1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chuyen de 2 1

64 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm Định Tài Chính Dự Án Đầu Tư
Năm xuất bản 2018
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ø Về phạm vi: đầu tư về TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và đầu tư có tính chất dài hạn vào các hoạt động khác nhằm thu lợi nhuận Ø Về quy mô: số vốn tiền tệ đang sử dụng lâu dài trong các hoạt

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 2 THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 2

1/2/18 2

NỘI DUNG

1 Tổng quan về dự án đầu tư của doanh nghiệp

2 Dòng tiền của dự án đầu tư

3 Ước lượng chi phí sử dụng vốn cho dự án đầu tư

4 Phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư

5 Một số trường hợp trong thẩm định dự án đầu tư

Trang 3

1/2/18 3

1  Đầu tư và dự án đầu tư

của doanh nghiệp

Trang 4

1/2/18 4

TSCĐ: máy móc, thiết bị Nhà xưởng

TSLĐTXCT: dự trữ vật tư, hàng hoá

TSCĐ: MMTB, Nhà xưởng TSLĐTXCT: dự trữ VTHH

Đầu tư dài hạn của DN Xây dựng, mua sắm ban đầu Thay thế, trang bị bổ sung

Đầu tư mua cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn LD dài hạn

Trang 5

1/2/18 5

ĐẶC TRƯNG CỦA ĐẦU TƯ DÀI HẠN

Ø Về nội dung: quá trình sử dụng vốn tiền tệ xây dựng,

mua sắm, hình thành và trang bị bổ sung các tài sản cần thiết tương ứng với quy mô kinh doanh nhất định.

Ø Về phạm vi: đầu tư về TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và

đầu tư có tính chất dài hạn vào các hoạt động khác nhằm thu lợi nhuận

Ø Về quy mô: số vốn tiền tệ đang sử dụng lâu dài trong các

hoạt động kinh doanh

Ø Về tính chất: bỏ số vốn lớn hiện tại, hy vọng thu được lợi

nhuận trong tương lai à không chắc chắn, rủi ro

Trang 6

1/2/18 6

PHÂN LOẠI ĐTDH CỦA DN

Theo cơ cấu vốn đầu tư :

ü Đầu tư XDCB (đầu tư về các TSCĐ)

ü Đầu tư về VLĐ thường xuyên cần thiết ü Đầu tư liên doanh dài hạn và đầu tư về các tài sản tài chính khác

Trang 7

1/2/18 7

Ph©n lo¹i §TDH cña DN

Theo mục tiêu đầu tư:

Ø Đầu tư hình thành doanh nghiệp

Ø Đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh

Ø Đầu tư chế tạo sản phẩm mới

Ø Đầu tư thay thế, hiện đại hoá máy móc Ø Đầu tư ra bên ngoài DN

Trang 8

1/2/18 8

Ph©n lo¹i §TDH cña DN

* Theo phạm vi đầu tư:

ü Đầu tư bên trong DN

ü Đầu tư ra bên ngoài DN

* Theo quy mô đầu tư:

ü Dự án đầu tư quy mô lớn

ü Dự án đầu tư quy mô nhỏ và vừa

Trang 9

1/2/18 9

Dự án đầu tư của DN

Phân loại theo tính chất:

- Dự án đầu tư độc lập:

- Dự án loại trừ nhau (xung khắc):

- Dự án phụ thuộc nhau:

Trang 10

1/2/18 10

Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quyết định ĐTDH của DN

Ø Chính sách kinh tế của Nhà nước

Ø Thị trường và sự cạnh tranh giữa các DN

Ø Lãi tiền vay và thuế trong kinh doanh

Ø Sự tiến bộ của khoa học - công nghệ

Ø Mức độ rủi ro của đầu tư

Ø Khả năng tài chính của DN

Trang 11

ĐỊNH : (NPV, IRR, PP, PI )

RA QUYẾT ĐỊNH:

chấp nhận hay từ chối

dự án

Trang 12

1/2/18 12

2  DÒNG  TIỀN  CỦA  DỰ  ÁN  ĐẦU  TƯ

Trang 13

1/2/18 13

Dòng tiền của dự án: là bản dự toán thu, chi trong suốt vòng đời của dự án Bao gồm các khoản thu nhập do dự án đầu tư mang lại (dòng tiền vào) và các khoản tiền chi ra để thực hiện

dự án (dòng tiền ra) được tính theo từng năm.

