn tồn mới = Xtd = G( 2 X - 2)

II TÍNH SỐ LIÊN KẾT HIĐRƠ ; HỐ TRỊ Đ- P ĐƯỢC HÌNH THÀNH HOẶC BỊ PHÁ VỠ

1 Qua 1 đợt tự nhân đơi

a Tính số liên kết hiđrơ bị phá vỡ và số liên kết hiđrơ được hình thành:

Khi ADN tự nhân đơi hồn tồn :

- 2 mạch ADN tách ra , các liên kết hiđrơ giữa 2 mạch đều bị phá vỡ nên số liên kết hiđrơ bị phá vỡ bằng số liên kết

hiđrơ của ADN H bị đứt = H ADN

- Mỗi mạch ADN đều nối các nu tự do theo NTBS bằng các liên kết hiđrơ nên số liên kết hiđrơ được hình thành là tổng

số liên kết hiđrơ của 2 ADN con H hình thành = 2 H ADN

b Số liên kết hố trị được hình thành :

Trong quá trình tự nhân đơi của ADN , liên kết hố trị Đ –P nối các nu trong mỗi mạch của ADN khơng bị phá vỡ Nhưng các nu tự do đến bổ sung thì được nối với nhau bằng liên kết hố trị để hình thành 2 mạch mới Vì vậy số liên kết hố trị được hình thành bằng số liên kết hố trị nối các nu với nhau trong 2 mạch của ADN

HTđược hình thành = 2 ( 2

N

- 1 ) = N- 2

2 Qua nhiều đợt tự nhân đơi ( x đợt )

a Tính tổng số liên kết hidrơ bị phá vỡ và tổng số liên kết hidrơ hình thành :

- Tổng số liên kết hidrơ bị phá vỡ : H bị phá vỡ = H (2 x – 1)

- Tổng số liên kết hidrơ được hình thành : H hình thành = H 2 x

b Tổng số liên kết hố trị được hình thành :

Liên kết hố trị được hình thành là những liên kết hố trị nối các nu tự do lại thành chuỗi mạch polinuclêơtit mới

- Số liên kết hố trị nối các nu trong mỗi mạch đơn : 2

N

- 1

- Trong tổng số mạch đơn của các ADN con cịn cĩ 2 mạch cũ của ADN mẹ được giữ lại

- Do đĩ số mạch mới trong các ADN con là 2.2 x - 2 , vì vây tổng số liên kết hố trị được hình thành là :

- HT hình thành = ( 2

N

- 1)(2.2 x – 2) = (N-2) (2 x – 1) III TÍNH THỜI GIAN NHÂN ĐƠI :

Cĩ thể quan niệm sự liên kết các nu tự do vào 2 mạch của ADN là đồng thời , khi mạch này tiếp nhận và đĩng gĩp được bao nhiêu nu thì mạch kia cũng liên kết được bấy nhiêu nu

Trang 12

Tốc độ tự sao : Số nu được tiếp nhận và liến kết trong 1 giây

1 Tính thời gian tự nhân đơi (tự sao ) :

Thời gian để 2 mạch của ADN tiếp nhận và kiên kết nu tự do : TG tự sao = N : tốc độ tự sao

2 PHIÊN MÃ

I TÍNH SỐ RIBƠNUCLÊOTIT TỰ DO CẦN DÙNG

1 Qua 1 lần phiên mã:

Khi tổng hợp ARN , chỉ mạch gốc của ADN làm khuơn mẫu liên kết các ribơnu tự do theo NTBS :

A ADN nối U ARN ; T ADN nối A ARN G ADN nối X ARN ; X ADN nối G ARN

Vì vậy :

+ Số ribơnu tự do mỗi loại cần dùng bằng số nu loại mà nĩ bổ sung trên mạch gốc của ADN

rAtd = Tgốc ; rUtd = Agốc rGtd = Xgốc ; rXtd = Ggốc

+ Số ribơnu tự do các loại cần dùng bằng số nu của 1 mạch ADN rNtd = N/2

2 Qua nhiều lần phiên mã( k lần )

Mỗi lần sao mã tạo nên 1 phân tử ARN nên số phân tử ARN sinh ra từ 1 gen bằng số lần sao mã của gen đĩ

Số phân tử ARN = Số lần sao mã = k

+ Số ribơnu tự do cần dùng là số ribơnu cấu thành các phân tử ARN Vì vậy qua k lần sao mã tạo thành các phân tử ARN thì tổng số ribơnu tự do cần dùng là: rNtd = k rN

+ Suy luận tương tự , số ribơnu tự do mỗi loại cần dùng là :

rAtd = k rA = k Tgốc ; rUtd = k rU = k Agốc rGtd = k rG = k Xgốc ; rXtd = k rX = k Ggốc

* Chú ý : Khi biết số ribơnu tự do cần dùng của 1 loại :

+ Muốn xác định mạch khuơn mẫu và số lần sao mã thì chia số ribơnu đĩ cho số nu loại bổ sung ở mạch 1 và mạch 2 của ADN => Số lần sao mã phải là ước số giữa số ribbơnu đĩ và số nu loại bổ sung ở mạch khuơn mẫu

+ Trong trường hợp căn cứ vào 1 loại ribơnu tự do cần dùng mà chưa đủ xác định mạch gốc , cần cĩ số ribơnu tự do loại khác thì số lần sao mã phải là ước số chung giữa sĩ ribơnu tự do mỗi loại cần dùng với số nu loại bổ sung của mạch gốc

II TÍNH SỐ LIÊN KẾT HIĐRƠ VÀ LIÊN KẾT HỐ TRỊ Đ – P :

III TÍNH THỜI GIAN SAO MÃ ( PHIÊN MÃ) :

* Tốc độ phiên mã: Số ribơnu được tiếp nhận và liên kết nhau trong 1 giây

* Thời gian phiên mã:

- Đối với mỗi lần phiên mã: là thời gian để mạch gốc của gen tiếp nhận và liên kết các ribơnu tự do thành các phân tử

L g = L ARN = t 1p x V t

B- Vận tốc giải mã ( V a ) , thơi gian tổng hợp xong 1 Prôtêin ( t 1p ) :

L g = ( V a x t 1p )3 x 3,4 ( V a =

4,3.3

Vt

)

C- Số lượt tARN được điều đến để tổng hợp 1 Prôtêin (L tARN ) : Bộ 3 – 1

D- Thời gian của cả quá trình tổng hợp Prôtêin ( t QT ) khi có nhiều Ribôxom

cùng trượt trên mARN , vận tốc trượt của Ribôxôm, thời gian tiếp xúc chậm của các Ribôxôm trên mARN (t TXC ) :

L g = (t QT - t TXC ) V t

Trang 13

* Lưu ý : Các công thức xác định vận tốc trượt của Ribôxôm : ( Chỉ áp dụng tính vận tốc ở SV nhân sơ còn ở sinh vật nhân thực chiều dài gen không tương ứng với chiều dài của mARN thành thục )

BÀI TẬP TỰ LUẬN DẠNG 2: CẤU TRÚC ARN, NHÂN ĐƠI VÀ PHIÊN MÃ

Bài 1: Một đoạn ADN cĩ A = 30% tổng số nucleotit của 2 mạch Trên mạch gốc cĩ A = 25%, G = 10% số nucleotit của mạch

Tính tỷ lệ % mỗi loại rN của mARN được tổng hợp từ đoạn mạch của ADN trên.

Phân tử mARN phiên mã từ gen cĩ U = 20%.

a Xác định từng loại rN của mARN ?

b Gen phiên mã 3 lần, tính tổng số rN do mơi trường cung cấp Biết mARN dài 0,612

,3

3.10.612,03.4,3

a Tính số lượng từng loại N cung cấp cho gen nhân đơi 3 lần

b Mỗi gen con hình thành phiên mã 5 lần, tính số liên kết cộng hĩa trị được hình thành giữa các rN ?

