TUẦN 1 Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2013TUẦN 1 Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2014 TIẾT 1 CHÀO C TIẾT 3+ 4 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN (2 tiết ) CẬU BÉ THÔNG MINH I/ MỤC TIÊU 1 Tập đọc Đọc đúng , rành mạch,biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ , bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật Đọc trôi trảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời của người kể và lời của nhân vật Hiểu nội dung bài Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé Trả lời được các câu hỏi[.]
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2013 TUẦN 1 Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2014 TIẾT 1: CHÀO C -
Trang 2TIẾT 3+ 4 : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN (2 tiết )
CẬU BÉ THÔNG MINH
I/ MỤC TIÊU :
1 - Tập đọc
Đọc đúng , rành mạch,biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm
từ , bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Đọc trôi trảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời của người kể và lời của nhân vật
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
2 - Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
- Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nội dung
- Biết tập trung theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong Tiếng Việt 3, tập một ( TV3/ 1).
- Bảng phụ có viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
a Giới thiệu bài (2’)
- GV ghi tên bài lên bảng
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ (18’)
* Đọc mẫu :GV đọc mẫu toàn bài một lượt
Chú ý thể hiện giọng đọc như đã nêu ở phần
Mục tiêu
* Hướng dẫn luyện đọc
* HD đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
dễ lẫn:
- Yêu cầu HS đọc từng câu
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm
nếu HS mắc lỗi
* HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó :
- GV hướng dẫn ngắt giọng câu khó đọc
- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ
bình tĩnh là : bối rối, lúng túng
- Giải nghĩa : Khi được lệnh vua ban, cả làng
đều lo sợ, chỉ riêng mình cậu bé là bình tĩnh,
nghĩa là cậu bé làm chủ được mình, không bối
rối, không lúng túng trước mệnh lệnh kỳ quặc
của nhà vua
- Nơi nào thì được gọi là kinh đô ?
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 tương tự như cách
- HS theo dõi GV đọc bài
* HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài.Mỗi HS chỉ đọc 1 câu
- Sửa lỗi phát âm theo HD của GV
* Đọc từng đoạn
- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc
- Tập ngắt giọng đúng khi đọc câu:
Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìmngười tài giúp nước // Vua hạ lệnh chomỗi làng trong vùng nọ / nộp một con gàtrống biết đẻ trứng, / nếu không có thì cảlàng phải chịu tội.//
- Kinh đô là nơi vua và triều đình đóng
- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành
Trang 3hướng dẫn đọc đoạn 1.
- Đến trước kinh đô, cậu bé kêu khóc om sòm,
vậy om sòm có nghĩa là gì ? –(nghĩa là ầm ĩ,
gây náo động )
- HD HS đọc đoạn 3
- Thế nào là trọng thưởng ? ( Trọng thưởng
nghĩa là tặng cho một phần thưởng lớn )
- Yêu cầu đọc tiếp nối nhau theo đoạn
* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm
* Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 3
C Hướng dẫn tìm hiểu bài (18’)
+ Tìm hiểu đoạn 1
- Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
- Dân chúng trong vùng như thế nào khi nhận
được lệnh của nhà vua ?
- Vì sao họ lại lo sợ ?
- Khi dân chúng cả vùng đang lo sợ thì lại có
một cậu bé bình tĩnh xin cha cho đến kinh đô
để gặp Đức Vua Cuộc gặp gỡ của cậu bé và
Đức vua như thế nào ?
+ Tìm hiểu đoạn 2
- Cậu bé làm thế nào để gặp được nhà vua ?
- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của
ngài là vô lí ?
- Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô lý là
bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà vua phải
+ Cậu bé kia, / sao dám đến đây làm ầm
ĩ ?// ( Đọc với giọng oai nghiêm )
- Muôn tâu đức vua // - cậu bé đáp -// bốcon mới đẻ em bé,/ bắt con đi xin sữa choem,// con không xin được, // liền bị đuổiđi,// (Đọc với giọng lễ phép bình tĩnh tựtin)
- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc
- Xin ông tâu với Đúc Vua / rèn cho tôichiếc kim này thành một con giao thật sắc/ để xẻ thịt chim
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,mỗi HS đọc 1 đoạn
* Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm
-HS nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
đẻ trứng
+ HS đọc thầm đoạn 2
- Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc omsòm
- Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô
lí (bố đẻ em bé), từ đó làm cho vua phảithừa nhận lệnh của ngài cũng vô lí
+HS đọc thầm đoạn 3
- HS thảo luận nhóm
- §ại diện nhóm phát biểu:- Cậu bé yêucầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kimkhâu thành một con dao thật sắc để sẻthịt chim
- Không thể rèn được
Trang 4- Biết rằng không thể làm được ba mâm cỗ từ
một con chim sẻ, nên cậu bé đã yêu cầu sứ giả
tâu với Đức Vua rèn cho một con dao thật sắc
từ một chiếc kim khâu Đây là việc mà đức
Vua không thể làm được, vì thế ngài cũng
không thể bắt cậu bé làm ba mâm cỗ từ một
con chim sẻ nhỏ
- Sau hai lần thử tài, Đức Vua quyết định như
thế nào ?
- Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm phục
* Kết luận: Câu chuyện ca ngợi sự thông
minh, tài trí của một cậu bé
d Luyện đọc lại : (15’)
- GV đọc mẫu đoạn 2 của bài
HD :Chú ý: Biết phân biệt lời người kể, các
nhân vật khi đọc bài :
- Đức Vua quyết định trọng thưởng chocậu bé và gửi cậu vào trường học để thànhtài
- HS trả lời
- Thực hành đọc theo nhóm ph©n từngvai : người dẫn truyện, cậu bé, nhà vua
- 3 đến 4 nhóm thi đọc Cả lớp theo dõinhận xét
KÓ chuyÖn
( 20’ )
a GV nêu nhiệm vụ :
- GV nêu nhiệm vụ của nội dung kể truyện
trong lớp học: Dựa vào nội dung bài tập đọc
và quan sát tranh minh hoạ để kể lại từng đoạn
truyện
Cậu bé thông minh vừa được tìm hiểu
- GV treo tranh minh hoạ của từng đoạn truyện
như trong sách TV3/1 lên bảng
b Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện
- Yêu cầu 1 HS kể lại nội dung của đoạn 1
- HS lần lượt quan sát các tranh được giớithiệu trên bảng lớp (hoặc tranh trongSGK)
- Nhìn tranh trả lời câu hỏi :+ Quân lính đang thông báo lệnh của ĐứcVua
+ Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trongvùng phải nộp một con gà trống biết đẻtrứng
+ Dân làng vô cùng lo sợ
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi để nhận xét lời
Trang 5- Hướng dẫn HS kể các đoạn còn lại tương tự
cách hướng dẫn kể đoạn 1 Các câu hỏi gợi ý :
Đoạn 2
- Khi được gặp Vua, Cậu bé đã nói gì, làm gì ?
- Thái độ của Đức Vua như thế nào khi nghe
điều cậu bé nói
Đoạn 3
- Lần thử tài thứ hai, Đức Vua yêu cầu cậu bé
làm gì ?
- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?
- Đức Vua quyết định thế nào sau lần thử tài
thứ hai ?
Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
- Theo dõi và tuyên dương những HS kể
chuyện tốt, có sáng tạo
3 Củng cố - dặn dò: ( 3’)
?: Em có suy nghĩ gì về Đức Vua trong câu
chuyện vừa học
- Dặn dò học sinh về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- NhËn xÐt tiÕt häc
kể của bạn theo các tiêu chí : Kể có đúngnội dung ? Nói đã thành câu chưa ? Từngữ được dùng có phù hợp không ? Kể có
tự nhiên không?
- Cậu bé kêu khóc om sòm và nói rằng :
Bố con mới sinh em bé, bắt con đi xinsữa Con không xin được, liền bị đuổi đi
- Đức Vua giận dữ, quát cậu bé là láo vànói : Bố ngươi là đàn ông thì đẻ saođược ?
- Đức Vua yêu cầu cậu bé làm ba mâm cỗ
- HS kể lại chuyện khoảng 2 lần,-Mỗi lần 3 HS kể nối tiếp đoạn
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Đức Vua trong câu chuyện là một ôngVua tốt, biết trọng dụng người tài, nghĩ racách hay để tìm được người tài
Trang 6• Bảng phụ có ghi nội dung của bài tập 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
DẠY- HỌC BÀI MỚI
1.1 Giới thiệu bài
- Trong giờ học này,các em sẽ được ôn tập về đọc, viết
và so sánh các số có ba chữ số.
- Ghi tên bài lên bảng.
1.2 Ôn tập về đọc viết số.
- GV đọc cho HS viết các số sau theo lời đọc:456 (GV
đọc: Bốn trăm năm mươi sáu), 227, 134, 506, 609, 780.
