kim, các hợp chất, một số phản ứng của ozon.. Hoạt động 4: Nghiên cứu tính chất hóa học của oxi GV: Từ cấu hình electron của oxi hãy cho biết khi tham gia phản ứng hóa học nguyên tử oxi
Trang 1NGUYỄN THỊ THANH HIỀN
HÓA 3A
BÀI 29
A MỤC TIÊU
1) Về kiến thức
Học sinh biết:
Vị trí và cấu tạo nguyên tử oxi, cấu tạo phân tử oxi
Tính chất vật lí, tính chất hóa học cơ bản của oxi và ozon là tính oxi hóa mạnh, nhưng ozon thể hiện tính oxi hóa mạnh hơn oxi
Vai trò của oxi và tầng ozon đối với sự sống trên trái đất
Học sinh hiểu:
bằng phương trình phản ứng
nghiệp
2) Về kĩ năng:
Quan sát tranh ảnh rút ra nhận xét về tính chất và phương pháp điều chế
kim, các hợp chất, một số phản ứng của ozon
Tính phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp
Nhận biết các chất khí
3) Về giáo dục:
Giúp học sinh có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tầng ozon,…
4) Trọng tâm bài:
HS phải hiểu được tính chất hóa học của oxi và ozon
Phải nắm được sự thay đổi SOXH của oxi trong phản ứng.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: Tranh ảnh về điều chế,ứng dụng của oxi, tầng ozon trong tự nhiên Dụng cụ và hóa
chất liên quan
HS:
Tìm hiểu cấu tạo nguyên tử oxi, từ đó biết được công thức phân tử oxi
Viết và cân bằng các phản ứng oxi hóa khử
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Đàm thoại nêu vấn đề
Trang 2 Hoạt động nhóm.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG VIẾT BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và vào bài mới
Gv: gọi 2 em học sinh lên bảng
Câu hỏi 1 : Viết PTPU của clo tác
dụng lần lượt với: Cu, H2, O2, H2O
Câu hỏi 2: So sánh tính chất oxi hĩa
của các đơn chất: F2, Cl2, Br2, O2, I2 Dẫn ra
PTPU minh họa
Gv hỏi: Nếu trên trái đất này khơng cĩ
oxi thì con người sẽ như thế nào?
HS trả lời: con người sẽ chết.
GV cung cấp thêm: Con người cĩ thể
nhịn ãn, nhịn uống trong vài ngày nhưng
khơng thể nhịn thở trong vài phút Oxi cịn
giúp chúng ta trong việc duy trì sự cháy ,
làm chín thức ăn Vì vậy oxi rất quan trọng
và cần thiết đối với cuộc sống của chúng ta,
chúng ta phải biết bảo vệ mơi trường sống
vì chính bản thân mình và cơng đồng Hơm
nay chúng ta sẽ tim hiểu kĩ hơn về tính chất
vật lý, tính chất hĩa học, ứng dụng và điều
chế oxi
Hoạt động 2: Tìm hiểu vị trí, cấu tạo của oxi
GV yêu cầu HS: dựa vào bảng tuần
hoàn xác định vị trí của nguyên tố oxi
GV yêu cầu HS: viết cấu hình electron
của nguyên tử oxi từ đó suy ra công thức
phân tử, công thức cấu tạo
A OXI
I Vị trí và cấu tạo:
Ô thứ 8 ( Z= 8), chu kì 2, nhóm VIA
Cấu hình e: 1s22s2p4
CTCT: O= O
Hoạt động 3: Khảo sát tính chất vật lý của oxi
GV cho HS: quan sát bình đụng khí oxi,
nghiên cứu SGK để đưa ra tính chất vật lí
Yêu cầu HS xác định tỉ khối của oxi so với
không khí
GV giới thiệu thêm: về độ tan của khí
oxi, nhiệt độ sôi ( hóa lỏng) của oxi
To sôi: 1000C
T0 hóa lỏng: -1830C
Độ tan: ở 200C 100ml H2O
II Tính chất vật lý:
Là chất khí, không màu, không mùi, không vị, hơi nặng hơn không khí( d≈ 1,1)
Trang 3hòa tan 3,1ml khí oxi
Hoạt động 4: Nghiên cứu tính chất hóa học của oxi
GV: Từ cấu hình electron của oxi hãy
cho biết khi tham gia phản ứng hóa học
nguyên tử oxi chủ yếu nhường hay nhận
electron?
