QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP Mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp. Mục tiêu của quản trị tài chính là nhằm tối đa hoá giá trị của chủ sở hữu, hay tối đa hoá giá cổ phiếu của công ty trên thị trường. Để tối đa hóa giá trị thị trường của doanh nghiệp thì nhà quản trị tài chính cần thiết phải xử lý được hài hòa mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời cho chủ sở hữu trong việc ra quyết định tài chính doanh nghiệp. Mục tiêu của ban quản lý là thực hiện các hành động để tối đa hoá giá trị nội tại chứ không phải giá thị trường hiện tại. Tối đa hoá giá trị nội tại là tối đa hoá mức giá trung bình trong dài hạn.
Trang 1Chuyên đề 3
3.3 CƠ CẤU NGUỒN VỐN
VÀ TÁI CƠ CẤU NGUỒN VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
NỘI DUNG
ØCơ cấu nguồn vốn của DN
ØLý thuyết về cơ cấu nguồn vốn
ØĐòn bẩy tài chính
ØCơ cấu nguồn vốn tối ưu
ØTái cơ cấu nguồn vốn trong DN
Cơ cấu nguồn vốn của DN
Khái niệm về cơ cấu nguồn vốn
l Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn của DN
Ý nghĩa:
Hệ số nợ = Tổng số nợ
Tổng nguồn vốn = 1- Hệ số vốn chủ sở hữu
Trang 2Hệ số vốn
chủ sở =
Tổng vốn chủ sở hữu
T ổng nguồn vốn = 1- Hệ số nợ
Hệ số nợ
trên vốn chủ sở =
Tổng số nợ Tổng vốn chủ sở hữu
Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn của DN
Các lý thuyết về cơ cấu nguồn vốn
vLý thuyết M&M về cơ cấu nguồn vốn
vLý thuyết cơ cấu nguồn vốn tối ưu
vLý thuyết đánh đổi (Trade-off Theory)
vLý thuyết trật tự phân hạng
vLý thuyết tín hiệu thị trường (Signaling theory)
Các lý thuyết về cơ cấu nguồn vốn
Chi phí sử dụng
vốn
Cơ cấu nguồn vốn
Giá trị công ty
P hạm Thị Vân Anh
Trang 3Lý thuyết M&M về cơ cấu nguồn vốn
Lý thuyết M&M trong điều kiện không có thuế
Trong điều kiện thị trường hoàn hảo, việc sử dụng nợ ở
mức độ cao hay thấp không ảnh hưởng đến chi phí sử
dụng vốn và giá trị công ty
Modigliani & Miller
Kết luận của M&M dựa trên 2 giả thiết:
ØDòng tiền công ty tạo ra không chịu ảnh hưởng bởi chính
sách tài trợ của công ty
ØThị trường tài chính là hoàn hảo
Lý thuyết M&M trong điều kiện không có thuế
50%
chủ nợ
50% chủ
sở hữu
25%
chủ nợ Dòng tiền DN tạo ra
cho nhà đầu tư là như nhau trong các cách tài trợ Dòng tiền tạo ra trong
phương án tài trợ A
Dòng tiền tạo ra trong phương án tài trợ B
Cái bánh pizza không thay đổi khi số lát cắt là khác nhau
èGiá trị công ty có vay nợ (VL) bằng giá trị của công ty
không vay nợ (VU)
Giá trị công ty
Lý thuyết M&M trong điều kiện không có thuế
Re = Ru + (Ru – Rd)xD/E WACC = Re x (E/V) + Rd x (D/V) = Ru
Chi phí sử dụng vốn
Chi phí sử dụng vốn trung bình không thay đổi bất kể
cơ cấu nguồn vốn thay đổi thế nào.
Trang 4Lý thuyết M&M trong điều kiện có thuế
Trong thực tế, giá trị của công ty phụ thuộc vào cơ cấu nguồn
vốn là do sự không hoàn hảo của thị trường
Thị trường không hoàn hảo do:
ØThuế thu nhập DN
ØChi phí phá sản
ØBất cân xứng thông tin
Lý thuyết M&M trong điều kiện có thuế
Giá trị công ty
Giá trị của công ty trong trường hợp có vay nợ sẽ cao hơn giá trị công ty
không sử dụng nợ
VL = Vu + PV tax shield
VL = Vu + PV(Rd x D x t%) Hay VL = Vu + D x t%
Lý thuyết M&M trong điều kiện có thuế
Re = Ru + (Ru – Rd) x D/E x (1-t%)
WACC = Re x (E/VL) + Rd x (1-t%) x (D/VL)
= Ru x ( 1- t% x D/VL)
Chi phí sử dụng vốn
Chi phí sử dụng vốn trung bình giảm trong khi chi phí
sử dụng vốn cổ phần thường tăng lên khi công ty gia
tăng hệ số nợ
Trang 5Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn
(The static trade-off theory)
Lý thuyết đánh đổi bổ s ung thêm điều kiện về chi phí phá sản vào
trong mô hình của lý thuyết M&M
Lợ i ích từ "lá ch ắn th u ế"
Chi phí phá s ản
D/E D/E *
Giá trị doanh nghiệp
V L = V U + t% D
Giá trị
tối đa của DN
VL = Vu + PV(lá chắn thuế) – PV (chi phí phá sản)
Lý thuyết trật tự phân hạng
(The pecking order theory)
Lý thuyết trật tự phân hạng bổ sung thêm điều ki ện về bất cân xứng
thông tin
Công ty ưa thích dùng lợi nhuận để lại hơn là sử dụng vốn
vay và coi phát hành cổ phiếu mới là phương án cuối cùng.
