ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH LÝ BỆNH 1 Phân biệt Khỏi hoàn toàn, Khỏi không hoàn toàn, Tái phát ??? Khỏi hoàn toàn Các nguyên nhân gây bệnh bị tiêu diệt hoàn toàn, các triệu chứng bệnh biến mất Rối loạn về cơ năng, tổn thương về hình thái tế bào, mô và các cơ quan được phục hồi Riêng đối với một số bệnh truyền nhiễm thì khả năng phản ứng của cơ thể thay đổi, phát sinh trạng thái miễn dịch đối với bệnh vừa mắc Cơ thể trở lại trạng thái bình thường, khả năng lao động và năng suất được phục hồi hoàn toàn K.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH LÝ BỆNH
1 Phân biệt Khỏi hoàn toàn, Khỏi không hoàn toàn, Tái phát ???
Khỏi hoàn toàn:
- Các nguyên nhân gây bệnh bị tiêu diệt hoàn toàn, các triệu chứng bệnh biến mất.
- Rối loạn về cơ năng, tổn thương về hình thái tế bào, mô và các cơ quan được phục hồi
- Riêng đối với một số bệnh truyền nhiễm thì khả năng phản ứng của cơ thể thay đổi, phát sinh
trạng thái miễn dịch đối với bệnh vừa mắc
Cơ thể trở lại trạng thái bình thường, khả năng lao động và năng suất được phục hồi hoàn toàn
Khỏi không hoàn toàn:
- Bệnh không hết hẳn, các nguyên nhân bệnh bị tiêu diệt nhưng không hoàn toàn
- Khỏi không hoàn toàn gồm:
+ Để lại dị chứng: bệnh đã hết nhưng hậu quả về giải phẫu và chức năng thì vẫn còn lâu dài (gãy
xương đã liền nhưng có dị tật, khó cử động,…)
+ Để lại trạng thái bệnh lý: diễn biến rất chậm và đôi khi có thể xấu đi, khó khắc phục (vết
thương còn để lại sẹo lớn, )
Tái phát:
- Mắc lại bệnh cũ sau 1 thời gian điều trị khỏi hoàn toàn khi yếu tố gây bệnh lại có tác dụng trên
cơ thể đã bị bệnh đó rồi
- Có thể tái phát bệnh ngay sau khi vừa điều trị bệnh.
2 Cơ chế tăng thân nhiệt do nhiệt độ môi trường hoặc sốt ???
Thân nhiệt tăng là tình trạng cơ thể tích luỹ nhiệt, do hạn chế của quá trình thải nhiệt vào môi trường hoặc do tăng sản nhiệt, cũng có khi phối hợp cả hai
- Ảnh hưởng của môi trường (stress nhiệt) : khi nhiệt độ môi trường quá cao, độ ẩm cao, điều
hoà thông khí kém làm giảm thải nhiệt, dẫn đến ức chế quá trình bốc nhiệt, truyền nhiệt, khuếch tán nhiệt (khi thời tiết nắng nóng, không khí lưu thông kém, mật độ chăn nuôi dày, vận chuyển gia súc trong toa xe chật,…)
- Sốt: là trạng thái cơ thể chủ động tăng thân nhiệt do trung tâm điều hoà nhiệt bị tác động bởi
các nhân tố gọi là chất gây sốt, làm rối loạn trung tâm điều hòa nhiệt, đưa đến kết quả tăng sản nhiệt kết hợp với giảm thải nhiệt Sốt có thể gặp trong nhiễm khuẩn, viêm, ung thư, huỷ hoại mô,
3 Trình bày cơ chế điều hòa thân nhiệt ???
Nhiệt độ cơ thể được điều hòa bởi cơ chế phản hồi thần kinh
- Điểm điều nhiệt:
+ Khi nhiệt độ cơ thể tăng cao, tốc độ thải nhiệt cao hơn sinh nhiệt để đưa thân nhiệt trở về điểm điều nhiệt
+ Khi thân nhiệt giảm dưới điểm điều nhiệt, tốc độ sinh nhiệt sẽ cao hơn thải nhiệt
Các neuron vùng dưới đồi trước: nhận cảm sự thay đổi nhiệt
- Nhiều neuron nhạy cảm nóng
Trang 2- Một số neuron nhạy cảm lạnh
Chức năng cảm biến nhiệt để kiểm soát thân nhiệt (nhận biết thay đổi nhiệt)
Các receptor nhiệt ở da và tổ chức:
- Receptor ở da nhận cảm lạnh và nóng, receptor nhận cảm lạnh nhiều hơn gấp 10 lần.