- Viết lên bảng các số có ba chữ số (khoảng 10 số) yêu
cầu một dãy bàn HS nối tiếp nhau đọc các số được ghi
trên bảng.
- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong SGK, sau đó yêu cầu
hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài
của nhau.
1.3 Ôn tập về thứ tự số
- Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung của bài tập 2 lên
bảng, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm số thích hợp
điền vào các ô trống.
- Chữa bài:
+ Tại sao trong phần a) lại điền 312 vào sau 311?
+ Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ 310 đến 319,
xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi số trong dãy số này bằng
số đứng ngay trước nó cộng thêm 1.
+ Tại sao trong phần b) lại điền 398 vào sau 399?
+ Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ tự giảm
dần từ 400 đến 391 Mỗi số trong dãy số này bằng số
đứng ngay trước nó trừ đi 1.
1.4 Ôn luyện về so sánh số và thứ tự số
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài 3 và hỏi: Bài tập yêu cầu
chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Nghe giới thiệu.
- 4 HS viết số trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào giấy nháp.
- 10 HS nối tiếp nhau đọc số, HS cả lớp nghe và nhận xét.
- Làm bài và nhận xét bài của bạn.
- Suy nghĩ và tự làm bài, hai HS lên bảng lớp làm bài.
+ Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai là
311, đếm 310, 311 rồi thì đếm đến
312 (Hoặc: Vì 310 + 1 = 311, 311 + 1
= 312 nên điền 312; hoặc: 311 là số liền sau của 310, 312 là số liền sau của 311.)
- Vì 400 – 1 = 399, 399 – 1 = 398 (Hoặc: 399 là số liền trước của 400,
398 là số liền trước của 399.)
Trang 7- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau
đó hỏi:
- Tại sao điền được 303 < 330?
- Hỏi tương tự với các phần còn lại.
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ số, cách
so sánh các phép tính với nhau.
Bài 4
- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc dãy số của bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?
- Vì sao nói số 735 là số lớn nhất trong các số trên?
- Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì sao?
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
Bài 5
- Gọi một HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Chữa bài.
- Mở rộng bài toán: Điền dấu < hay > vào chỗ chấm
trong các dãy số sau:
- Vì hai số cùng có số trăm là 3 nhưng
303 có 0 chục, còn 330 có 3 chục 0 chục bé hơn 3 chục nên 303 bé hơn 330.
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn;
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé.
- GV gọi hai HS lên bảng làm bài và yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- GV gọi hai HS lên bảng làm bài và yêu cầu cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Trang 8- Áp dụng phép cộng, trừ các số cĩ ba chữ số (khơng nhớ) để giải bài tốn cĩ lời văn về
nhiều hơn, ít hơn.
II
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra các kiến thức đã học của
tiết 1.
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS.
2 DẠY- HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng.
2.2 Ơn tập về phép cộng và phép
trừ (khơng nhớ) các số cĩ ba chữ số
Bài 1
- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài tập.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nhẩm
trước lớp các phép tính trong bài.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra
bài của nhau.
Bài 2
- Gọi một HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
của bạn (nhận xét cả về đặc tính và kết
quả phép tính) Yêu cầu 4 HS vừa lên
bảng lần lượt nêu rõ cách tính của
- Khối lớp Một cĩ bao nhiêu học sinh?
- Số học sinh của khối lớp Hai như
thế nào so với số học sinh của khối
lớp Một?
- Vậy muốn tính số học sinh của khối
lớp Hai ta phải làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4
- 3 HS làm bài trên bảng.
+9
- Nghe giới thiệu.
- Bài tập yêu cầu tính nhẩm.
- 9 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính Ví dụ: HS 1: 4 trăm cộng 3 trăm cộng 7 trăm.
Bài giải
Trang 9- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán hỏi gì?
- Giá tiền của một tem thư như thế nào
so với giá tiền của một phong bì?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa bài và cho điểm HS.
số hạng không bao giờ lớn hơn tổng,
vì thế có thể tìm ngay được đâu là
tổng, đâu là số hạng trong ba số đã
cho)
- Chữa bài và cho điểm HS.
- Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì
được kết quả là số nào?
- Bài toán hỏi giá tiền của một tem thư.
