1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 13. Thiên nhiên phân hoá đa dạng

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiên nhiên phân hoá đa dạng
Tác giả Tăng Văn Luyện
Trường học Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Chuyên ngành Địa Chất
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT Khoa Dầu Khí Oil & Gas Club TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT Khoa Dầu Khí Oil & Gas Club Phong Hóa Sinh viên Tăng Văn Luyện Lớp Địa Vật Lý K59 Ban Chuyên Ngành Email tangluyenlnbg@gmail com Nội Dung 1 Khái niệm 2 Phân Loại 3 Vỏ Phong Hóa 1 Khái Niệm Phong hóa là hiện tượng địa chất ngoại sinh, làm phá hủy thành phần và cấu trúc của các đá và khoáng vật trên bề mặt trái đất dưới tác động của điều kiện khí hậu và hoạt động của sinh vật trên bề mặt trái đất (nhiệt độ, độ ẩm,băn[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

Khoa Dầu Khí Oil & Gas Club

Phong Hóa

Sinh viên : Tăng Văn Luyện

Lớp: Địa Vật Lý K59 Ban: Chuyên Ngành Email: tangluyenlnbg@gmail.com

Trang 2

Nội Dung

Trang 3

1 Khái Niệm

 Phong hóa là hiện tượng địa chất ngoại sinh, làm phá hủy thành phần

và cấu trúc của các đá và khoáng vật trên bề mặt trái đất dưới tác

động của điều kiện khí hậu và hoạt động của sinh vật trên bề mặt trái đất (nhiệt độ, độ ẩm,băng hà, sinh vật, )

Trang 4

2 Phân Loại

 Phong hóa vật lý : Là quá trình phá hủy đá bằng các tác nhân vật lý,làm các đá bị vỡ vụn nhưng không làm thay đổi thành phần của đá

 Nguyên Nhân:

 Nứt nẻ do giải phóng áp suất

 Nứt nẻ do nước đóng băng

 Phá hủy,bào mòn do ma sát

 Phá hủy do sinh vật

 Phá hủy do tăng - giảm nhiệt độ

Trang 6

2 Phân Loại

 Phong hóa hóa học : Là quá trình phá hủy

đá do các phản ứng hóa học, làm cho đá thay đổi

về thành phần hóa học, khoáng vật

 Các phương thức:

 1 Phương thức hòa tan: các khoáng vật bị hòa tan trong nước tạo thành các ion tự do

 CaCO3 +CO2 +H2O↔Ca(HCO3)2

 Kết quả của phản ứng hòa tan thuận nghịch xảy

ra trong các đá cacbonat là tạo thành các hang động karst hoặc các măng/nhũ, cột đá trong các hang động này

Trang 7

 2 Phương thức oxi hóa (có sự tham gia của oxi):

 FeS2 +nH2O → FeSO4 + Fe2(SO4)3 → Fe2O3 + nH2O

 3 Phương thức hydrat hóa (có sự tham gia của nước):

 CaSO4 (anhydrit) + H2O → CaSO4.2H2O ( thạch cao)

 4 Phương thức thủy phân: có sự trao đổi các ion H+, OH- với các ion của các nguyên tố trong thành phần khoáng vật thuộc nhóm silicat

 2KAlSi3O8 (feldspar) + 2H + 2HCO3 + H2O →

Al2Si2O5(OH)4 (kv.sét) + 2K + + 2HCO3- + 4SiO2 (silic)

Trang 8

 Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phong hóa và chiều dày vỏ phong hóa:

 1 Thành phần thạch học không đồng nhất dẫn đếnhệ số giãn nở khác nhau, cấu tạo và kiến trúc đá, màu sắc (đá sẫm màu dễ phong hóa hơn đá sáng màu), độ hạt (đá hạt thô phonghóa mạnh hơn đá hạt mịn), chế độ phá hủy kiến tạo: đá dập vỡ mạnh dễ phong hóa hơn đá nguyên khối.

 2 Điều kiện khí hậu: quá trình phong hóa ở vùng khí hậu nóng ẩm xảy ra

mạnh mẽ hơn, đặc biệt là phong hóa hóa học) so với vùng khí hậu khô lạnh.

 3 Yếu tố địa hình: địa hình cao và dốc thường bị bóc mòn nhanh hơn địa hình bằng phẳng và thấp nhưng lại có lớp vỏ phong hóa mỏng hơn.

 Mức độ ổn định của các khoáng vật trong quá trình phong hóa.

 Không bị phong hoá: bạch kim, vàng, kim cương, canxiterit

 Ổn định: Thạch anh, granat

 Tương đối ổn định: Muscovit, orthocalas, microclin, plagiocalas axit

 Kém ổn định: Horblend, pyroxen

 Rất không ổn định: Plagioclas bazơ, biotit, các khoáng vật nhóm carbonat và sulphur.

Trang 9

3 Vỏ phong hóa

 Khái niệm: là sản phẩm của quá trình phong hóa nằm tại nới đá bị phá hủy

 Phân loại: căn cứ vào thành phần vật chất chia ra các loại vỏ

phong hoá sau:

 Vỏ phong hoá feralit: có thành phần oxit sắt và oxit nhôm tương

đương nhau Khoáng vật sét chủ yếu là caolinit

 Vỏ phong hoá alit là loại vỏ phong hoá có lượng oxit nhôm nhiều hơn oxit sắt

 Vỏ phong hoá macgalit: có khoáng vật sét chính là montmorilonit

(thường phân bố ở vùng núi cao, giàu cacbonat, có thảm mùn hữu cơ dày)

 Vỏ phong hoá macgalit-feralit trong thành phần vừa có montmorilonit, vừa có caolinit

Trang 10

Mặt cắt vỏ phong hóa đầy đủ:

- Đới laterit

- Đới sét loang lổ (litoma)

- Đới vỡ vụn (saprolit)

- Đới đá gốc

Vỏ phong hóa laterit:

nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm.

Trang 11

 Tài liệu tham khảo:

 Giáo Trình Đại Chất Đại Cương_Đào Văn Nghiêm

 Bái Giảng Địa Mạo Đai Cương_Nguyễn Quốc Hưng

Ngày đăng: 27/05/2022, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w