- Receptor nhiệt còn thấy ở các tổ chức bên trong cơ thể như tủy sống, khoang bụng và quanh
tĩnh mạch lớn, nhận cảm lạnh là chủ yếu
Vùng dưới đồi sau: tích hợp các tín hiệu
- Các tín hiệu nhận cảm nhiệt ngoại biên
- Các tín hiệu nhiệt trung ương từ vùng dưới đồi trước cũng được truyền về vùng dưới đồi sau.
Tất cả các tín hiệu nhận cảm được tổng hợp lại để kiểm soát quá trình sinh nhiệt và giữ nhiệt của
cơ thể giúp điều hòa thân nhiệt
- Sinh nhiệt: điều hòa hóa học do chuyển hóa các chất
+ Chủ yếu ở cơ và gan (tế bào, co cơ, tác dụng của thyroxin lên tế bao)
+ Co mạch
+ Điều hòa: thần kinh trung ương và nội tiết
- Thải nhiệt: quá trình vật lý
+ Hô hấp
+ Giãn mạch
+ Mồ hôi
4 Đáp ứng của cơ thể trong trường hợp nóng và lạnh ???
Cơ chế chống nóng:
- Giãn mạch da: giãn mạch xảy ra do sự ức chế trung tâm giao cảm (gây co mạch) ở vùng dưới
đồi sau
- Bay hơi mồ hôi: khi thân nhiệt cao hơn 37oC, sự bài tiết mồ hôi được điều khiển bởi thần kinh giao cảm (tiết acetylcholine thay vì norepinephrine)
- Thở gấp
- Giảm sinh nhiệt nội sinh và ngoại: ức chế sự run cơ và sự sinh nhiệt hóa học.
Cơ chế chống lạnh:
- Co mạch da: trung tâm giao cảm ở vùng dưới đồi sau khi bị kích thích Co mạch có tác dụng
giảm mức mang nhiệt từ trung tâm cơ thể ra da nên giảm thải nhiệt
- Phản xạ dựng lông: kích thích giao cảm gây nên phản xạ dựng lông có giá trị chống lạnh ở
loài thú Con người có hiện tượng sởn da gà
- Tăng sinh nhiệt:
+ Rung cơ: được điều khiển bởi trung tâm rung cơ nằm ở phần sau vùng dưới đồi, hoạt động khi nhận tín hiệu lạnh từ da và tỷ sống
+ Sinh nhiệt hóa học do tác dụng giao cảm: kích thích giao cảm hoặc norepinephrine và
epinephrine
Trang 3+ Sinh nhiệt hóa học do tăng tiết thyroxine.
- Tăng tốc độ chuyển hóa tế bào.
5 Ảnh hưởng của stress nhiệt trên heo (sinh trưởng, tăng trọng, tích mỡ) ???
Stress nhiệt là tình trạng nhiễm nóng khi nhiệt độ môi trường tăng quá cao vượt quá khả năng điều
hòa của cơ thể
Để tự làm mát, heo chuyển hướng dòng máu đi từ nội tạng đến da Đồng thời, các mạch máu trong cơ thể phải co lại để duy trì huyết áp Khu vực chính của sự co mạch là ruột Mạch máu co trong đường ruột làm giảm dòng chảy của oxy đến các tế bào hấp thụ đường ruột Những tế bào này có trách nhiệm giữ các độc tố bên trong ruột tránh xa khỏi dòng máu Hậu quả của sự co mạch là các tế bào
hấp thụ đường ruột bị thiếu oxy và chết, tạo điều kiện cho các độc tố như LPS đi vào dòng máu gây
ra chứng nhiễm độc huyết, cơ thể sẽ phản ứng với sự viêm nhiễm dẫn đến chán ăn và tăng nhiệt độ cơ thể do bị sốt bởi stress nhiệt ban đầu
- Cơ bị phá vỡ, vật nuôi trở nên lờ đờ và giảm năng suất.