Bài giải

a Theo NTBS : A=T ; G=X nên hiệu số giữa A với N khác là 300 thì N khác phải là G hoặc X

Theo giả thuyết A-G = 300 A=T = 900

Trang 14

Bài 4: Một gen dài 5.100A 0 có tổng hai loại N bằng 40% số N của gen Gen phiên mã 4 lần cần tất cả

2908 U và 1988 G do môi trường nội bào cung cấp

a Tính tổng số N của gen

b Tính số N mỗi loại của gen

c Số rN mỗi loại của mARN do gen tổng hợp.

Bài giải

a Tổng số N của gen:

000.34,3

100.5.2.4,3

= L

N

b Số N mỗi loại của gen:

Theo bài ra %A+%T = 40% %A=%T = 20%  A=T = 20%.3.000 = 600, G=X = 900

không vượt quá 5 lần đòi hỏi môi trường cung cấp 465G Gen tiếp tục phiên mã tạo một số mARN khác cần môi trường cung cấp 775G

a Tính số N từng loại của gen

b Số lượng từng loại rN của mARN

: x.rG = 465 (1)Gen tiếp tục phiên mã y lần ( y∈Ζ+

) : y.rG = 775 (2)

Từ (1) và (2) ta thấy rG là ước số chung của 775 và 465 x.rG = 3.155

y.rG = 5.155

rG = 155Vậy số rN từng loại của mARN là :

Trang 15

b Chiều dài của gen bằng bao nhiêu

I GIẢI NHANH BÀI TỐN VỀ CẤU TRÚC Pr

* Phương pháp : Sử dụng bộ cơng thức về cấu trúc Pr

a-Số lượng các axit amin cung cấp để tạo nên Prôtêin ( A cc ) :

Acc = bộ 3 – 1 =

13

.4,3

10.408,0.26.4,3

=

=

L

b Số axit amin của 1 Pr = N :6 – 2 = 398

a Số liên kết pepetit của phân tử Pr trên?

b Số ribonucleotit của mARN dịch mã tạo Pr trên?

Trang 16

c Nếu Pr trên gồm 5 loại axit amin : Lizin 25%, Valin 15%, Leucin 10%, Prolin 30% còn lại là Histidin

Tính số axit amin mỗi loại ?

II XÁC ĐỊNH SỐ PHÂN TỬ NƯỚC GIẢI PHÓNG VÀ SỐ LIÊN KẾT PEPTIT

* Phương pháp : Áp dụng các công thức sau

- Số phân tử nước giải phóng = số liên kết peptit hình thành : Tổng hợp k Pr : k[(N :6) – 2] = k[(rN : 3) – 2]

- Tổng số liên kết pepetit của 1 Pr : (rN :3) – 3= aahc-1

8.910 liên kết peptit được tạo lập trong các phân tử Pr Biết mỗi Pr chỉ gồm 1 chuỗi polipeptit

a Số axit amin của 1 Pr và số Pr hình thành ?

b Chiều dài của gen tính bằng

m

µ

?

Bài giải :

a Số axit amin của 1 Pr và số Pr hình thành :

Gọi a là số axit amin của 1 Pr ( bằng số phân tử nước giải phóng) và b là số phân tử Pr ( a,b

)+

m

µ

III BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢT tARN

* Phương pháp :

- Mỗi một loại tARN mang 1 loại axit amin trong quá trình dịch mã

- Sự dịch mã của mỗi loại tARN không giống nhau ( số loại tARN = số kiểu bộ 3 mã hóa)

- Số lần dịch mã của các loại tARN cũng khác nhau ( số lượt lặp lại của mỗi loại tARN trên 1 phân tử Pr)

+ x tARN dịch mã 3 lần  số axit amin cung cấp 3x

+ y tARN dịch mã 2 lần  số axit amin cung cấp 2y

+ z tARN dịch mã 1 lần  số axit amin cung cấp z

dịch mã có 1% tARN dịch mã 3 lần, 2% tARN dịch mã 2 lần, số còn lại dịch mã 1 lần

Tính số tARN mỗi loại ?

Trang 17

v=

- Tốc độ dịch mã của Riboxom: Số axit amin của chuỗi polipeptit kéo dài thêm trong 1 giây

Ví dụ : 1 gen có 3000 nu phiên mã tạo 1 mARN, mARN dịch mã tạo 1 pr mất 50s Tính tốc độ dịch mã Giải: Số bộ 3 = 3000:6 = 500

Để hoàn tất dịch mã Ri dịch chuyển qua 500 bộ 3 mất 50s vậy 1 giây di chuyển qua 500 : 50 = 10 bộ 3 = 10aa/s

- Thời gian tổng hợp xong 1 Pr :

s v

v : Vận tốc trượt cuat Riboxom

t :Thời gian tổng hợp xong 1 Pr

L : Chiều dài mARN

Ví dụ 1: Một mARN dài 0,255

m

µ

có 1 Riboxom dịch mã Thời gian để tổng hợp xong 1 Pr là 125 giây.

a Vận tốc trượt của Riboxom?

b Số codon của mARN và tốc độ dịch mã của Riboxom ?

Bài giải:

a Vận tốc trượt của Riboxom :

)/(4,20125

10.255,

s A t

L

b Số codon của mARN :

2502

,10

10.255,03.4,33

Trang 18

Vú dụ 2 : Trên 1 mARN dài 5.100A 0 có 5 Riboxom trượt qua 1 lần với tốc độ dịch mã trung bình là 10aa/s Khoảng cách thời gian giữa 2 Riboxom là 0,6s Tính từ lúc Riboxom thứ nhất tiếp xúc với mARN thì thời gian để mỗi Riboxom trượt qua hết mARN là bao nhiêu ?

Bài giải :

- Vận tốc trượt của Riboxom : v = 10.10,2 = 102A0/s

- Thời gian tổng hợp xong 1 Pr: t = L:v = 5.100: 10,2 = 50s

Vậy thời gian để các Riboxom trượt hết mARN là :

- Chia làm 2 khoảng thời gian :

+ Thời gian R1 tiếp xúc đến khi rời khỏi mARN ( thời gian tổng hợp xong 1 Pr) : v

l n v

L n

t v

L t

t+∑∆ = +∆ ( −1)= +( −1)∆ = +∆ ( −1)

2 Có k mARN, mỗi mARN cho nhiều Riboxom trượt qua không lặp lại, các Riboxom cách đều nhau

- Không tính đến thời gian chuyển tiếp của các Ri giữa các mARN

Trang 19

t kt

t kt

T = +∑∆ + − ∆

= kt + (n-1)

k: Số mARN:

t T

9

125152

L

125

10.255,

t

l=∆ = =

là 1,2s Tính thời gian tổng hợp xong Pr ?

Bài giải:

Thời gian tổng hợp xong Pr :

T k

t kt

6,81751

100.5

aa= 1+ 2 + 3+ 4+ 5

Trang 20

- Số axit amin của các Ri hợp thành một dãy cấp số cộng : aan ,aan-1, aan-2 aa1 với công sai d là số axit amin

của Ri sau kém Ri trước (d là 1 số âm)

 Tổng số axit amin của các Ri tổng hợp được : Sn =

))1(2(

axit amin thì Ri cuối cùng tiếp xúc với mARN Lúc đó, môi trường đã cung cấp 1.070 axit amin Số Ri là bao nhiêu ?