GV giới thiệu thêm: độ âm điện của
oxi và yêu cầu HS kết luận về độ hoạt
động hóa học, tính oxi hóa, số oxi hóa
trong hợp chất
III Tính chất hóa học:
Có tính oxi hóa mạnh chỉ kém Flo
Dễ dàng nhận thêm 2 electron
O + 2e O
2-O2 + 4e 2O
Số oxi hóa trong hợp chất là -2
( trừ hợp chất của flo như F2O, F2O2 )
Hoạt động 4.1: Nghiên cứu tác dụng của oxi với kim loại
GV: làm thí nghiệm magie cháy trong
oxi và yêu cầu HS quan sát hiện tượng,
giải thích bằng phương trình phản ứng GV
yêu cầu HS xác định số oxi hóa của các
nguyên tố trong phương trình phản ứng
GV: gọi 2 HS lên bảng viết PTPU của
Na, Al với oxi Chỉ ra số oxi hóa của các
nguyên tố trong hợp chất
GV: chia 2 bàn gần nhau thành một
nhóm và đặt câu hỏi cho các nhóm thảo
luận
Câu hỏi: Đốt sắt trong không khí
cho sản phẩm gì? Viết PTPU, cho biết số
oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất
GV: nhấn mạnh cho HS khả năng phản
ứng của oxi với kim loại là rất mãnh liệt,
số oxi hóa của oxi trong hợp chất là -2
( trừ hợp chất của flo như F2O, F2O2)
1 Tác dụng với kim loại:( trừ Au,
Pt) tạo oxit bazo
2Mg + O2 2 MgO
magie oxit
4Na + O2 2 Na2O
natri oxit
4Al + 3 O2 2 Al2O3
nhôm oxit
3Fe + 2 O2 Fe3O4
( oxit sắt từ)
Lưu ý: Ag không tác dụng với oxi ở
nhiệt độ thường nhưng tác dụng với oxi ở nhiệt cao
Hoạt động 4.2: Nghiên cứu tác dụng của oxi với phi kim
GV làm thí nghiệm: Đốt cháy mẩu than
(C) ngoài không khí sau đó đưa vào bình
khí O2
GV yêu cầu: HS quan sát hiện
tượng,
nhận xét, viết phương trình phản ứng GV
yêu cầu HS xác định sự thay đổi SOXH
của các nguyên tố
GV gọi 2 HS viết PTPU của oxi với P,
S Nhận xét sự thay đổi SOXH của các
nguyên tố
2 Tác dụng với phi kim: ( trừ
halogen) tạo oxit axit
C + O2 CO2
( cacbon đioxit)
2 P + 10 O2 2 P2O5
(điphotphopentaoxit)
S + O2 SO2
Lưu huỳnh đioxit
Hoạt động 4.3: Tìm hiểu tác dụng của oxi với hợp chất
GV: làm thí nghiệm đốt etanol trong khí
to
0 0
2 +2
+1 -2
0 0 t 0 +4 -2
t 0
-2 0 t 0 +4 -2 -2
+2 +1
to
to
to
0
t 0
0 +5 -2
Trang 4HS cân bằng và chỉ ra số oxi hóa của C và
O trong phản ứng
GV: hướng dẫn HS viết phương trình
phản ứng khí CO cháy trong Oxi
GV: kết luận 2 ý
Oxi thể hiện tính oxi hóa
GV: yêu cầu HS giải thích
C2H5OH + 3O2 2 CO2 + 3 H2O
2 CO + O2 2 CO2
Nhận xét: oxi tác dụng với nhiều hợp
chất ( vô cơ và hữu cơ) có tính khử
Hoạt động 5: Tìm hiểu ứng dụng của oxi
GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
thực tế cuộc sống ứng dụng của oxi
GV: cho HS xem một số tranh ảnh về
ứng dụng của oxi trong cuộc sống
IV Ưùng dụng : ( SGK / tr125)
Hoạt động 6: Nghiên cứu cách điều chế oxi 6.1: Điều chế oxi trong phòng thí
nghiệm
GV: sử dụng tranh ảnh điều chế oxi
trong phòng thí nghiệm và nêu cho HS
nguyên tắc điều chế
V Điều chế :
1 Điều chế oxi trong phòng thí
nghiệm: KMnO4 ( rắn); KClO3 ( rắn)
2 KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
2 KClO3 2 KCl + 3 O2
6.2: Sản xuất oxi trong công nghiệp
GV: giới thiệu ngắn gọn về sản xuất oxi
trong công nghiệp
2 Sản xuất oxi trong công nghiệp:
Từ không khí
O2 + N2
(-183 0C) ( -196 0C)
Từ nước:
H2O H2 + 1
2 O2
Hoạt động 7: Nghiên cứu tính chất vật lý và hóa học của ozon
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, từ đó
so sánh với ozi về tính chất vật lí và tính
chất hóa học
1 Về tính chất vật lý:
Nhiệt độ hóa lỏng?
B OZON
I Tính chất vật lý:
Là chất khí màu xanh nhạt, mùi đặc trưng, hóa lỏng ở nhiệt độ
-1120C, tan trong nước nhiều hơn so với oxi
+2 0 t0 +4 -2
t 0
t 0
MnO 2
Chưng cất p/ đoạn
Điện phân
Hóa lỏng không khí
Trang 52 Về tính chất hóa học
Tính oxi hóa?
GV bổ sung: Ozon là dạng thù hình của
oxi
II Tính chất hóa học:
hơn oxi
Ozon oxi hóa được hầu hết các kim loại:
Ag + O2 không xảy ra 2Ag + O3 Ag2O + O2
phi kim, nhiều hợp chất hữu
cơ, vô cơ
Hoạt động 8: Tìm hiểu Ozon trong tự nhiên
GV cho HS nghiên cứu SGK và xem một
số hình ảnh ozon trong tự nhiên Yêu cầu
HS cho biết ozon trong tự nhiên như thế
nào?
II Ozon trong tự nhiên:
Tồn tại ở tầng ozon
điện ( chớp, sét) trong khí quyển
Trên mặt đất, ozon tạo ra do sự oxi hóa một số chất hữu
cơ (nhựa thông, rong biển,…)
Hoạt động 9: Nghiên cứu ưÙng dụng của ozon
Gv cho HS xem một số hình ảnh:
thành phố và giới thiệu cho HS biết
về sự ô nhiễm của O3 do kết hợp
với các hợp chất Oxitnito tạo nên
những lớp mù quanh hóa
ozon:
Ngăn tia tử ngoại
không khí trong lành,…
IV Ứng dụng: (SGK)
Hoạt động 10: Củng cố- Bài tập về nhà
GV yêu cầu HS nắm vững 2 ý:
O3 và O2 đều có tính oxi hóa mạnh
O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2
GV: gọi 2 em HS lên bảng viế PTPU của
oxi lần lượt với: Zn, Fe, S, P, C3H8, C2H2
Bài tập về nhà: 2, 3, 4, 5, 6 (SGK)