- Heo không có tuyến mồ hôi thoát nhiệt qua hô hấp tăng nhịp thở CO2 thoát ra nhiều mất cân bằng với ion HCO3 - lượng HCO3- có nhiều trong máu phải đào thảo qua nước tiểu,
để bù đắp lại lượng muối kiểm mất đi qua hô hấp cơ thể phải lấy dự trữ từ máu hiện tượng máu toan làm heo mệt và giảm ăn, uống nước nhiều mất cân bằng điện giải rối loạn và mất cân bằng hệ vi sinh đường tiêu hoá
- Giảm lượng ăn vào, giảm tỷ lệ tăng trọng, giảm tích lũy cơ bắp, chất lượng thịt kém do tăng
tích lũy chất béo
- Tăng nồng độ insulin.
6 Phân biệt stress nhiệt nóng và sốt, giải thích cơ chế tăng điểm điều nhiệt và cơ chế gây sốt, cơ sở nào để dùng thuốc hạ sốt ???
Khi nhiệt độ & độ ẩm môi trường tăng quá cao
vượt quá khả năng điều hòa của cơ thể dẫn đến
stress nhiệt
Quá trình bệnh lý đặc trưng bằng sự tăng thân nhiệt vượt quá biến thiên thông thường
(>0.5 o C), điểm điều nhiệt tăng lên ở vùng dưới
đồi
Do nhiệt độ & độ ẩm cao của môi trường
Yếu tố nhiễm trùng: VSV và sản phẩm củaVSV Yếu tố ko nhiễm trùng: tác nhân hoạt hóa ko phải VSV
Điểm điều nhiệt ko thay đổi Thay đổi điểm điều nhiệt theo hướng tăng lên Thân nhiệt có thể tăng đến mức độ rất cao
(T>điểm điều nhiệt) Tăng thân nhiệt có giới hạn trên (T= điểm điều nhiệt)
Điều trị bằng cách tăng thải nhiệt Điều trị bằng thuốc hạ sốt và thuốc loại trừ nguyên nhân
Trang 4 Cơ chế tăng điểm điều nhiệt và cơ chế gây sốt:
Yếu tố gây sốt nội sinh (EP) tác động và đánh lừa Trung tâm điều hòa nhiệt/Vùng dưới đồi cảm
nhận thân nhiệt đang bị thấp, cơ thể đang bị lạnh Vùng dưới đồi cài đặt lại thân nhiệt ở mức độ cao hơn tăng điểm điều nhiệt Khi điểm điều nhiệt bị thay đổi, nhiệt độ của cơ thể trở thành lạnh, cơ thể bù lại bằng cách di chuyển máu xa ngoại vi (da): bề mặt lạnh, co mạch ngoại vi, máu dồn về bên trong, tốc độ trao đổi chất tăng, cơ co lại, giảm thải nhiệt, lượng nhiệt thoát qua da giảm tăng thân nhiệt sốt
Cơ sở dùng thuốc hạ sốt:
- Sốt là phản ứng thích ứng toàn thân mang tính chất bảo vệ cơ thể, vậy nên ko cần sử dụng thuốc hạ sốt khi sốt nhẹ (≤1 o ).
- Khi cơ thể có dấu hiệu sốt cao hơn (≥1 o ) thì cần sử dụng thuốc hạ sốt để kịp thời ngăn chặn
những biến chứng có thể xảy ra do sốt cao
- Cần cân nhắc trước khi sử dụng thuốc cho thú nhỏ, thú đang mang thai hoặc thú có bệnh lý tim
nặng (chó, mèo, )
7 Ảnh hưởng của sốt lên các chức năng sinh lý của cơ thể và lên quá trình chuyển hóa các chất ???
Thay đổi trong chức năng:
- Hệ thần kinh trung ương: đau đầu, kích ứng, mê sảng, ảo giác, nặng có thể co giật (trẻ em).
