VẬT DẪN VÀ ĐIỆN MÔI
Trang 1II Vật dẫn và ñiện môi
2
Nội dung
Vật dẫn trong ñiện trường ngoài
ðiện dung của vật dẫn
Năng lượng ñiện trường
Sự phân cực của chất ñiện môi
ðiện trường trong chất ñiện môi
Mục tiêu
Nắm ñược khái niệm về vật dẫn, ñiện môi và phân
loại vật liệu theo tính dẫn ñiện
Các tính chất của vật dẫn, ñiện môi trong ñiện
trường ngoài
Khái niệm về ñiện dung, tụ ñiện Vận dụng tính ñiện
dung trong một số trường hợp cụ thể
II.1
Khái niệm chung về vật dẫn
Trang 21 Phân biệt vật chất theo tính dẫn ñiện
Vật dẫn ñiện: ñiện tích có thể chuyển ñộng tự do trong
toàn bộ thể tích
VD: kim loại
Chất cách ñiện (ñiện môi): ñiện tích ñịnh xứ/kém tự
do
VD: gỗ, giấy, nhựa
Bán dẫn
VD: Si, Ge, …
Siêu dẫn: tại nhiệt ñộ nhất ñịnh có R = 0
Hg, Y-Ba-Ca-O, …
ðiện trở suất
Vật liệu ðiện trở suất, ρ (Ωm)
Kim loại 10-8
Bán dẫn thay ñổi mạnh
Cách ñiện 1016
6
Conductor
2 Yếu tố quyết ñịnh tính dẫn ñiện ?
Cấu tạo và bản chất ñiện của các nguyên tử
Kim loại:
- ion dương sắp xếp trật tự tạo thành mạng tinh thể, dao ñộng nhiệt nhỏ quanh nút mạng
- ñiện tử hóa trị liên kết yếu với hạt nhân nguyên tử, tách khỏi nguyên tử thành ñiện tử dẫn
Trang 3II.2
Sự cân bằng ñiện tích trên vật dẫn
Vật dẫn trong ñiện trường ngoài
10
1 Sự cân bằng ñiện tích trên vật dẫn.
Vật dẫn cân bằng ñiện tích: trạng thái ñiện tích tự do nằm cân bằng (không chuyển ñộng tạo thành dòng ñiện)
ðiều kiện cân bằng tĩnh ñiện:
-Trong vật dẫn: Vector cường ñộ ñiện trường E tại mọi ñiểm phải bằng 0
- Trên bề mặt vật dẫn: Tại mọi ñiểm, thành phần tiếp tuyến của vector cường ñộ ñiện trường bằng 0, vector cường ñộ ñiện trường vuông góc với bề mặt vật dẫn
2 Tính chất của vật dẫn mang ñiện
Nếu một vật dẫn có một ñiện tích q và ở
trạng thái cân bằng tĩnh ñiện thì ñiện tích
q chỉ ñược phân bố trên bề mặt của
vật dẫn, bên trong vật dẫn tổng ñại số
ñiện tích bằng 0.
Ứng dụng: máy phát tĩnh ñiện, màn ñiện
Vật dẫn cân bằng tĩnh ñiện là một vật
ñẳng thế (equipotential object) Sự phân
bố ñiện tích trên mặt vật dẫn chỉ phụ thuộc
vào hình dạng của mặt
Thử CM một số tính chất của vật dẫn cân bằng tĩnh ñiện
ðiện tích q chỉ ñược phân bố trên bề mặt của vật dẫn ?
Trang 413 14
Ðiểm 2 lấy bất kỳ trong vật dẫn → mọi ñiểm của vật dẫn cân bằng tĩnh ñiện ñều có cùng một ñiện thế (vật ñẳng thế)
3 Vật dẫn trong ñiện trường ngoài
Hiện tượng các ñiện tích cảm ứng xuất hiện trên bề mặt vật dẫn khi
ñặt trong ñiện trường ngoài ñược gọi là hiện tượng ñiện hưởng (hiện
tượng cảm ứng tĩnh ñiện)
Vật dẫn trong ñiện trường ngoài (cont.1)
ðịnh lý các phần tử tương ứng:
ðiện tích cảm ứng trên các phần tử tương ứng có ñộ lớn bằng nhau và trái dấu: ∆q’ = ∆q
Ý nghĩa: cho thấy mối quan hệ giữa ñiện tích của vật mang ñiện và ñiện tích cảm ứng xuất hiện trên vật dẫn
Trang 5ðiện hưởng một phần và toàn phần
ðiện hưởng một phần:
ðộ lớn của ñiện tích cảm ứng
trên vật dẫn nhỏ hơn ñộ lớn
ñiện tích trên vật mang ñiện
ðiện hưởng toàn phần:
ðộ lớn của ñiện tích cảm ứng
trên vật dẫn bằng ñộ lớn ñiện
tích trên vật mang ñiện
18
Ứng dụng: màn ñiện
Xét một vật dẫn rỗng B ñặt gần một vật mang ñiện C Như trên, người ta có thể chứng minh ñược ñiện trường ở trong phần rỗng bằng không Nếu trong phần rỗng của vật B có ñặt một vật A thì vật A sẽ không chịu ảnh hưởng ñiện của vật C Vật dẫn rỗng B, có tác dụng như một màn chắn cho vật A khỏi bị ảnh hưởng ñiện trường của các vật mang ñiện bên ngoài, gọi là màn ñiện
Ứng dụng: Các máy tĩnh ñiện thường ñược ñặt trong một vỏ bằng kim loại
ñể tránh ảnh hưởng ñiện bên ngoài Vỏ kim loại ñó giữ vai trò của màn ñiện Các ñèn ñiện tử, các dây ñiện thoại, dây micrô ñều ñược bọc ở ngoài bằng những lưới thép Lưới thép có tác dụng như một màn ñiện giữ cho chế ñộ làm việc của ñèn và dòng ñiện chạy trong dây ñược ổn ñịnh, không bị nhiễu bởi ảnh hưởng ñiện bên ngoài
Ðể giữ cho ñiện thế của màn không ñổi, người ta nối màn ñiện với ñất Nếu trên màn ñiện có các ñiện tích thì các ñiện tích này sẽ theo dây dẫn truyền xuống ñất Dây nối với ñất ñược gọi là dây "mass"
II.3
ðiện dung của các vật dẫn Tụ ñiện.