üDòng tiền ra: các khoản tiền DN chi ra để thực hiện dự án

Trang 14

1/2/18 14

DÒNG TIỀN RA:

Các khoản chi liên quan đến việc bỏ vốn thực hiện đầu tư tạo thành dòng tiền ra của DA (có thể bỏ VĐT toàn bộ 1 lần, hoặc nhiều lần).

Nội dung chi đầu tư xác định cụ thể theo tính chất của khoản đầu tư.

Với DAĐT điển hình (đầu tư vào SXKD) dòng tiền ra gồm:

+ Chi đầu tư XDCB -> tạo ra và nâng cấp, hiện đại hoá TSCĐ (hữu hình, vô hình)

+ Chi đầu tư để hình thành và tăng thêm TSLĐ thường xuyên cần thiết (tăng VLĐ cuối năm trước, sử dụng đầu năm sau).

Trang 15

Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên

Ø Phương pháp gián tiếp: Thông qua vòng quay của vốn lưu động của doanh nghiệp hoặc của trung bình ngành.

Ø Phương pháp trực tiếp:

Trang 16

Kỳ  luân  chuyển   vốn  lưu  động Nhu  cầu  

Trang 17

Mua tồn kho Bán tồn kho

Kỳ tồn kho Kỳ thu tiền Thời gian

Kỳ trả tiền Kỳ luân chuyển vốn

lu động

Trả tiền mua tồn kho

Thu tiền

Kỳ  luõn  chuyển  VLĐ

Trang 18

1/2/18 18

DÒNG TIỀN VÀO:

Dòng tiền vào phản ánh các khoản thu nhập do DAĐT đưa vào vận hành mang lại trong tương lai.

Nội dung dòng tiền vào tùy theo tính chất của từng khoản đầu tư

Dòng tiền vào của DADT điển hình gồm:

1- Dòng tiền thuần hoạt động ( vận hành ): dòng tiền thuần hàng năm thu được khi DAĐT đưa vào hoạt động

= (Lợi nhuận sau thuế + khấu hao TSCĐ) hàng năm

2- Thu thuần từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có)

3- Thu hồi VLĐTX khi dự án thu hẹp hoặc kết thúc thời hạn.

Trang 19

XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN THUẦN HOẠT ĐỘNG (OCF)

OCF = LỢI NHUẬN SAU THUẾ + KHẤU HAO TSCĐ

OCF = DOANH THU – CHI PHÍ BẰNG TIỀN – THUẾ TNDN

OCF = DOANH THU – CHI PHÍ BẰNG TIỀN)(1-T%)

+ TIẾT KIỆM THUẾ TỪ KHẤU HAO

Trang 20

-Vốn đầu tư tăng thêm (nếu có)

+

Số VLĐTX giảm hoặc thu hồi

+

Giá trị thuần

từ thanh lý/nhượng bán TSCĐ

VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU

Trang 21

1/2/18 21

Dũng tiền thuần với dự ỏn thay thế thiết bị

B1: Xỏc định khoản tiền đầu tư thuần (VĐT thuần) của dự ỏn khi thay thế

thiết bị cũ bằng thiết bị mới.

B2: Xỏc định dũng tiền thuần tăng thờm hàng năm do đầu tư thiết bị mới đưa

bị mới

Số VLĐTX do đầu tư thiết bị mới (nếu cú)

Thu nhập

do nhượng bỏn thiết bị

Thuế TNDN

do nhượng bỏn thiết bị cũ (nếu cú)

Thay

đổi khấu hao năm t

Thay đổi vốn đầu tư năm t

Dòng tiền thu hồi khi kết thúc DA

+

Trang 22

1/2/18 22

Dòng tiền thuần với dự án thay thế thiết bị

B3: Xác định giá trị hiện tại thuần (NPV) của

dự án thay thế thiết bị và lựa chọn DA.