- Hệ tim mạch: tim đập nhanh, thân nhiệt tăng 1oC sẽ làm nhịp tim tăng 18 nhịp/phút
- Hệ hô hấp: tần số hô hấp tăng tăng thải CO2 H2CO3 (acid) giảm kiềm hóa (alkalosis)
- Hệ tiêu hóa: gia súc bỏ ăn, miệng khô, giảm tiết dịch tiêu hóa, nôn ói, giảm hấp thu các chất
dinh dưỡng, tăng tính thấm, tăng tỷ lệ VSV có hại, rối loạn chức năng gan,
- Hệ tiết niệu: giảm tần số lọc của quản cầu thận giảm thải nước tiểu.
Thay đổi trong chuyển hóa: quá trình dị hóa tăng
Trang 5- Chuyển hóa đường: lượng dự trữ glycogen giảm, glucose máu tăng, axit lactic trong máu
cũng tăng lên, nếu kéo dài cơ thể có thể nhiễm toan
- Chuyển hóa lipid: tăng mạnh khi sốt cao và kéo dài, lượng dự trữ glycogen giảm làm cho lipit
huyết tăng, xuất hiện thể keton huyết
- Chuyển hóa protein: chuyển hóa thoát tăng lên trong trường hợp sốt cao, cơ thể không hấp
thu được thức ăn, cho nên phải phân huỷ đạm và đào thải qua nước tiểu nhiều
8 Trình bày 2 type tiểu đường trên người ???
Tiểu đường type 1: phụ thuộc insulin (bệnh lý tuyến tụy)
- Do tế bào β tuyến tụy bị phá hủy dẫn đến không sản xuất insulin, làm glucose trong máu tăng cao dẫn tới tình trạng Ketoacidosis, nếu ko điều trị có thể gây tử vong.
- - Không có đủ insulin, các tế bào không
thể sử dụng đường trong máu làm nhiên liệu Các tế bào chuyển sang chất béo thay thế Khi
chất béo bị đốt cháy, nó tạo ra axit gọi là ketone Theo thời gian, sự tích tụ của ketone có thể
có những ảnh hưởng nghiêm trọng
- Thay đổi chế độ ăn uống và thuốc hạ đường huyết ko hiệu quả Phải kết hợp chặt chẽ cả ba vấn
đề: chế độ ăn - thuốc - hoạt động thể lực, theo dõi glucose máu hàng ngày
- Bệnh nhân đái tháo đường type 1 phải điều trị bắt buộc bằng tiêm insulin để kiểm soát đường
huyết.
Tiểu đường type 2: đề kháng với insulin/giảm insulin
- Cơ thể có thể sản xuất insulin vẫn bình thường nhưng insulin hoạt động không hiệu quả (đề
kháng insulin) dẫn đến đường không chuyển vào tế bào, làm cho đường trong máu cao liên tục
- Tiểu đường type 2 xuất hiện muộn hơn type 1, phổ biến ở người lớn tuổi và thừa cân, béo phì.
- Người bệnh có thể quản lý tốt bệnh bằng cách kiểm soát cân nặng, chế độ dinh dưỡng, tập
luyện và uống thuốc hạ đường máu
- Khi đường máu không kiểm soát bằng thuốc uống thì bắt buộc phải tiêm insulin.
9 Trình bày cơ chế gây keton huyết trên bò type I, II, III, biện pháp cần thực hiện khi bị keto huyết ???
Câu này cần đổi câu hỏi lại là: Cơ chế gây keto huyết trên bò, phân biệt 3 type keto huyết
và biện pháp khắc phục??