Cơ sở:
ØCác nhà quản lý biết rõ hơn về giá trị thực và rủi rocủa công ty
ØDN chỉ phát hành cổ phiếu khi cổ phiếu của họ được định giá cao hơn giá trị thực v ì
vậy khi DN phát hành cổ phiếu thị trường thư ờng đón nhận với một t ín hiệu xấu và giá
cổ phiếu có thể sụt giảm.
ØĐể tránh sụt giảm giá cổ phiếu khi cần huy động thêm vốn DN tìm cách tài trợ cho dự
án mới bằng nguồn nội bộ rồi mới tìm đến nguồn bên ngoài.
Đòn bẩy tài chính
l Rủi ro kinh doanh: là rủi ro phát sinh liên quan đến sự thay đổi
các yếu tố đầu vào, đầu ra của doanh nghiệp trong đó có
những yếu tố thuộc về chủ quan như chính sách đầu tư chi
phí
l Rủi ro tài chính: chỉ phụ thuộc vào chính sách tài trợ Rủi ro tài
chính nảy sinh khi DN sử dụng vốn vay hay các nguồn tài trợ
khác có chi phí cố định tài chính
Rủi ro tài chính là sự dao động của ROE hay EPS và
làm tăng thêm nguy cơ mất khả năng thanh toán khi
DN sử dụng vốn vay hay các nguồn tài trợ có chi phí
tài chính cố định
RỦI RO TÀI CHÍNH
Trang 6Đòn bẩy tài chính
Khái niệm đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính thể hiện mức độ sử dụng vốn vay trong tổng
nguồn vốn của DN nhằm hy vọng gia tăng tỷ suất lợi nhuận
vốn chủ sở hữu (ROE) hay thu nhập một cổ phần thường
(EPS) của công ty
Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính thể hiện ở chỉ tiêu hệ số nợ
của DN Hệ số nợ cao thể hiện DN có đòn bẩy tài chính ở mức
cao và ngược lại
Ø Nếu công ty tạo ra thu nhập từ hoạt động đầu tư là 15% và chỉ
phải trả 8% chi phí cho việc sử dụng vốn vay, 7% dôi ra thuộc
về chủ sở hữu DN è Đòn bẩy tài chính tác động thuận chiều
Ø Nếu công ty chỉ tạo ra thu nhập từ hoạt động đầu tư là 6% và
chỉ phải trả 8% chi phí cho việc sử dụng vốn vay, 2% chênh
lệch chủ sở hữu phải bù đắp cho chủ nợ è Đòn bẩy tài chính
tác động ngược chiều
Đòn bẩy tài chính phát huy tác dụng nếu tỷ suất sinh lời lớn hơn
lãi suất tiền vay
Đòn bẩy tài chính giúp công ty có khả năng gia tăng ROE
hoặc thu nhập một cổ phần (EPS) như thế nào?
Tác động của đòn bẩy tài chính đến ROE và EPS
Ø Giả sử công ty U và công ty L có mức độđòn bẩy hoạt động, rủi ro
kinh doanh, phân phối xác suất của EBIT là như nhau
Ø Chỉ khác nhau về mức độsử dụng nợ(cơ cấu nguồn vốn)
Công ty U Công ty L
Vốn vay 0 10.000 (l/s 10%)
Vốn CSH(triệu) 20.000 10.000
Số lượng CP lưu hành 1.000 500
Tình trạng nền kinh tế Bad Avg Good
EBIT năm tới được dự báotrong từng tình huống vớixác suất tươngứng
như sau:
Trang 7Tác động của đòn bẩy tài chính đến ROE và
EPS
Ø Xác định BEP, ROE, EPS của công ty U và công ty L?
Ø Tính Giá trị kỳ vọng của BEP, ROE, EPS?
Ø Xác định mức độ biến động ROE của từng công ty?