Bài giải:

Theo bài ra ta có : Sn =

5)

2,10:6,81)(

1(230.2

1070.2)

1(2

2)

)1(2(

−+

=

−+

n a

S n

d n a

a Vận tốc trượt của riboxom

c Khoảng cách độ dài giữa 2 Ri kế tiếp

d Thời gian của cả quá trình tổng hợp Pr

Bài giải:

Tóm tắt: LARN = 5.100A0

∑∆t=7,2s

T = 50s

a Vận tốc trượt của Ri: v = L:t = 5.100 : 50 = 102A 0 /s

b Khoảng cách độ dài giữa R1-R5 :

04,734102.2,7

t

T = +∑∆ =50+7,2=57,2

2 giây Tính thời gian tổng hợp xong Pr.

Bài giải:

- Vận tốc trượt của Ri: v = 61,2:1,2 = 51A0/s

- Thời gian tổng hợp xong 1 Pr : t = L:v = 5.100 : 51= 100s

- Tổng thời gian tổng hợp Pr:

s t

n T k

Trang 21

Bài 1: Một gen điều khiển tổng hợp 10 Pr, đòi hỏi môi trường cung cấp 3.000 axit amin thực hiện chức

a Chiều dài của gen

b Tỷ lệ phần trăm từng loại nucleotit trên từng mạch của gen

c Tính số ribonucleotit cần thiết đã tham gia dịch mã tạo ra số axit amin trong phân tử Pr trên? Tại sao

số ribonucleotit của mARN > số ribonucleotit cần để dịch mã cho số axit amin của Pr trên ?

Bài giải:

a Chiều dài của gen : Lg= rN.3,4 =

033664

,3.9904,3.10

99.100

%100.200

=

Gm= 2Xm = 400 X = G = 20,2% 2 = 40,4%

Um= 990-99-200-400=291=A= T = 100%-10%-40,4%-20,2%=29,4%

c Số rN cần thiết để tạo 1mARN = 990

Số rN tham gia dịch mã tạo 1 Pr = (3.000 : 10) 3 = 900

Vậy số rN tham gia dịch mã ít hơn số rN của mARN = 990 – 900 = 90 ( tương ứng 90:3 = 30 codon)

Lý do : + axit amin mở đầu cắt bỏ khỏi Pr hoàn chỉnh

+ mã kết thúc không được dịch mã

+ 28 codon của mARN không được dịch mã (Intron)

0,5s Khoảng cách thời gian giữa 2 phân tử Pr được tổng hợp là 3s không tính thời gian Ri trượt qua mã kết thúc Biết mỗi Pr chứa không quá 498 axit amin thực hiện chức năng

a Tính số lượng từng loại nucleotit của gen

b Số lượng từng loại ribonucleotit của mARN

c Tính từ lúc axit amin đầu tiên được dịch mã thì mỗi Pr được tổng hợp mất bao nhiêu giây?

a Số lượng từng loại nucleotit của gen :

* Tổng hai loại nucleotit = 40% thì hai loại nucleotit đó phải bổ sung cho nhau

Trang 22

- Ở TH1 : H = 2 20%N + 3 30%N = 1,3N= 3.900  N = 3.000 ( hợp lý )

- Ở TH2 : H = 2 30%N + 3 20%N = 1,2N= 3.900  N = 3.250 ( loại )

Vậy gen có %A = %T = 20%  A = T = 20% 3.000 = 600

%G = %X = 30% G = X = 30% 3.000 = 900

b Số ribonucleotit của mARN : rN = 3.000 : 2 = 1.500

Số ribonucleotit mỗi loại của mARN :

500.12

rN

Số Pr được tạo ra :

6498

988

(có 6 Ri trượt qua 1 mARN và mỗi Ri cách nhau 3s)

Số codon mà Ri trượt qua để tổng hợp 1Pr = 498+1= 499 ( không tính codon kết thúc)

a Xác định số lượng và tỷ lệ % từng loại nucleotit của gen

b Xác định số lượng từng loại ribonucleotit của mARN do gen sinh ra

c Thời gian tổng hợp xong từng phân tử Pr tính từ lúc axit amin đầu tiên được dịch mã

a Số lượng và tỷ lệ % từng loại nucleotit của gen

- Tổng số nucleotit của gen :

800.14,3

060.3.24,3

Trang 23

Khoảng cách thời gian giữa 2 Ri :

s v

l

51

2,61

Thời gian tổng hợp xong Pr2 : 60 + 1,2 = 61,2s

Thời gian tổng hợp xong Pr3 : 62,4s

Thời gian tổng hợp xong Pr4 : 63,6s

Thời gian tổng hợp xong Pr5 : 64,8s

Thời gian tổng hợp xong Pr6 : 66s

a Tính tỷ lệ % từng loại nucleotit của gen

b Gen phiên mã cần môi trường nội bào cung cấp 500U Tính số ribonucleotit mỗi loại của mARN phiên

a Tỷ lệ % từng loại nucleotit của gen :

- Tổng số nucleotit của gen :

992.14,3

4,386.3.24,3

b Số lượng từng loại ribonucleotit của mARN :

Giả sử mạch đơn của gen sinh ra là mạch 1 : A1 = 149 A2 = 249-149 = 100 và X1 = 247, X2 = 747-247=500 Theo NTBS : Um bổ sung với A mạch khuôn

Ta thấy :

5100

5002

- Số axit amin thực hiện chức năng của 1 Pr : ( 996: 3)-2 = 330

- Số lượt Ri trượt qua trên 5 mARN là : 11.550 : 330 = 35

- Số Ri trượt trên 1 mARN là : 35 :5 = 7

nước được giải phóng để hình thành các liên kết peptit.

a Tính số nucleotit của gen

b Tính số lượt tARN tham gia dịch mã

a Tính số axit amin thực hiện chức năng của các Pr

Bài giải:

a Số Pr sinh ra : 5x2 = 10

Số phân tử nước giải phóng để hình thành 1 Pr : 2.540 : 10 = 254 = AAcc – 1= B3-1-1

Số codon của 1 mARN : 254 + 2 = 256

Số nucleotit của gen là : 256.6 = 1.536

Trang 24

b Số lượt tARN :

Số lượt tARN tổng hợp 1 Pr = số aacc = codon – 1 = 256 – 1 = 255

Tổng số lượt tARN : 255 10 = 2.550

c Số axit amin thực hiện chức năng của các Pr = số phân tử nước giải phóng = 2.540

gian tổng hợp 1 chuỗi polipepetit mất 100 giây

a Vận tốc trượt của Ri : v = L : t = 5.100 : 100 = 51A0/s

b Tốc độ dịch mã( số axit amin giải phóng trong 1s) : v : 10,2 = 51 : 10,2 = 5aa/s

( để dịch mã 1 axit amin Ri đã trượt qua 1 bộ 3 = 10,2A0)

- Khoảng cách thời gian giữa R1 và R5 = 108 -100 = 8s

- Số axit amin được dịch mã trong 8g : 8.5 = 40

-Số axit amin của R5 được dịch mã ở thời điểm đang xét : 165 – 40 = 125

- Vị trí của R5 : 125 10,2 = 1.275 A0

c Số axit amin được dịch mã :

* Cách 1 :

725)10(4165.2(2

5))1(2(

một lần với vận tốc bằng nhau Khoảng cách thời gian giữa 2 Ri kế tiếp là 1,4 giây, các Ri cách đều

a Tính chiều dài mARN

b Vận tốc trượt của Ri

c Xác định thời gian chuyển tiếp của 6 Ri giữa 2 mARN Biết thời gian dịch mã tổng cộng là 2 phút 11 giây

Bài giải :

Trang 25

a * Chiều dài của mARN :

- Số rN của mARN : 1.629 : 3 = 543

- Chiều dài của mARN : L = 543 3,4 = 1.846,2 A0

b Số Ri dịch mã :

