Ngày Buổi Tiết Môn Tên bài Thứ hai 211 2020 Sáng 1 Chào cờ 2 HĐTN SHDC Lễ phát động tháng hành động “em là học sinh thân thiện” 3 Tiếng Việt Bài 36 om ôm ơm 4 Tiếng Việt Bài 36 om ôm ơm Chiều 1 Tiếng Việt Bài 37 em êm im um 2 Tiếng Việt Bài 37 em êm im um 3 L T Việt Ôn tập bài 36, 37 Thứ ba 3112020 Sáng 1 Tiếng Việt Bài 38 ai ay ây 2 Tiếng Việt Bài 38 ai ay ây 3 Toán Phép cộng trong phạm vi 10 (Tiết 1) 4 L T Việt Ôn tập bài 38 Chiều 1 Tiếng Việt Tập viết nâng cao 2 L Toán Ôn luyện củng cố ki.
Trang 1Ngày Buổi Tiết Môn Tên bài
3 Tiếng Việt Bài 36:om ôm ơm
4 Tiếng Việt Bài 36:om ôm ơmChiều 1 Tiếng Việt Bài 37:em êm im um
2 Tiếng Việt Bài 37:em êm im um
3 L.T Việt Ôn tập bài 36, 37Thứ ba
3/11/2020
Sáng 1 Tiếng Việt Bài 38:ai ay ây
2 Tiếng Việt Bài 38:ai ay ây
3 Toán Phép cộng trong phạm vi 10 (Tiết 1)
4 L.T Việt Ôn tập bài 38Chiều 1 Tiếng Việt Tập viết nâng cao
2 L Toán Ôn luyện củng cố kiến thứcThứ tư
4/11/2020
Sáng 1 HĐTN Sinh hoạt tập thể: Thân thiện với bạn bè
2 Tiếng Việt Bài 39:oi ôi ơi
3 Tiếng Việt Bài 39:oi ôi ơiChiều 1 Toán Phép cộng trong phạm vi 10 (Tiết 2)
2 Tiếng Việt Tập viết nâng caoThứ sáu
6/11/2020
Sáng 1 Tiếng Việt Bài 40: Ôn tập và kể chuyện
2 Tiếng Việt Bài 40: Ôn tập và kể chuyện
4 Toán Phép cộng trong phạm vi 10(Tiết 3)
5 HĐTN SHL: Làm thiệp theo chủ đề: “thầy cô trong trái tim em” –
TK T9TUẦN 9
Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2020
SÁNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: LỄ PHÁT ĐỘNG THÁNG HÀNH ĐỘNG: “EM LÀ HỌC SINH
THÂN THIỆN”
I.Mục tiêu :
- Em nêu được những việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô và thân thiện với bạn bè
-Em thực hiện được những việc làm thể hiện sự lễ phép, kính trọng với thầy cô, người
lớn tuổi và sự thân thiện với bạn bè
II Chuẩn bị :
- GV: Nhạc bài hát Chim vành khuyên, nhạc và lời Hoàng Vân.
- Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 1.
III Hoạt động dạy và học
*Khởi động: GV cho HS nghe và hát theo bài hát
Trang 2động tháng hành động “Em là HS thân thiện”.
- Hành động mà em cho là thể hiện sự thân
thiện với mọi người?
-Khi em thể hiện sự thân thiện , thái độ của mọi
người đối với em như thế nào ?