Cần biết- cơ chế: Keto huyết (Ketosis) là bệnh liên quan đến biến dưỡng, trao đổi chất trong cơ
thể Khi thiếu glucose, cơ thể sẽ biến đổi lipid để cung cấp năng lượng – quá trình biến dưỡng này
Trang 6tạo ra các acid béo bay hơi [thiếu glucose, cơ thể chuyển hóa lipid, quá trình ở gan sinh ra các
acid béo (a.acetic, a.acetoacetic, a.beta-hydroxybutyric), các acid béo này bị beta-oxh thành acetyl và các acetoacetate nhưng nếu quá trình này tăng qua mức và thiếu glucose dẫn đến acetyl không vào được chu trình TCA thì nồng độ các chất này trong máu tăng mạnh, gây nên tình trạng keto huyết.] – khi quá trình này tăng thì acid béo đc tạo ra cũng tăng gây tình tạng pH
máu giảm, ảnh hưởng đến các hoạt động của cơ thể, đặc biệt là thần kinh dẫn đến các triệu chứng kém ăn, bồn chồn, hơi thở có mùi acetone, táo bón và các biểu hiện thần kinh như giật rung đầu, Trên bò sữa, giai đoạn cuối của thai kỳ và sau sinh cho sữa thì lượng năng lượng cần để nuôi thai, cho sữa là rất nhiều, đặc biệt là glucose – nếu không được cung cấp đầy đủ rất dễ xảy ra tình rạng keto huyết dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng
- Keto huyết type I trên bò: Thường xảy ra trên bò sữa sau sinh 3-6 tuần khi nhu cầu năng lượng
duy trì, nuôi con, cho sữa rất nhiều nhưng không được cung cấp đủ
Biện pháp cần thực hiện khi xảy ra tình trạng trên: cung cấp glucose 30-50% (IV); cung cấp glucose từ các nguồn sinh tổng hợp glucose (propylen glycol uống) [lưu ý có thể gây ngộ độc nếu quá liều]; kết hợp các thuốc corticoid streroid (dexamethasone) để thúc đầy quá trình sinh glucose; cung cấp năng lượng, glucose đầy đủ cho bò sữa ở các giai đoạn
Ngoài ra ta cũng cần phân biệt ketosis với bệnh acid dạ cỏ (tình trạng lên men tinh bột tăng sinh acid lactic ở dạ cỏ, làm pH dạ cỏ giảm xuống, trường hợp này cũng có thể làm nhiễm toan máu.)
- Keto huyết type 2: bò quá mập do quản lý kém dẫn đến chúng tăng nhạy cảm với sự phân giải
của mô mỡ dẫn đến tình trạng dễ bị keto huyết ngay cả khi đang chuyển hóa bình thường (không cần glucose máu thấp vẫn có thể bị ketosis)
điều trị: truyền dịch để trung hòa pH máu
- Keto huyết type 3: trong thức ăn của bò có nguồn sinh acid butyric, nó là tiền thân của
beta-hydroxybutyric, lượng này nhiều – sau chuyển hóa sẽ sinh acid gây keto huyết
cần kiểm soát thức ăn và quá trình ủ chua
10 Trình bày nguyên nhân gây nôn ói, giải thích cơ chế, cho biết trong trường hợp nào thì giảm hoặc tăng nôn ói, thuốc chống nôn – thuốc gây nôn ???
Nguyên nhân nôn ói:
- Nguyên nhân truyền nhiễm (bệnh do virus, vi khuẩn)
- Nguyên nhân liên quan đến hệ thống thần kinh hoặc tâm lý
- Thuốc, trúng độc
- Rối loạn dạ dày ruột, không dung nạp thức ăn
- Mang thai (phân tiết hormone)
- Phẫu thuật, đau, shock
Cơ chế gây nôn ói:
Nôn ói là hiện tượng chất chứa trong dạ dày bị đẩy ngược lên thực quản và tống ra ngoài
2 trung khu chính gây nôn ở não:
- Vùng kích hoạt các thụ thể hóa học: Chemoreceptor trigger zone (CTZ)
Trang 7- Trung tâm gây nôn: Vomiting center (VC)
Khi có những xung động có nguồn gốc là thuốc, chất độc và tiền đình dẫn truyền thần kinh kích
