Định nghĩa Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen.. - Độc, gây bỏng da.- Thí nghiệm: Cho mẫu Na vào ống ng
Trang 1Tuần: 33
Tiết : 59
Chương : 8
Bài : 41
PHENOL
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
HS biết: Khái niệm về loại hợp chất phenol; Cấu tạo, tính chất của phenol đơn
giản nhất
2/ Kỹ năng:
- Phân biệt phenol với ancol thơm
- Viết các pthh của phenol với NaOH, dd brom
3/ Tình cảm, thái độ:
HS hứng thú học tập, tự tìm tòi kiến thức mới trên cơ sở khai thác mối quan hệ cấu
tạo – tính chất
II/ Chuẩn bị:
- GV: Mô hình lắp ghép ptử ancol để minh họa phần định nghĩa, đồng phân, bậc của
ancol
Dụng cụ: ống nghiệm, giá để ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn
Hóa chất: dd phenol bão hòa, dd NaOH, Na, dd Br2, etanol
- Phương pháp: Thảo luận, thực hành, suy diễn, đàm thoại, nêu vấn đề, …
III/ Các bước lên lớp
1/ Bước 1: Ổn định và kiểm tra sỉ số
2/ Bước 2: Kiểm tra bài cũ ( phần chuẩn bị của HS )
3/ Bước 3: Giảng bài mới:
Thời
- GV cho HS viết công thức
1 vài phenol nhận xét, so
sánh cấu tạo phân tử của
phenol với ancol benzylic
=> định nghĩa?( Khi thay H
của vòng benzen bằng OH ta
được phenol)
Dựa vào đặc điểm nào mà
người ta phân loại phenol?
- Cá nhân HS trả lời Bài : 41
PHENOL
I Định nghĩa
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen
-OH này gọi là -OH phenol
Chất đơn giản nhất là C6H5-OH Gốc C6H5- : gốc phenyl
Quan sát mẫu phenol và
tham khảo SGK, nêu cấu
tạo và tính chất vật lí của
phenol ?
- Cá nhân HS trả lời II Phenol
1 Cấu tạo
* CTPT : C6H6O
* CTCT: C6H5-OH
2 Tính chất vật lí
- Ở điều kiện thường: chất rắn, không màu, t0
nc = 430C Để lâu trong không khí bị oxi hóa và hóa màu hồng
Trang 2- Độc, gây bỏng da.
- Thí nghiệm: Cho mẫu Na
vào ống nghiệm chứa
phenol lỏng (nóng chảy),
quan sát hiện tượng, giải
thích và viét phản ứng ?
- Thí nghiệm: Cho nước và
dd NaOH vào 2 ống
nghiệm chứa phenol, lắc
đều cả 2 ống, quan sát hiện
tượng, giải thích và viết
phản ứng ?
HS quan sát hiện tượng, giải thích và viết phản ứng?
HS quan sát hiện tượng, giải thích và viết phản ứng?
3 Tính chất hóa học
a Thế nguyên tử H của -OH
* Với kim loại kiềm :
C 6 H 5 OH nc + Na → C 6 H 5 ONa + 1/2H
* Với dd kiềm :
C 6 H 5 OH + NaOH → C 6 H 5 ONa +
H 2 O
> Phenol có tính axit yếu
* Nhận xét: Vòng benzen đã làm
tăng khả năng phản ứng của H nhóm -OH trong phenol so với trong ancol
- Thí nghiệm : Nhỏ nước
Br2 vào dd phenol, lắc
nhẹ , quan sát hiện tượng,
viết phản ứng minh họa ?
- Từ các tính chất hóa học
trên, nêu ảnh hưởng qua
lại giữa các nguyên tử
trong phân phenol ?
HS quan sát hiện tượng, giải thích và viết phản ứng?
b Thế nguyên tử H của vòng benzen
C 6 H 5 OH + 3Br 2 > C 6 H 2 Br 3 OH↓ + (trắng) 3HBr
* Nếu cho dd HNO3 vào dd phenol thấy có kết tủa vàng của axitpicric
* Nhận xét: Do ảnh hưởng của
nhóm -OH mà nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn trong các hidrocacbon thơn khác
Tham khảo SGK, nêu các
ứng dụng của phenol ?
GDMT: Phenol rất độc,
cẩn thận khi làm việc và
tiếp xúc với phenol
HS nghiên cứu SGK
Cá nhân HS trả lời 4 Ứng dụng
- Nguyên liệu tổng hợp nhựa phenolfomandehit dùng chế tạo đồ dân dụng
- Tổng hợp nhựa urefomandehit dùng làm chất kết dính
- Sản xuất thuốc nổ (axit picric), thuốc diệt cỏ 2,4D
(2,4-diclophenolxiaxetic) , chất diệt nấm (nitrophenol)
4 Củng cố (Làm bài tập 1/193 SGK tại lớp.)
5 Nhận xét - dặn dò
+ Học bài ghi;
+ Đọc SGK;
+ Hoàn tất các bài tập;
+ Xem trước bài 42( Soạn bài )