1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuần 29. Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 124,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN THỰC TẬP SƯ PHẠM 1 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TIẾNG VIỆT 5 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN) GVHD Nguyễn Thị Thanh An Giáo sinh Hứa Ngọc Hiền Thứ ba, ngày 26 tháng 5 năm 2020 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn Luyện từ và câu – Lớp 5 Tuần 29 Bài ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Hệ thống hóa kiến thức đã học về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than Dấu chấm dùng để kết thúc câu kể Dấ[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

THỰC TẬP SƯ PHẠM 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY:

TIẾNG VIỆT 5 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài : ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN)

GVHD: Nguyễn Thị Thanh An Giáo sinh: Hứa Ngọc Hiền

Thứ ba, ngày 26 tháng 5 năm 2020

Trang 2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: Luyện từ và câu – Lớp 5 - Tuần 29

Bài : ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

(DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Hệ thống hóa kiến thức đã học về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than:

• Dấu chấm dùng để kết thúc câu kể

• Dấu chấm hỏi dùng để kết thúc câu hỏi

• Dấu chấm than dùng để kết thúc câu cảm hoặc câu khiến

2 Kỹ năng

- Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1); đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2); sửa được dấu câu cho đúng (BT3)

- Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy (BT1)

- Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của Bt2

3 Thái độ:

- Có thói quen dùng dấu câu khi kết thúc câu

- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. GV: Giáo án điện tử, SGK, bảng nhóm

2. HS: Vở BT Tiếng việt 5 tập 2, phiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 3

Hoạt động dạy Hoạt động học Thời gian

A Ổn định:

Trước khi chúng ta bước vào tiết học

mới thì chúng ta cùng nhau hát bài

“Lớp chúng ta đoàn kết”

HS cùng nhau hát

2p

B Kiểm tra bài cũ:

C Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Từ lớp dưới, các con đã tìm hiểu

các dấu câu Đó là các dấu câu

gì? Hôm nay, cô và các con cùng

nhau ôn lại các dấu câu nhé

- Các con hãy mở sách giáo khoa

trang 110 ra nhé

- Bài học có tựa là: “Ôn tập về

dấu câu (dấu chấm, chấm hỏi,

chấm than)”

- Cô mời con nhắc lại tên bài và

nối tiếp nhau (đồng thời ghi tên

bài lên bảng)

- HS trả lời; Dấu chấm, Chấm than, Chấm hỏi, Chấm phẩy, Chấm lửng, Hai chấm, Gạch ngang, Ngoặc kếp, Phẩy

- HS lắng nghe

- Lần lượt từng HS nói lại tên bài học

1p

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1

Mục tiêu: HS tìm được các dấu chấm,

chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện

và cho biết các dấu câu ấy được dùng để

làm gì

Phương pháp: quan sát, vấn đáp, thảo

luận nhóm

Hình thức: cá nhân, lớp

Cách tiến hành:

Bước 1: HS nắm vững yêu cầu bài tập

Trang 4

- Bây giờ, chúng ta cùng nhau làm bài

tập 1

- Cô mời 1 bạn đọc đề bài Cả lớp đọc

thầm theo bạn nhé

- Cô nêu câu hỏi: Bài tập có mấy yêu

cầu? Đó là những yêu cầu gì ?

- Cô mời 1 bạn đọc mẫu chuyện vui “

Kỷ lục thế giới” và cả lớp đọc thầm

Bước 2: Hướng dẫn HS làm bài (1p)

- Ở BT1 chúng ta cần xác định 2 yêu

cầu:

+ Tìm 3 loại dấu câu (chấm, chấm hỏi,

chấm than) có trong mẩu chuyện

=> Các em muốn tìm 3 loại dấu câu này,

các em cần nhớ các loại dấu này đều

được đặt ở cuối câu Quan sát dấu hiệu

hình thức, các em sẽ nhận ra đó là dấu

gì Để dễ trình bày, các em nên đánh số

thứ tự cho từng câu văn Trong mẫu

chuyện có bao nhiêu câu?

+ Nêu công dụng của từng loại dấu câu,

mỗi dấu câu ấy được dùng làm gì ?