+ NPV > 0 => Việc thay thế có thể chấp

nhận

+ NPV < 0 => Việc thay thế không thể chấp nhận

Trang 23

1/2/18 23

Một số quy ước

Ø Thời  điểm  bắt  đầu  bỏ  VĐT  được  gọi  là  thời  điểm  0  (t  =  

0)

Ø Dòng  tiền  vào  (hoặc  ra)  của  DA  phát  sinh  tại  các  thời  

điểm  trong  năm  đều  quy  về  thời  điểm  cuối  năm  để  tiện   cho  việc  tính  toán.

Ø Tách  bạch  quyết  định  đầu  tư  và  quyết  định  tài  trợ  (giả  

định  dự  án  đầu  tư  bằng  vốn  chủ  sở  hữu)  

Trang 24

1/2/18 24

Các nguyên tắc xác định Dòng tiền

ỉ Đỏnh giỏ dự ỏn trờn cơ sở dũng tiền tăng thờm do dự ỏn đầu tư mang lại chứ khụng dựa vào lợi nhuận kế toỏn

ỉ Phải tớnh đến chi phớ cơ hội của vốn đầu tư

ỉ Khụng được tớnh chi phớ chỡm vào dũng tiền dự ỏn (chi phớ của cỏc DAĐT quỏ khứ)

ỉ Phải tớnh đến yếu tố lạm phỏt khi xỏc định dũng tiền và tỷ lệ chiết khấu

ỉ ảnh hưởng chộo (phải tớnh đến ảnh hưởng của DA đến cỏc bộ phận khỏc của DN: sản lượng, chi phớ, VLĐ, )

Trang 25

3 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 26

WACC = wdrd(1-T) + wprp + were

• Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) phản ánhrủi ro của dự án theo mức trung bình của công ty

Vì vậy, WACC chỉ có thể là tỷ suất giới hạn cho dự

án đầu tư điển hình có cùng mức độ rủi ro trungbình của công ty

• Các dự án khác nhau có rủi ro khác nhau Vì vậy,WACC của dự án nên được điều chỉnh theo rủi rocủa dự án

Trang 27

4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 28

1.1  TIÊU  CHUẨN  ĐÁNH  GIÁ  HIỆU  QUẢ  DỰ  

ÁN  ĐẦU  TƯ  DÀI  HẠN

Ø Hiệu quả đầu tư: là quan hệ giữa lợi ích thu được do

đầu tư mang lại và chi phí bỏ ra để thực hiện đầu tư

Ø Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của DA ĐT

dưới góc độ tài chính:

1 Tỷ  suất  lợi  nhuận  bình  quân  vốn  đầu  tư

2 Thời  gian  hoàn  vốn  đầu  tư  (PP)

3 Giá  trị  hiện  tại  thuần  (NPV)

4 Tỷ  suất  doanh  lợi  nội  bộ  (IRR)

5 Chỉ  số  sinh  lời  (PI)

Trang 29

1.2  CÁC  PHƯƠNG  PHÁP  ĐÁNH  GIÁ  HIỆU  

QUẢ  DỰ  ÁN  ĐẦU  TƯ

Ø Các loại dự án:

ü Dự án độc lập

ü Dự án loại trừ (xung khắc)

ü Dự án phụ thuộc

Ø Các phương pháp chủ yếu đánh giá lựa chọn DAĐT:

1 PP  Tỷ  suất  lợi  nhuận  bình  quân  vốn  đầu  tư

2 PP  Thời  gian  hoàn  vốn  đầu  tư  (PP)

3 PP  Giá  trị  hiện  tại  thuần  (NPV)

4 PP  Tỷ  suất  doanh  lợi  nội  bộ  (IRR)

5 PP  Chỉ  số  sinh  lời  (PI)

Trang 30

PHƯƠNG  PHÁP  TỶ  SUẤT  LỢI  NHUẬN  BÌNH   QUÂN  VỐN  ĐẦU  TƯ

Tiêu thức: Tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư

Ø Đối với dự án xung khắc

Ưu điểm & hạn chế:

Trang 31

PHƯƠNG  PHÁP  THỜI  GIAN  HOÀN  VỐN  ĐẦU  TƯ   (PP  – Payback  Period)