thích CTZ kích thích VC cơ thể có dấu hiệu co thắt cơ hoành, cơ bụng trên và dạ dày, làm tăng
áp lực ổ bụng, đóng thanh môn, mở tâm vị, thành bụng chuyển động và xuất hiện nôn
Nguyên tắc khi sử dụng thuốc chống nôn – thuốc gây nôn:
- Về mặt cơ thể học, nôn ói là một phản ứng có lợi, mang tính chất bảo vệ, bất kỳ một chất độc
hay một chất lạ nào vào cơ thể thì phản ứng của cơ thể là tống bỏ ra ngoài Do đó, trong các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc, một trong các cách cấp cứu kịp thời đó là gây nôn
- Nhưng nếu phản ứng nôn diễn ra quá mức, gây hại cho cơ thể cần phải được ngăn chặn bằng
cách chống nôn
- Nôn ói quá nhiều làm cho cơ thể mệt mỏi, mất nước, mất cân bằng điện giải (H+, Cl-, Na+), giảm tính thèm ăn, giảm hấp thu, giảm tăng trọng
- Trong các trường hợp nôn do ngộ độc đường tiêu hóa, cân nhắc sử dụng thuốc chống nôn sau
khi đã chắc chắn rằng độc tố đã được thải ra hết
- Thuốc chống nôn: + Atropin: S.C
+ Metoclopramid: S.C, I.V + Omeprazole: P.O, I.V + Chlopromazin, Acepromazin: S.C, P.O
- Thuốc gây nôn: + H2O2 (Oxi già): P.O
+ ZnSO4: P.O + Siro ipecac: P.O + Apomorphin: S.C + Xylazin: I.M
11 Trình bày các nhóm nguyên nhân gây tiêu chảy trên heo – chó, cơ chế chính gây tiêu chảy trên heo – chó ???
Nguyên nhân:
- Do vi khuẩn, virus, kí sinh trùng, nguyên sinh động vật đường tiêu hóa.
- Do sử dụng kháng sinh, lạm dụng kháng sinh phổ rộng.
- Do ngộ độc.
- Rối loạn tiêu hóa, pH dạ dày cao (vấn đề tiêu hóa ở heo cai sửa).
Cơ chế gây tiêu chảy:
Giảm hấp thu Không hấp thu chất tan(thiếu enzyme/hư hại nhung mao ruột)
Giảm vận chuyển qua màng Không có chất vận chuyển (Na+ hoặc Cl-)
Phân tiết
Viêm, hoại tử, bong tróc niêm mạc đường tiêu hóa, nội độc tố do vi khuẩn, virus, kí sinh trùng làm tăng astt của những chất ko đc hấp thu
Trang 812 Nguyên tắc chung trong kiểm soát tiêu chảy theo sinh lý bệnh là gì ???
- Xác định rõ nguyên nhân gây tiêu chảy để có phác đồ điều trị hiệu quả
- Bù nước và điện giải: mất nước và mất cân bằng điện giải thường xảy ra khi tiêu chảy nhiều
lần và kéo dài
+ Uống nhiều nước và chất điện giải, nếu tiêu chảy ko giảm cần bổ sung glucose polymers trong dịch uống
+ Truyền dịch qua tĩnh mạch nếu đường uống không có hiệu quả
- Sử dụng thuốc:
+ Kháng sinh được sử dụng khi xác định được nguyên nhân gây tiêu chảy do vi khuẩn hoặc muốn phòng phụ nhiễm Hạn chế sử dụng kháng sinh phổ rộng
+ Thuốc kháng tiêu chảy: Loperamid làm giảm nhu động ruột, tăng trương lực cơ thắt hậu
môn, kéo dài thời gian vận chuyển chất điện giải và dịch qua niêm mạc ruột
+ Kháng viêm: chủ yếu là sử dụng prednisolone.
Câu 13 Nêu các nguyên nhân chính dẫn đến giảm thể tích dịch?
Cần biết: dịch trong cơ thể bao gồm dịch ngoại bào và dịch nội bào Có thành phần là nước, các
khoáng dưới dạng muối chất điện giải, protein, các tế bào máu,…
Dịch ngoại bào chiếm khoảng 60% thể tích dịch bao gồm dịch gian bào và dịch nội mạch Dịch gian bào là dịch nằm giữa các tế bào, nó lấp đầy khoảng trống giữa hầu hết các tế bào của cơ thể; dịch nội mạch là máu chảy trong các mạch,
Dịch nội bào chiếm 40% thể tích dịch là dịch nằm trong tế bào.