=> Các em dựa vào các kiểu câu đã học

như: câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu

cảm thán để xác định tác dụng của

chúng

Bước 3: HS làm bài (4p)

- Bây giờ chúng ta cùng thực hiện

- Cả lớp đọc thầm theo bạn

- 1 HS trả lời: bài tập có 2 yêu cầu:

• Tìm 3 loại dấu câu (chấm, chấm hỏi, chấm than) có trong mẩu chuyện

• Nêu công dụng của từng loại dấu câu, mỗi dấu câu ấy được dùng làm gì ?

- Cả lớp đọc

- HS lắng nghe

10p

Trang 5

yêu cầu thứ nhất nhé Các HS tìm

và khoanh tròn các dấu chấm,

chấm hỏi, chấm than trong mẩu

chuyện vui (làm trực tiếp vào

SGK)(2p)

- GV chiếu nội dung truyện Kỉ lục

thế giới, mời 3 HS đứng lên trình

bày 3 loại dấu câu cần tìm bằng

miệng

- Bây giờ chúng ta cùng thực hiện

yêu cầu thứ hai nhé theo nhóm

nhé Chúng ta thảo luận theo

nhóm và viết công dụng vào

phiếu, 1 nhóm sẽ viết vào bảng

nhóm nhé.(2p)

- Đi quanh lớp quan sát, giúp đỡ

những HS không làm được (nếu

có)

- Cô mời 1 bạn đại diện 1 nhóm

đứng lên kết quả của nhóm mình

Các bạn khác trao đổi chéo bài

cho nhau để sửa bài nhé

- HS trả lời: Trong mẫu chuyện có 11 câu

- Cá nhân: khoanh tròn các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện vui

- 1 HS trình bày:

- 1)Một vận động viên đang tích cực tập luyện để tham gia thế vận hội 2) Không may, anh bị cảm nặng

- 3)Bác sĩ bảo:

- 4) – Anh sốt cao lắm ! 5) Hãy nghỉ ngơi ít ngày đã !

- 6) Người bệnh hỏi:

- 7) – Thưa bác sĩ, tôi sốt bao nhiêu

độ ?

Trang 6

Bước 4: Nhận xét về kết quả (2p)

- Cô mời 1 bạn đại diện nhóm khác nhận

xét bài làm của bạn

- Cô hỏi: Tính khôi hài của mẩu chuyện

vui Kỉ lục thế giới là gì nào?

- Cô nhận thấy bài làm của bạn làm

đúng rồi Có bao nhiêu bạn làm đúng bài

tập 1 ? Qua bài tập này các em đã nắm

lại được kiến thức về 3 loại dấu câu và

tác dụng của chúng

- Cô mời 3 bạn đứng lên nêu công dụng

của dấu chấm, chấm hỏi, chấm than?

- Bây giờ chúng ta vận dụng kiến thức

đã học về dấu chấm để đặt đúng dấu

chấm và viết hoa lại những từ đầu câu và

sau dấu chấm trong bài tập 2

- 8) Bác sĩ đáp:

- 9) – Bốn mươi mốt độ

- 10) Nghe thấy thế, anh chàng ngồi phắt dậy:

- 11) – Thế kỉ lục thế giới là bao nhiêu ?

Câu 1, 2, 9 Dấu chấm Câu 7, 11 Dấu chấm hỏi Câu 4, 5 Dấu chấm than

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS phát biểu: Vận động viên lúc nào cũng chỉ nghĩ đến kỉ lục nên khi bác sĩ nói anh sốt 41 độ, anh hỏi ngay: Kỉ lục thế giới (về sốt cao) là bao nhiêu Trong thực tế không có kỉ lục thế giới về sốt

Trang 7

- HS lắng nghe

- HS trả lời

Bài tập 2

Mục tiêu: HS tìm và đặt đúng các dấu

chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau

dấu chấm

Phương pháp: quan sát, vấn đáp, thảo

luận nhóm, trực quan

Hình thức: nhóm, lớp

Cách tiến hành:

Bước 1: HS nắm vững yêu cầu bài tập

(1p)

- Bây giờ, chúng ta cùng nhau làm bài

tập 2

- Cô mời 1 bạn đọc đề bài Cả lớp đọc

thầm theo bạn nhé

- Cô nêu câu hỏi: Bài tập có mấy yêu

cầu? Đó là những yêu cầu gì ?