-Nhận xét, chốt
-GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm để
thực hiện tốt các hoạt động trong tháng
-HS nêu-HS trả lời
………
TIẾNG VIỆT BÀI 36 OM, ÔM, ƠM
I MỤC TIÊU
- Nhận biết và đọc đúng vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc
- Viết đúng vần vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm, ơm
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có trong bài học
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà, bạn Namqua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: “Hương cốm”,
“Gìỏ cam của Hà” và tranh minh hoạ “Xin lỗi
- Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
- Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, và cách viết các vần om, ôm, ơm
- Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này Cốm: Món ăn chế từ lúa nếp non rang chin, gìã sạch vỏ, cỏ màu xanh, vị ngọt thơm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 3+ GV đánh vần mẫu các vẫn om, ôm, ơm
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần Mỗi HS
- HS đánh vần,đọc trơn các tiếng trong SHS:
- Ghép chữ cái tạo tiếng có chứa vần om, ôm, ơm.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách
viết các vấn om, ôm, ơm
- HS viết vào bảng con: om, ôm, ơm, chó đốm,
mâm cơm
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết choHS
-Hs lắng nghe-HS đánh vần nt
- HS đọc trơn CN-ĐT-HS ghép và đọc
-HS đọc CN-ĐT-HS đọc CN-ĐT-HS ghép, đánh vần, đọc trơn, phântích
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích
- HS đọc 2-3 em-HS theo dõi
- HS viết vào bảng con
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS
6 Đọc
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có
vần om, ôm, ơm
- GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả
đoạn
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc:
Cô Mơ cho Hà cái gì?;
Theo em, tại sao mẹ khen Hà (Vi Hà là cô bé
hiếu thảo, biết yêu thương bố mẹ)?
- GV và HS thống nhất câu trả lời
7 Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV
nêu câu hỏi để HS trả lời:
- HS lắng nghe-HS viết
Trang 4Tranh vẽ cảnh ở đâu?
Em nhìn thấy những gì trong tranh?
Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi vào bàn?
Hãy thử hình dung tâm trạng của Nam khi gây ra
sự việc Em hãy đoán xem mẹ Nam sẽ nói gì
ngay khi nhìn thấy sự việc?
Nam sẽ nói gì với mẹ?
Theo em, Nam nên làm gì sau khi xin lỗi mẹ?
(Gợi ý: lau khô bàn, sàn nhà…)
8 Củng cố
- HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa
vần om, ôm, ơmvà đặt câu với các từ ngữ tìm
TIẾNG VIỆT BÀI 37 EM, ÊM, IM, UM
I MỤC TIÊU
- Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc
- Viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em, êm, im, um
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, um có trong bài học
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống được gợi ý trong tranh Gìúp bạn
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: Chị em Hà chơi trốn tìm; Chim
sẻ, chim sơn ca, chim ri; Gìúp bạn
- Thêm yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
- Nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo và cách viết các vần em, êm, im, um
- Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài và cách gìải thích những từ ngữ như: tủm tỉm cười không mở miệng, chỉ thấy cử động của đôi môi một cách kín đáo), thềm nhà (phần nền trước cửa nhà, có mái che)
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 5- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và
HS nói theo
- GV giới thiệu các vấn mới em, êm, im, um Viết
tên bài lên bảng
3, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a Đọc vần
- So sánh các vần: yêu cầu HS so sánh vần em với
êm; im với um để tìm ra điểm giống và khác nhau
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các
- Đọc tiếng mẫu: GV HS đọc tiếng trong mô hình
- Đọc tiếng trong SHS: yêu cầu HS đọc các tiếng
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách
viết các vấn em, êm, im, um
- HS viết vào bảng con: em, êm, im, um , thềm nhà,
tủm tỉm
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn
khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS
-HS quan sát và trả lời
- HS đọc-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs so sánh-Hs lắng nghe
-HS đọc 2-3 em-HS theo dõi
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn
khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS
6 Đọc
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần
em, êm, im, um
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các tiếng mới
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn
-HS viết
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm
- HS đọc -HS tìm câu
Trang 6- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả
đoạn
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc:
Chim ri tìm gì về làm to? (tìm cỏ khoe) Chim sẻ và
sơn ca mang cái gì đến cho chim ri? (mang theo túm
rơm)
Chim ri làm gì để thể hiện tình cảm với hai bạn? (nói
lời cảm ơn)
- GV và HS thống nhất câu trả lời
7 Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Tranh 1:
Em nhìn thấy những gì trong tranh?