- Số axit amin cung cấp cho 1 chuỗi polipepetit : 543 : 3 – 1 = 180

- Số axit amin được dịch mã trên R1 : 180 2 : 3 = 120

- Số axit amin được dịch mã trên Rn : 867 : 10,2 = 85

Theo bài ra, ta có :

6152)(aaR1+aaR n n = ⇔(120+85)= 2.615→n=6

n

* Vận tốc trượt của Ri :

- Vị trí R1 khi R6 trượt được 867 A0 : 120 10,2 = 1.224 A0

- Khoảng cách độ dài giữa 2 Ri kế tiếp : (1.224 – 867): 5 = 71,4A0

- Vận tốc trượt của Ri : 71,4 : 1,4 = 51A0/s

c Thời gian chuyển tiếp của 1 Ri giữa 2 mARN :

s k

t kt T T

T k

t kt T

7,75

5.4,1)51:2,846.1(31311

)1(

∑+

=

Thời gian để 5 Ri còn lại chuyển tiếp qua 2mARRN là : 1,4.5 = 7s

 Tổng thời gian chuyển tiếp của 6 Ri qua 2 mARN là : 7,7 + 7 = 14,7s

Lưu ý: Số cách mã hóa các loại Pr của gen : Có 6 đoạn exon 1E1, 2E2, 2E3, 1E4 số loại Pr là

6!1!2!2!1!

BÀI TẬP TRONG ĐỀ THI HSG CẤP TỈNH Bài 1( Tỉnh 2009):

Khi tổng hợp 1 mARN gen phải cắt đứt 3.600H và môi trường nội bào cung cấp 155 rG , 445 rX Gen phiên mã không vượt quá 4 lần đã cần tới 1.500 rU Sau đó, do nhu cầu cung cấp thêm Pr gen lại tiếp tục phiên mã và môi trường cung cấp thêm 2.625 rU

a Tìm khối lượng phân tử của gen, số lượng từng loại nucleotit của gen ?

b Số lượng mỗi loại rN của mARN do gen phiên mã tạo ra ?

c Với giả thiết như trên, mỗi bản mã sao cho 5 Ri trượt qua 1 lần thì môi trường phải cần đến bao nhiêu lượt tARN để dịch mã ?

d Số lượng liên kết CHT được hình thành giữa các rN của toàn bộ các mARN ?

Bài giải :

a Khối lượng phân tử của gen : M = N.300

Theo bài ra, ta có : Ggen = rG + rX = 445 + 115 = 600

Trang 26

Gen lại phiên mã y lần ( y

a Tính số lượng từng loại nucleotit của gen

b Tính số lượng từng loại rN của 2 mARN

c Tính số lượng từng loại rN môi trường cung cấp cho mỗi gen thực hiện phiên mã

Bài giải :

a Số lượng từng loại nucleotit của gen :

Tổng số nucleotit của gen : N1 = N2 =

400.24,3

2.080.4

b Số lượng từng loại rN của mỗi loại mARN :

* Xét mARN1 : Um = 35% 1.200 = 420 > Agen 1 mARN1 sinh ra từ gen 2 và mARN2 sinh ra từ gen 1

c Số lượng từng loại rN do môi trường cung cấp :

Gọi x, y lần lượt là số lần phiên mã của gen 1 và gen 2 :

Trang 27

1 Mạch gốc của một gen ở sinh vật nhân thực gồm các vùng với số đơn phân là :

Tên vùng : Exon 1 Intron 1 Exon 2 Intron 2 Exon 3

Số nucleotit 100 75 50 70 25

Xác định chiều và độ dài của mARN trưởng thành được sao chép từ mạch gốc này

nu loại A và T , 456 nu loại G và X

a Protein tương ứng biến đổi như thế nào ?

b Gen đột biến tự nhân đôi 1 lần thì nhu cầu từng loại nu giảm đi bao nhiêu so với gen ban đầu ? Đoạnmạch kép bị mất ( của gen ban đầu) gồm bao nhiêu liên kết Hidro ?

Bài giải :

1 Đoạn Intron là đoạn không mã hóa được cắt bỏ khỏi mARN để tạo mARN thành thục ( mARN thực hiện quá trình dịch mã )

Tổng số rN của mARN thành thục : Exon 1 + Exon 2 + Exon 3 = 100 + 50 + 25 = 175

Chiều của mARN : Đầu E1(5’)  Đầu E3(3’)

Chiều dài của mARN : L = 175 3,4 = 595A0

2a Số nucleotit mỗi loại của gen chưa đột biến :

400.24,3

080.4.24,3

- Số cặp nucleotit A – T bị mất : 720 – (900:2 ) = 270 cặp  mARN tương ứng mất 90 codon

- Số cặp nucleotit G – X bị mất : 480 –(456:2) = 252 cặp  mARN tương ứng mất 84 codon

Vậy tổng số codon của mARN bị mất là 90 + 84 = 174 codon

+ Nếu đột biến không làm xuất hiện codon kết thúc đột ngột thì số axit amin của Pr đột biến bị mất so với Pr

do gen bình thường tổng hợp là 174

+ Nếu đột biến làm xuất hiện codon kết thúc thì số axit amin bị mất > 174

2b Gen đột biến nhân đôi 1 lần thì số nucleotit mỗi loại giảm hơn gen ban đầu :

Acc= Tcc giảm 270

Gcc = Xcc giảm 252

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM DI TRUYỀN PHÂN TỬ

ĐỀ 1

Câu 1: Một gen có tổng nuclêôtit là 3000 chiều dài của gen là:

A L = 5100Ao B L = 5000AoC L = 5200Ao D L = 5150Ao

Câu 2: Một gen có 90 vòng xoắn Chiều dài của gen được xác định theo đơn vị micrômet là:

A.L = 0,400µm B L = 0,306µm C L = 0,316µm D L = 0,326µm

A.Mgen = 72.104 đvCB Mgen = 70.103 đvC

C Mgen = 72.102 đvC D Mgen = 70.105 đvC

gen Số liên kết hydro của gen là: :

A.Hgen = 3120 (liên kết H2)B Hgen = 3000 (liên kết H2)

C Hgen = 3020 (liên kết H2) D Hgen = 3100 (liên kết H2)

Câu 5: Một gen có 150 vòng xoắn Số liên kết hóa trị nối giữa các nucleotit trong gen là :

A.HT = 2998B HT = 3000C HT = 2898 D HT = 2888

Trang 28

Câu 6: Một gen có tổng số liên kết hydrô là 4050 Gen có hiệu số giữa nuclêôtit loại X với 1 loại N không

bổ sung với nó bằng 20% số N của gen Số N của gen sẽ là:

Câu 9: Một gen có 1200 nuclêôtit Câu đúng là:

A.Chiều dài của gen là 0,204 µmB Số chu kỳ của gen là 60

C Khối lượng của gen là 36.104 đvC D Cả 3 câu A, B, C đều đúng

Câu 10: Gọi A, T, G, X là các loại nuclêôtit trong AND (hoặc gen) Tương quan nào sau đây không đúng:

A.A + G = T + XB %(A + X) = %(G + T)

C A + T = G + X D Các tương quan trên đều đúng

Câu 11: Gen có số nuclêôtit loại T= 13,7%tổng số nuclêôtit Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen trên là:

Câu 14: Một đọan phân tử AND có số lượng nucleotit loại A= 189 và X = 35% tổng số nuclêôtit Đọan

A.0,02142µmB 0,04284µmC 0,04284µm D 0,2142µm

Câu 15: Một gen có số lượng nuclêôtit lọai X = 525 chiếm 35% tổng số nuclêôtit.

a Số liên kết hóa trị và số liên kết hydrô giữa các nuclêôtit của gen lần lượt là:

