KEY WORDSSản xuất tin gọn LM_ Lean Manufacturing Phương pháp quản lý sản xuất được phát triển dựa trên các nguyên tắc và công cụ của hệ thống sản xuất Toyota TPS.. KEY WORDSHệ thống sản
Trang 1A STUDY ON TOTAL QUALITY
MANAGEMENT AND LEAN MANUFACTURING: THROUGH LEAN THINKING APPROACH
CASE 4
Nhóm 4
Alireza Anvari, Yusof Ismail and Seyed Mohammad Hossein Hojjati_2011
Trang 3MỤC TIÊU CỦA BÀI NGHIÊN CỨU
So sánh
QT chất lượng toàn diện và Sản xuất tinh gọn thông qua phương pháp tư duy tinh gọn.
Trang 4Đưa ra nhận định logic,
khách quan
Trang 5NỘI DUNG
TRÌNH BÀY
I.
KEY WORDS
II.
PHÂN TÍCH NỘI DUNG
TRONG CASE STUDY
III.
HÀM Ý KHOA HỌC
VÀ KẾT LUẬN
Trang 6KEY WORDS
Quản trị chất lượng toàn diện
(TQM_ Total Quality Management)
Phương pháp quản lý ở mọi giai đoạn phát triển để tìm kiếm cơ hội cải tiến TQM tập trung vào việc kiểm soát các quy trìnnh sản xuất kinh doanh và sự hài lòng của khách hàng.
Trang 7KEY WORDS
Sản xuất tin gọn (LM_ Lean Manufacturing)
Phương pháp quản lý sản xuất được phát triển dựa trên các nguyên tắc và công cụ của hệ thống sản xuất Toyota (TPS) LM giả định rằng mục tiêu chính của công ty là tối đa hóa giá trị khách hàng đồng thời loại bỏ các hoạt động lãng phí trong sản xuất.
Trang 8KEY WORDS
Hệ thống sản xuất Toyota (TPS_ Toyota Production System)
TPS hoạt động dựa trên việc loại bỏ hoàn toàn những lãng phí
trong tất cả các khía cạnh của sản xuất để theo đuổi phương pháp sản xuất tinh gọn nhất.
Nền tảng chính tạo nên phương pháp TPS Mọi quy trình đòi hỏi phải cải tiến liên tục
Kaizen_ Liên tục cải tiến
Just-in-time (JIT)
Sản xuất "đúng sản phẩm với đúng số
lượng tại đúng nơi và vào đúng thời điểm" nhằm mục tiêu "tồn kho bằng không, thời gian chờ đợi bằng không, chi phí phát triển bằng không"
Trang 9tổ chức của công ty để đạt được sự quản lý hiệu quả và phù hợp với những thách thức cạnh tranh
Trang 10KEY WORDS
Thẻ Kanban (Kanban Card)
Theo dịch nghĩa tiếng Nhật, Kanban là có
nghĩa là thẻ thị giác, với từ kan là thị giác
và từ ban là thẻ Chúng ta có thể gọi tên
Kanban theo thuật ngữ chuyên môn kinh tế
là “Phương pháp quản lý Kanban” Nguồn
gốc của Kanban xuất phát từ công ty
Toyota những năm 40 sử dụng trong sản
xuất và kỹ thuật Những công nhân đã dùng
thẻ Kanban để nhắc nhở các nhân viên
trong quy trình về công việc cần làm và bộ
phận lắp ráp trong dây chuyền
Ảnh chụp
hệ thống Kanban tại nhà máy Toyota
Trang 11II PHÂN TÍCH NỘI DUNG BÀI
NGHIÊN CỨU
Trang 12PHƯƠNG PHÁP
VÀ CÔNG CỤ PHÊ BÌNH
Trang 13QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN (TQM)
Định nghĩa
TQM là một cách tiếp cận để quản lý
được đặc trưng bởi một số nguyên tắc
hướng dẫn hoặc khái niệm cốt lõi thể
hiện cách thức mà tổ chức dự kiến sẽ
hoạt động, khi được liên kết với nhau
một cách hiệu quả, để đạt hiệu suất
cao.
