Thöù tư, ngaøy 11 thaùng 3 naêm 2015 Thöù năm, ngaøy 12 thaùng 11 naêm 2015 Địa lí Bài Đồng bằng Bắc Bộ GV dạy Phạm Như Ý Ñôn vò Tröôøng Tieåu hoïc Traàn Höng Ñaïo I MỤC TIÊU Neâu ñöôïc moät soá ñaëc ñieåm tieâu bieåu veà ñòa hình, soâng ngoøi cuûa ñoàng baèng Baéc Boä + Ñoàng baèng Baéc Boä do phuø sa cuûa soâng Hoàng vaø soâng Thaùi Bình boài ñaép neân; ñaây laø ñoàng baèng lôùn thöù hai nöôùc ta + Ñoàng baèng Baéc Boä coù daïng hình tam giaùc, vôùi ñænh ôû Vieät Trì, caïnh ñaùy laø ñöôøng bôø[.]
Trang 1Thứ năm, ngày 12 tháng 11 năm 2015
Địa lí
Bài: Đồng bằng Bắc Bộ
GV dạy: Phạm Như Ý
Đơn vị: Trường Tiểu học Trần
Hưng Đạo
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ:
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây là đồng bằng lớn thứ hai nước ta
+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh
ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển
+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đê ngăn lũ
- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
- Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình
* Dựa vào ảnh trong SGK, mô tả đồng bằng Bắc bộ: đồng bằng bằng phẳng với nhiều mảnh ruộng, sông uốn khúc, có đê và mương dẫn nước.
* Nêu tác dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu, hình trang 98-99 SGK, lược đồ, Bản đồ Địa lí tự nhiên
VN
- Tranh, ảnh thêm về đồng bằng Bắc Bộ, phiếu học nhĩm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định tổ ch ức:
- Giới thiệu người dự giờ
2 Kiểm tra bài cũ:
Ơn tập
* GV đặt câu hỏi HS trả lời:
1- Chúng ta đã học về thiên nhiên và hoạt
động sản xuất của con người ở những vùng
nào của đất nước ?
+ HS hát
+ Dãy Hồng Liên Sơn, Tây Nguyên, Trung Du Bắc Bộ.
Trang 22- Nêu đặc điểm của dãy núi Hồng Liên
Sơn ?
3- Ở Tây Nguyên cĩ những cao nguyên nào?
4- Trung du Bắc Bộ cĩ đặc điểm địa hình
như thế nào ?
GV nhận xét kiểm tra
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- GV nĩi: Các em đã biết về thiên nhiên và
hoạt động sản xuất của con người ở miền núi
và trung du hơm nay cơ và các em sẽ cùng đi
tìm hiẻu về về thiên nhiên và hoạt động sản
xuất của con người ở miền đồng bằng Đất
nước chúng ta thì cĩ ba vùng đồng bằng lớn
Cơ và các em sẽ cùng đi tìm hiểu một vùng
đồng bằng lớn của tổ quốc Việt Nam Đĩ là
đồng bằng Bắc Bộ
- GV bấm máy:Đồng bằng Bắc Bộ
b.Giảng bài:
- Để biết được ĐBBB cĩ vị trí và hình dạng
như thế nào thì cơ và các em sẽ cùng quan
sát lược đồ hình 1 SGK trang 98
.Quan sát lược đồ đồng bằng Bắc Bộ ở SGK
Trang 98 và cho biết đồng bằng cĩ hình dạng
gì ?
+ Nếu coi Việt Trì Là đỉnh hình tam giác, thì
cạnh đáy hình tam giác là ở đâu ?
- GV yêu cầu HS: Xác định vị trí đồng bằng
Bắc Bộ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
-+ Dãy núi cao, đồ sộ, nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng hẹp và sâu.
+ Cao nguyên Kon Tum, cao nguyên
Plây Ku, cao nguyên Đắc Lắc, cao nguyên Lâm Viên, cao nguyên Di Linh.
+ Trung du Bắc Bộ là vùng đồi với đỉnh trịn sườn thoải xếp cạnh nhau như bát úp
+ HS nhắc lại tựa bài
+ Hình dạng: Cĩ dạng giống hình tam giác
+ Cạnh đáy hình tam giác là đường bờ biển
+ HS xác định vị trí đồng bằng Bắc
Bộ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Vị trí: Nằm ở miền Bắc
Trang 3* GV vừa nói vừa chỉ trên bản đồ vị trí của
đồng bằng Bắc Bộ nằm ở phía Bắc Có
dạng hình tam giác, Với đỉnh ở Việt Trì và
cạnh đáy là đường bờ biển kéo dài từ Quảng
Yên xuống tận Ninh Bình
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
các câu hỏi có nội dung sau:
- Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông nào
………bồi đắp nên?
- Đồng bằng Bắc Bộ có diện tích lớn thứ …
trong số đồng bằng của nước ta Diện tích
đồng bằng Bắc Bộ khoảng ………
- Địa hình của đồng bằng Bắc Bộ có đặc
điểm gì ?