- Cô mời 1 bạn đọc mẫu chuyện vui “

Kỷ lục thế giới” và cả lớp đọc thầm

- Cô nêu câu hỏi: Bài văn nói điều gì ?

Bước 2: Hướng dẫn HS làm bài (3p)

- Các em cần đọc bài văn một cách

chậm rãi, phát hiện tập hợp từ nào diễn

- Cả lớp đọc thầm theo bạn

- 1 HS trả lời: bài tập có 2 yêu cầu:

• Tìm và đặt đúng dấu chấm trong bài văn

• Viết lại bài văn sao cho đúng dấu câu và các chữ đầu câu đúng quy định

- Cả lớp đọc

- HS đọc thầm và phát biểu ý kiến:

Kể chuyện thành phố Giu-chi-tan ở Mê-hi-cô là nơi phụ nữ được đề cao, được hưởng những đặc quyền, đặc lợi.

10p

Trang 8

đạt một ý trọn vẹn, hoàn chỉnh và đảm

bảo đầy đủ thành phần chính thì đó là

câu; điền dấu chấm vào cuối tập hợp từ

ấy Lần lượt làm như thế đến hết bài

Bước 3: HS làm bài (3p)

- Bây giờ chúng ta cùng thực hiện yêu

cầu thứ nhất nhé GV yêu cầu cả lớp đọc

thầm lại bài Thiên đường của phụ nữ,

điền dấu chấm vào những chỗ thích hợp,

sau đó viết hoa các chữ đầu câu theo

nhóm đôi.(2p)

- Đi quanh lớp quan sát, giúp đỡ những

HS không làm được (nếu có)

- Cô mời đại diện 1 bạn đứng lên trình

bày kết quả của nhóm mình Các bạn

khác trao đổi chéo bài cho nhau để sửa

bài nhé

- Cô Đặt câu hỏi:(1p)

• Vậy đoạn văn này có mấy câu?

• Tại sao con lại đặt dấu chấm ở

chỗ trước từ “ ở đây”?

• Tại sao con lại đặt dấu chấm ở

chỗ trước “ 70 pê-xô”?

- HS lắng nghe

- Thảo luận nhóm đôi: HS đọc thầm

và làm bài tập

- HS trình bày:

- Đoạn văn có 8 câu như sau:

- 1)Thành phố Giu-chi-tan nằm ở phía nam Mê-hi-cô là thiên đường của phụ nữ / 2) Ở đây, đàn ông có

vẻ mảnh mai, còn đàn bà lại đẫy

đà, mạnh mẽ / 3) Trong mỗi gia đình, khi một đứa bé sinh ra là phái đẹp thì cả nhà nhảy cẫng lên vì vui sướng, hết lời tạ ơn đấng tối cao

- 4)Nhưng điều đáng nói là những đặc quyền, đặc lợi của phụ nữ / 5) Trong bậc thang xã hội ở Giu-chi-tan, đứng trên hết là phụ nữ, kế đó

là những người giả trang phụ nữ, còn ở nấc cuối cùng là… đàn ông / 6) Điều này thể hiện trong nhiều tập quán của xã hội / 7) Chẳng hạn, muốn tham gia một lễ hội, đàn ông phải được một phụ nữ mời và giá vé vào cửa là 20 pê-xô dành cho phụ nữ chính cống hoặc những chàng trai giả gái, còn đàn ông: 70 pê-xô / 8) Nhiều chàng trai mới lớn thèm thuồng những đặc quyền đặc lợi của phụ nữ đến nổi có lắm anh tìm cách trở thành… con gái

- HS trả lời (dựa trên tác dụng dấu chấm)

Trang 9

Bước 4: Nhận xét về kết quả (3p)

- Cô mời 1 bạn nhận xét bài làm của

nhóm bạn

- Cô thấy các bạn đã làm đúng rồi Có

bao nhiêu bạn làm đúng bài tập 2?

