1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuần 29. Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)

3 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 16,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TuÇn 29 57 ¤n tËp vÒ dÊu c©u ( DÊu chÊm, dÊu hái, chÊm than) i môc tiªu, yªu cÇu 1 HÖ thèng ho¸ kiÕn thøc ® häc vÒ dÊu chÊm, dÊu hái, chÊm than 2 N©ng cao kü n¨ng sö dông ba lo¹i dÊu c©u trªn II §å dïng d¹y – häc Bót d¹ vµ mét sè tê giÊy khæ to 1 tê giÊy ph« t« mÈu chuyÖn vui KØ lôc thÕ giíi 2 tê giÊy ph« t« bµi Thiªn ®­êng cña phô n÷ 3 tê ph« t« mÈu chuyÖn vui III C¸c ho¹t ®éng d¹y – häc C¸c b­íc Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn Ho¹t ®éng cña häc sinh KiÓm tra bµi cò 4’ GV nhËn xÐt vÒ kÕt qu¶ cña bµi ki[.]

Trang 1

Tuần 29

57 Ôn tập về dấu câu ( Dấu chấm, dấu hỏi, chấm than)

i mục tiêu, yêu cầu

1- Hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, dấu hỏi, chấm than.

2- Nâng cao kỹ năng sử dụng ba loại dấu câu trên

II Đồ dùng dạy – học

- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to

- 1 tờ giấy phô tô mẩu chuyện vui Kỉ lục thế giới.

- 2 tờ giấy phô tô bài Thiên đờng của phụ nữ.

- 3 tờ phô tô mẩu chuyện vui

III Các hoạt động dạy – học

Các bớc Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh Kiểm

tra bài

4’

- GV nhận xét về kết quả của bài kiểm tra định kì giữa học kì II

- HS lắng nghe

Bài mới

1

Giới

thiệu

bài

1’

Trong các tiết Luyện từ và câu trớc các em đã đợc biết về các loại dấu câu Trong tiết Luyện

từ và câu hôm nay, các em sẽ đợc

ôn tập về một số dấu câu đã

học: dấu chấm, chấm hỏi, chấm than Từ đó, các em sẽ nâng cao

kĩ năng sử dụng ba loại dấu câu này

2

Làm BT

HD1: Hớng dẫn HS làm BT1

- Cho HS đọc yêu cầu BT1 + đọc

truyện vui Kỉ lục thế giới.

- GV giao việc:

• Mỗi em đọc thầm lại truyện vui

• Tìm dấu chấm, chấm hỏi và chấm than trong truyện vui

• Mỗi dấu câu ấy đợc dùng làm gì?

- 1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- HS làm bài cá nhân, dùng bút chì khoanh

Trang 2

- Cho HS làm bài.

- GV dán lên bảng tờ giấy phô tô

truyện vui Kỉ lục thế giới.

- GV nhận xét và chốt lại kết quả

đúng:

• Dấu chấm đặt cuối các câu

1, 2, 9: dùng để kết thúc các câu

kể ( câu 3, 6, 8, 10 cũng là câu

kể nhng cuối đặt dấu hai chấm

để dẫn lời nhân vật)

• Dấu chấm hỏi đặt cuối

câu 7, 11: dùng để kết thúc các

câu hỏi

• Dấu chấm than đặt cuối

câu 4, 5: dùng để kết thúc câu

cảm (câu 4), câu khiến ( câu 5)

HĐ2: Hỡng dẫn HS làm BT2

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2 +

đọc bài văn Thiên đờng của

phụ nữ.

- GV giao việc:

• Mỗi em đọc lại bài văn

• Điền dấu chấm vào những

chỗ cần thiết trong bài văn

• Viết lại các chữ đầu câu cho

đúng quy định

- Cho HS làm bài GV dán lên bảng

lớp tờ phiếu đã ghi sẵn bài văn

(hoặc phát phiếu cho 2 HS làm

bài)

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại kết quả

đúng

tròn các dấu chấm, dấu hỏi, chấm than

- 1 HS lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- 2 HS làm bài vào phiếu Lớp làm bài vào

vở bài tập

- 2 HS làm bài vào giấy dán lên trên bảng lớp

- Lớp nhận xét

Đoạn văn có 8 câu nh sau:

1/ Thành phố Giu-chi-tan nằm ở phía nam Mê-hi-cô là thiên đờng của phụ nữ./

2/ ở đây, đàn ông có vẻ mảnh mai, còn đàn bà lại đẫy

Trang 3

đà, mạnh mẽ.

3/ Trong mỗi gia đình, khi một đứa bé sinh ra là phái

đẹp thì các thành viên trong gia đình nhảy cẫng lên vì vui sớng, hết lời tạ ơn đấng tối cao

4/ Nhng điều đáng nói là những đặc quyền đặc lợi của phụ nữ

5/ Trong bậc thang xã hội ở Giu-chi-tan, đứng trên hết là phụ nữ, kế đó là những ngời giả trang phụ nữ, còn ở nấc cuối cùng là đàn ông

6/ Điều này thể hiện trong nhiều tập quán của xã hội

7/ Chẳng hạn, muốn tham gia một lễ hội, đàn ông phải

đợc một phụ nữ mời và giá vé vào cửa là 20 pê-xô dành cho phụ nữ chính cống hoặc những chàng trai giả gái, còn đàn ông: 70 pê-xô

8/ Nhiều chàng trai mới lớn thèm thuồng những đặc quyền đặc lợi của phụ nữ đến nỗi có lắm anh tìm cách trở thành con gái

HĐ3: Hớng dẫn làm BT3

(cách tiến hành tơng tự các bài tập trên)

- GV chốt lại kết quả đúng:

• Câu 1 là câu hỏi ( phải sửa dấu chấm thành dấu chấm hỏi)

• Câu 2 là câu kể ( dấu chấm dùng đúng)

• Câu 3 là câu hỏi ( phải sửa dấu chấm than thành dấu chấm hỏi)

• Câu 4 là câu kể ( phải sửa dấu chấm hỏi thành dấu chấm)

H: Em hiểu câu trả lời của Hùng

trong mẩu chuyện vui Tỉ số cha

đợc mở nh thế nào?

- Câu trả lời của Hùng cho biết: Hùng đựoc không điểm cả 2 bài kiểm tra Tiếng Việt và Toán

3

Củng

cố,

dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể mẩu chuyện vui cho

ng-ời thân nghe

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 02/06/2022, 21:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV dán lên bảng tờ giấy phô tô truyện vui Kỉ lục thế giới. - Tuần 29. Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
d án lên bảng tờ giấy phô tô truyện vui Kỉ lục thế giới (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w