- GV nhận xét tuyên dương
* GV chốt ý dẫn dắt đưa ra phần 1và chỉ trên
lược đồ cho HS thấy hai con sông: sông
Hồng và sông Thái Bình Hai con sông này
khi đổ ra biển thì chảy chậm lại làm phù sa
lắng động thành các lớp dày Qua hàng vạn
năm, các lớp phù sa đó đã tạo nên dồng bằng
Bắc Bộ Đồng bằng Bắc Bộ có diện tích lớn
thứ 2 trong số các đồng bằng ở nước ta Diện
tích của đồng bằng Bắc Bộ là 15000 km
vuông và đang tiếp tục được mở rộng ra
biển Địa hình đồng bằng Bắc Bộ khá bằng
phẳng GV cho HS quan sát cảnh đồng
bằng Bắc Bộ: Đồng bằng có địa hình thấp,
bằng phẳng, sông chảy ở đồng bằng uốn
lượn quanh co Những nơi có màu sẫm hơn
là làng mạc của người dân
* Để biết được hệ thống sông ngòi và hệ
thống đê ngăn lũ của đồng bằng Bắc Bộ như
thế nào thì cô và các em sẽ cùng đi tìm hiểu
phần 2 là sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ
2/.Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ:
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm một
số sông của đồng bằng Bắc Bộ trên lược đồ
- HS thảo luận trả lời:
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của
sông Hồng và sông Thái Bình bồi
đắp nên
+ Đồng bằng Bắc Bộ có diện tích lớn
thứ hai trong số đồng bằng của nước
ta Diện tích đồng bằng Bắc Bộ
khoảng 15000 km vuông.
+ Địa hình của đồng bằng Bắc Bộ khá bằng phẳng và đang tiếp tục mở
ra biển.
+ HS quan sát và lắng nghe
+ HS thảo luận ghi nháp: Sông Cầu,
Trang 4- GV chốt kết hợp hình ảnh: Mạng lưới sông
ngòi ở đồng bằng Bắc Bộ rất nhiều sông,
trong đó 2 sông lớn nhất là sông Thái Bình
và sông Hồng, nối với các sông này là sông
nhỏ Có các con sông nhỏ như: Sông Cầu,
sông Đuống, sông Thương, sông Đáy, sông
Lục Nam, sông Thương
- GV cho HS xem hình ảnh và hỏi: Vậy con
sông Hồng bắt nguồn từ đâu?
- GV cho HS liên hệ thực tiển theo gợi ý:Tại
sao sông có tên là sông Hồng ?
- GV giảng thêm về sông Hồng kết hợp với
hình ảnh: Đây là con sông lớn nhất miền
Bắc, bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy qua
đồng bằng Bắc Bộ rồi đổ ra biển Khi chảy
qua đồng bằng Bắc Bộ, sông chia thành
nhiều nhánh, có nhánh đổ ra sông Thái Bình
(sông Đuống, sông Luộc) Trong quá trình
chảy từ thượng nguồn đến đồng bằng Bắc
Bộ, nước sông cuốn theo nhiều phù sa(cát,
bùn) làm cho nước sông có màu đỏ quanh
năm Do đó sông có tên là sông Hồng Em
nào cho cô biết:
- Quan sát trên lược đồ cho biết sông Thái
Bình do những con sông nào hợp thành ?
- GV giảng thêm về con sông Thái Bình kết
hợp với lược đồ và hình ảnh: Sông Thái Bình
do 3 sông hợp thành: Sông Thương, sông
Cầu, sông Lục Nam Đoạn cuối sông cũng
chia thành nhiều nhánh và đổ ra biển bằng
nhiều cửa
- GV cho HS dựa vào vốn hiểu biết của mình
trả lời câu hỏi: Khi mưa nhiều nước sông, hồ,
ao như thế nào?
sông Đuống, sông Thái Bình, sông Hồng, sông Đáy, sông Lục Nam, sông Thương
+ Con sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc
+ Vì sông có nhiều phù sa nên quanh năm nước luôn có màu đỏ và được gọi
là sông Hồng Sông Hồng là con sông lớn ở miền Bắc nước ta
+ Sông Thái Bình do ba con sông hợp thành đó là sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam
Trang 5- Ở Đồng Bằng Bắc Bộ, mùa nào thường
mưa nhiều ?
- GV mở rộng thêm: Ở miền Bắc thì cĩ 4
mùa Xuân, Hạ, Thu, Đơng mỗi tháng thì cĩ 3
mùa Vậy miền Nam ta cĩ mấy mùa?
- Vào mùa mưa, nước các
sông ở đây như thế nào ?