Hai bạn gìúp nhau việc gì?
Bạn được đeo bờm có nơ sẽ nói gì với bạn của mình?
Em đã bao gìờ gìúp bạn việc gì chưa?
+ Tranh 2:
Em nhìn thấy những gì trong tranh?
Em đoán thử xem, bạn nhỏ sẽ nói gì khi được bạn
cho đi chung ô?
- GV yêu cầu một số (2 3) HS trả lời những câu hỏi
trên
8 Củng cố
- HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa vần
em, êm, im, um và đặt câu với các từ ngữ tìm được
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động
viên HS
- HS đọc 2-3 em
- HS trả lời
-Hs lắng nghe-HS quan sát và trả lời
-HS chơi
………
…
LUYỆN TIẾNG VIỆT
ÔN OM, ÔM, ƠM, EM, ÊM, IM, UM
I MỤC TIÊU:
- Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um đã học
II ĐỒ DÙNG:
- Vở bài tập Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 7im, um gom, gôm, gơm, nem, nêm, lim, chum
- Viết đúng các vần ai, ay, ây; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ai, ay, ây
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ai, ay, ây có trong bài học
2 Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người và loài vật (được nhân cách hoá)
- Hiểu được trong 2 vần ai, ây, mặc dù cùng viết bằng chữ a, nhưng hai nguyên âm của hai vần khác nhau về đặc điểm âm vị học
- Tuy nhiên, khi dạy cho HS, GV không cần gìải thích sâu như vậy Khi so sánh hai vẫn này, nên bám theo chữ viết, ai và ay gìống nhau ở chữ đứng đầu (chữ a), khác nhau ở chữ đứng sau (chữ và chữ y)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 8+ GV đánh vần mẫu các vẫn ai, ay, ây
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần Mỗi HS
- HS đánh vần,đọc trơn các tiếng trong SHS:
- Ghép chữ cái tạo tiếng có chứa vần ai, ay, ây.
c Đọc từ ngữ
- GV lần lượt cho HS đọc các từ ngữ: chùm vải,
máy cày, đám mây
d Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV cho HS đọc lại các tiếng,từ
4 Viết bảng
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách
viết các vấn ai, ay, ây
- HS viết vào bảng con: ai, ay, ây, chùm vải, đám
- HS đọc trơn CN-ĐT-HS ghép và đọc
-HS đọc CN-ĐT-HS đọc CN-ĐT-HS ghép, đánh vần, đọc trơn, phântích
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích
- HS đọc 2-3 em-HS theo dõi
- HS viết vào bảng con
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS
6 Đọc
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có
vần ai, ay, ây
- GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn
- HS lắng nghe-HS viết
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm
- HS đọc
Trang 9- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả
đoạn
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc:
+ Con vật mà nay con nhìn thấy có đặc điểm gì?
+ Em thử đoán xem hai con sẽ nói gì với mẹ?
+ Nai mẹ nói gì với nai con?
7 Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV
nêu câu hỏi để HS trả lời:
Tranh vẽ cảnh ở đâu?
Trong tranh có những ai?
Hà đang làm gì?
Chuyện gì xảy ra?;
Em thử đoán xem tại sao Hà lại va phải người
- HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa
vần ai, ay, âyvà đặt câu với các từ ngữ tìm được
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động
I MUC TIÊU: Giúp HS:
- Nhận biết được ý nghĩa của phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào” Biết tìm kết quảphép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (theo thứ tự
từ trái sang phải)
- Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3+ 4 = 4 + 3) Vận dụng tính chất này trong thực hành tính
- Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn
để cần giải quyết bằng phép cộng
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bàitoán
II CHUẨN BỊ
- Bộ đồ dung dạy Toán của GV
- Bộ đồ dung học Toán của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Khởi động
- Ổn định tổ chức
2 Khám phá
-GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK nêu để
toán: Bạn Nam có 3 quả bóng bay, bạn Mai có 2
quả bóng bay Gộp lại, cả hai bạn có bao nhiêu quả
bóng bay?