Trang 14QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TOÀN DIỆN (TQM)
Các khái niệm cốt lõi của TQM có thể được phân thành hai loại : TQM xã hội và TQM kỹ thuật.
Việc quản lý các vấn đề xã hội hoặc
kỹ thuật TQM không thể được thực hiện một cách riêng lẻ.
Việc quản lý tối
ưu các khái niệm cốt lõi của TQM
sẽ dẫn đến hiệu quả hoạt động của
tổ chức tốt hơn.
Khái niệm cốt lõi
Trang 15CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ QUAN ĐIỂM KHÁC NHAU VỀ TQM
TQM là một triết lý quản lý tích hợp và một tập hợp các phương pháp thực hành nhấn mạnh vào cải tiến liên tục, đáp
ứng yêu cầu của khách
hàng,
TQM là một triết lý hoặc một cách tiếp cận để quản lý có thể được đặc trưng bởi các nguyên tắc, thực hành và kỹ thuật của nó Ba nguyên tắc của nó là tập trung vào khách hàng, cải tiến liên tục và làm
việc theo nhóm
Trang 16CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ
QUAN ĐIỂM KHÁC VỀ TQM
TQM là một cách tiếp cận để nâng cao chất lượng
hàng hóa và dịch vụ thông qua cải tiến liên tục tất cả
các quy trình, chất lượng theo hướng khách hàng,
sản xuất không có khuyết tật, tập trung vào cải tiến
quy trình hơn là chỉ trích con người và ra quyết định
dựa trên dữ liệu.
Trang 19CÔNG CỤ
7 CÔNG CỤ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
7 CÔNG CỤ QUẢN LÝ
Trang 20BIỂU ĐỒ PHÂN TÁN (SCATTER DIAGRAM)
LƯU ĐỒ (FLOW CHART)
BIỂU ĐỒ MẬT ĐỘ PHÂN BỐ
(HISTOGRAM)
Công cụ
Trang 21PHÂN TÍCH DỮ LIỆU MA TRẬN (MATRIX DATA ANALYSIS)
BIỂU ĐỒ CHƯƠNG TRÌNH QUYẾT ĐỊNH QUY TRÌNH (PDPC)
SƠ ĐỒ MŨI TÊN (ARROW DIAGRAM)
Trang 22PHÊ BÌNH
MỘT SỐ TỔ CHỨC ĐÃ DÀNH
MỘT LƯỢNG LỚN NGUỒN LỰC
ĐỂ TRIỂN KHAI
TQM, NHƯNG KHÔNG THÀNH
CÔNG
CHỈ 1/5 HOẶC TỐT NHẤT LÀ 1/3 CÁC CHƯƠNG TRÌNH TOTAL
QUALITY MANAGEMENT Ở HOA KỲ VÀ CHÂU
ÂU ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC CẢI TIẾN
ĐÁNG KỂ
THAY ĐỔI TQM
ĐỂ PHÙ HỢP VỚI CÁC LÝ THUYẾT QUẢN LÝ KHÁC
SẼ CHỈ XẢY RA KHI CÓ ĐỘNG LỰC NỘI BỘ MẠNH MẼ VÀ SỰ THAM GIA VỀ MẶT CẢM XÚC VÀO VIỆC THỰC
HIỆN TQM
Trang 231.SẢN XUẤT
TINH GỌN LÀ GÌ
3.HIỆU QUẢ
2.PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÔNG CỤ
Trang 24Sản xuất tinh gọn được định nghĩa là
phương pháp quản trị hiện đại nhằm
tinh gọn hóa sản xuất, tối đa giá trị
khách hàng, giảm thiểu lãng phí
trong doanh nghiệp và gia tăng hiệu
quả kinh doanh.