- GV cho HS xem một số hình ảnh về cảnh
lũ lụt của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
(nước các sơng lên rất nhanh, cuồn cuộn
tràn về làm ngập lụt cả ruộng đồng, cuốn
trơi nhà cửa, phá hoại mùa màng, gây thiệt
hại cho tính mạng và tài sản của người
dân ) Như các em đã thấy lũ lụt đã làm cho
người dân ở đồng bằng Bắc Bộ phải bị thiệt
hại nhiều về người và của, vậy để xem
người dân ở đồng bằng Bắc Bộ đã làm gì để
ngăn lũ lụt thì cơ và các em sẽ cùng đi tìm
hiểu điều đĩ
- GV cho HS thảo luận nhĩm 4 Để trả lời
các câu hỏi:
1/ Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ đắp đê
ven sơng để làm gì ?
2/ Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ cĩ đặc
điểm gì ?
3/ Người dân đã làm gì để bảo vệ đê ?
- GV nhận xét tuyên dương và giới thiệu
thêm một số hình ảnh: Người dân đang đắp
đê dọc hai bên bờ sơng Hệ thống đê ở đồng
bằng Bắc Bộ là một cơng trình vĩ đại của
người dân đồng bằng Bắc Bộ Hệ thống đê
ngày càng được đắp cao, bề mặt thì to ra,
vững chắc hơn Cần phải thường xuyên kiểm
tra đê như: trồng cây xung quanh, xây bờ kè
ở những nơi nước chảy mạnh, thơng thống
dịng chảy cho sơng
- Ngồi việc đắp đê, người dân cịn làm gì để
sử dụng nước các sơng cho sản xuất ?
+ Nước các sơng, hồ, ao sẽ ngập nhiều và dâng lên cao
+ Ở đồng bằng Bắc Bộ, mùa hạ thường cĩ mưa nhiều
+ Miền Nam cĩ hai mùa: mùa mưa và mùa khơ
+ Vào mùa mưa, nước các sơng ở đây dâng lên rất nhanh, thường gây lũ lụt
+ HS quan sát tranh, ảnh và lắng nghe
+ HS thảo luận và trả lời:
1- Đắp đê dọc hai bên bờ sơng để ngăn lũ lụt
2- Đê cao và khá vững chắc, cĩ chiều dài hàng nghìn km
3- Thường xuyên kiểm tra đê, trồng
cỏ bảo vệ chân đê, xây bờ kè ở những nơi nước chảy mạnh chống lở đê… + HS quan sát và lắng nghe
Trang 6- GV giới thiệu cho HS hình ảnh mương dẫn
nước ở đồng bằng Bắc Bộ
- GV hỏi một số câu hỏi để rút ra sơ đồ nội
dung bài học:
- Đồng bằng Bắc Bộ là đồng bằng như thế
nào ?
- Ở Đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì ?
- Đồng bằng Bắc Bộ do những sông nào bồi
đắp nên ?
- Bề mặt ở ĐBBB như thế nào ?
- Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ đắp đê ven
sông để làm gì ?
- Người dân ở đây có hệ thống gì để tưới và
tiêu nước cho đồng ruộng
- Qua sơ đồ đó cũng chính là nội dung của
bài học hôm nay
4 Củng cố - dặn dò:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung
chuông vàng để củng cố bài học GV bấm
máy và hướng dẫn HS cách chơi
- GV đọc từng câu hỏi HS suy nghĩ và viết
vào bảng con (thời gian mỗi 1 câu hỏi là 5
giây) hết thời gian HS giơ bảng
- GV nhận xét tuyên dương sau khi HS chơi
xong
- GDTT HS: Qua bài học hôm nay sẽ giúp
các em hiểu thêm về một vùng đồng bằng
lớn của tổ quốc Việt Nam đó là đồng bằng
Bắc Bộ, làm cho các em thêm yêu về con
người Việt Nam chúng ta rất kiên cường
dũng cảm chống chọi với mọi thiên tai Các
em cần phải biết giúp đỡ chia sẽ những nơi
mà các bạn bị thiên tai tàn phá Bằng những
việc làm cụ thể như cho: sách vở, quần áo
đồ dùng học tập,…
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
+ Người dân nơi đây còn đào nhiều kênh, mương để tưới, tiêu nước cho đồng ruộng
+ Đồng bằng Bắc Bộ là đồng bằng lớn
ở miền Bắc
+ Nhiều sông ngòi và có hệ thống đê ngăn lũ
+ ĐBBB do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên
+ Bề mặt ở ĐBBB khá bằng phẳng + Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ đắp
đê ven sông để ngăn lũ lụt
+ Người dân ở đây có hệ thống kênh mương để tưới và tiêu nước cho đồng ruộng
+ HS đọc nội dung bài học
+ HS lắng nghe
+ HS tham gia trò chơi
Trang 7- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị
bài cho tiết sau:”Người dân ở đồng bằng Bắc
Bộ”
Cà Mau, ngày tháng năm 2015
Ban lãnh đạo ký duyệt Giáo viên dạy
Hiệu trưởng
Phạm Như Ý