- GV hướng dẫn HS nêu: 3 quả bóng và 2 quả bóng
là 5 quả bóng
Tương tự như trên, GV hướng dẫn HS quan sát hình
trong SGK hoặc lấy 3 chấm tròn màu đỏ và 2 chấm
tròn màu xanh nêu: 3 chấm tròn và 2 chấm tròn là 5
chấm tròn
- GV nêu: “3 chấm tròn và 2 chấm tròn là 5 chấm
tròn; 3 và 2 là 5” Gọi một vài HS nêu lại “3 và 2 là
5”
- GV nêu “Ta viết 3 và 2 là 5 như sau: 3 + 2 = 5
“ba cộng hai bằng mấy?”
- GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để các em
tự nêu được 1 ô tô màu vàng và 3 ô tô màu đỏ là 4 ô
tô (dựa vào đếm tất cả) GV cho HS đọc phép tính 1
- GV đọc và giải thích yêu cầu của để bài rồi cho
HS làm bài và chữa bài theo từng phần
- GV hướng dẫn HS quan sát tìm được số thích hợp
trong ô
a) 1 quả táo màu đỏ và 1 quả táo màu xanh là 2 quả
táo Vậy số thích hợp trong ô là 2 (1 + 1 = 2) Sau
khi chữa bài
Trang 11đó tìm được số thích hợp trong ô Chẳng hạn:
a) Có 2 gấu bông màu vàng và 2 gấu bông màu đỏ
Hỏi có tất cả mấy gấu bông? Từ đó HS thấy được
2 và 4 là các số thích hợp (2 + 2 = 4)
b) Có 4 con vịt ở dưới nước và 1 con vịt ở trên
bờ Hỏi có tất cả mấy con vịt?
Từ đó HS thấy được 1 và 5 là các số thích hợp (4
+ 1 = 5)
Bài 3:
- GV cho HS quan sát, nhận xét bài mẫu để nhận ra
trong mỗi trường hợp đểu có “cộng hai số ở hai ô
dưới được số ở ô trên”
- GV cho HS làm rồi chữa bài Sau mỗi phần, GV
- Viết đúng các vần ai, ay, ấy; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ai, ay, ây.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ai, ay, ây có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh để nối và điền vần đúng.
- Yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh, ảnh/1, 3; bảng phụ.
- HS: VBT TV.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 12- GV nêu yêu cầu của bài GV chiếu
tranh.
- GV y/c HS quan sát, thảo luận nhóm 2
và ghi kết quả vào PBT 1 HS làm bảng
- GV Y/C HS đọc thầm nội dung bài tập
và làm bài vào VBT.HS làm xong chia
sẻ bài cho bạn bên cạnh.
- GV nêu yêu cầu đề.
- GV chiếu nội dung bài, Y/C HS đọc
thầm, thảo luận và nối từ ngữ ở cột A với
Trang 13Buổi chiều: TIẾNG VIỆT
LUYỆN VIẾT OM, ÔM, ƠM, EM, ÊM, IM, UM
I MỤC TIÊU:
- Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um đã học
II ĐỒ DÙNG:
- Vở bài tập Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ôn đọc:
- GV ghi bảng om, ôm, ơm, em, êm, im, um
- GV nhận xét, sửa phát âm
2 Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly om, ôm, ơm, em, êm,
im, um gom, gôm, gơm, nem, nêm, lim, chum
LUYỆN TOÁN
ÔN PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Hiểu được ý nghĩa của phép cộng là gộp lại, thêm vào
-Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
Trang 14- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng theo thứ tự từ trái sang phải)
- Vận dụng vào thực tiễn.
- Viết được các phép tính tương ứng với hình vẽ
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh, ảnh/ 4,5; bảng phụ, phiếu BT.