- Giá tiền của một tem thư nhiều hơn giá tiền của một phong bì là 200 đồng.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Bài giải Giá tiền một tem thư là:
Trang 10- Làm đúng bài tập ( 2 ) a / b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn ; điền đúng
10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn GVcần chép, nội dung bài tập 2b
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định: 3’
-GVnhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu
của giờ học chính tả - nêu mục đích yêu cầu
+Đoạn này chép từ bài nào?
+Tên bài viết ở vị trí nào?
+Đoạn chép có mấy câu?
+Cuối mỗi câu có dấu gì? Chữ đầu câu viết thế
-Cậu bé thông minh
-Viết giữa trang vở
-Hs tập chép
Trang 11-GVchấm khoảng từ 5-7 bài, nhận xét từng bài
về các mặt : nội dung bài chép (đúng / sai), chữ
viết (sạch / bẩn ; đẹp / xấu), cách trình bày bài
(đẹp / xấu ; đúng sai)
c HD hs làm bài tập: 6’
*.Bài tập 2a
-Bài tập lựa chọn
-GVnêu yêu cầu bài tập
-GVcho hs nhận xét, chữa bài
-Câu b: đàng hoàng, đàn ông, sáng loáng
ngồi viết, cách giữ gìn vở sạch, c đẹp cách
trình bày một đoạn văn
-Chuẩn bị bài: Nghe viết: Chơi chuyền
-Nhận xét bài làm của bạn
-Luyện đọc nhiều lần cho thuộc têncác chữ và chữ
Trang 12TIẾT 4: TẬP ĐỌC
HAI BÀN TAY EM
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ , giữa các dòng thơ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết đọc bài với giọng vui tươi, nhẹ nhàng,
tình cảm
- Hiểu ND: Hai bàn tay rất đẹp , rất có ích rất đáng yêu , ( trả lời được các câu hỏi
trong SGK ; thuộc 2 , 3 khổ thơ trong bài )
- Hiểu nghĩa các từ ngữ , hình ảnh trong bài : ấp cạnh lòng, siêng năng, ngời ánh
mai, giăng giăng, thủ thỉ,
- Học thuộc lòng bài thơ đối với HS khá giỏi :
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách TV3/1
- Bảng phụ có viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định : 2’
2 Kiểm tra bài cũ:4’
Yêu cầu 3 HS lên bảng kể lại câu chuyện
Cậu bé thông minh và trả lời các câu hỏi
về nội dung câu truyện
• Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới: 30’
a Giới thiệu bài :2’
- GV ghi tên bài lên bảng
b Luyện đọc : 10’
* Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt Chú ý
thể hiện giọng đọc như đã nêu ở Mục
tiêu
* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* HD đọc câu và luyện phát âm từ khó
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp , mỗi HS đọc
2 dòng thơ
- GV sửa lỗi phát âm nếu HS mắc lỗi
* Hướng dẫn đọc từng khổ và giải nghĩa
từ khó :
- Y/C HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
- HD ngắt giọng câu khó đọc nếu HS
Trang 13- Giải nghĩa cỏc từ khú :
+ Giải nghĩa cỏc từ Siờng năng, giăng
giăng theo chỳ giải của TV3/T1 Giảng
thờm từ Thủ thỉ
* Hướng dẫn luyện đọc theo nhúm:
GV theo dừi HS đọc bài theo nhúm để
chỉnh sửa riờng cho từng nhúm
- Yờu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ
c Hướng dẫn HS tỡm hiểu bài :8’
- Hai bàn tay của em bộ được so sỏnh
-Hai bàn tay thõn thiết với bộ như thế
nào ? ( cú thể hỏi : Những hỡnh ảnh nào
trong bài thơ núi lờn điều đú ?)
+ Khổ thơ 2 : Hỡnh ảnh Hoa ấp cạnh
lũng
+ Khổ thơ 3 : Tay em bộ đỏnh răng, răng
trắng và đẹp như hoa nhài, tay em bộ
chải túc, túc sỏng lờn như ỏnh mai
+ Khổ thơ 4 : Tay bộ viết chữ làm chữ nở
thành hoa trờn giấy
+ Khổ 5 : Tay làm người bạn thủ thỉ, tõm
tỡnh cựng bộ
- Em thớch nhất khổ thơ nào ? Vỡ sao ?
d Học thuộc lũng bài thơ :10’
- Tổ chức thi đọc thuộc lũng bài thơ ( cú
thể cho HS chỉ tranh minh hoạ, đọc đoạn
thơ tương ứng )
-GV nhận xét , đánh giái
4/ Củng cố dặn dũ :3’
- Bài thơ được viết theo thể thơ nào ?