1 ðiện dung của vật dẫn cô lập.
ðiện thế của vật dẫn cô lập tỉ lệ với ñiện tích của vật dẫn ñó:
q = C.V
hệ số tỉ lệ C: ñiện dung của vật dẫn, phụ thuộc hình dạng, kích thước, tính chất của môi trường cách ñiện bao quanh vật dẫn
ðịnh nghĩa: V = 1 →C = V:
ðiện dung của vật dẫn cô lập là một ñại lượng về giá trị bằng ñiện tích cần truyền cho vật dẫn ñể ñiện thế của vật dẫn tăng thêm một ñơn vị ñiện thế
ðơn vị: F (Faraday) = C/V
Trang 62 ðiện dung của hai vật dẫn
ðiện dung của hai vật dẫn:
Xét 2 vật dẫn 1 và 2 ở trạng thái cân bằng ñiện với ñiện tích và
ñiện thế là q1, V1và q2, V2
+ q1= C11.V1+ α12.V2
+ q2= α21.V1+ C22.V2
với Cii: ñiện dung của vật dẫn i, αij: hệ số tích ñiện (ñộ ñiện
hưởng) của vật dẫn i gây ra bởi vật dẫn j
Một số tính chất: Cii≥0, Cij= Cji
≠α +
i j ij i ii
22
3 Tụ ñiện.
ðịnh nghĩa: tụ ñiện là 1 hệ gồm hai vật
dẫn cô lập, ñược gọi là hai bản tụ, ở trạng thái ñiện hưởng toàn phần
Tính chất:
- ðiện tích xuất hiện trên hai mặt ñối diện của các bản tụ có giá trị bằng nhau
và trái dấu
- ðiện dung C của tụ ñiện:
Q = C.(V1 - V2) hay - Q = - C.(V1 - V2)
- ðiện thế của bản tích ñiện dương cao hơn của bản tích ñiện âm: (V1> V2)
4 ðiện dung của một số tụ ñiện
Tụ ñiện phẳng:
C chỉ phụ thuộc vào A, d (các yếu tố ñối xứng)
ðiện dung của một số tụ ñiện (cont 1)
Tụ ñiện cầu:
Trang 7ðiện dung của một số tụ ñiện (cont 2)
Tụ ñiện trụ:
1
2
0
ln
2
R
R
l
C= πεε
26
5 Ghép tụ ñiện
Tụ ñiện mắc song song
Ghép tụ ñiện (cont 1)
Tụ ñiện mắc nối tiếp
Trang 86 Ứng dụng của tụ ñiện
Tụ ñiện ñược sử dụng phổ biến trong các thiết bị ñiện tử với các công
dụng nhất ñịnh như truyền dẫn tín hiệu, lọc nhiễu, lọc ñiện nguồn, tạo
dao ñộng, …:
- Cho ñiện áp xoay chiều ñi qua và ngăn ñiện áp một chiều lại, do ñó
tụ ñược sử dụng ñể truyền tín hiệu giữa các tầng khuyếch ñại có chênh
lệch về ñiện áp một chiều
- Với ñiện xoay chiều thì tụ dẫn ñiện còn với ñiện một chiều thì tụ lại
trở thành tụ lọc
- Lọc ñiện áp xoay chiều sau khi ñã ñược chỉnh lưu (loại bỏ pha âm)
thành ñiện áp một chiều bằng phẳng (nguyên lý của các tụ lọc nguồn)
Tụ giấy và tụ gốm (trị số nhỏ) thường lắp trong các mạch cao tần còn
tụ hóa (trị số lớn) thường lắp trong các mạch âm tần hoăc lọc nguồn
ñiện có tần số thấp
30
Bài tập
II.4
Năng lượng ñiện trường
1 Năng lượng tương tác của một hệ ñiện tích ñiểm
Thế năng tương tác giữa q1và q2: hay có thể viết lại thành
Trang 92 Năng lượng của một vật dẫn cô lập tích ñiện
Ta có thể xem vật dẫn như một hệ ñiện tích ñiểm, khi ñó năng
lượng của hệ này là:
34
3 Năng lượng của tụ ñiện
1 ðiện trường mang năng lượng: năng lượng này ñịnh xứ trong không gian chứa ñiện trường
2 Mật ñộ năng lượng ñiện trường tại một ñiểm là:
→ năng lượng ñiện trường trong thể tích hữu hạn là:
Trang 10Bài tập
II.5
Sự phân cực của chất ñiện môi
1 Khái niệm