- HS: Bảng con, que tính, VBT, Bộ đồ dùng toán 1.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2 Thực hành
Bài 1/51: Đếm rồi viết số
- GV nêu yêu cầu đề.
* Quan sát số quả táo và quả xoài trong
hình a,b,c,d
- GV yêu cầu HS đếm có bao nhiêu quả
táo và bao nhiêu quả xoài sau đó điền kết
quả vào phép tính cho sẵn.
* Viết BT vào vở
- GV lần lượt cho HS đếm số táo và xoài
từng bài a,b,c,d.
- Cho HS viết vào bảng con.
- Y/C HS viết vào VBT.
- GV hỏi về nội dung các bức tranh:
+ ở hình a bên trái có bao nhiêu que kem?
Bên phải có bao nhiêu cây kem? Hỏi cả
hai bên có tất cả bao nhiêu cây kem?
+Gv yêu cầu HS nêu phép tính tương ứng
Trang 15- Tương tự GV cho HS quan sát tranh
hình b và trả lời câu hỏi bên trái có bao
nhiêu bông hoa?bên phải có bao nhiêu
bông hoa? Viết phép tính tương ứng.
- GV cho HS làm bảng con
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét.
- GV cho HS làm vở
Bài 3/51: Số? (theo mẫu )
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS nhắc lại cấu tạo số
-GV cho nhắc theo tổ, đồng thanh cả lớp.
- GV cho học sinh quan sát bài mẫu thứ
-HS trả lời 2 gồm1 và 1 -Ta có phép tính tương ứng 1+1= 2
Trang 16Thứ tư ngày 4 tháng 11 năm 2020
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT TẬP THỂ: THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ I.Mục tiêu :
- Nêu được những việc làm thể hiện sự thân thiện với bạn bè.
- Thực hiện được những việc làm thể hiện sự thân thiện với bạn bè.
II Chuẩn bị :
- GV : + Một bản nhạc để thực hiện trò chơi vận động theo nhạc
+ Các hình ảnh trang 26 SGK
- HS : Sách giáo khoa
III Hoạt động dạy và học
1.Khởi động:
GV và HS cùng nghe nhạc và vận động theo nhạc HS
di chuyển theo nhạc, trong khi di chuyển GV nói một
số từ: “ Luôn vui vẻ, biết chia sẻ với bạn, cau có, hay
trêu bạn, …”
Nếu HS nào thấy mình giống như các từ mà GV nêu
thì sẽ dừng lại Sau đó GV cho HS di chuyển tiếp theo
nhạc và tiếp tục nói các từ khác
- GV cho học sinh chơi thử
- GV tổ chức cho học sinh chơi thật
- Vừa rồi chúng ta nhắc đến những biểu hiện nào?
Đây chính là một trong những biểu hiện thể hiện sự
thân thiện Ngoài ra để biết thêm những biểu hiện
khác thể hiện sự thân thiện, chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
2.Hoạt động 1: Chỉ ra những hình ảnh thể hiện sự
thân thiện
- GV đọc cho HS nghe yêu cầu của hoạt động 1
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Các bạn trong
tranh đang làm gì?
- Em nhìn thấy vẻ mặt của mọi người trong tranh
như thế nào?
- GV giải thích cho HS hiểu trong những bức tranh
này, có những bức tranh thể hiện sự thân thiện, có
những bức tranh chưa thể hiện sự thân thiện
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 chỉ ra những bức
tranh thể hiện sự thân thiện
- GV lần lượt mời các nhóm trình bày
- Theo em bức tranh đó có thể hiện sự thân thiện
- HS nghe nhạc và vận động
- HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS quan sát tranh và trả lời
- HS trả lời ( vui vẻ, thân thiết,
…)
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4 chỉ ra những bức tranh thể hiện sự
thân thiện
- Lần lượt các nhóm trình bày
- HS trả lời