- Dặn dũ :Về nhà học lại cho thuộc lũng
bài thơ, tập đọc bài thơ với giọng diễn
- HS đọc nối tiếp , sửa cho nhautrong nhúm
- HS cả lớp đọc đồng thanh
- Hai bàn tay của bộ được so sỏnh với
nụ hoa hồng, ngún tay xinh như cỏnhhoa
- Hai bàn tay của bộ đẹp và đỏng yờu
- Đọc thầm cỏc khổ thơ cũn lại
- HS thảo luận nhúm để tỡm cõu trả lời:+ Buổi tối, khi bộ ngủ, hai hoa ( hai bàntay )cũng ngủ cựng bộ Hoa thỡ bờn mỏhoa thỡ ấp cạnh lũng
+ Buổi sỏng, tay giỳp bộ đỏnh răng chảitúc
+ Khi bộ ngồi học, hai bàn tay siờngnăng viết chữ đẹp như hoa nở thànhhàng trờn giấy
+ Khi cú một mỡnh, bộ thủ thỉ tõm sựvới đụi bàn tay
- HS phỏt biểu ý kiến
- Học thuộc lũng bài thơ
- Thi theo 2 hỡnh thức :+ HS thi đọc thuộc bài theo cỏ nhõn.+ Thi đọc đồng thanh theo bàn
- Bài thơ dược viết theo thể thơ 4 chữ,được chia thành 5 khổ, mỗi khổ cú 4cõu
Trang 14Đạo đức
KÍNH YÊU BÁC HỒ ( TIẾT 1 )
A Mục tiêu
1 Học sinh biết:
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao lớn đối với đấtnước, với dân tộc
- Biết tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm củathiếu nhi đối với Bác Hồ
2 Học sinh hiểu, ghi nhớ và làm theo Năm điều Bác Hồdạy thiếu niên nhi đồng.Biết nhắc nhở bạn bè cùng thựchiện 5 điều Bác Hồ dạy
3 Học sinh có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
Trang 15- Gv chia nhóm, giao nhiệm
vụ: Quan sát ảnh, tìm hiểu
nội dung và đặt tên cho từng
+ Qua câu chuyện em thấy
tình cảm của Bác Hồ đối với
các em thiếu nhi nh thế nào?
ảnh 1: Bác Hồ đọc bản tuyênngôn độc lập
ảnh2: Bác Hồ với các cháu mẫugiáo
ảnh 3: Bác quây quần bênthiếu nhi
- Còn nhỏ Bác tên là NguyễnSinh Cung->Nguyễn TấtThành->Nguyễn ái Quốc
->Hồ Chí Minh Bác hết lòngyêu thơng nhânm loại nhất làthiếu nhi
- Hs theo dõi
- Hs trả lời:
+ Bác Hồ luôn yêu thơng vàchăm sóc
+ Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồdạy
- Hs nêu ý kiến của bản thân
Trang 16-Yêu cầu mỗi học sinh đọc
một điều Bác Hồ dạy thiếu
cụ thể của một trong 5 điều
Bác Hồ dạy thiếu niên nhi
- Hs đọc 5 điều Bác Hồ dạy
- Các nhóm thảo luận ghi lạinhững biểu hiện cụ thể củamỗi điều Bác Hồ dạy
- Đại diện các nhóm trình bày,cả lớp nhận xét bổ sung Vídụ: Học tập tốt , lao động tốt
là chăm chỉ học tập và rènluyện để cố gắng vơn lên.thờng xuyên tự giác lao động
vệ sinh ở trường lớp và ở nhà sạch sẽ
- Hs nêu: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ
đại của dân tộc Việt Nam.Bác luôn luôn yêu quý và quantâm đến các cháu thiếu niên,nhi đồng
- Con rất yêu quý và kínhtrọng Bác
Trang 17Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2009
Toán TIẾT 3 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
• Biết cách thực hiện tính cộng, trừ các số cĩ ba chữ số (khơng nhớ)
• Biết giải bài tốn về :Tìm số bị trừ, số hạng chưa biết
• Giải bài tốn cĩ lời văn bằng một phép tính trừ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra kiến thức đã học của tiết 2
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 DẠY- HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên
bảng
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, hỏi thêm về cách đặt tính
và thực hiện tính:
+ Đặt tính như thế nào?
+ Thực hiện tính từ đâu đến đâu?