SẢN XUẤT TINH GỌN
LEAN MANUFACTURING (LM/LP)
Trang 25ĐỊNH NGHĨA CỦA NIST VỀ LEAN
NIST định nghĩa Lean như là cách tiếp cận hệ thống nhằm xác
định, loại bỏ lãng phí thông qua
cải tiến liên tục và sản xuất sản
phẩm khi khách hàng cần để hướng tới sự hoàn thiện
Trang 26Thao tác
Trang 28Hệ thống kéo luôn là công cụ chủ yếu
trong Lean, hầu hết các khái niệm về
Lean đều liên quan đến hệ thống này.
Bởi vì hệ thống kéo hoạt động dựa trên nhu cầu thực tế của khách hàng nên
hạn chế được tối đa lượng hàng tồn
kho.
KHÁI NIỆM KÉO
Trang 29KẾT LUẬN
Lean là một trong những phương pháp quản lý sản xuất hiệu quả Được biết đến và thừa nhận rộng rãi trên cả thế giới về những nổ lực và thành công
Trang 30PHƯƠNG PHÁP LUẬN
VÀ CÔNG CỤ
METHODOLOGIES AND TOOLS
Trang 315 NGUYÊN TẮC CỦA LEAN
Giá trị Chuỗi giá Dòng chảy
trị
Sự hoàn thiện
Tập trung vào việc tổ chức dòng chảy liên tục, tránh tình trạng gián đoạn,
trì trệ
Quản lý chuỗi nhu cầu, ngăn chặn việc sản xuất để dự trữ, chỉ sản xuất khi cần và vào đúng thời điểm
Loại bỏ yếu
tố không làm tăng giá trị
là một quá trình cải tiến
liên tục
Trang 32PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ
CÁCH
TIẾP
CẬN
QUẢN LÝ KỸ THUẬT VÀ THAY
ĐỔI, QUẢN LÝ TÀI LIỆU
PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ CHI
PHÍ KAIZEN BẢO TRÌ NĂNG SUẤT TỔNG
THẾ
Trang 33Công cụ
Thẻ Kanban
Yếu tố trung tâm trong Lean, vì nó là chìa khóa hỗ trợ Lean trong việc áp dụng
hệ thống kéo
Hệ thống
JIT
Liên quan chặt chẽ đến hệ thống quản lý hàng tồn Giúp loại bỏ những quy trình không tạo ra giá trị
và chỉ sản xuất những sản phẩm khách hàng cần
Trang 34HIỆU QUẢ Lean góp phần vào việc cắt giảm chi
phí và mang lại lợi thế cạnh tranh cho tổ chức.
Ứng dụng Lean, tổ chức sẽ giảm được thời gian làm việc trong quy trình, tăng chỉ số vòng quay hàng tồn, tăng công suất và cải thiện sự hài lòng của khách hàng.
Trang 35tiếp cận và
xu hướng tinh gọn
lean approach and trend
Trang 36LEAN
THINKING
Trang 37Một triết lý kinh doanh có thể được áp dụng cho bất
kỳ và mọi loại hình kinh doanh hoặc tổ chức, thúc đẩy kết quả tốt hơn để tăng trưởng và thành công hơn cho doanh nghiệp
TƯ DUY TINH GỌN
LEAN THINKING
Biết đến nhiều nhất trong các ngành sản xuất và
kỹ thuật, nhưng các nguyên tắc của nó có thể
áp dụng trong mọi doanh nghiệp
Trang 38MỤC TIÊU
TƯ DUY TINH GỌN
Hoạt động kinh doanh
tốt hơn
Nhân viên được coi trọng
lẫn nhau
Tập trung vào giá trị khách hàng
Trang 39TƯ DUY TINH GỌN
Trang 40Strategic Level
Operational Level
Trang 41PHÊ BÌNH LEAN
(CRITICISM OF LEAN)
Ví dụ, việc giao hàng của JIT gây ra tắc nghẽn trong chuỗi cung ứng dẫn đến sự chậm trễ, ùn tắc giao thông gây ô
nhiễm môi trường và lãng phí thời gian
Giảm tính linh hoạt và
ít khả năng thích ứng với các điều kiện và
hoàn cảnh mới
Dễ dàng bị
tác động bởi