Tiêu thức: Căn cứ vào thời gian hoàn (thu hồi) vốn đầu

tư của các dự án

Thời gian hoàn vốn đầu tư: là khoảng thời gian cần thiết

mà dự án tạo ra dòng tiền thuần hàng năm bằng số vốn

đầu tư ban đầu để thực hiện dự án

Cách xác đinh:

Ø TH1: Dòng tiền thuần hàng năm đều đặn bằng nhau

Thời  gian  hoàn  vốn  

Trang 32

PHƯƠNG  PHÁP  THỜI  GIAN  HOÀN  VỐN  ĐẦU  TƯ   (PP  – Payback  Period)

Ø TH2: Dòng tiền thuần hàng năm không đều

ü Xác định số năm thu hồi VĐT bằng cách xác định sốVĐT còn phải thu hồi ở cuối các năm lần lượt theothứ tự

ü Xác định số tháng thu hồi nốt VĐT trong năm nào đó(nếu có) khi số VĐT còn phải thu của năm đó nhỏhơn dòng tiền thuần của năm kế tiếp

ü Thời gian thu hồi VĐT của dự án được xác định bằngcách cộng tổng số năm và số tháng thu hồi VĐT

Trang 33

PHƯƠNG  PHÁP  THỜI  GIAN  HOÀN  VỐN  CÓ  

CHIẾT  KHẤU  (DPP  – Discount  Payback  Period)

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu là khoảng thời gian

cần thiết để tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền thuầnđầu tư trong tương lai của dự án đủ bù đắp số VĐT bỏ raban đầu

Cách tiến hành tương tự phương pháp PP, chỉ khác ở chỗdòng thu nhập các năm được quy đổi về giá trị hiện tạitrước khi xác định thời gian hoàn vốn

Trang 34

PHƯƠNG  PHÁP  THỜI  GIAN  HOÀN  VỐN  ĐẦU  TƯ   (PP  – Payback  Period)

Nội dung:

1 Xác định thời gian hoàn VĐT của từng dự án

2 Đánh giá lựa chọn dự án:

Ø Đối chiều thời gian hoàn VĐT của các dự án với

thời gian hoàn VĐT tối đa có thể chấp nhận do DN xác định

Ø Loại bỏ những dự án có thời gian hoàn VĐT dài

hơn tiêu chuẩn do DN đề ra

Ø Với các dự án xung khắc chọn dự án có thời gian

hoàn VĐT ngắn nhất.

Ưu nhược điểm:

Trang 35

PHƯƠNG  PHÁP  GIÁ  TRỊ  HIỆN  TẠI  THUẦN  (NPV   – Net  Present  Value)

Tiêu thức:

Giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án là số chênh lệch

giữa giá trị hiện tại của các dòng tiền thuần hàng năm của

dự án với số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu

= ∑

=

NPV: Giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư

CF t : Dòng tiền thuần của dự án đầu tư ở năm thứ t

CF 0: Vốn đầu tư ban đầu của dự án

n: Vòng đời của dự án

r : Tỷ lệ chiết khấu

Trang 36

PHƯƠNG  PHÁP  GIÁ  TRỊ  HIỆN  TẠI  THUẦN  (NPV   – Net  Present  Value)

dự án bằng nhau và DN không bị giới hạn về khả năng huy động vốn, dự án nào có NPV cao hơn sẽ là dự án được lựa chọn

Trang 37

PHƯƠNG  PHÁP  GIÁ  TRỊ  HIỆN  TẠI  THUẦN  (NPV   – Net  Present  Value)

Ưu điểm:

Ø Đánh giá dự án ĐT có tính đến giá trị thời gian của

tiền

Ø Cho phép đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm do

vốn đầu tư tạo ra è phù hợp với mục tiêu tối đa

hoá lợi nhuận

Ø Có thể cộng NPV của nhiều dự án

Hạn chế:

Ø Không phản ánh mức sinh lời của đồng vốn

Ø Không cho thấy mối liên hệ giữa mức sinh lời của

đồng vốn với chi phí sử dụng vốn

Ø Không dùng để lựa chọn dự án khi các dự án không

đồng nhất về mặt thời gian hay nguồn vốn của DN

bị giới hạn

Trang 38

PHƯƠNG  PHÁP  TỶ  SUẤT  DOANH  LỢI  NỘI  BỘ   (IRR  – Internal  rate  of  return)