A.2928 và 2025B 1498 và 2025

C 1499 và 2025 D 1498 và 1500

Câu 16: Một gen có số lượng nuclêôtit lọai X = 525 chiếm 35% tổng số nuclêôtit.

b Số chu kỳ xoắn của gen là:

A.75B 150C 60D 200

Câu 17: Một gen chứa 1755 liên kết hydrô và có hiệu số nuclêôtit loại X với 1 loại nuclêôtit khác là 10%.

a chiều dài của gen trên là:

A.1147,5Ao B 4590Ao

C 2295Ao D 9180Ao

Câu 18: Một gen chứa 1755 liên kết hydrô và có hiệu số nuclêôtit loại X với 1 loại nuclêôtit khác là 10%.

b Số lượng từng loại nuclêôtit của gen trên là:

A.A = T = 270 ; G = X = 405

B A = T = 405 ; G = X = 270

C A = T = 540 ; G = X = 810

Trang 29

cần môi trường nội bào cung cấp là:

A A=T=5600; G=X=1600 B A=T=4200; G=X=6300

C A=T=2100; G=X=600 D A=T=4200; G=X=1200

Câu 23 : Giả sử một phân tử mARN gồm hai lọai nuclêôtit A và U thì số lọai côđon trong mARN tối đa

có thể là :

A 6 loại B 4 loại C 8 lọai D 3loại

Câu 24 : Hai phân tử ADN nhân đôi liên tục 3 lần , số phân tử ADN tạo thành :

1/ Vùng điều hoà của gen cấu trúc nằm ở vị trí nào của gen?

A Đầu 5, mạch mã gốc B Đầu 3, mạch mã gốc C Nằm ở giữa gen D Nằm ở cuối gen2/ Gen cấu trúc của vi khuẩn có đặc điểm gì?

A Phân mảnh B Vùng mã hoá không liên tục

C Không phân mảnh D Không mã hoá axit amin mở đầu

3/ Intrôn là gì?

A Đoạn gen có khả năng phiên mã nhưng không có khả năng dịch mã

Trang 30

B Đoạn gen không có khả năng phiên mã và dịch mã

C Đoạn gen mã hoá các axit amin

D Đoạn gen chứa trình tự nu- đặc biệt giúp mARN nhận biết được mạch mã gốc của gen

5/ Nhóm cô đon nào không mã hoá các axit amin mà làm nhiệm vụ kết thúc tổng hợp Prôtêin?

A UAG,UGA,AUA B UAA,UAG,AUG C UAG,UGA,UAA D.UAG,GAU,UUA

6/ Có tất cả bao nhiêu loại bộ mã được sử dụng để mã hoá các axit amin?

7/ Từ 3 loại nu- khác nhau sẽ tạo được nhiều nhất bao nhiêu loại bộ mã khác nhau?

8/ ADN-Polimeraza có vai trò gì ?

A Sử dụng đồng thời cả 2 mạch khuôn để tổng hợp ADN mới

B Chỉ sử dụng mạch khuôn để tổng hợp mạch mới theo chiều 5,  3,

C Chỉ sử dụng 1 mạch khuôn để tổng hợp mạch mới theo chiều 3,  5,

D Chỉ xúc tác tháo xoắn ADN mà không tổng hợp mạch mới

9/ Thời điểm và vị trí diễn ra quá trình tái bản là:

A Kì trung gian giữa 2 lần phân bào – Ngoài tế bào chất B Kì đầu của phân bào – Ngoài tế bào chất

C Kì trung gian giữa 2 lần phân bào – Trong nhân tế bào D Kì đầu của phân bào – Trong nhân tế bào

10/ Một gen chiều dài 5100 Ao có số nu loại A = 2/3 một loại nu- khác tái bản liên tiếp 4 lần.Số nu- mỗi loại môi trường nội bào cung cấp là:

A Do 2 mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng ADN-pôlimeraza chỉ xúc tác tổng hợp 1 chiều nhất định

B Sự liên kết các nu- trên 2mạch diễn ra không đồng thời

C Do giữa 2 mạch có nhiều liên kết bổ sung khác nhau D Do trên 2 mạch khuôn có 2 loại en zim khác nhau xúc tác

13/ Quá trình nhân đôi của ADN diển ra ở:

A Tế bào chất B Ri bô xôm C Ty thể D Nhân tế bào

14/ Đặc điểm thoái hoá của mã bộ ba có nghĩa là:

A Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axitamin B các bộ ba nằm nối tiếp nhưng không gối lên nhau

C Nhiều loại bộ ba cùng mã hoá cho một loại axitamin D Một số bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc dịch mã15/ Phân tử ADN dài 1,02mm.Khi phân tử ADN này nhân đôi một lần,số nu- tự do mà môi trường nội bào cần cung cấp là: A 6 x106 B 3 x 106 C 6 x 105 D 1,02 x 10516/ Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho:

A Sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc B Sản phẩm tạo nên thành phần chức năng

C Kiểm soát hoạt động của các gen khác D Sản phẩm nhất định (chuổi poolipeptit hoặc ARN)

17/ Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với sự nhân đôi của ADN ở E.Coli về:

1 : Chiều tổng hợp 2 : Các enzim tham gia 3 : Thành phần tham gia

4 : Số lượng các đơn vị nhân đôi 5 : Nguyên tắc nhân đôi

Phương án đúng là: A 1, 2 B 2, 3 ,4 C 2, 4 D 2, 3, 5

18/ Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa là:

A Có một bộ ba khởi đầu B Có một số bộ ba không mã hóa các axitamin

C Một bộ ba mã hóa một axitamin D Một axitamin có thể được mã hóa bởi hai hay nhiều bộ ba19/ Đặc điểm nào là không đúng đối với quá trình nhân đôi ở tế bào nhân thực?

A Theo nguyên tắc bán bảo toàn và bổ sung B Gồm nhiều đơn vị nhân đôi

C Xảy ra ở kì trung gian giữa các lần phân bào D Mỗi đơn vị nhân đôi có một chạc hình chữ Y

20/ Enzim ADN pôlimeraza chỉ bổ sung nuclêôtit vào nhóm nào của mạch khuôn?

Trang 31

21/ Các bộ ba nào sau đây không có tính thoái hóa?

22/ Có tất cả bao nhiêu bộ mã mà trong mỗi bộ mã đều có thành phần các nu- hoàn toàn khác nhau?

23/ Một phân tử ADN tự nhân đôi 4 lần liên tiếp sẽ tạo được bao nhiêu phân tử ADN con hoàn toàn

24/ Một đoạn ADN có chiều dài 81600A0 thực hiện nhân đôi đồng thời ở 6 đơn vị khác nhau.biết chiều dài mỗiđoạn okazaki =1000 nu.Số đoạn ARN mồi là: A 48 B 46 C 36 D 24

25/ Nhóm sinh vật nào trong quá trình tái bản đều theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn?

1: nhân sơ 2: nhân thực 3: virut có ADN sợi đơn 4: virut có ADN sợi kép 5: vi khuẩn

26/ Bản chất của mã di truyền là:

A một bộ ba mã hoá cho một axitamin B 3 nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axitamin

C trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin

D các axitamin đựơc mã hoá trong gen

27/ Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế

A tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã B tổng hợp ADN, ARN

C tổng hợp ADN, dịch mã D tự sao, tổng hợp ARN

28/ Mã di truyền có tính thoái hóa là do :

A Số loại axitamin nhiều hơn số bộ ba mã hóa B Số bộ ba mã hóa nhiều hơn số loại axitamin

C Số axitamin nhiều hơn số loại nu D Số bộ ba nhiều hơn số loại nu

29/ Tính phổ biến của mã di truyền là bằng chứng về :

A Tính thống nhất của sinh giới B Tính đặc hiệu của thông tin di truyền đối với loài

C Nguồn gốc chung của sinh giới D Sự tiến hóa liên tục

30/ Anticôđon của phức hợp Met-tARN là gì?