những thay đổi
Trang 42ĐIỂM GIỐNG VÀ KHÁC NHAU GIỮA LEAN VÀ TQM
Trang 44PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN
Tập trung vào Chất lượng, Khách hàng, liên
tục giảm thiểu hoặc loại bỏ lỗi trong sản xuất
TQM
LEAN
Hiểu được giá trị của khách hàng Tập trung vào loại bỏ lãng phí
Trang 46Ý TƯỞNG CƠ BẢN
Dựa trên dữ liệu, định hướng nhân viên,
định hướng cho khách hàng, nhà cung cấp
Trang 50Đạt được lòng trung thành của khách
hàng và cải thiện được hiệu suất
Giảm hàng tồn kho, tăng năng suất
và sự hài lòng của khách hàng
Trang 51SỰ THAY ĐỔI CÓ HIỆU LỰC
Trang 52THỜI GIAN THỰC HIỆN
Dài hạn, từ 5-10 năm
TQM
LEAN
Lâu dài, có nhiều điều
mới cần phải học hỏi
Trang 53PHÊ BÌNH
Không có cải tiến hữu hình, yêu cầu
tài nguyên, khái niệm không rõ ràng
TQM
LEAN
Gây tắc nghẽn trong
chuỗi cung ứng
Trang 54Basic Assumption
Change Principles
The Analysis
Trang 55( Giả thuyết cơ bản )
(Chất lượng)
Trang 56Ít quan tâm đến quanđiểm của nhân viên
Không kỳ vọng vàonhân viên để tạo rachất lượng cao
TQM
LEAN
Hỗ trợ nhân viên sảnxuất ra sản phẩm cóchất lượng cao
Employees and the
quality of their work
(Nhân viên và chất lượng làm việc của họ)
Basic Assumption
( Giả thuyết cơ bản )
Trang 57Nhấn mạnh về chuỗi cung ứng
Hoạt động sản xuất nội bộ là một phần của chuỗi giá trị
TQM
LEAN
Nhấn mạnh cấu trúc bên trong và tích
hợp các bộ phận trong tổ chức
Organization as
Systems
(Tổ chức là một hệ thống)
Basic Assumption
( Giả thuyết cơ bản )
Trang 58Change Principles Focus on Processes
Tập trung phân tích quytrình và đào tạo nhân viên
LEAN : “ Chuỗi giá trị” được ưu tiên hơn “ quy trình”
TQM sẽ gọi là các quy trình hoặc hoạt động phụ
( Thay đổi nguyên tắc ) (Tập trung vào các quy trình)
Trang 59TQM : dựa vào các công
cụ thống kê là trung tâm
LEAN : phản đối sử dụng công cụ thống kê
=> kiểm tra và hình dung vấn đề
Management by Fact
(Quản lý theo thực tế)
Change Principles
( Thay đổi nguyên tắc )
Trang 60Change Principles
( Thay đổi nguyên tắc )
Trang 61( Các biện pháp
can thiệp)
Analysis of customer requirement
(Phân tích yêu cầu của khách
hàng)
Supplier partnership
(Quan hệ đối tác với nhà cung cấp)
Supplier partnership
(Nhóm cải tiến)
Trang 62Scientific methods for performance measurement and
improvement
(Các phương pháp khoa học để đo lường và cải
thiện hiệu suất)
Process management techniques
Trang 64Hàm ý quản trị
Giúp hiểu rõ hơn về các công cụ, cũng
như nguyên tắc vận hành của hai
phương pháp quản lý là Lean và TQM.
Từ đó áp dụng đúng phương pháp vào
đúng ngành nghề sản xuất để đạt mục
tiêu giảm lãng phí, nâng cao chất lượng
được phát huy tốt nhất
Trang 65Hàm ý quản trị
Các cơ sở lý thuyết về hai phương pháp
quản lý chất lượng như Lean và TQM
có thể đưa vào làm nền tảng cho các
bài nghiên cứu sau này.
Trang 67Cảm ơn vì đã
lắng nghe!