Tiêu thức:

Tỷ suất doanh lợi nội bộ(Tỷ suất hoàn vốn nội bộ) là

mức lãi suất mà với lãi suất đó làm cho giá trị hiện tại của các dòng tiền thuần trong tương lai do đầu tư mang lại

bằng vốn đầu tư bỏ ra ban đầu (NPV=0)

=

0 )

= ∑

=

CF IRR

Trang 39

PHƯƠNG  PHÁP  TỶ  SUẤT  DOANH  LỢI  NỘI  BỘ   (IRR  – Internal  rate  of  return)

Xác định Tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR):

ü Phương pháp thử và xử lý sai số

ü Phương pháp nội suy:

- Chọn 1 lãi suất tuỳ ý r1, tính NPV1 theo r1

- Chọn 1 lãi suất tuỳ ý r2, thoả mãn điều kiện:

• Nếu NPV1 > 0 thì chọn r2 > r1 sao cho NPV2 < 0

• Nếu NPV1< 0 thì chọn r2< r1 sao cho NPV2 > 0

- Tìm IRR:

2 1

1 1

2

NPV NPV

NPV r

r r

IRR

+

− +

=

Trang 40

PHƯƠNG  PHÁP  TỶ  SUẤT  DOANH  LỢI  NỘI  BỘ   (IRR  – Internal  rate  of  return)

Nội dung:

1 Xác định IRR của từng dự án

2 Đánh giá lựa chọn dự án: bằng cách so sánh IRR

của dự án với chi phí sử dụng vốn (r) để thực hiện

Trang 41

PHƯƠNG  PHÁP  TỶ  SUẤT  DOANH  LỢI  NỘI  BỘ  

(IRR  – Internal  rate  of  return)

Ưu điểm:

ü Cho phép đánh giá mức sinh lời của dự án có tính

đến yếu tố giá trị thời gian

ü Cho phép so sánh mức sinh lời của dự án với chi phí

sử dụng vốn

ü Cho phép đánh giá khả năng bù đắp chi phí sử

dụng vốn của DA so với tính rủi ro của DA

Hạn chế:

ü Thu nhập của dự án được giả định tái đầu tư với

lãi suất bằng IRR è không phù hợp với thực tế

ü Không chú trọng đến quy mô vốn đầu tư

ü Khó khăn trong đánh giá lựa chọn dự án có nhiều

IRR

Trang 42

PHƯƠNG  PHÁP  CHỈ  SỐ  SINH  LỜI  (PI)

Tiêu thức:

Tỷ số sinh lời là tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của dòng tiền

thuần hàng năm của dự án với vốn đầu tư ban đầu

1 Xác  định  chỉ  số  sinh  lời  của  các  dự  án

2 Đánh  giá  lựa  chọn  dự  án  dựa  vào  chỉ  số  sinh  lời:

Trang 43

PHƯƠNG  PHÁP  CHỈ  SỐ  SINH  LỜI  (PI)

Trang 44

5 MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 45

5.1 LỰA CHỌN DỰ ÁN TRONG ĐIỀU KIỆN GIỚI HẠN NGUỒN VỐN

ü Sắp xếp các dự án theo tiêu chuẩn PI

ü Điều chỉnh danh sách các dự án nhằm sử dụng tối đa nguồn ngân sách hiện có và tối đa hoá NPV

Trang 46

5.2 LỰA CHỌN DỰ ÁN XUNG KHẮC KHÔNG ĐỒNG NHẤT VỀ THỜI GIAN

ü Dàn đều NPV ra các năm thực hiện dự án ü Chọn dự án có NPV dàn đều là cao nhất

Trang 47

5.3 MÂU THUẪN GIỮA NPV VÀ IRR

ü Xác định tỷ suất chiết khấu cân bằng

ü So sánh chi phí sử dụng vốn của dự án với

tỷ suất chiết khấu cân bằng

Trang 48

5.4 THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG VỐN VAY

VÍ DỤ

Một dự án đầu tư có dữ kiện sau:

Doanh thu thuần 500 triệu ( kéo dài vô hạn)

Chi phí hoạt động bằng tiền hàng năm bằng 80% doanh thu Vốn đầu tư ban đầu: 420 triệu

Thuế suất thuế TNDN 20%

Trang 49

• Phương án 1: Dự án tài trợ 100% bằng vốn chủ sở hữu với chi phí sử dụng vốn chủ (khi không sử dụng nợ vay) là 20%

000

000

20 000

000

420 2.