Như vậy, giảm thể tích dịch là tình trang mất nước, mất máu, mất các muối khoáng, mất chất
điện giải, Tùy vào tình trạng mất nc hay mất các chất thành phần có thể phân thành mất nc ưu
trương/ đẳng trương/ nhược trương
Tìm hiều về nước và chất điện giải:
Nước chiếm từ 60-80% trọng lượng cơ thể có vai trò là má trong nhà-việc gì cũng cần có mặt của
chuyển hóa và đào thải, vận chuyển các chất đó trong cơ thể đồng thời trao đổi chúng với ngoại môi; Làm môi trường cho mọi pưhh và trực tiếp tham gia một số phản ứng (thủy phân, oxy hóa, ); Giúp giảm ma sát giữa các màng; Tham gia điều hòa thân nhiệt,
Chất điện giải bao gồm các cation như Na+, K+, Ca++, Mg++, Fe++, và các anion như Cl-,
HCO3-, HPO4- Tụi này cực kì nhỏ bé nhưng vai trò thì siêu to khổng lồ=)) Chất điện giải tham
gia vào nhiều hoạt động của cơ thể từ dẫn truyển thần kinh (Ca++), chuyển hóa năng lượng (anion
K,Na, Mg), vận chuyển oxi (Fe++), quyết định chủ yếu áp lực thẩm thấu của cơ thể, tham gia
các hệ thống đệm pH của cơ thể
Mất nước ưu trương là tình trạng cơ thể mất nước nhiều hơn mất chất điện giải gây ra tình trạng
ưu trương cho cơ thể (nguyên nhân có thể do đái tháo nhạt, sốt, đổ mồ hôi, thiếu nc uống , ) dẫn đến mất nc ngoại bào, mất nc nội bào, cơ thể khát nc dữ dội cung cấp nc nhược trương,nc ít chất điện giải,
Trang 9Mất nước đẳng trương là khi mất cả nc và chất điện giải (nôn, tiêu chảy, mất máu, bỏng) kéo dài
có thể gây trụy tim mạch, hạ huyết áp, nhiễm độc thần kinh
Mất nước nhược trương là khi mất chất điện giải nhiều hơn mất nước, làm cho dịch cơ thể thành
nhược trương ( nhà có quá nhiều nc, cần đẩy đi chỗ khác) nc ngoại bào sẽ xâm nhập vào tế bào
gây phù tế bào (vd như trg hợp suy thận, bệnh addison, )
các nguyên nhân gây giảm thể tích dịch:
- Xuất huyết
- Tăng thân nhiệt/ sốt
- Nôn ói
- Tiêu chảy
- Bỏng
- Điều trị lợi tiểu
- Khát nước không bù đắp
1 Giảm thể tích dịch do mất máu (xuất huyết) là trường hợp sinh lý (kinh nguyệt, sinh con) hoặc bệnh lý là chấn thương cơ lực, hóa chất độc, bệnh do vi khuẩn, virus, ung thư, xáo trộn biến dưỡng ở thành mạch máu Khi chảy máu cơ thể mất cả nước và chất điện giải (mất nước đẳng trương) rất nguy hiểm nếu xuất huyết với lựơng nhiều
2 Giảm thể tích dịch do sốt/ tăng thân nhiệt: mất nước chủ yếu qua đường hô hấp và mồ hôi,là tình trạng mất nước ưu trương (mất nc nhiều hơn mất chất điện giải)
Khi sốt,thân nhiệt tăng, quá trình chuyển hóa các chất - chuyển hóa năng lượng tăng hoạt động các cơ quan tăng, nhu cầu O2 tăng, lượng CO2 cần đào thải cũng tăng tăng hô hấp, tăng thở Cuối cơn sốt, thú bệnh có thể mất nước qua mồ hôi
Ngoài ra, khi nhiệt độ tăng làm độ bão hòa của hơi nước trong hơi thở cũng tăng (khi sốt, lượng
nc mất theo hơi thở có thể gấp 10 lần bình thường)
Tình trạng tiêu chảy do rối loạn nhu động ruột do sốt cũng làm mất nước của cơ thể
3 Mất nước do nôn: trong nôn, thú bị mất nước và chất điện giải nhưng khó bù lại bằng đường uống Tình trạng nôn nhiều dẫn đến không ăn uống được, không hấp thu được có thể dẫn đến rối loạn chuyển hóa,
4 Mất dịch do tiêu chảy, cơ thể mất nước nhanh và nhiều qua phân – trường hợp cấp tính có thể gây các rối loạn nặng Tiêu chảy gây mất nước, mất điện giải, rối loạn hấp thu, chuyển hóa có thế gây nhiễm toan cơ thể Mất nhiều k dc bổ sung dẫn tới thể tích dịch tuần hoàn giảm chức năng gan thận giảm ứ độc, nhiễm độc cơ thể
5 Bỏng gây mất huyết tương là tình trạng mất nc đẳng trương
6 Điều trị lợi tiểu gây mất nước nhược trương khi thuốc làm tăng bài thải ion Na+ (mất chất điện giải) có thể hây mệt mỏi, giảm trương lực cơ, ức chế thần kinh,
Trang 107 Khát nước k bù đắp gây mất nc ưu trương.