31/ Loại ARN nào có cấu tạo mạch thẳng?

32/ Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phiên mã?

A Phiên mã diễn ra trong nhân tế bào

B Quá trình phiên mã bắt đầu từ chiều 3, của mạch gốc ADN

C Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn lại ngay

D Các nu- liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A-T ;G-X

33/ Bào quan nào trực tiếp tham gia tổng hợp Prôtêin?

34/ Liên kết giữa các axit amin là loại liên kết gì?

35/ Số axitamin trong chuổi pôlipeptit được tổng hợp từ phân tử mARN hoàn chỉnh có 1.500 nu- là:

36/ Phân tử mARN ở tế bào nhân sơ được sao mã từ 1 gen có 3.000 nu- đứng ra dịch mã.Quá trình tổng hợp Prôtêin có 5 Ribôxôm cùng trượt qua 4 lần trên Ribôxôm.Số axit amin môi trường cung cấp là bao nhiêu?

37/ Quan hệ nào sau đây là đúng:

A ADN tARN mARN Prôtêin B ADN mARN Prôtêin Tính trạng

C mARN ADN Prôtêin Tính trạng D ADN mARN Tính trạng

38/ Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?

A ADN được chuyển đổi thành các axitamin của prôtêin

B ADN chứa thông tin mã hoá cho việc gắn nối các axitamin để tạo nên prôtêin

C ADN biến đổi thành prôtêin

D ADN xác định axitamin của prôtêin

Trang 32

39/ Dạng thông tin di truyền được trực tiếp sử dụng trong tổng hợp prôtêin là:

40/ Loại ARN nào sau đây mang bộ ba đối mã?

41/ Dịch mã là quá trình:

A Tổng hợp mARN B Nhân đôi ADN

C Duy trì thông tin di truyền qua các thế hệ D Truyền thông tin di truyền từ trong nhân ra ngoài tế bàochất

42/ Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã ?

43/ Đặc điểm nào là không đúng đối với Ribôxôm

A Mỗi Ribôxôm gồm 2 tiểu phần luôn liên kết với nhau

B Trên Ribôxôm có hai vị trí : P và A ; mỗi vị trí tương ứng với một bộ ba

C Trong quá trình dịch mã,Ribôxôm trượt từng bước một tương ứng với từng bộ ba trên mARN

D Các Ribôxôm được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia tổng hợp mọi loại prôtêin

44/ Trong quá trình phiên mã,enzim ARNpôlimeraza có vai trò gì gì ?

1 : xúc tác tách 2 mạch gen 2 : xúc tác bổ sung các rN- vào liên kết với mạch khuôn

3 : nối các đoạn ôkazaki lại với nhau 4 : xúc tác quá trình hoàn thiện mARN

Phương án trả lời đúng là :

45/ Thứ tự chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN và chiều tổng hợp mARN lần lượt là :

A 5,→3, và 5,→3, B 3,→3, và 3,→3, C.5,→3, và 3,→5, D 3,→5, và 5,→3,46/ Axitamin mở đầu trong chuổi pôlipeptit được tổng hợp ở :

A Sinh vật nhân sơ là foocmin mêtiônin còn ở nhân thực là mêtiônin

B Sinh vật nhân sơ là mêtiônin còn ở nhân thực là foocmin mêtiônin

C Sinh vật nhân sơ và nhân thực đều là mêtiônin D Sinh vật nhân sơ và nhân thực đều là foocmin mêtiônin

47/ Kết quả của giai đoạn hoạt hóa các axitamin là :

A Tạo phức hợp aa-ATP B Tạo phức hợp aa - tARN

C Tạo phức hợp aa-tARN-Ribôxôm D Tạo phức hợp aa-tARN-mARN

48/ Cấu trúc nào sau đây có mang anticôdon ?

49/ Anticôdon có nhiệm vụ :

A Xúc tác liên kết axitamin với tARN B Xúc tác vận chuyển axitamin đến nơi tổng hợp

C Xúc tác hình thành liên kết peptit D Nhận biết côdon đặc hiệu trên mARN nhờ liên kết bổ sung trong quá trình tổng hợp prôtêin

50/ Các chuổi pôlipeptit được tạo ra do các ribôxôm cùng trượt trên một khuôn mARN giống nhau về:

C Số lượng các axitamin D Số lượng và thành phần các axitamin

51./ Một phân tử mARN dài 1,02.10 -3 mm điều khiển tổng hợp prôtêin.Quá trình dịch mã có 5 ribôxôm cùng trượt 3 lần trên mARN.Tổng số axitamin môi trường cung cấp cho quá trình sinh tổng hợp là :

ĐỀ 3Câu 1: Gen là gì?

A Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit

B Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN

C Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một số phân tử ARN

Trang 33

D Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một số loại chuỗi pôlipeptit hay một số loại phân tử ARN.

Câu 2:Điều nào không đúng với cấu trúc của gen?

A Vùng kết thúc nằm ở cuối gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã

B Vùng khởi đầu nằm ở đầu gen mang tín hiệu khởi đầu và kiểm soát quá trình dịch mã

C Vùng khởi đầu nằm ở đầu gen mang tín hiệu khởi đầu và kiểm soát quá trình phiên mã

D Vùng mã hoá ở giữa gen mang thông tin mã hoá axit amin

Câu 3:Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của mã di truyền?

A Tính phổ biến B tính đặc hiệu C Tính thoái hoá D Tính bán bảo tồn

Câu 4:Mã di truyền có tính thoái hoá là hiện tượng

A có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một axit amin

B có nhiều axit amin được mã hoá bởi một bộ ba

C có nhiều bộ hai mã hoá đồng thời nhiều axit amin D một bộ ba mã hoá một axitamin

Câu 5:Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới

A Tính liên tục B Tính đặc hiệu C Tính phổ biến D Tính thoái hoá

Câu 6:Thông tin di truyền được mã hoá trong ADN dưới dạng

A trình tự của các bộ 4 nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit

B trình tự của các bộ 1 nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit

C trình tự của các bộ 2 nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit

D trình tự của các bộ 3 nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit

Câu 7:Một axit amin trong phân tử prôtêin được mã hoá trên gen dưới dạng :

A mã bộ một B mã bộ hai C mã bộ ba D mã bộ bốn

Câu 8:Vì sao mã di truyền là mã bộ ba ?

A Vì mã bộ một và bộ hai không tạo được sự phong phú về thông tin di truyền

B Vì số nuclêôtit ở mỗi mạch của gen dài gấp 3 lần số axit amin của chuỗi pôlipeptit

C Vì số nuclêôtit ở hai mạch của gen dài gấp 6 lần số axit amin của chuỗi pôlipeptit

D Vì 3 nuclêôtit mã hoá cho 1 axit amin thì số tổ hợp sẽ là 43 = 64 bộ ba đủ để mã hoá 20 loại axit amin

Câu 9:Số bộ ba mã hoá cho các axit amin là A 61 B 42 C 64 D 21.

Câu 10: Giả sử một gen chỉ được cấu tạo từ 2 loại nuclêôtit guanin và xitôxin Trên mạch mang mã gốc của

gen đó, có thể có tối đa bao nhiêu loại bộ ba? A 2 B 64 C 8 D 16

Câu 11: Bộ ba nào dưới đây là bộ ba vô nghĩa (không mã hoá axit amin) làm nhiệm vụ báo hiệu kết thúc việc

tổng hợp prôtêin?