0

000

000

80

000

000

420

%) 20

1(

000

000

Trang 50

• Phương án 1: Dự án tài trợ 100% bằng vốn chủ sở hữu với chi phí sử dụng vốn chủ (khi không sử dụng nợ vay) là 20%

000

000

20 000

000

420 2.

0

000

000

80

000

000

420

%) 20

1(

000

000

Trang 51

• Phương án 2: Dự án tài trợ 25% bằng vốn vay với lãi suất vay là 10%/năm Cách 2:

Dòng tiền lợi thuế từ Lãi vay:

NPV (có vay nợ) = 21,1 – 20 = 1,1 triệu

10%

Trang 52

• Phương án 2: Dự án tài trợ 25% bằng vốn vay với lãi suất vay là 10%/năm Cách 1:

Khoản tiết kiệm thuế từ lãi vay

NPV (có vay nợ) = 21,1 – 20 = 1,1 triệu

10%

Trang 53

• Phương án 2: Dự án tài trợ 25% bằng vốn vay với lãi suất vay là 10%/năm

Cách 2:

ØTính dòng tiền thuần hàng năm của dự án:

Lãi vay phải trả chuyển về sau thuế

2

Dòng tiền thuần của dự án

80 tr – 8,4 tr = 71,6 tr

Trang 54

• Phương án 2: Dự án tài trợ 25% bằng vốn vay với lãi suất vay là 10%/năm

Ø Xác định chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu khi có tác động của vay nợ (re)

) )(

% 67 , 22

%) 10

% 20

%)(

20 1

( 3

NPV của dự án

Trang 55

• Phương án 2: Dự án tài trợ 25% bằng

vốn vay với lãi suất vay là 10%/năm

Cách 3:

ØXác định chi phí sử dụng vốn bình quân khi có sử dụng nợ vay

) 1

(

)

D E

D xr

D E

E

+

+ +

=

% 19

%) 20 1

%(

10 4

1

% 67 ,

22 4

420

%19

80420

%)191

=

Trang 56

Đánh giá, lựa chọn DAĐT trong

điều kiện rủi ro

Phương pháp phân tích độ nhạy

- Phân tích độ nhạy là kỹ thuật phân tích rủi ro; trong đó các biến chính được thay đổi lần lượt tại 1 thời điểm và kết quả của sự thay đổi được xem xét qua chỉ tiêu NPV của dự án

Phân tích độ nhạy bắt đầu với các giá trị cơ sở

-là giá trị kỳ vọng được sử dụng cho mỗi biến đầu vào NPV ứng với các giá trị cơ sở gọi là NPV cơ sở hay NPV kỳ vọng

NPV cơ sở: NPV ứng với sản lượng và các biến đầu vào khác được cho bằng giá trị cơ sở.

Trang 57

Phương pháp phân tích độ nhạy

Cơ sở: - dự án đầu tư thực hiện trong thời gian dài,

phụ thuộc nhiều yếu tố khó lường, dòng tiền thu nhập của dự án biến đổi -> rủi ro

- NPV của dự án phụ thuộc vào nhiều biến số: sản

lượng, giá bán, cho phí biến đổi đơn vị sản phẩm, chi phí SDV,…Các biến số này thường xuyên thay đổi…è cần xem xét mức độ tác động của các biến số chủ yếu đối với NPV của DA cần tiến hành phân tích độ nhạy.

Trang 58

Phương pháp phân tích độ nhạy

Nội dung:

B1: Tính NPV của DA trong điều kiện an toàn B2: Chọn các biến số chủ yếu tác động đến NPV B3: Ấn định mức thay đổi của các biến số so với điều kiện an toàn (tăng,giảm)

B4: Tính toán số dư biến đổi của NPV do sự thay đổi của 1 hay nhiều biến số

B5: Tìm ra biến số có tác động mạnh nhất đến NPV của dự án

:

Ngày đăng: 11/06/2022, 23:47

w