Kiểm tra chất lượng thuốc mỡ
Trang 1KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC
MỠ
NHÓM 11
Nguyễn Văn Quốc Bảo
Nguyễn Đức Dũng Nguyễn Văn Hoàng Trần Thế Huân
Nguyễn Hữu Quân Bùi Hữu Tâm
THUỐC MỠ
Trang 21 Kiểm tra chất lượng vật lý của
thuốc mỡ
• 1.1 Kiểm tra độ đồng nhất
• Lấy 4 đơn vị đóng gói, mỗi đơn vị
khoảng 0,02-0,03g trải chế phẩm lên 4 tiêu bản đặt trên phiến kính
• Đậy mỗi phiến kính bằng 1 phiến kính thứ 2 và ép mạnh cho đến khi tạo thành
1 vết 2cm.
• Quan sát vết thu được bằng mắt thường
ở 3 trong 4 tiêu bản không nhận thấy
tiểu phân lổm cổm.
• Nếu không đạt phải làm lại với 8 đơn vị, tiểu phân nhận thấy không vượt quá 2 tiêu bản.
Trang 31.2 Xác định điểm nhỏ giọt
• Là nhiệt độ mà tá dược trở nên lỏng
• Dụng cụ: nhiệt kế có vạch chia
0-1000C, phía dưới nhiệt kế là bình kim loại đựng thuốc mỡ rồi nhúng tất cả vào bình thủy tinh lớn đựng nước.
• Tăng nhiệt độ của nước trong bình
lên 100C/ 1 phút Tìm nhiệt độ đầu
tiên mà thuốc trong bình chảy xuống.
1 Kiểm tra chất lượng vật lý của
thuốc mỡ
Trang 4• 1.3 Xác định điểm đông đặc
• Dùng bình thủy tinh 2 lớp, giữa 2 lớp là
khoảng trống Đun nóng chảy nguyên liệu cần kiểm tra, vừa đun vừa khuấy đều, đổ nguyên liệu vào ¾ bình Cắm nhiệt kế vào bình, để bầu thủy ngân giữa khối nguyên liệu nung chảy, theo dõi sự hạ nhiệt độ của nguyên liệu Khi thấy đục lờ mờ bắt đầu
đọc nhiệt độ sau từng phút Khi sự giảm
nhiệt độ ngừng (giảm không quá 0,10/1
phút) ghi được điểm đông đặc nguyên liệu
1 Kiểm tra chất lượng vật lý của
thuốc mỡ
Trang 5• 1.4 Xác định chỉ số nước
• Là lượng nước tối đa biểu thị bằng
gam mà 100g tá dược khan nước ở
nhiệt độ thường có khả năng hút được.
• Cân 1 lượng tá dược trong cối đã bì cối chày, vảy mica Cho từ từ nước vào
đánh kỹ, đến khi có những giọt thừa
óng ánh tách ra, gạn bỏ nước thừa cân lại bì và tá dược thuốc mỡ (đã ngậm
nước) Từ đó tính ra chỉ số nước.
1 Kiểm tra chất lượng vật lý của
thuốc mỡ
Trang 62 Kiểm tra tính chất lưu biến của thuốc mỡ
• 2.1 Xác định độ nhớt: dùng
nhớt kế
Nhớt kế có nhiều tên gọi khác
nhau, thường theo tên của
người chế tạo ra
loại nhớt kế đó Ví dụ: nhớt kế
OSVAL, ANGLE…
Trang 7Một số loại nhớt kế:
+ Nhớt kế mao quản:
+ Nhớt kế bi rơi:
+ Nhớt kế quay với các khối trụ liên hợp:
+ Nhớt kế với tấm phẳng dẹt - hình nón:
Trang 8Một số loại nhớt kế:
Trang 9XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT
BẰNG NHỚT KẾ OSVAL:
• Nhánh mao quản "M" có ống mao quản ac dài 10cm, bầu ab có thể tích 7ml.
• Nhánh "N" có đường kính 1 + 1,6cm, gồm ống hút nối với bơm tay để lấy chất lỏng từ đầu đ (thế tích
10ml) sang bầu ab.
• Thực hiện: Đổ dung dịch cần đo độ nhớt qua nhánh
N vào đầu đ Bịt kín miệng nhánh "N" bằng nút cao su Dùng bơm tay cao su nối với đầu ống H để lấy dung
dịch
từ bình đ sang nhánh "M" lên đúng bằng vạch b Mở nút cao su ở miệng nhánh "N" cho thông với bên ngoài
Bấm thời gian theo dõi từ lúc dung dịch cần đo từ vạch
b xuống vạch a Cũng làm như thế để đo độ nhớt của nước cất ở cùng nhiệt độ
Trang 11Độ nhớt tính theo công thức:
Trang 12• 2.2 Xác định thể chất
• Đo độ xuyên sâu: cho vật rắn có trọng lượng nhất định hình chóp xuyên thẳng vào
khối nguyên liệu cần kiểm tra Độ xuyên sâu được tính bằng 1/10mm Đọc độ xuyên sâu qua các thời gian, ta vẽ đường biểu diễn đặc trưng của nguyên liệu cần kiểm tra.
• Đo độ dàn mỏng: được xác định bằng
diện tích tản ra của thuốc mỡ khi cho tác dụng lên những trọng lượng khác nhau: đặt lên tấm kính dưới 1 lượng thuốc mỡ nhất định (1g) với đường kính nhất định Đặt tấm kính thứ 2 lên, đọc đường kính ban đầu của khối thuốc mỡ
phân tán ra Lần lượt đặt lên tấm kính những quả cân theo khối lượng tăng dần Cứ sau 1
phút đọc lại đường kính tản ra.
Diện tích tản ra tính theo công thức: S=d π/4
Trang 13• Đo độ dính của thuốc mỡ
- Được biểu thị bằng thời gian trượt trên khối thuốc mỡ của một tấm kính dưới tác dụng của một trọng lượng
nhất định.
- Gồm 2 tấm kính, tấm kính dưới cố định Đặt trên 2 tấm kính 1 quả cân
1kg trong 5 phút Đo thời gian trượt của tấm kính trên khối thuốc mỡ Thời gian càng ngắn thì độ dính càng nhỏ.
2 Kiểm tra tính chất lưu biến của thuốc mỡ
Trang 143 Xác định khả năng giải phóng hoạt chất
• 3.1 Phương pháp khuếch tán gel
• Đơn giản, đánh giá trong thời gian ngắn nhưng chỉ áp dụng cho dược chất tạo màu hay phức màu với
các thuốc thử tan trong môi
trường khuếch tán.
• Ví dụ: Acid salicylic tạo màu xanh tím với FeCl3.
• Các kháng sinh aminoglycosid tạo phức màu tím với ninhydrin/
Trang 15• 3.2 Phương pháp khuếch tán qua màng
• Áp dụng rộng rãi, đánh giá một cách khá định lượng mức độ và tốc độ giải phóng
• Các loại màng có thể sử dụng: màng nhân tạo (d/c cellulose, celophan), màng tự
nhiên (da động vật)
• Môi trường phân tán: nước cất, dung dịch đệm, hỗn hợp dung môi hay dung môi
• Phương pháp định lượng: quang phổ hay HPLC
• Vẽ đường biểu diễn hàm lượng theo thời gian
3 Xác định khả năng giải phóng hoạt chất
Trang 164 Các chỉ tiêu khác
• Chênh lệch khối lượng, hàm
lượng dược chất.
• Đối với thuốc nhãn khoa sử
dụng tá dược khan thì phải quy định hàm lượng nước, kích
thước tiểu phân, tìm mảnh kim loại.