Khác với các chất dẫn ñiện, trong các chất ñiện môi không có
các ñiện tích tự do và không thể dẫn ñiện ñược VD: gỗ, giấy,
nhựa, …
Khi ta ñặt một thanh ñiện môi vào trong một ñiện trường ñủ lớn
thì ở hai ñầu thanh cũng xuất hiện các ñiện tích Hiện tượng ñó
ñược gọi là hiện tượng phân cực ñiện môi Hiện tượng này bề
2 Hiện tượng phân cực
a Lưỡng cực phân tử, phân loại
Mỗi phân tử của chất ñiện môi gồm hai phần: một phần gồm các hạt nhân nguyên tử mang ñiện tích dương và phần còn lại
là các e- mang ñiện tích âm quay quanh các hạt nhân Bình thường, các phân tử của chất ñiện môi trung hoà ñiện
Về phương diện ñiện, ta có thể thay phần ñiện tích âm của các êlectrôn bằng ñiện tích q ñặt tại trọng tâm ñiện tích âm O_ và
Trang 11- Phân tử tự phân cực: có các e- phân bố không ñối xứng quanh các hạt
nhân Ðối với loại này, trọng tâm ñiện tích âm O_ và trọng tâm ñiện tích
dương Ơ cách nhau một ñoạn (hình a) Mỗi phân tử đueoecj coi như một
lưỡng cực ñiện, gọi là lưỡng cực phân tử, có moment lưỡng cực Ā hướng từ
O_ ñến Ợ Phân tử loại trên gọi là phân tử tự phân cực VD: H2O (nguyên
chất), NH3, HCl, CH3Cl, …
- Phân tử không tự phân cực: có các e- phân bố ñối xứng quanh các hạt
nhân Khi ñó trọng tâm các ñiện tích âm O_ và trọng tâm ñiện tích dương Ơ
trùng nhaụ Phân tử không trở thành lưỡng cực ñiện VD: H2, N2, CCl4, các khí
hiếm
42
b Giải thích hiện tượng phân cực
Xét một khối ñiện môi ñặt trong một ñiện trường và lần lượt nghiên cứu quá trình phân cực của hai loại chất ñiện môi trên
ðiện môi tự phân cực
Như vậy có các ñiện tích trái dấu xuất hiện ở hai mặt giới hạn trước và sau của khối ñiện môị Mặt ñiện trường ngoài ñi vào sẽ tích ñiện âm, mặt ñiện trường ngoài ñi ra sẽ tích ñiện dương Chất ñiện môi ñã bị phân cực
Trang 12ðiện môi không tự phân cực
Khi chưa ñặt khối ñiện môi vào trong ñiện trường ngoài, các trọng
tâm ñiện tích dương và âm của các phân tử trùng nhau Trong khối
ñiện môi không có các lưỡng cực phân tử xuất hiện và trên mặt
khối ñiện môi cũng không có các ñiện tích xuất hiện
46
Kết luận
Dù chất ñiện môi thuộc loại nào, khi ñặt vào trong một ñiện trường ngoài thì ở trên hai mặt giới hạn của khối ñiện môi cũng xuất hiện các ñiện tích trái dấu Các ñiện tích này ñều là các ñiện tích liên kết, ñịnh xứ ở trên mặt giới hạn của khối ñiện môi
Tuỳ theo chất ñiện môi, ñiện tích của các lưỡng cực phân tử sẽ lớn hay nhỏ, và tuỳ thuộc theo cường ñộ ñiện trường bên ngoài
và các lưỡng cực phân tử sẽ quay hướng nhiều hay ít Vậy mức
ñộ phân cực của một chất ñiện môi phụ thuộc vào bản chất của chất ñiện môi và cường ñộ ñiện trường bên ngoài
c Vector phân cực ñiện môi
Ðặc trưng cho mức ñộ phân cực của chất ñiện môi
Bằng tổng các vectơ moment lưỡng cực ñiện của các phân tử có
trong một ñơn vị thể tích của chất ñiện môi:
Trang 13II.6
ðiện trường trong chất ñiện môi
50
Trang 14Bài tập
54