- Các con có biết đặc quyền đặc lợi như

thế nào không?(Nếu HS không biết,GV

giải thích cho HS:Đặc quyền đặc lợi là

những quyền lợi dành riêng cho một số

ít người có địa vị cao )

- Các con có biết Pê-xô là đơn vị tiền tệ

của nước nào không các con? Đó là đơn

vị tiền tệ của Mê-hi-cô GV chiếu hình

có tờ tiền tệ Pê-xô

- Qua bài tập này các em đã nắm lại

được kiến thức về dấu chấm Bây giờ

chúng ta vận dụng kiến thức đã học về

dấu câu để sửa lại một số dấu câu sử

dụng chưa chính xác trong bài tập 3

- HS lắng nghe

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

Bài tập 3

Mục tiêu: HS sửa được dấu câu cho

đúng

Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm

Hình thức: cá nhân, lớp

Cách tiến hành:

Bước 1: HS nắm vững yêu cầu bài tập

(2p)

- Bây giờ, chúng ta cùng nhau làm bài

tập 3

- Cô mời 1 bạn đọc đề bài Cả lớp đọc

thầm theo bạn nhé

- Cô nêu câu hỏi: Bài tập có mấy yêu

cầu? Đó là những yêu cầu gì ? Muốn

- Cả lớp đọc thầm theo dõi bạn

10p

Trang 10

thực hiện yêu cầu này ta làm mấy bước?

- Cô mời 1 bạn đọc mẫu chuyện vui “

Kỷ lục thế giới” và cả lớp đọc thầm

- Cô cho HS đọc mẫu chuyện vui “ Tỉ số

chưa được mở”

Bước 2: Hướng dẫn HS làm bài (2p):

- Các em đọc chậm rãi từng câu văn xem

đó là câu kể, câu hỏi, câu khiến hay câu

cảm Mỗi kiểu câu sử dụng một loại dấu

câu tương ứng Từ đó, sửa lại những chỗ

dùng sai dấu câu

Bước 3: HS làm bài (2p)

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại mẩu

chuyện vui Tỉ số chưa được mở và làm

bước 1 tìm lỗi sai các dấu câu của bạn

vào SGK theo nhóm đôi

- GV treo bảng nhóm và cô mời 1 bạn

trình bày kết quả của nhóm mình Các

bạn khác trao đổi chéo bài cho nhau để

sửa bài nhé

- Chúng ta làm tiếp bước 2 sửa lại các

dấu câu ấy Cô mời 3 bạn lên bảng làm

bài

- HS lắng nghe

- 1 HS trả lời: bài tập có 1 yêu cầu : Sửa lại những lỗi sai một số dấu câu trong mỗi chuyện vui Muốn thực hiện yêu câu này ta làm 2 bước:

• Tìm lỗi sai một số dấu câu trong mỗi chuyện vui

• Sửa lại những lỗi đó

- HS đọc thầm và làm vở

- HS trình bày:

Trang 11

Bước 4: Nhận xét về kết quả (2p)

- Cô mời 1 bạn nhận xét bài làm của

nhóm bạn

- Cô thấy các bạn đã làm đúng rồi Có

bao nhiêu bạn làm đúng bài tập 3?

- Qua bài tập này các em đã sửa lỗi được

về dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm

hỏi và tác dụng của chúng

- Cô hỏi HS: Các con hiểu câu trả lời

của Hùng trong mẩu chuyện vui Tỉ số

chưa được mở như thế nào ?

Câu 1 Dấu chấm Dấu chấm hỏi Câu 3 Dấu chấm than Dấu châm hỏi Câu 4 Dấu chấm hỏi Dấu chấm

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS phát biểu: Câu trả lời của

Hùng cho biết: Hùng được 0 điểm

cả hai bài kiểm tra Tiếng Việt và Toán.

3 Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay chúng ta học bài gì?

- Cô nhận xét tiết học: Hôm nay, cô thấy

các con có chú ý lắng nghe cô giảng

Nắm lại được kiến thức về dấu câu

- Các em về nhà kể mẩu chuyện vui cho

người thân nghe nha

- Hôm nay chúng ta học bài Ôn tập

về dấu câu( dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)

- HS lắng nghe

3p

Ngày đăng: 02/06/2022, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w