A AUA, AUG, UGA B UAA, UAG, UGA C UAX, AXX, UGG D UAA, UGA, UXG

Trang 34

Câu 13: Các bộ ba khác nhau bởi A trật tự của các nuclêôtit B thành phần của các nuclêôtit

C số lượng của các nuclêôtit D trật tự và thành phần của các nuclêôtit

Câu 14: Mã di truyền trên mARN được đọc theo

A một chiều từ 3’ đến 5’ B Hai chiều tuỳ theo vị trí của enzim C ngược chiều di chuyển của ribôxôm

D một chiều từ 5’ đến 3’

Câu 15: Đặc điểm nào dưới đây không đúng với mã di truyền?

A Mã di truyền là mã bộ ba, nghĩa là cứ ba nuclêôtit kế tiếp nhau quy định một axit amin

B Mã di truyền mang tính thoái hoá, nghĩa là một loại axit amin được mã hoá bởi hai hay nhiều bộ ba

C Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục theo từng cụm ba nuclêôtit, không gối lên nhau

D Mã di truyền mang tính riêng biệt, mỗi loài sinh vật có một bộ mã di truyền riêng

Câu 16: Sự nhân đôi của ADN xảy ra ở những bộ phận nào trong tế bào nhân thực ?

A Lục lạp, trung thể, ti thể B Ti thể, nhân, lục lạp C Lục lạp, nhân, trung thể D Nhân, trung thể, ti thể

Câu 17: Quá trình nhân đôi của ADN còn được gọi là quá trình : A tái bản, tự sao B phiên mã C dịch mã

D sao mã

Câu 18: Trong chu kì tế bào, sự nhân đôi của ADN trong nhân diễn ra ở

A pha G1 của kì trung gian B pha G2 của kì trung gian

C pha S của kì trung gian D pha M của chu kì tế bào

Câu 19: Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn có tác dụng

A chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào

B chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể

C đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể

D đảm bảo duy trì thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất

Câu 20:Trong quá trình nhân đôi, enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mỗi mạch khuôn của ADN

A theo chiều từ 5’ đến 3’ B theo chiều từ 3’ đến 5’

C di chuyển một cách ngẫu nhiên D theo chiều từ 5’ đến 3’ trên mạch này và 3’ đến 5’ trên mạch kia

Câu 21: Quá trình tự nhân đôi ADN, chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục mạch còn lại tổng hợp gián đoạn

vì enzim ADN – pôlimeraza

A chỉ trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ > 5’ và tổng hợp mạch mới bổ sung theo chiều từ 5’ > 3’

B chỉ trượt trên mạch khuôn theo chiều 5’ > 3’ và tổng hợp mạch mới bổ sung theo chiều từ 3’ >5’

C có lúc thì trượt trên mạch khuôn theo chiều 5’ > 3’ có lúc thì trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ > 5’và mạch mới luôn tổng hợp theo chiều từ 5’ > 3’

D có lúc thì trượt trên mạch khuôn theo chiều 5’ > 3’ có lúc thì trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ > 5’và mạch mới luôn tổng hợp theo chiều từ 3’ >5’

Câu 22: Quá trình tự nhân đôi của ADN, enzim ADN pôlimeraza có vai trò

Trang 35

A tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyêntắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN B bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN

C lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit trên mỗi mạch khuôn của ADN

D bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN, cung cấp năng lượng cho quá trình tự nhân đôi

Câu 23: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi ADN là

A A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G B A liên kết với X, G liên kết với T

C A liên kết với U, G liên kết với X D A liên kết với T, G liên kết với X

Câu 24: Trong quá trình nhân đôi ADN, các nuclêôtit tự do sẽ tương ứng với các nuclêôtit trên mỗi mạch của

phân tử ADN theo cách

A nuclêôtit loại nào sẽ kết hợp với nuclêôtit loại đó B dựa trên nguyên tắc bổ sung (A – T, G – X)

C các bazơ nitric có kích thước lớn sẽ bổ sung với bazơ nitric có kích thước bé D ngẫu nhiên

Câu 25:Đoạn okazaki là

A đoạn ADN được tổng hợp một cách liên tục trên mạch ADN cũ trong quá trình nhân đôi

B các đoạn ADN mới được tổng hợp thành từng đoạn ngắn theo hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN trongquá trình nhân đôi

C các đoạn ADN mới được tổng hợp thành từng đoạn ngắn theo hướng cùng chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi

D các đoạn ADN mới được tổng hợp trên hai mạch của phân tử ADN cũ trong quá trình nhân đôi

Câu 26 : Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình nhân đôi ADN hình thành theo chiều

A cùng chiều với mạch khuôn B 3’ đến 5’ C 5’ đến 3’ D cùng chiều tháo xoắn của ADN

Câu 27:Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là

A Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu

B Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có cấu trúc

đã thay đổi

C Trong 2 ADN mới, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp

D Sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN trên hai hướng ngược chiều nhau

Câu 28: Sự nhân đôi ADN ngoài nhân (trong ti thể, lạp thể) diễn ra

A độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân B phụ thuộc với sự nhân đôi của ADN trong nhân

C phụ thuộc với sự nhân đôi của tế bào D trước khi nhân đôi của ADN trong nhân

Câu 29: Cơ chế nhân đôi của ADN trong nhân là cơ sở :

A đưa đến sự nhân đôi của NST B đưa đến sự nhân đôi của ti thể

C đưa đến sự nhân đôi của trung tử D đưa đến sự nhân đôi của lạp thể

Câu 30: Sau khi kết thúc nhân đôi, từ một ADN mẹ đã tạo nên

A hai ADN, trong đó mỗi ADN có một mạch cũ và một mạch mới được tổng hợp

Trang 36

B một ADN mới hoàn toàn và một ADN cũ

C hai ADN mới hoàn toàn D hai ADN, trong đó mỗi mạch có sự xen đoạn cũ và đoạn mới được tổng hợp

N14 thì sau 4 lần sao chép sẽ có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N15?

A Có 4 phân tử ADN B Có 2 phân tử ADN C Có 8 phân tử ADN D Có 16 phân tử ADN

Câu 32: Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực có sự khác biệt với sự nhân đôi ADN ở E.coli về:

1 - Chiều tổng hợp; 2 – Các enzim tham gia; 3 – Thành phần tham gia;

4 - Số lượng các đơn vị nhân đôi; 5 – Nguyên tắc nhân đôi.Tổng hợp đúng là :

A 1, 2 B 2, 3 C 2, 4 D 3, 5

( Thành phần tham gia : ADN khuôn, nu tự do, ATP, hệ enzim- Nhân thực phức tạp hơn)

Câu 33: Trên một đoạn mạch khuôn của phân tử ADN có số nuclêôtit các loại như sau: A = 60, G = 120, X =

80, T = 30 Sau một lần nhân đôi đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit mỗi loại là bao nhiêu?

chứa 187 axit amin

Câu 8 : Gen có 81 chu kì xoắn

a/ Chiều dài và khối lượng trung bình của phân tử prôtêin (kể cả aa mở đầu) do gen tổng hợp lần lợt là:

A 810A0 và 29700đvC B 914,6 Ao và 29590 đvC C 807A0 và 29590 đvC D 914,6A0 và 80700

Trang 37

A 4842 đvC B 2202đvC C 4824 đvC D 2190 đvC.