Câu 14 Đánh giá tình trạng mất nước dựa trên tình trạng lâm sàng và cận lâm sàng?
- Lâm sàng:
giảm trọng (đo được);
khát nước giảm huyết áp tăng nhịp tim, thở ngắn (quan sát, đo được)
đi tiểu nhiều, số lượng nc tiểu ít (đo được)
niêm mạc khô (có những nếp nhăn nhỏ trên nm,giảm độ bóng) (quan sát)
giảm đàn hồi da trên chó mèo (ktra qua nắm kéo da)
lông xơ, khô (quan sát)
tình trạng thiếu trầm trọng hay cấp tính có thể mệt mỏi,lú lẫn, vã mồ hôi, tim đập nhanh,
- Cận lâm sàng: xét nghiệm máu để xem xét thể tích máu toàn phần, thể tích hồng cầu trên thể tích máu, tốc độ lắng, % huyết tương; xem nồng độ các ion Na, K, Cl trong máu
Câu 15 Cách xác định lượng dịch truyền và loại dịch truyền trên thú có tiền sử mất nước?
- Xác định lượng dịch truyền
Lượng dịch truyền/24h = lượng dịch đã mất + lượng dịch duy trì + lượng dịch tiếp tục mất
Trong đó:
Lượng dịch mất được tính toán dựa trên mức độ mất nước quy ra phần trăm mất nước nhân với trọng lượng cơ thể và nhân 1000, tính cho 24h (Lượng dịch mất (ml)=%mất nước x trọng lượng
cơ thể (kg) x 1000)
Lượng dịch duy trì là lượng dịch căn bản mà thú cần để duy trì các hoạt động (trung bình khoảng 50ml/kg/24h hoặc 2ml/kg/1h)
Lượng dịch tiếp tục mất được tính toán dựa trên lượng dịch được dự đoán sẽ tiếp tục mất trên thú bệnh tron 24h (vd: nôn ói 10 lần/ ngày thì ước tính 50ml/lần, 500ml/ngày; tiêu chảy 5 lần/ ngày thì ước tính 125ml/lần, 625ml/ngày
- Xác định loại dịch truyền: căn cứ vào nguyên nhân gây mất nước mà sử dụng loại dịch truyền thích hợp, kết hợp các loại dịch truyền nếu cần
Dịch điện giải (dextroselyte, premolyte, isolyte) dùng cho trường hợp bù mất nước,mất điện giải và duy trì nước, chất điện giải hằng ngày
Dịch dextrose được sử dụng trong phòng và điều trị ketosis, tiêu chảy, nôn ói hoặc sốt cao Dịch truyền giúp tăng thể tích huyết tương (NaCl 0.9%, ) dùng trong shock do giảm thể tích máu, mất nước nặng,quá trình gây mê,mổ đẻ
Lactace ringer’s thường dùng trường hợp nhiễm toan (acid) máu, ói nhiều, bệnh thận,shock do mất máu, nhiễm trùng huyết có thể cấp bằng nhiều đường