Bài 2
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Hỏi: Tại sao trong phần a) để tìm x
con lại thực hiện phép cộng 344 +
- Nghe giới thiệu
- 3 HS lên bảng làm bài (mỗi HS thực hiện 2con tính), HS cả lớp làm bài vào vở bài tập+ Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng hàngđơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàngtrăm thẳng hàng trăm
+ Thực hiện tính từ phải sang trái
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
Trang 18- Đội đồng diễn thể dục có tất cả bao
nhiêu người?
- Trong đó có bao nhiêu nam?
- Vậy muốn tính số nữ ta phải làm gì?
- Tại sao?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
- Vì tổng số nam và nữ là 285 người, đã biết
số nam là 140, muốn tính số nữ ta phải lấytổng số người trừ đi số nam đã biết
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
Trang 19LuyƯn tõ vµ c©uÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT- SO SÁNH
A Mục tiêu:
1 Xác định được các tư ngữ chỉ sự vật( BT1)ø
2 Bước đầu làm quen với biện pháp tu từ: so sánh.Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ
3 Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do mình thích hình ảnh đó
B Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn khổ thơ nêu trong BT1
- Bảng lớp viết sẳn các câu văn, câu thơ trong BT2
- Tranh (ảnh) minh họa
C.Các hoạt động dạy - học:
I Ổån định tổ chức:
- Cả lớp hát 1 bài hát
- Giới thiệu, phân môn:
Luyện từ và câu
- Kiểm tra vở luyện từ và
câu, sách Tiếng Việt 3(tập
1)
II -dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Ghi bài lên bảng
2.Hướng dẵn làm bài tập
a/ Bài tập 1(SGK.TR8)
- Đề bài yêu cầu gì?
- Gọi HS lên bảng làm mẫu :
Dòng thơ 1
- Lưu ý: Người hay bộ phận
cơ thể người cũng là sự vật
- Yêu cầu HS làm bài vào
vở
- Nhận xét, bổ sung Chốt
lời giải đúng
- Học sinh lấy sách, vở
- 2 học sinh nhắc lại
- 1 học sinh đọc đề(cả lớp đọc thầm)
- ……Tìm các từ chỉ sự vật trong khổ thơ
- 1 học sinh lên bảng:
M : Tay em đánh răng
- Học sinh làm bài : 5 phút
- 1 học sinh lên làm bảng phụ(có chép sẵn)
- Nhận xét bài của bạn trên bảng
- Lớp đổi vở, nhận xét bài của bạn
- 1 học sinh đọc đề(cả
Trang 20Tay em chải tóc
Tóc ngời ánh mai
b/ Bài tập 2(SGK.TR8)
- Bài tập yêu cầu gì?
* Làm mẫu bài 2a
- Hai bàn tay của bé được so
Hai bàn tay bé được so sánh
với hoa đầu cành
*Bài : 2a, 2b, 2c
- GV yêu cầu HS làm như
phần 2a
* GV: Chốt lại lời giải đúng
-Vì sao nói mặt biển như một
tấm thảm khổng lồ?
- Màu ngọc thạch là màu
thế nào?
GV cho HS xem 1 chiếc vòng
ngọc thạch hoặc ảnh 1 đồ vật
bằng ngọc thạch (nếu có)
- Câu c: Vì sao cánh diều
được so sánh với dấu á?
GV treo tranh minh họa cánh
diều.GV vẽ 1 dấu á thật to
để các em thấy sự giống
nhau giữa cánh diều và dấu
á
- Câu d: Vì sao dấu hỏi được
so sánh với vành tai nhỏ?
* KẾT LUẬN:Tác giả quan sát
rất tài tình nên đã phát
hiện ra sự giống nhau giữa
các sự vật trong thế giới
xung quanh ta
.c/Bài tập 3(SGK TR 8)
- Cho học sinh phát biểu tự do
Nhận xét
3-Củng cố, dặn dò:
lớp đọc thầm)
- Tìm những sự vật được
so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn dưới đây
- ………Hoa đầu cành
- HS th¶o luËn nhóm đôi
- 3 học sinh lên làm
- Các nhóm báo cáo
- HS nhận xét - bổ sung
+ Học sinh hoạt động nhóm đôi
- Làm tương tựï như phần 2a
- Vì đều phẳng, êm và đẹp
- Xanh biếc, sáng trong
- Vì cánh diều hình cong cong, võng xuống, giống hệt 1 dấu á
- Vì dấu hỏi cong cong trông giống như vành tai
- Một học sinh đọc đề bài
- HS phát biểu tự do