Câu 9: Khi tổng hợp 1 phân tử prôtêin hoàn chỉnh đã có 364 liên kết peptit trong phân tử prôtêin đó

a/ Gen tổng hợp prôtêin nói trên có bao nhiêu nuclêôtit

b/ Có bao nhiêu phân tử nước được giải phóng

27216 đvC Số axit amin cần được cung cấp cho quá trình dịch mã là:

Câu 11 : Biết các bộ ba phiên mã tương ứng với các axit amin như sau: UUA-leu; GUG-val; XAU-his;

AUG-Met (axit amin mở đầu)

a/ Gen có trình tự các cặp nuclêôtit là:

3’ TAX-GTA-XAX-AAT 5’ **

5’ ATG-XAT-GTG-TTA 3’

Phân tử prôtêin do gen đó tổng hợp có trình tự axit amin nào?

A Met-leu-his-val B Met-his-val-leu C Met-val-his-leu D Met-his-leu-val

b/ Một chuỗi pôlipeptit có các axit amin đợc bắt đầu bằng trình tự sau:

a/ Nếu không kể đến mã kết thúc, khi tổng hợp 1 phân tử prôtêin môi trờng cần cung cấp số ribonuclêôtit

từng loại A, U, G, X cho các đối mã của tARN lần lợt là:

A 105, 315, 210, 420 B 105, 420, 315, 210 C 315, 105, 210, 420 D 105, 315, 420, 210

b/ Nếu không kể đến mã kết thúc, khi tổng hợp 3 phân tử Protein môi trường cần cung cấp số rinuclêôtit

từng loại A, U, G, X cho các đối mã của tARN lần luợt là:

A 105, 315, 420,

210 630.B 315, 945, 1260, 1260.C 945, 315, 630, 630.D 315, 1260, 945,

c/ Nếu mã kết thúc là UAG, khi tổng hợp 1 prôtêin môi trường cần cung cấp số ribônuclêôtit từng loại A,

U, G, X cho các đối mã của tARN là:

A 314, 104, 210,

419

B 105, 315, 420,210

C 315, 105, 210,420

D 104, 314, 419,210

Câu 14: Một gen có 1620 nuclêôtit

a/ Khi tổng hợp một phân tử prôtêin sẽ cần môi trường cung cấp bao nhiêu axit amin?

a/ Quá trình cần được môi trường cung cấp số aa là :

b/ Có bao nhiêu phân tử prôtêin được tổng hợp?

Trang 38

Câu 16: Khối lượng của một gen là 372600 đvC, gen trên phiên mã 5 lần mỗi bản phiên mã có đến 8

ribôxôm, mỗi ribôxôm đều dịch mã 2 lần Số lượt phân tử tARN tham gia quá trình dịch mã là:

Câu 17: Gen có A = 630 nuclêôtit và có X = 15% tổng số nuclêôtit Quá trình dịch mã trên đã cần môi

trường cung cấp 2990 axitamin Biết số lượt trượt của mỗi ribôxôm bằng nhau Số ribôxôm và số lượt trượtcủa mỗi ribôxôm lần lượt là:

A 10 và 1 B 5 và

2

C 2 và 5; 1 và 10 D Các câu trên đều đúng

dịch mã 4 lượt, 3 lượt, 2 lượt, 1 lượt với tỉ lệ 1 : 3 : 12 : 34 Số lượng mỗi loại tARN theo thứ tự trên lần lượtlà:

A 1, 3, 12 và 34 B 2, 6, 24 và 68 C 4, 12, 48 và 136 D 3, 9, 36, 102

G X U

9

17

13

Mã kết thúc trên mARN là UAG

a/ Số lượng từng loại ribônuclêôtit A, U, G, X trên mARN lần lượt là:

A 17, 51, 153, 119 B 34, 102, 306,

238 C 68, 204, 612, 472. 238.D 33, 101, 105 và

b/ Khi tổng hợp 1 phân tử prôtêin, mỗi tARN đều giải mã 1 lần số ribônuclêôtit mỗi loại A, U, G, X môi

trường cần cung cấp cho các đối mã của các tARN lần lượt là:

A 102, 34, 238, và

306

B 101, 33, 237 và306

C 203, 67, 472 và611

D 101, 33, 238 và305

c/ Khi có 3 ribôxôm trượt qua mARN, mỗi mARN đều chỉ giải mã 1 lần Số ribônu mỗi loại A, U, G, Xmôi trường cung cấp cho các đối mã của các tARN lần lượt là:

A 306, 102, 714 và

918

B 303, 99, 714 và915

C 101, 33, 238 và305

D 101, 33, 238 và105

d/ Nếu mỗi tARN đều dịch mã 2 lượt, quá trình đã tổng hợp được 4 prôtêin thì số ribônuclêôtit mỗi loại A,

U, G, X mà môi trường cần phải cung cấp cho các đối mã của tARN lần lượt là:

A 202, 66, 476 và

610.

B 102, 34, 238 và 306.

C 101, 33, 238 và 305.

II CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN Ở SINH VẬT NHÂN SƠ

1 Gen có thể hoạt động được khi mỗi gen hoặc ít nhất một nhóm gen (opêron) phải có vùng điều hoà, tại

đó enzim ARN polimeraza hoặc prôtêin điều hoà bám vào để tổng hợp hoặc ức chế phiên mã

2 Mô hình điều hoà opêrôn:

Trang 39

3 Sự điều hoà hoạt động các gen của ôpêrôn Lac:

Trang 40

- Khi môi trường không có lactôzơ: Gen điều hoà tổng hợp prôtêin ức chế Prôtêin này gắn vào vùng O -> cácgen cấu trúc không hoạt động.

- Khi môi trường có lactôzơ: Lactôzơ gắn với prôtêin ức chế -> biến đổi cấu hình của prôtêin ức chế-> prôtêin

ức chế không thể gắn vào vùng O  các gen cấu trúc hoạt động

III ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN Ở SINH VẬT NHÂN THỰC

- Cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ, do cấu trúc phứctạp của ADN trong NST

+ ADN trong tế bào nhân thực có số lượng cặp nuclêôtit rất lớn Chỉ 1 bộ phận mã hoá các thông tin di truyềncòn đại bộ phận đóng vai trò điều hoà hoặc không hoạt động

+ ADN nằm trong NST có cấu trúc bện xoắn phức tạp cho nên trước khi phiên mã NST tháo xoắn

- Sự điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực qua nhiều mức, qua nhiều giai đoạn : NST tháo xoắn,phiên mã, biến đổi sau phiên mã, dịch mã và biến đổi sau dịch mã

* Ý nghĩa điều hòa hoạt động gen :

- Bảo đảm hoạt động sống tế bào hài hòa

- Tùy từng tế bào , mô và giai đoạn phát triển mà nhu cầu tổng hợp Pr khác nhau , tránh lãng phí

- Các Pr tổng hợp vẫn thường xuyên chịu sự kiểm soát , nếu không còn cần thiết sẽ bị E phân giải

Bài 4 : Đột biến gen

I Khái niệm và các dạng đột biến gen.

a Đột biến thay thế : Một cặp nuclêôtit riêng lẻ trên ADN được thay thế bằng một cặp nuclêôtit khác

b Đột biến thêm hay mất một hoặc một số cặp nuclêôtit

II Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen.

1.Nguyên nhân

- Vị trí liên kết hidro của các bazơ nitơ bị thay đổi dẫn đến kết cặp không đúng khi nhân đôi

- Tác động của các tác nhân vật lí, hoá học, sinh học làm biến đổi cấu trúc của gen dẫn đến đột biến

2 Cơ chế phát sinh đột biến.

- Rối loạn nhân đôi ADN làm thay thế , mất hay thêm cặp nu

Ngày đăng: 18/12/2021, 14:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng tóm tắt trạng thái, số lượng NST qua các kì của nguyên phân và giảm phân : - TÀI LIỆU CHUẨN 1  - LUYỆN THI ĐẠI HỌC THEO PHẦN- VIP
1. Bảng tóm tắt trạng thái, số lượng NST qua các kì của nguyên phân và giảm phân : (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w