Công ty không sử dụng nợ
Tình trạng nền kinh tế
Công ty có sử dụng vay nợ
Tình trạng
Trang 8So sánh các chỉ số của công ty U và L
BEP 10% 15% 20%
ROE 8% 12% 16%
EPS 1,6 2 3,2
TIE ∞ ∞ ∞
BEP 10% 15% 20%
ROE 8% 16% 24%
EPS 1,6 3 4,8
TIE 2x 3x 4x
Tỷ suất sinh lời và rủi ro của hai
công ty
Giá trị kỳ vọng:
Công ty U Công ty L
Đo lường rủi ro:
Công ty U Công ty L
Khái niệm đòn bẩy tài chính
l
Trang 9Khái niệm đòn bẩy tài chính
l
Đòn bẩy tài chính
qTác động tới thu nhập một cổ phần (EPS)
- Khi thay đổi mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ
dẫn đến sự thay đổi Thu nhập trên 1cổ phần (EPS)
của công ty è tương tự như tác động đến ROE
- Đòn bẩy tài chính khuyếch đại sự biến thiên của EPS
và ROE
Mối quan hệ giữa EBIT và EPS
l
l
EPS
Trang 10Điểm cân bằng EPS
l Cách xác định
Trong đó:
+ EBIT: Mức lợi nhuận trước lãi vay và thuế làm cân bằng EPS
+ I1: Lãi vay phải trả nếu tài trợ bằng phương án thứ nhất
+ I2: Lãi vay phải trả nếu tài trợ bằng phương án thứ hai
+ t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
+ SH1: Số cổ phần phổ thông lưu hành, nếu tài trợ bằng phương án thứ
nhất
+ SH2: Số cổ phần phổ thông lưu hành, nếu tài trợ bằng phương án thứ
hai
$ 1,6
$ 2.000
EPS (đ)
50% vốn vay
100% vốn cổ phần
Điểm cân bằng EPS
EBIT
$ 3.000
Đồ thị: Điểm cân bằng EPS
$ 1,6
$ 2.000
EPS (đ)
50% vốn vay
100% vốn cổ phần
Điểm cân bằng EPS
EBIT
$ 3.000
$ 3
$ 2
Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính
và rủi ro tài chính
Mức độ tác động của
đòn bẩy tài chính
(DFL)
Tỷ lệ thay đổi của tỷ suất lợi nhuận vốn CSH
Tỷ lệ thay đổi của lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Ý nghĩa của DFL
=
Trang 11Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính và
rủi ro tài chính
è Nhận xét:
- DFL được tính tại mỗi mức EBIT nhất định
- Ở mỗi mức EBIT khác nhau mức độ tác động của đòn bẩy cũng
khác nhau
- Phản ánh rủi ro tài chính của DN
- Có tác động hai chiều đến ROE hoặc EPS của doanh nghiệp
- Có thể sử dụng để dự báo ROE hoặc EPS khi có sự thay đổi
EBIT trong tương lai
ROE1 = ROE0+ ROE0(DFL x TEBIT)
Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính và
rủi ro tài chính
l
Đòn bẩy tổng hợp
Khái niệm:
Đòn bẩy tổng hợp
Gia tăng ROE
Trang 12Mức độ tác động của đònbẩy tổng hợp (DTL)
DTL = DOL x DFL DTL =
Tỷ lệ thay đổi lợi nhuận
trước lãi vay và thuế
x
Tỷ lệ thay đổi của tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
sở hữu (hoặc EPS)
Tỷ lệ thay đổi của doanh
thu tiêu thụ hoặc sản
lượng tiêu thụ
Tỷ lệ thay đổi của lợi nhuận trước lãi vay và thuế.
DTL =
Tỷ lệ thay đổi của tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (hoặc EPS)
Tỷ lệ thay đổi của doanh thu tiêu thụ hay sản lượng tiêu thụ.
DTL =
I F V P Q
V P Q
−
−
−
− ) ( ) (
Ảnh hưởng của cơ cấu nguồn vốn đến tài chính doanh nghiệp
Khái niệm về cơ cấu nguồn vốn tối ưu
Cơ cấu nguồn vốn và thuế thu nhập DN
Cơ cấu nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn
Cơ cấu nguồn vốn và chi phí phá sản DN
Gia tăng SD NỢ
Gia tăng ROE
Gia tăng RỦI RO
Tăng giá cổ phiếu
Giảm giá cổ phiếu
- Cơ cấu nguồn vốn: Mối quan hệ giữa NỢ và VỐN CHỦ SỞ HỮU
- Cơ cấu nguồn vốn tối ưu: ?
Trang 13Cơ cấu nguồn vốn tối ưu
Khái niệm:
Cơ cấu nguồn vốn tối ưu là cơ cấu nguồn vốn làm cân
bằng giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời, qua đó tối đa hóa
được giá trị công ty hay giá cổ phiếu công ty
Cơ cấu nguồn vốn tối ưu là cơ cấu nguồn vốn đảm bảo:
ü Tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân
ü Tối đa hoá giá trị của công ty
Trong thực tế, DN khó xác định được cơ cấu nguồn vốn tối ưu
nên thường hướng tới cơ cấu nguồn vốn mục tiêu để hoạch
định chính sách tài trợ
Cơ cấu nguồn vốn và thuế thu nhập DN
Chỉ tiêu Công ty không vay
nợ (unleverage) Công ty có vay nợ (leverage)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh
Lãi vay phải trả 0 Rd x D
Lợi nhuận trước thuế EBIT EBIT - Rd xD
Thuế TNDN EBIT x t% (EBIT - Rd xD) x t%
Lợi nhuận sau thuế EBIT x (1-t%) EBIT(1-t%) + Rd x D x t% - Rd x D
Dòng tiền sau thuế thuộc
về nhà đầu tư
EBIT x (1-t%)
EBIT (1-t%) + Rd x D x t% - Rd x D + Rd x D
= EBIT(1-t%) + Rd x D x t%
Trong điều kiện có thuế, công ty có vay nợ có lợi ích từ lá chắn thuế
Cơ cấu nguồn vốn và thuế TNDN
Khoản tiết kiệm thuế khi sử dụng nợ vay:
Bt = I x t%
Lợi tức cổ phần = EBIT (1-t%) – I + Bt
Lợi tức cổ phần + I = EBIT (1-t%) + Bt
Giá trị của lá chắn thuế do lãi vay (Bt) = PV(DxRdxt%)
= Dxt%
Giá trị của công ty
có sử dụng nợ vay
Giá trị của công ty không sử dụng nợ vay
Giá trị của lá chắn thuế từ lãi vay
Trang 14Cơ cấu nguồn vốn và chi phí phá sản
Doanh nghiệp sử dụng nợ sẽ phát sinh chi phí phá
sản (chi phí khánh kiệt tài chính)
Khi đó:
( lá chắn thuế từ lãi vay)
PV (chi phí khánh kiệt tài chính)
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch
định cơ cấu nguồn vốn mục tiêu
Các nhân tố bên trong
- Sự ổn định về doanh thu và lợi nhuận
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của DN
- Mối quan hệ giữa BEP với lãi suất tiền vay
- Đòn bẩy kinh doanh
- Chu kỳ sống và giai đoạn phát triển của DN
- Quyền kiểm soát DN
- Tỷ lệ tăng trưởng của DN
- Khả năng sinh lời
- Quy mô DN
- Khả năng thanh toán
- Mức độ chấp nhận rủi ro của nhà đầu tư
Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạch định
cơ cấu nguồn vốn mục tiêu
Các nhân tố bên ngoài DN
- Triển vọng phát triển của thị trường vốn
- Chính sách kinh tế của nhà nước
+ chính sách đầu tư
+ chính sách tiền tệ
+ chính sách thuế
- Thái độ của người cho vay
Trang 15Tái cơ cấu nguồn vốn của DN
lKhái niệm
l Sự cần thiết
– Do kinh doanh thua lỗ kéo dài
– Do tăng trưởng quá nhanh
– Do thay đổi cơ cấu kinh doanh hoặc sáp nhập
doanh nghiệp
– Thái độ của nhà quản lý
Các nguyên tắc
lNguyên tắc đảm bảo tính tương thích
lNguyên tắc cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro
lNguyên tắc đảm bảo quyền kiểm soát DN
lNguyên tắc tài trợ linh hoạt
lNguyên tắc tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn
Các nhân tố cần xem xét
lĐặc điểm của nền kinh tế
lTriển vọng thị trường vốn
lThuế suất thuế TNDN và thuế TNCN
lĐặc điểm ngành kinh doanh
Trang 16Các căn cứ chủ yếu tái cơ cấu NV
lChi phí sử dụng vốn
lCân bằng giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời
lThực trạng tình hình tài chính của DN
Các giải pháp tái cơ cấu NV
– Tái cơ cấu NV gắn với nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
– Tái cơ cấu gắn phải góp phần nâng cao khả năng chủ động
tài chính của DN
– Tái cơ cấu NV phải gắn liền với việc tổ chức lại hoạt động
của DN
lCác giải pháp
– Xác định chi phí sử dụng vốn theo nguyên tắc thị trường
– Tái cơ cấu theo quy mô DN và ngành kinh doanh
– Xây dựng mô hình tái cơ cấu NV phù hợp với giai đoạn
phát triển của DN
– Gắn tái cơ cấu với hoàn thiện thể chế quản lý TCDN.